Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Đo lường tác động của các yếu tố quản lý đến năng suất lao động tại công ty TNHH an mỹ (luận văn thạc sỹ luật học)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.14 MB, 98 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ
------------------

NGƠ THẾ VƯỢNG

ĐO LƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ
QUẢN LÝ ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI
CƠNG TY TNHH AN MỸ

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Niên khóa: 2012 - 2016

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. NGUYỄN THANH HỒNG ANH

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ
------------------

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐO LƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ
QUẢN LÝ ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI


CÔNG TY TNHH AN MỸ

SVTH: NGÔ THẾ VƯỢNG
MSSV: 1253401010145
LỚP: 35 – QTKD37

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. NGUYỄN THANH HỒNG ANH

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016



LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cơ Nguyễn Thanh
Hồng Anh, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt khoảng thời gian từ lúc
bắt đầu thực hiện cho đến khi hồn thành bài khóa luận này.
Tơi cũng xin gửi lời tri ân đến quý thầy cô Trường đại học Luật Thành phố Hồ Chí
Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, bài học giá trị trong suốt bốn năm ngồi trên
ghế giảng đường.
Xin gửi lời cảm ơn đến tồn thể các cơ chú, anh chị công nhân viên công ty TNHH
An Mỹ, đã tạo điều kiện và giúp đỡ tơi hết mình trong q trình thu thập dữ liệu để phục
vụ đề tài nghiên cứu.
Và cuối cùng, tơi xin gửi đến gia đình, bạn bè, những người đã ln quan tâm, bên
cạnh, động viên khích lệ tinh thần cho tôi, những lời thân thương nhất.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 07 năm 2016
Sinh viên

Ngô Thế Vượng



LỜI CAM ĐOAN
Kính thưa q thầy cơ, tơi tên là Ngô Thế Vượng, sinh viên lớp 35-QTKD37, khoa
Quản trị, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh. Tơi xin cam đoan đây là cơng
trình nghiên cứu của riêng tơi.
Các số liệu, kết quả trong bài khóa luận do tác giả trực tiếp thu thập, thống kê và xử
lý. Các nguồn dữ liệu khác được sử dụng trong bài khóa luận đều có ghi nguồn trích dẫn
và xuất xứ.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 07 năm 2016
Sinh viên

Ngơ Thế Vượng


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AEC

Cộng đồng kinh tế Asean

AFTA

Khu vực mậu dịch tự do Asean

APO

Tổ chức năng suất Châu á

ĐHQG

Đại học quốc gia


EFA

Phân tích nhân tố khám phá

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GCI

Chỉ số cạnh tranh toàn cầu

CCI

Chỉ số cạnh tranh hiện tại

TFP

Năng suất các yếu tố tổng hợp

ILO

Tổ chức lao động thế giới

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TP.HCM


Thành phố Hồ Chí Minh

WTO

Tổ chức thương mại thế giới


DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Định nghĩa năng suất – Tangen (2005) ...................................................................... 5
Bảng 1.2: Tổng hợp các yếu tố quản lý ảnh hưởng năng suất lao động ..................................... 12
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của công ty trong 3 năm gần đây ................................................ 20
Bảng 2.2: Diễn đạt mức độ và mã hóa thang đo ...................................................................... 25
Bảng 2.3: Cơ cấu về giới tính................................................................................................. 28
Bảng 2.4: Cơ cấu về độ tuổi ................................................................................................... 28
Bảng 2.5: Cơ cấu về trình độ học vấn ..................................................................................... 28
Bảng 2.6: Cơ cấu bộ phận làm việc ........................................................................................ 29
Bảng 2.7: Cronbach’s Alpha của thang đo “quan tâm của nhà lãnh đạo” .................................. 30
Bảng 2.8: Cronbach’s Alpha của thang đo “tổ chức sản xuất” .................................................. 31
Bảng 2.9: Cronbach’s Alpha của thang đo “quản trị nguồn nhân lực” ...................................... 32
Bảng 2.10: Cronbach’s Alpha của thang đo “quản lý nội bộ” ................................................... 33
Bảng 2.11: Cronbach’s Alpha của thang đo “quản trị chất lượng” ............................................ 34
Bảng 2.12: Cronbach’s Alpha của thang đo “chính sách đãi ngộ” ............................................ 35
Bảng 2.13: Cronbach’s Alpha của thang đo “năng suất lao động” ............................................ 36
Bảng 2.14: Ma trận nhân tố với phép xoay Varimax ................................................................ 37
Bảng 2.15: Ma trận tương quan giữa các yếu tố quản lý và năng suất lao động ......................... 42
Bảng 2.16: Kiểm định đa cộng tuyến...................................................................................... 43
Bảng 2.17: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter ......................................................... 44
Bảng 2.18: Kết quả kiểm định One-Sample T-test về các yếu tố quản lý tác động đến năng suất
lao động ......................................................................................................................................... 46
Bảng 2.19: Kết quả kiểm định One-Sample T-test về mức độ hài lòng chung với các yếu tố quản

lý…… ................................................................................................................................. 47
Bảng 2.20: Thống kê mô tả đánh giá của người lao động yếu tố “sự quan tâm của nhà lãnh
đạo”… ................................................................................................................................. 48
Bảng 2.21: Thống kê mô tả đánh giá của người lao động yếu tố “tổ chức sản xuất” .................. 49
Bảng 2.22: Thống kê mô tả đánh giá của người lao động yếu tố “quản lý nội bộ” ..................... 50
Bảng 2.23: Thống kê mô tả đánh giá của người lao động yếu tố “chính sách đãi ngộ” ............... 51


