Tải bản đầy đủ (.ppt) (31 trang)

Tài liệu TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI: "HƯỚNG GIẢI QUYẾT CHO VẤN ĐỀ VIỆC LÀM TẠI NÔNG THÔN" doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (907.39 KB, 31 trang )





TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ
CHÍ MINH
CHÍ MINH
Lớp: NCKT2CTB
Lớp: NCKT2CTB
Tiểu luận: Địa lý kinh tế
Tiểu luận: Địa lý kinh tế
Đề tài: Hướng giải quyết cho vấn đề việc
Đề tài: Hướng giải quyết cho vấn đề việc
làm tại nông thôn
làm tại nông thôn
GVHD: Nguyễn Ngọc Thức
GVHD: Nguyễn Ngọc Thức




Nhóm sinh viên thực hiện
Nhóm sinh viên thực hiện
:
:
1.
1.
Lê Thị Thùy Linh
Lê Thị Thùy Linh
2.


2.
Vũ Thị Hồng Hạnh
Vũ Thị Hồng Hạnh
3.
3.
Đặng Thị Hoàng Yến
Đặng Thị Hoàng Yến
4.
4.
Nguyễn Thị Thu Hương
Nguyễn Thị Thu Hương
5.
5.
Lương Thị Xuân Nụ
Lương Thị Xuân Nụ
6.
6.
Phạm Thị Xoan
Phạm Thị Xoan
7.
7.
Phạm Thị Phú
Phạm Thị Phú
8.
8.
Nguyễn Thị Mẽ
Nguyễn Thị Mẽ
9.
9.
Nguyễn Thị Hằng

Nguyễn Thị Hằng
10.
10.
Nguyễn Thị Tuyết
Nguyễn Thị Tuyết




LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông
Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông
nghiệp, lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở
nghiệp, lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở
nông thôn. Vì vậy vấn đề lao động và việc làm ở
nông thôn. Vì vậy vấn đề lao động và việc làm ở
nông thôn vốn tồn tại nhiều khó khăn, nay lại càng
nông thôn vốn tồn tại nhiều khó khăn, nay lại càng
trở nên khó khăn hơn do ảnh hưởng của cuộc
trở nên khó khăn hơn do ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng kinh tế
khủng hoảng kinh tế
Với lý do như vậy nhóm chúng tôi chọn đề tài :
Với lý do như vậy nhóm chúng tôi chọn đề tài :
“Hướng giải quyết vấn đề việc làm tại nông thôn”
“Hướng giải quyết vấn đề việc làm tại nông thôn”





Nội dung của bài tiểu luận gồm:
Nội dung của bài tiểu luận gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về địa lý kinh
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về địa lý kinh
tế
tế

Chương 2: Thực trạng vấn đề lao động và việc
Chương 2: Thực trạng vấn đề lao động và việc
làm tại nông thôn hiện nay
làm tại nông thôn hiện nay

Chương 3: Kiến nghị và giải pháp
Chương 3: Kiến nghị và giải pháp




CHƯƠNG 1:CƠ SƠ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
CHƯƠNG 1:CƠ SƠ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
ĐỊA LÝ KINH TẾ
ĐỊA LÝ KINH TẾ
1.1/ Địa lý kinh tế là gì?
1.1/ Địa lý kinh tế là gì?

Địa lý kinh tế cũng như mọi khoa học khác ra
Địa lý kinh tế cũng như mọi khoa học khác ra
đời và phát triển do nhu cầu của sản xuất và đời

đời và phát triển do nhu cầu của sản xuất và đời
sống con người. Nó thực sự hình thành và phát
sống con người. Nó thực sự hình thành và phát
triển từ đầu thế kỷ XVIII, thuật ngữ “địa lý kinh
triển từ đầu thế kỷ XVIII, thuật ngữ “địa lý kinh
tế” theo tiếng Hy lạp có nghĩa là “sự mô tả trái
tế” theo tiếng Hy lạp có nghĩa là “sự mô tả trái
đất về mặt kinh tế - xã hội”
đất về mặt kinh tế - xã hội”




1.1/ Địa lý kinh tế là gì?
1.1/ Địa lý kinh tế là gì?