Bảng 2.24: Kết quả kiểm định sự bằng nhau của các phương sai nhóm độ tuổi ......................... 52
Bảng 2.25: Kết quả One-way ANOVA so sánh năng suất lao động theo “độ tuổi” .................... 53
Bảng 2.26: Kết quả kiểm định sự bằng nhau của các phương sai nhóm trình độ học vấn ........... 53
Bảng 2.27: Kết quả One-way ANOVA so sánh năng suất lao động theo “trình độ học vấn” ..... 54
Bảng 2.28: Kết quả kiểm định sự bằng nhau của các phương sai nhóm bộ phận làm việc .......... 54
Bảng 2.29: Kết quả One-way ANOVA so sánh năng suất lao động theo “bộ phận làm việc” ..... 55
Bảng 3.1: Đánh giá năng suất lao động ................................................................................... 62
Bảng 3.2: Các cơ sở đào tạo nghề ngắn hạn và mức phí…………………………………………67


DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Mơ hình nghiên cứu của tác giả Trần Thị Kim Loan – Bùi Ngun Hùng ....... 14
Hình 1.2: Mơ hình nghiên cứu tác giả đề xuất ................................................................... 15
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH An Mỹ ..................................................... 18
Hình 3.1: Quạt thơng gió cơng nghiệp ............................................................................... 58
Hình 3.2: Quạt đứng cơng nghiệp ...................................................................................... 59
Hình 3.3: Bảo hộ lao động cho cơng nhân ......................................................................... 60
Hình 3.4: Lộ trình cơng danh……………………………………………………………..64
Hình 3.5: Cầu gơn bóng đá tham khảo…………………………………………………...66


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ QUẢN LÝ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG....................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý thuyết và các khái niệm ............................................................................... 5
1.1.1. Năng suất và năng suất lao động ......................................................................... 5
1.1.2. Vai trò của năng suất lao động ............................................................................ 7
1.1.3. Làm thế nào để nâng cao năng suất lao động? .................................................... 8
1.2. Lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của doanh nghiệp ....... 10
1.3. Mơ hình nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố quản lý đến năng suất doanh nghiệp ... 14
Tóm tắt chương 1: ......................................................................................................... 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ NGHIÊN CỨU TÁC
ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ QUẢN LÝ ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG
TY TNHH AN MỸ ........................................................................................................... 16
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH AN MỸ ........................... 16
2.1. Tổng quan về công ty TNHH An Mỹ ...................................................................... 16
2.1.1. Thông tin chung về cơng ty ............................................................................... 16
2.1.2. Q trình hình thành và phát triển của công ty.................................................. 16
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh của công ty ................................................................. 17
2.1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý của cơng ty ................................................................... 18
2.1.5. Tổng quan tình hình năng suất lao động của công ty. ....................................... 21
PHẦN 2: ĐO LƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ QUẢN LÝ ĐẾN NĂNG
SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH AN MỸ ................................................ 21
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................... 22
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................... 22
2.2.2. Nghiên cứu chính thức ....................................................................................... 25
2.3. Kiểm định thang đo .................................................................................................. 28
2.3.1. Mô tả dữ liệu thu thập ........................................................................................ 28
2.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo....................................................................... 29



2.3.3. Phân tích nhân tố EFA ....................................................................................... 36
2.3.4. Mơ hình điều chỉnh ............................................................................................ 41
2.3.5. Phân tích hồi quy tuyến tính .............................................................................. 41
2.4. Đánh giá của công nhân với các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến năng suất lao động
tại công ty TNHH An Mỹ ............................................................................................... 46
2.4.1. Đánh giá của công nhân đối với các yếu tố quản lý tác động đến năng suất lao
động.…. ....................................................................................................................... 46
2.4.2. Đánh giá mức độ hài lòng chung về các yếu tố quản lý .................................... 47
2.5. Thống kê mô tả đánh giá của công nhân đối với từng yếu tố quản lý ..................... 48
2.6. Kiểm định sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng đến năng suất lao động giữa các
nhóm nhân tố ................................................................................................................... 52
Tóm tắt chương 2: ......................................................................................................... 56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GĨP PHẦN NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO
ĐỘNG TẠI CƠNG TY TNHH AN MỸ ......................................................................... 57
3.1. Biện pháp nâng cao năng suất lao động với yếu tố “tổ chức sản xuất” .................. 57
3.2. Xây dựng lại chính sách đãi ngộ với người lao động .............................................. 61
3.3. Biện pháp liên quan đến yếu tố “quản lý nội bộ” .................................................... 64
3.4. Biện pháp liên quan đến “sự quan tâm của nhà lãnh đạo”....................................... 68
3.5. Thứ tự ưu tiên thực hiện các giải pháp..................................................................... 69
3.6. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài .................................................. 69
3.6.1. Hạn chế của đề tài .............................................................................................. 69
3.6.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài ...................................................... 69
Tóm tắt chương 3: ......................................................................................................... 70
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Chapman & Al-Khawaldeh (2002) trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng: “Đối
với các nước đang phát triển, năng suất lao động được coi là yếu tố quan trọng nhất”1.
Steenhuis & Bruijn (2006) cho rằng: “Trong mơi trường cạnh tranh hịa nhập và tồn cầu
hóa về kinh tế diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, năng suất lao động là yếu tố quyết định sự
phát triển kinh tế của một quốc gia, một ngành và trong từng doanh nghiệp”2.
Tồn cầu hóa, kinh tế thị trường, tự do lưu thơng hàng hóa là những điều đã, đang
và sẽ trở thành xu hướng chung của nền kinh tế thế giới. Trong bối cảnh ấy, năng suất lao
động giữ một vai trò then chốt đối với năng lực cạnh tranh và sự hưng thịnh của một quốc
gia, hay một doanh nghiệp bất kể lớn nhỏ trong quốc gia đó. Tuân theo quy luật cạnh
tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp nào sử dụng hiệu quả nguồn lực và tài nguyên của xã
hội hơn sẽ xứng đáng được tồn tại và tiếp tục phát triển, một món q mà những doanh
nghiệp làm kém hơn khơng thể có được. Nền kinh tế Việt Nam chúng ta ngày càng hội
nhập sâu và rộng vào nền kinh tế quốc tế, từ những sân chơi thương mại toàn cầu như
WTO, cho đến những sân chơi nhỏ hơn mang tầm lục địa hay khu vực như AFTA, AEC,
mang đến cho các doanh nghiệp Việt Nam muôn vàn cơ hội và thách thức. Song, theo số
liệu báo cáo của Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) năm 2013 thì năng suất lao động của
Singapore cao gần gấp 15 lần năng suất lao động của Việt Nam. Thậm chí, năng suất lao
động của Việt Nam cũng chỉ bằng 1/5 so với Malaysia và 2/5 so với Thái Lan, hai quốc
gia thu nhập trung bình khác thuộc khối ASEAN3. Những con số trên cho thấy những
thách thức mà các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải đối mặt để tồn tại khi mà năng suất lao
động của chúng ta hoàn toàn thua xa so với nước bạn.
Còn đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, xuất
nhập khẩu, sản xuất và gia công các sản phẩm chuyên ngành thép cho các cơng trình cơng
Tham khảo Chapman, R. & Al-Khawaldeh, K. (2002), “TQM and labour productivity in Jordanian insdustrial
companies”, The TQM Magazine, Vol. 14 (No.4), pp. 248-262.
2
Tham khảo Steenhuis & Bruijn (2006), “International shopfloor level productivity differences: an exploratory
study”, Journal of Manufacturing Technology Management, Vol. 17 (No.1), pp.42-55.
3
Tham khảo trang web http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/doanh-nghiep/tong-cuc-thong-ke-nang-suat-lao-dongsingapore-gap-18-lan-viet-nam-3126583.html, truy cập ngày 20 tháng 06 năm 2016.

1

1


nghiệp như cơng ty TNHH An Mỹ thì vấn đề năng suất lao động càng phải được chú
trọng hơn bao giờ hết. Nâng cao năng suất lao động gắn liền với việc nâng cao chất lượng
sản phẩm và hạ giá thành là chiếc chìa khóa để tồn tại trước một đối thủ khổng lồ về xuất
khẩu thép giá rẻ như Trung Quốc. Với lý do đó, tơi quyết định chọn đề tài “Đo lường tác
động của các yếu tố quản lý đến năng suất lao động tại công ty TNHH An Mỹ” làm khóa
luận tốt nghiệp của mình. Kết quả của nghiên cứu sẽ là những gợi ý hữu ích cho công ty
trong việc nâng cao năng suất làm việc của người lao động nói riêng cũng như hiệu quả
hoạt động trong doanh nghiệp nói chung.
2. Mục tiêu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về năng suất lao động và các yếu tố quản lý
ảnh hưởng đến năng suất lao động.
- Đánh giá tình hình năng suất lao động và các yếu tố quản lý tại công ty TNHH An
Mỹ.
- Xác định các mức độ tác động của các yếu tố quản lý đến năng suất lao động (yếu tố
nào quan trọng nhất đối với năng suất doanh nghiệp).
Để thực hiện mục tiêu này, nghiên cứu phải trả lời các câu hỏi sau:
 Các yếu tố quản lý nào ảnh hưởng đến năng suất lao động?
 Có sự khác biệt về năng suất làm việc của người lao động theo các đặc điểm cá nhân
(tuổi, học vấn, giới tính…) hay khơng?
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động Công ty TNHH An Mỹ
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu này được thực hiện tại Công ty TNHH An
Mỹ, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng nghiên cứu: Năng suất lao động và các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến
năng suất lao động.

Đối tượng điều tra: Công nhân trực tiếp sản xuất và đội ngũ cán bộ quản lý hiện
đang làm việc tại công ty.
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu này được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng
4/2016 đến tháng 6/2016.
2