Nhiệm vụ của địa lý kinh tế hiện nay là tổ chức kinh
Nhiệm vụ của địa lý kinh tế hiện nay là tổ chức kinh
tế-xã hội theo lãnh thổ.Vì vậy việc phân vùng kinh
tế-xã hội theo lãnh thổ.Vì vậy việc phân vùng kinh
tế(đặc biệt là phân vùng kinh tế tổng hợp), quy hoạch
tế(đặc biệt là phân vùng kinh tế tổng hợp), quy hoạch
vùng, quy hoạch hệ thống dân cư,các vùng thành phố,
vùng, quy hoạch hệ thống dân cư,các vùng thành phố,
các trung tâm, đầu mối công nghiệp, mạng lưới dịch
các trung tâm, đầu mối công nghiệp, mạng lưới dịch
vụ…
vụ…

Như vậy nội dung chủ yếu của địa lý kinh tế Việt

Như vậy nội dung chủ yếu của địa lý kinh tế Việt
Nam là nghiên cứu những lý luận cơ bản và thực tiễn
Nam là nghiên cứu những lý luận cơ bản và thực tiễn
phân bố sản xuất, tổ chức lãnh thổ kinh tế-xã hội,
phân bố sản xuất, tổ chức lãnh thổ kinh tế-xã hội,
lãnh thổ Việt Nam và các vùng kinh tế của Việt Nam
lãnh thổ Việt Nam và các vùng kinh tế của Việt Nam




1.2/ Tài nguyên nhân lực và sự ảnh hưởng của
1.2/ Tài nguyên nhân lực và sự ảnh hưởng của
nó tới sự phát triển kinh tế
nó tới sự phát triển kinh tế




Người lao động với kỹ năng, kinh nghiệm và tập quán
Người lao động với kỹ năng, kinh nghiệm và tập quán
sản xuất của mình là lực lượng cơ bản của nền sản xuất xã
sản xuất của mình là lực lượng cơ bản của nền sản xuất xã
hội.Do đó:
hội.Do đó:

Sự phân bố dân cư và phân bố nguồn lao động nói riêng có
Sự phân bố dân cư và phân bố nguồn lao động nói riêng có
ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển, phân bố sản xuất.
ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển, phân bố sản xuất.


Mật độ dân số cao hay thấp của một vùng có ảnh hưởng
Mật độ dân số cao hay thấp của một vùng có ảnh hưởng
tới các ngành sản xuất trong vùng
tới các ngành sản xuất trong vùng

Nghề nghiệp và truyền thống sản xuất của dân cư một
Nghề nghiệp và truyền thống sản xuất của dân cư một
vùng nào cũng ảnh hưởng tới sự chuyên môn hóa sản xuất
vùng nào cũng ảnh hưởng tới sự chuyên môn hóa sản xuất
và chất lượng sản phẩm
và chất lượng sản phẩm




1.3/ Tổng quan về kinh tế nông thôn
1.3/ Tổng quan về kinh tế nông thôn

Nông thôn bao gồm vùng ven đô và ngoại thành là
Nông thôn bao gồm vùng ven đô và ngoại thành là
vùng không chỉ phát triển nông nghiệp theo truyền
vùng không chỉ phát triển nông nghiệp theo truyền
thống trước đây mà còn là địa bàn tổ chức sản xuất
thống trước đây mà còn là địa bàn tổ chức sản xuất
gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp dịch vụ
gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp dịch vụ
theo hướng quy hoạch
theo hướng quy hoạch


Nông thôn thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện
Nông thôn thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện
đại hóa là một bộ phận không nhỏ của đất nước
đại hóa là một bộ phận không nhỏ của đất nước

Nơi đây có đủ khả năng về nhân lực, vật lực, tài lực
Nơi đây có đủ khả năng về nhân lực, vật lực, tài lực
để trở thành trọng tâm phát triển kinh tế của đất nước
để trở thành trọng tâm phát triển kinh tế của đất nước