4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp định tính kết hợp
định lượng, gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính. Thơng tin thu thập từ
nghiên cứu định tính này nhằm tìm hiểu ý kiến của một số công nhân trực tiếp sản xuất
và đội ngũ cán bộ quản lý để xác định các biến quan sát cần đo lường đánh giá, điều
chỉnh thang đo và xây dựng bảng câu hỏi điều tra phỏng vấn. Dựa trên nghiên cứu lý
thuyết và tham khảo các mơ hình lý thuyết liên quan để hình thành thang đo ban đầu.
Tiến hành nghiên cứu định tính và phỏng vấn để phát hiện thêm và loại bỏ những biến
quan sát cho phù hợp với địa bàn nghiên cứu.
Giai đoạn 2: Sau đó, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng kỹ thuật
phỏng vấn những công nhân sản xuất hiện đang làm việc tại công ty TNHH An Mỹ
thông qua bảng câu hỏi chi tiết được chuẩn bị từ trước, để tham khảo ý kiến của họ về
các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến năng suất lao động. Thang đo các khái niệm nghiên
cứu trong bảng câu hỏi chính thức đều là thang đo đa biến. Tất các các biến quan sát
trong thành phần thang đo độc lập “Các yếu tố quản lý” và thành phần thang đo phụ
thuộc “Năng suất lao động” đều sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với lựa chọn số 1
nghĩa là hoàn tồn khơng đồng ý với phát biểu đến lựa chọn số 5 là hoàn toàn đồng ý với
phát biểu. Bảng câu hỏi khảo sát gồm 35 biến quan sát được sử dụng để điều tra phục vụ
cho đề tài nghiên cứu chính thức, gồm 3 phần:
Phần 1: Đánh giá mức độ đồng ý của công nhân về thành phần các yếu tố quản lý
của công ty theo các phát biểu đã được nêu ra.
Phần 2: Đánh giá các nhận định chung về tình hình năng suất lao động trong cơng

ty hiện nay.
Phần 3: Một số thơng tin về giới tính, trình độ học vấn, tuổi tác, bộ phận làm việc,
thâm niên làm việc cũng như thu nhập trung bình của những người tham gia phỏng vấn.
Các câu hỏi này được thiết kế theo thang đo định danh hoặc thứ bậc.
Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Sau khi mã hóa và làm
sạch, dữ liệu sẽ trải qua các phân tích sau:
3


- Đánh giá độ tin cậy các thang đo: độ tin cậy của thang đo được đánh giá qua hệ số
Cronbach’s Alpha, thang đo sẽ được chấp nhận khi hệ số Cronbach’s Alpha đạt yêu cầu
và các biến không phù hợp sẽ bị loại.
- Tiếp theo, phân tích nhân tố EFA được sử dụng nhằm loại bỏ bớt các biến đo lường
không đạt yêu cầu và sắp xếp lại vào nhóm có cùng chiều hướng tác động tới biến phụ
thuộc.
- Phân tích hồi quy đa biến để xác định yếu tố nào ảnh hưởng đến năng suất lao động
của người lao động.
- Cuối cùng, thực hiện kiểm định T-test và phân tích ANOVA nhằm tìm ra sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê theo một số đặc điểm cá nhân của người lao động đến năng suất
làm việc của họ.
5. Ý nghĩa của đề tài
Thông qua các biện pháp trong nghiên cứu tác giả đã đề xuất, nhà quản lý doanh
nghiệp có thể xây dựng các chính sách cơng việc hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả năng
suất làm việc của người lao động trong công ty.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, lời nói đầu, đề tài gồm có 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động.
Chương 2: Đánh giá thực trạng năng suất lao động và nghiên cứu tác động của các
yếu tố quản lý đến năng suất lao động tại Công ty TNHH An Mỹ.

Chương 3: Một số biện pháp góp phần nâng cao năng suất lao động tại công ty
TNHH An Mỹ.

4


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ QUẢN LÝ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
1.1. Cơ sở lý thuyết và các khái niệm
1.1.1. Năng suất và năng suất lao động
Thuật ngữ năng suất (productivity) được sử dụng lần đầu tiên bởi nhà kinh tế học
Adam Smith (1776), trong một bài báo khoa học nói về hiệu quả sản xuất phụ thuộc vào
số lượng lao động và khả năng sản xuất của người lao động. Từ đó đến nay, khái niệm
năng suất liên tục thay đổi, mở rộng theo thời gian và theo sự phát triển của quản lý sản
xuất, càng ngày càng có nhiều góc nhìn mới hơn về năng suất cũng như các yếu tố ảnh
hưởng đến năng suất của doanh nghiệp. Năng suất cũng là một chủ đề được các nhà kỹ
thuật, nhà kinh tế và nhất là các nhà quản lý của doanh nghiệp quan tâm đến từ nhiều năm
qua.
Tùy thuộc vào quan điểm của nhà nghiên cứu mà người ta đưa ra các định nghĩa
khác nhau về năng suất. Năng suất không chỉ là làm ra bao nhiêu sản phẩm trên một đơn
vị thời gian, mà năng suất gắn liền với thị trường, với cạnh tranh và yếu tố chất lượng.
Tangen (2005) đã tổng hợp lại các định nghĩa về năng suất của các nhà khoa học, với kết
luận rằng, khơng có một định nghĩa chuẩn nào cho khái niệm năng suất mà tùy thuộc vào
hồn cảnh sử dụng cũng như quy mơ của nền sản xuất mà người ta sẽ chấp nhận đồng ý
với những khái niệm khác nhau. Sau đây là một số khái niệm có trong bảng tổng hợp của
Tangen:
Bảng 1.1: Định nghĩa năng suất – Tangen (2005)
Định nghĩa

Nguồn tham khảo


Định nghĩa năng suất bao gồm lợi nhuận,
hiệu suất, hiệu quả, giá trị, chất lượng, sự

(Smith, 1995)

đổi mới và chất lượng cuộc sống.
Năng suất là việc sử dụng các nguồn lực
của một tổ chức, một ngành hay một quốc

(Baines, 1997)

gia để đạt đến kết quả mong muốn.
5


Năng suất là tỷ số giữa đầu ra và đầu vào.
Tăng năng suất khi chúng ta tạo nhiều đầu
ra hơn với cùng một lượng đầu vào hoặc
sản xuất cùng một lượng đầu ra với đầu
vào ít hơn.
Năng suất là việc sử dụng các nguồn lực
một cách tốt nhất. Nếu chúng ta sản xuất
được nhiều sản phẩm hơn từ một nguồn
lực như nhau, chúng ta đã tăng năng suất.

(Bernolak, 1997)

Hay là sản xuất được cùng số lượng sản
phẩm với một nguồn lực ít hơn, chúng ta

cũng tăng năng suất. Nguồn lực bao gồm
cả nguồn lực vật chất và con người.
Năng suất là hiệu quả của các yếu tố sản
xuất, lao động và vốn trong việc tạo ra giá

(Bheda, Narag & Singla, 2003)

trị.
Theo quan điểm truyền thống, khái niệm năng suất được xem là đồng nghĩa với
năng suất lao động hoặc hiệu suất sử dụng các nguồn lực. Đây là quan điểm được sử dụng
rộng rãi trong giai đoạn đầu sản xuất công nghiệp, khi mà yếu tố lao động là yếu tố được
coi trọng nhất.
Robbins (2001, được trích dẫn bởi Tangen, 2005) định nghĩa: “Năng suất lao động
là việc đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách chuyển đổi đầu vào thành đầu ra ở mức chi
phí thấp nhấp”4.
Do những thay đổi nhanh chóng về mơi trường kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ
và đặc biệt là xu hướng tồn cầu hóa về kinh tế, tự do hóa thương mại kéo theo nó là sự
cạnh tranh gay gắt về chi phí, chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi… nên khái niệm
Tham khảo Tangen, S. (2005), “Demystifying productivity and performance”, International Journal of Productivity
and Performance Management, Vol. 54 (No. 1), pp. 34-46.
4

6


năng suất đã có cách tiếp cận mới. Theo đó, bên cạnh việc sử dụng một cách tối ưu hóa
nguồn lực đầu vào, năng suất cịn được biểu hiệu thơng qua tính hữu ích và chất lượng
của đầu ra.
Khan (2003) định nghĩa: “Năng suất định hướng theo kết quả đầu ra, vì thế phải xem
xét sản phẩm tạo ra trong mối quan hệ mật thiết với nhu cầu và mong đợi của thị

trường”5.
Mckee (2003, được trích dẫn bởi Tangen, 2005) cho rằng: “Năng suất lao động là sự
chú ý đến nhu cầu, mong muốn của khách hàng để thỏa mãn những nhu cầu và mong
muốn đó”6.
Đối với một doanh nghiệp sản xuất, trên góc độ quản lý, Bernolak (1997, được trích
dẫn bởi Tangen, 2005) phát biểu: “Năng suất là việc sử dụng tối ưu các nguồn lực để tạo
ra sản phẩm đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng”7.
Như vậy, theo quan điểm hiện đại thì năng suất có hai đặc tính quan trọng: một là
liên quan chặt chẽ đến hiệu quả sử dụng nguồn lực (hiệu suất), hai là có mối liên hệ mật
thiết đến thỏa mãn nhu cầu khách hàng (hiệu quả). Trong phạm vi của bài khóa luận này,
tác giả tiếp cận khái niệm năng suất theo quan điểm hiện đại, trên góc độ quản lý, ở cấp
độ doanh nghiệp. Nghĩa là làm thế nào để vừa gia tăng số lượng sản phẩm lại vừa nâng
cao chất lượng, cung cấp dịch vụ đi kèm tốt với chi phí thấp nhất. Vì vậy, đo lường năng
suất sẽ bao gồm cả tính hiệu quả và hiệu suất của doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của năng suất lao động
Trong xu thế tồn cầu hóa như hiện nay, cạnh tranh diễn ra đồng thời ở các cấp độ
từ nền kinh tế quốc dân cho đến các doanh nghiệp.
Ở tầm quốc gia, khả năng cạnh tranh chủ yếu đến từ sức cạnh tranh của từng doanh
nghiệp trong nền kinh tế cùng với những yếu tố khác như chiến lược cấp quốc gia, chính

Tham khảo Khan, J.H. (2003), “Impact of Total Quality Management on Productivity”, The TQM Magazine, Vol.
15 (No. 6), pp. 374-380.
6
Tham khảo Tangen, S. (2005), “Demystifying productivity and performance”, International Journal of Productivity
and Performance Management, Vol. 54 (No. 1), pp. 34-46.
7
Tham khảo Tangen, S. (2005), “Demystifying productivity and performance”, International Journal of Productivity
and Performance Management, Vol. 54 (No. 1), pp. 34-46.
5


7


sách kinh tế và những vấn đề quản lý vĩ mô. Để đánh giá sức cạnh tranh của một quốc
gia, người ta dựa vào hai chỉ tiêu chính:
Một là: Chỉ số cạnh tranh tăng trưởng (GCI), đánh giá các nhân tố đóng góp vào sự

-

tăng trưởng trong tương lai của một nền kinh tế đo bằng tỉ lệ thay đổi của GDP/người.
Hai là: Chỉ số cạnh tranh hiện tại (CCI), xác định nhân tố nền móng tạo ra sức cạnh

-

tranh hiện tại cho quốc gia, đo bằng GDP/người.
Với doanh nghiệp, yếu tố cạnh tranh liên quan trực tiếp đến các yếu tố như cơ sở hạ
tầng, công nghệ, lao động, vốn, thị trường và quản lý. Các chỉ tiêu thường được sử dụng
để đánh giá sức cạnh tranh của một doanh nghiệp bao gồm:
-

Năng suất (năng suất lao động, năng suất vốn, TFP)

-

Công nghệ (mức độ áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất)

-

Hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (chất lượng, giá trị...)