1.3/ Tổng quan về kinh tế nông thôn
1.3/ Tổng quan về kinh tế nông thôn

Nông thôn có nguồn nhân lực dồi dào và tiềm
Nông thôn có nguồn nhân lực dồi dào và tiềm
năng
năng

Là nơi cung cấp hậu thuẫn và đắc lực về nguồn
Là nơi cung cấp hậu thuẫn và đắc lực về nguồn
nhân lực cho các đô thị và khu công nghiệp
nhân lực cho các đô thị và khu công nghiệp

Thế nhưng hiện nay thị trường lao động chưa
Thế nhưng hiện nay thị trường lao động chưa
thực sự phát triển, nó vẫn còn phân tán và sơ khai
thực sự phát triển, nó vẫn còn phân tán và sơ khai


Bản thân lao động nông thôn chưa có cơ hội phát
Bản thân lao động nông thôn chưa có cơ hội phát
huy khả năng của mình cho sự phát triển của
huy khả năng của mình cho sự phát triển của
nông thôn
nông thôn




CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ LAO
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ LAO
ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM TẠI NÔNG THÔN
ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM TẠI NÔNG THÔN
HIỆN NAY
HIỆN NAY

2.1/ Phân bố dân cư và lao động nông nghiệp
2.1/ Phân bố dân cư và lao động nông nghiệp
Việt Nam không đồng đều
Việt Nam không đồng đều

Dân số và lao động nông thôn chủ yếu tập
Dân số và lao động nông thôn chủ yếu tập
trung ở đồng bằng và duyên hải(Đồng bằng
trung ở đồng bằng và duyên hải(Đồng bằng
sông Hồng và sông Cửu Long chiếm 43.33%,
sông Hồng và sông Cửu Long chiếm 43.33%,
duyên hải chiếm 23% - năm 2008)

duyên hải chiếm 23% - năm 2008)




2.1/ Phân bố dân cư và lao động nông nghiệp
2.1/ Phân bố dân cư và lao động nông nghiệp
Việt Nam không đồng đều
Việt Nam không đồng đều

Phân bố ngành nghề trong lao động nông thôn
Phân bố ngành nghề trong lao động nông thôn
thiếu sự cân đối: lao động nông thôn dùng trong
thiếu sự cân đối: lao động nông thôn dùng trong
sản xuất nông nghiệp chiếm 78%, xây dựng và
sản xuất nông nghiệp chiếm 78%, xây dựng và
công nghiệp chiếm 7%, thương mại dịch vụ
công nghiệp chiếm 7%, thương mại dịch vụ
chiếm 15%
chiếm 15%

Lao động nông thôn chiếm tới ¾ lao động cả
Lao động nông thôn chiếm tới ¾ lao động cả
nước, nhưng lại hoạt động chủ yếu trong ngành
nước, nhưng lại hoạt động chủ yếu trong ngành
nông nghiệp với năng suất lao động thấp, quỹ
nông nghiệp với năng suất lao động thấp, quỹ
đất canh tác ngày càng thu hẹp
đất canh tác ngày càng thu hẹp





2.1/ Phân bố dân cư và lao động nông nghiệp
2.1/ Phân bố dân cư và lao động nông nghiệp
Việt Nam không đồng đều
Việt Nam không đồng đều

Kết quả nhiều lao động mất đất, hoặc thiếu đất
Kết quả nhiều lao động mất đất, hoặc thiếu đất
dẫn đến dư thừa lao
dẫn đến dư thừa lao
động dẫn tới thiếu
động dẫn tới thiếu
việc làm
việc làm

Thu nhập của
Thu nhập của
người lao động thấp
người lao động thấp


và thất thường
và thất thường







2.2 Báo động tình trạng “ nông nhàn”-dôi thừa
2.2 Báo động tình trạng “ nông nhàn”-dôi thừa
lao động ngày một gia tăng
lao động ngày một gia tăng

Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng
Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng
lao động trong độ tuổi năm 2008 phân theo vùng
lao động trong độ tuổi năm 2008 phân theo vùng




2.2 Báo động tình trạng “ nông nhàn”-dôi thừa
2.2 Báo động tình trạng “ nông nhàn”-dôi thừa
lao động ngày một gia tăng
lao động ngày một gia tăng

Chúng ta thấy tỷ lệ thiếu việc làm và thất
Chúng ta thấy tỷ lệ thiếu việc làm và thất
nghiệp của lực lượng lao động ở nông thôn là
nghiệp của lực lượng lao động ở nông thôn là
rất cao
rất cao

Mỗi năm dư thừa khoảng 2-2.5 tỷ công tương
Mỗi năm dư thừa khoảng 2-2.5 tỷ công tương
đương 8.5 triệu người, chỉ sử dụng hết 75% và
đương 8.5 triệu người, chỉ sử dụng hết 75% và

có khoảng 7 triệu người thất nghiệp
có khoảng 7 triệu người thất nghiệp




2.2 Báo động tình trạng “ nông nhàn”-dôi thừa
2.2 Báo động tình trạng “ nông nhàn”-dôi thừa
lao động ngày một gia tăng
lao động ngày một gia tăng

Mặt khác: Đình đốn sản xuất ở các doanh nghiệp
Mặt khác: Đình đốn sản xuất ở các doanh nghiệp
trong nước dẫn đến tình trạng mất việc làm, trực tiếp
trong nước dẫn đến tình trạng mất việc làm, trực tiếp
thu hẹp quy mô việc làm ở cả nông thôn và thành thị.
thu hẹp quy mô việc làm ở cả nông thôn và thành thị.
Theo Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cả nước
Theo Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cả nước
hiện có khoảng 350.000 doanh nghiệp, hàng năm,
hiện có khoảng 350.000 doanh nghiệp, hàng năm,
đóng góp khoảng 40% - 50% việc làm mới cho người
đóng góp khoảng 40% - 50% việc làm mới cho người
lao động. Nhưng hiện nay, hơn 200.000 doanh nghiệp
lao động. Nhưng hiện nay, hơn 200.000 doanh nghiệp
(60%) đang gặp khó khăn kéo theo khoảng 70.000 lao
(60%) đang gặp khó khăn kéo theo khoảng 70.000 lao
động bị mất việc làm vào năm 2008 và có thêm hơn
động bị mất việc làm vào năm 2008 và có thêm hơn
20.000 lao động mất việc làm trong quý I-2009. Thất

20.000 lao động mất việc làm trong quý I-2009. Thất
nghiệp thành thị đang gây ra một dòng di chuyển lao
nghiệp thành thị đang gây ra một dòng di chuyển lao
động “ngược” về nông thôn.
động “ngược” về nông thôn.




2.3/Những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng thất
2.3/Những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng thất
nghiệp và thiếu việc làm tại nông thôn hiện nay
nghiệp và thiếu việc làm tại nông thôn hiện nay

Chất lượng lao động nông thôn hiện nay chưa
Chất lượng lao động nông thôn hiện nay chưa
được nâng cao: chủ yếu chưa có tay nghề kỹ
được nâng cao: chủ yếu chưa có tay nghề kỹ
thuật và trình độ học vấn còn thấp.Vì vậy chưa
thuật và trình độ học vấn còn thấp.Vì vậy chưa
đáp ứng đựợc nhu cầu tuyển dụng của các
đáp ứng đựợc nhu cầu tuyển dụng của các
doanh nghiệp
doanh nghiệp

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế đất nông nghiệp bị
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế đất nông nghiệp bị
thu hẹp dần
thu hẹp dần


Tác động của cuộc khủng hoảng và suy thoái
Tác động của cuộc khủng hoảng và suy thoái
kinh tế toàn cầu
kinh tế toàn cầu




CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP
CHO VẤN ĐỀ ViỆC LÀM TẠI NÔNG THÔN
CHO VẤN ĐỀ ViỆC LÀM TẠI NÔNG THÔN