-

Giá và các yếu tố khác.
Như vậy, năng suất lao động đóng một vai trị vơ cùng quan trọng tác động đến năng

lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong việc tạo ra những sản phẩm với chất lượng cao, giá
thành rẻ và thỏa mãn được nhu cầu khách hàng, góp phần đảm bảo sự tăng trưởng và lợi
nhuận. Và hơn thế nữa, từ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của cả quốc gia với thế giới, như những gì Michael Porter (1990) từng khẳng
định: “Khái niệm có ý nghĩa duy nhất của cạnh tranh ở mức quốc gia là năng suất quốc
gia”8.
1.1.3. Làm thế nào để nâng cao năng suất lao động?
 Quy mơ quốc gia:
Nói về chất lượng lao động Việt Nam qua năng suất lao động, TS. Hồ Đức Hùng
(2011), Đại học Kinh tế TP.HCM, cho biết: “Năng suất lao động của Việt Nam hiện thấp
hơn Indonexia 10 lần, Malayxia 20 lần, Thái Lan 30 lần và Nhật Bản tới 135 lần!”. Đồng
thời, ông cũng nêu quan điểm: “Nếu coi lao động giá rẻ như một lợi thế thì sai lầm, bởi

Tham khảo Michael Porter (1990), Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
(niên khóa 2011-2013), tr.04. Ấn bản điện tử: http://www.fetp.edu.vn/cache/MPP04-545-R01V-2012-11-1416102466.pdf, truy cập ngày 20 tháng 06 năm 2016.
8

8


yếu tố quyết định đến doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp chính là năng suất lao
động”.9
Để tăng năng suất lao động hơn nữa, một trong những vấn đề cần đặc biệt chú trọng
là nhận thức được đầy đủ vai trị của Năng suất lao động trong thời kì mới. Suốt mấy thập
kỉ qua, nền kinh tế nước ta chủ yếu phát triển theo chiều rộng, dựa trên khai thác lao động

giá rẻ và tài nguyên thiên nhiên, tăng cường độ lao động và vốn đầu tư song lại khơng
tính toán được đầy đủ những hệ lụy cùng những hạn chế nên phát triển không thực sự bền
vững, dẫn đến năng lực cạnh tranh của quốc gia thua kém so với các nước. Do đó, chúng
ta cần phải thay đổi chính sách để cho nền kinh tế phát triển theo chiều sâu và bền vững,
cơ cấu lại kinh tế của từng ngành và toàn bộ nền kinh tế, thay đổi cơ cấu đầu tư cũng như
thay đổi một cách căn bản để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển một nền kinh tế tri thức
mạnh nhằm hội nhập với toàn cầu.
 Quy mô doanh nghiệp
Ở quy mô doanh nghiệp, tác giả đề xuất một số giải pháp góp phần hữu hiệu trong
việc tăng năng suất lao động:
Một là, đổi mới tổ chức quản lý doanh nghiệp cho phù hợp hơn với xu thế chung của
nền kinh tế thế giới, bao gồm loại hình doanh nghiệp, bộ máy quản lý doanh nghiệp và tổ
chứ sản xuất.
Hai là, chú trọng khâu tuyển dụng nhân lực đầu vào, ưu tiên tuyển dụng những lao
động có đủ trình độ và kỹ năng phù hợp với quy trình sản xuất của cơng ty. Liên tục đào
tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động, đảm bảo khả năng vận hành máy
móc, cơng nghệ hiện đại. Tạo môi trường làm việc thân thiện và cởi mở nhất, phát huy
khả năng sáng tạo của người lao động.
Ba là, tiến hành áp dụng các công cụ quản lý năng suất trong doanh nghiệp hiện
được áp dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới như công cụ quản lý lãng phí (7W), hệ
thống quản lý chất lượng (TQM), mơ hình cải tiến liên tục Kaizen (5S)…
9

Tham khảo trang web http://cafef.vn/vi-mo-dau-tu/nang-suat-lao-dong-cua-lao-dong-viet-nam-thap-hon-thai-lan30-lan-20110725090415709.chn, truy cập ngày 20 tháng 06 năm 2016.

9


Và cuối cùng, chú trọng đầu tư phát triển công nghệ, tiến tới tự động hóa hồn tồn

trong sản xuất, song cần quan tâm đến tính phù hợp với khả năng và điều kiện của doanh
nghiệp, đặc biệt là công nghệ cần thân thiện với mơi trường.
Tóm lại, để năng cao năng suất lao động, ngoài sự nỗ lực cố gắng liên tục và toàn
diện trên nhiều mặt của doanh nghiệp cần có một sự quan tâm và hỗ trợ khơng nhỏ của
chính phủ trên tinh thần hướng về doanh nghiệp, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp kinh doanh và phát triển.
1.2. Lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của doanh nghiệp
Theo Trần Thị Kim Loan & Bùi Nguyên Hùng (2009) thì: “Chỉ riêng các yếu tố về
quản lý đã giải thích được 55% sự thay đổi trong năng suất doanh nghiệp”10. Các yếu tố
quản lý có tác động khơng nhỏ đến hiệu quả làm việc của người lao động, từ đó ảnh
hưởng trực tiếp đến năng suất lao động của toàn doanh nghiệp. Trên thế giới có rất nhiều
nghiên cứu khác nhau về ảnh hưởng của các yếu tố quản lý đến năng suất lao động của
doanh nghiệp, trên nhiều cách nhìn và quan điểm khác nhau.
Điển hình đầu tiên là ba nghiên cứu độc lập của Joyce M. Hoffman & Satish Mehra
(1999); Chapman & Al-Khawadeh (2002) và Bheda, Narag & Singla (2003) chỉ ra rằng
có năm yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động liên quan tới việc quản lí điều hành, sản
xuất bên trong doanh nghiệp, bao gồm:
-

Thứ nhất: Sự quan tâm, hỗ trợ và quyết tâm của quản lý cấp cao.

-

Thứ hai: Chiến lược và mục tiêu của doanh nghiệp.

-

Thứ ba: Văn hóa doanh nghiệp.

-


Thứ tư: Tổ chức quản lý và hệ thống sản xuất

-

Cuối cùng: Phát triển nguồn nhân lực.
Ba nghiên cứu độc lập điển hình khác của Baines (1997); Chapman & Al-Khawadeh

(2002); Khan (2003) đã chứng minh rằng: Cam kết của quản lý cấp cao là một yếu tố
khơng thể thiếu trong các chương trình nâng cao năng suất doanh nghiệp. Khi đã cam kết,
nhà quản lý sẵn sàng có những hỗ trợ cần thiết trong việc đào tạo nguồn nhân lực, cung
Tham khảo Trần Thị Kim Loan-Bùi Nguyên Hùng (2009), “Tác động của các yếu tố quản lý đến năng suất doanh
nghiệp”, Tạp chí Phát triển KH&CN, tập 12 (số 15), tr. 84.
10

10


cấp các nguồn lực đầy đủ để tạo điều kiện cho việc tổ chức sản xuất của doanh nghiệp đạt
năng suất cao.
Đồng thời nghiên cứu của Baines (1997), Chapman & Al-Khawadeh (2002) và
Savery (1998) còn cho thấy việc quản lý nội bộ thể hiện qua việc doanh nghiệp quản trị
tốt các mối quan hệ giữa quản lý và người lao động, giữa các nhân viên, tạo nên một bầu
khơng khí làm việc thân thiện, hợp tác, tin cậy lẫn nhau sẽ góp phần tích cực vào việc
thúc đẩy năng suất lao động của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, yếu tố truyền thông nội bộ
cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến năng suất lao động.
Ba nghiên cứu thực nghiệm độc lập của Joyce M. Hoffman & Satish Mehra (1999)
và Chen, Liaw & Lee (2003); Gyan – Baffuor (1999) và nghiên cứu lý thuyết của APO
(2000), tổ chức năng suất Châu Á, cũng cho thấy mối quan hệ mật thiết giữa các yếu tố về
nguồn nhân lực (bao gồm giáo dục, đào tạo tay nghề cho nhân viên) với năng suất lao

động.
Nghiên cứu lý thuyết của APO (2000), nghiên cứu thực nghiệm của Park & Miller
(1998) và McKone, Schroeder & Cua (2001) cho thấy rằng việc quản lý chất lượng cũng
là một yếu tố chủ đạo và có tác động tích cực đến năng suất lao động. Theo đó, một doanh
nghiệp chú trọng đến việc quản lý chất lượng sản phẩm của mình nhằm thỏa mãn khách
hàng một cách tối đa, họ sẽ đào tạo và hướng nhân viên hiểu rõ yêu cầu của khách hàng
nhằm tạo ra được những sản phẩm ưng ý nhất cả về mẫu mã cũng như chất lượng. Từ đó
mà năng suất lao động cũng được cải thiện theo.
Cuối cùng, nghiên cứu thực nghiệm của Chapman & Al-Khawadeh (2002), Joyce
M. Hoffman & Satish Mehra (1999) và Golhar (1999) làm rõ mối quan hệ giữa việc Tổ
chức quản lý sản xuất đến việc nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp, bao gồm:
điều kiện làm việc, bảo trì máy móc thiết bị, kiểm sốt q trình sản xuất… đều có đóng
góp đáng kể đến hiệu quả làm việc của người lao động.
Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến năng suất doanh nghiệp qua nghiên cứu của các
tác giả được tổng hợp lại theo bảng sau đây:

11


Bảng 1.2: Tổng hợp các yếu tố quản lý ảnh hưởng năng suất lao động
Các tác giả
Park
Các yếu tố

Baines

&

Savery Gyan Golhar


(1997) Miller (1998) (1999) (1999)
(1998)
Cam kết của Sự cam kết của lãnh đạo
quản lý cấp

Thiết lập mục tiêu rõ ràng

cao về năng

Cải tiến liên tục

suất

Cung cấp nguồn lực đầy đủ

Quản lý chất
lượng

sản

phẩm

man
(1999)

x

x

Quan tâm chất lượng sản


x

x

x

x

khen thưởng

x

x

x

x

x

Phát triển nguồn nhân lực

x

Thu hút nguồn nhân lực

x

Duy trì nguồn nhân lực


x
x

nhân viên
Quản lý nội Tham gia và hợp tác của nhân
viên
Truyền thông trong doanh
nghiệp

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x


12

(2003)

x

x

x

Chính sách khuyến khích

bộ

x

x

Mối quan hệ giữa quản lý –

Khan

x

x

Giáo dục và đào tạo

lực


(2002)

x

Năng lực quản lý sản xuất

nguồn nhân

man

x

x

phẩm đầu ra

Chap-

x

x

Công nghệ sản xuất

trị

(2000)

x


Tổ chức sản Kế hoạch sản xuất

Quản

APO

x

Điều kiện làm việc

xuất

Hoff-

x


Như vậy, nhìn vào bảng tổng hợp ta có thể thấy các nghiên cứu độc lập của các tác
giả trước đây chỉ tập trung vào một hoặc hai yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến năng suất
lao động doanh nghiệp. Tuy nhiên vẫn có một số yếu tố cùng xuất hiện ở những nghiên
cứu khác nhau như “Sự cam kết của lãnh đạo”, “Năng lực quản lý sản xuất”, “Mối quan
hệ giữa quản lý và nhân viên”… Đây đều là những yếu tố liên quan mật thiết đến năng
lực quản lý của nhà lãnh đạo doanh nghiệp.
Tham khảo kết quả của những nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết trước đây, tác
giả nghiên cứu đối với công ty TNHH An Mỹ sử dụng sáu yếu tố về quản lý ảnh hưởng
đến năng suất lao động là: Cam kết của quản lý cấp cao về năng suất, Đào tạo nguồn nhân
lực, Tổ chức sản xuất, Quản trị chất lượng, Chính sách đãi ngộ phát triển và Quản lý nội
bộ. Các yếu tố được trình bày cụ thể như sau:
-


“Tổ chức sản xuất”: Bao gồm các yếu tố thuộc về quản trị sản xuất trong công ty

như điều kiện làm việc thuận lợi, đảm bảo an toàn lao động trong hoạt động sản xuất, q
trình bảo dưỡng máy móc thiết bị, kiểm sốt và phối hợp hiệu quả giữa các cơng đoạn sản
xuất…
-

“Quản lý nguồn nhân lực”: Liên quan đến việc đào tạo, phát triển và duy trì nguồn

nhân lực để tạo nguồn lao động chất lượng cao, người lao động được trang bị những kiến
thức và kỹ năng phù hợp cho công việc.
-

“Quan tâm của nhà lãnh đạo”: Sự quan tâm và hỗ trợ của nhà lãnh đạo trong việc

đào tạo nguồn nhân lực và cung cấp nguồn lực sản xuất chất lượng, tạo dựng môi trường
lao động thuận lợi cho quá trình làm việc.
-

“Quản trị chất lượng”: Doanh nghiệp quản trị tốt chất lượng sản phẩm đầu ra của

mình, nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. Thực hiện những cải tiến và thay
đổi cần thiết, kịp thời, đáp ứng tốt nhất những thay đổi trong nhu cầu của khách hàng.
-

“Quản lý nội bộ”: Nhà quản lý điều hòa tốt các mối quan hệ với nhân viên cấp

dưới, giữa những người lao động với nhau, nhằm tạo ra một môi trường làm việc thân
thiện, hợp tác. Các cá nhân có sự tin cậy lẫn nhau cao, từ đó tăng cường trao đổi thơng
tin, kiến thức, kỹ năng trong cơng việc góp phần thúc đẩy năng suất lao động cao hơn.


13


-

“Chính sách đãi ngộ”: Các vấn đề liên quan đến chế độ tiền lương thưởng được

trả tương xứng với năng lực và sức lao động mà nhân viên đã bỏ ra, vừa tạo sự hài lòng,
vừa tạo được sự an tâm trong cơng việc từ đó thúc đẩy động lực làm việc.
1.3. Mơ hình nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố quản lý đến năng suất doanh nghiệp
Đề tài “Nghiên cứu các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến năng suất của các doanh
nghiệp trong ngành may” và đề tài “Tác động của các yếu tố quản lý đến năng suất của
các doanh nghiệp” của đồng tác giả Trần Thị Kim Loan – Bùi Nguyên Hùng (Đại học
Bách Khoa, ĐHQG-TP.HCM), dựa trên cơ sở các nghiên cứu lý thuyết có liên quan trước
đó và tham khảo nghiên cứu của APO (2000), đã đề xuất một mơ hình lý thuyết nghiên
cứu về các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến năng suất các doanh nghiệp sản xuất ở
TP.HCM, bao gồm năm yếu tố thuộc về quản lý có ảnh hưởng đến năng suất đó là: Cam
kết của quản lý cấp cao, hướng đến khách hàng, quản trị nguồn nhân lực, quản trị sản xuất
và mối quan hệ trong doanh nghiệp.
Hình 1.1: Mơ hình nghiên cứu của tác giả Trần Thị Kim Loan – Bùi Nguyên Hùng

Quản trị nguồn
nhân lực

Cam kết của
quản lý cấp cao
Năng suất doanh
nghiệp


Quản lý sản xuất

Hướng đến
khách hàng
Mối quan hệ
trong doanh
nghiệp
(Nguồn: Tham khảo)
14


×