3.1/ Giải pháp cho vấn đề việc làm tại nông
3.1/ Giải pháp cho vấn đề việc làm tại nông
thôn
thôn
Để giải quyết vấn đề việc làm ở nông thôn hiện
Để giải quyết vấn đề việc làm ở nông thôn hiện
nay bên cạnh những giải pháp lớn của chính phủ
nay bên cạnh những giải pháp lớn của chính phủ
như: thúc đẩy sản xuất kinh doanh và xuất khẩu,
như: thúc đẩy sản xuất kinh doanh và xuất khẩu,
thực hiện biện pháp kích cầu đầu tư, chính sách tài
thực hiện biện pháp kích cầu đầu tư, chính sách tài
chính hỗ trợ doanh nghiệp…chúng ta có một số
chính hỗ trợ doanh nghiệp…chúng ta có một số
giải pháp sau:
giải pháp sau:





3.1/ Giải pháp cho vấn đề việc làm tại nông thôn
3.1/ Giải pháp cho vấn đề việc làm tại nông thôn

Duy trì sản xuất nông
Duy trì sản xuất nông
nghiệp, trước hết là sản
nghiệp, trước hết là sản
xuất các loại lúa gạo và
xuất các loại lúa gạo và
các loại nông sản, đảm
các loại nông sản, đảm
bảo thực hiện mục tiêu
bảo thực hiện mục tiêu
sản lượng và giải quyết
sản lượng và giải quyết
việc làm
việc làm

hỗ trợ lao động sản xuất
hỗ trợ lao động sản xuất
nông nghiệp (nông dân)
nông nghiệp (nông dân)
về giống, thủy lợi, phân
về giống, thủy lợi, phân
bón…
bón…





3.1/ Giải pháp cho vấn đề việc làm tại nông thôn
3.1/ Giải pháp cho vấn đề việc làm tại nông thôn

Hỗ trợ phát triển mô
Hỗ trợ phát triển mô
hình kinh tế hộ tự sản
hình kinh tế hộ tự sản
xuất, tự tạo việc làm
xuất, tự tạo việc làm
thông qua các gói hỗ
thông qua các gói hỗ
trợ tín dụng vi mô,
trợ tín dụng vi mô,
chương trình tín dụng
chương trình tín dụng
việc làm và các chính
việc làm và các chính
sách hỗ trợ khác.
sách hỗ trợ khác.




3.1/ Giải pháp cho vấn đề việc làm tại nông thôn
3.1/ Giải pháp cho vấn đề việc làm tại nông thôn


Hỗ trợ các doanh nghiệp đang sử dụng và có khả
Hỗ trợ các doanh nghiệp đang sử dụng và có khả
năng sử dụng nhiều lao động như dệt may,da dày,
năng sử dụng nhiều lao động như dệt may,da dày,
chế biến…thông qua các gói hỗ trợ tín dụng ưu đãi,
chế biến…thông qua các gói hỗ trợ tín dụng ưu đãi,
giảm thuế, hỗ trợ xuất khẩu, hỗ trợ quỹ lương và bảo
giảm thuế, hỗ trợ xuất khẩu, hỗ trợ quỹ lương và bảo
hiểm…
hiểm…




3.1/ Giải pháp cho vấn đề việc làm tại nông thôn
3.1/ Giải pháp cho vấn đề việc làm tại nông thôn

Đầu tư phát triển các “công trường lớn” mang
Đầu tư phát triển các “công trường lớn” mang
tính công ích sử dụng nhiều lao động như:
tính công ích sử dụng nhiều lao động như:
thủy điện, công trình thủy lợi lớn, giao thông
thủy điện, công trình thủy lợi lớn, giao thông
lớn, phát triển mô hình thanh niên nông thôn
lớn, phát triển mô hình thanh niên nông thôn
đi xây dựng kinh tế mới, thanh niên lập
đi xây dựng kinh tế mới, thanh niên lập
nghiệp.
nghiệp.


Ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng
Ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng
cơ sở ở nông thôn như: giao thông nông thôn,
cơ sở ở nông thôn như: giao thông nông thôn,
thủy lợi với mục tiêu tạo việc làm và thu
thủy lợi với mục tiêu tạo việc làm và thu
nhập tại chỗ cho người dân.
nhập tại chỗ cho người dân.




3.1/ Giải pháp cho vấn đề việc làm tại nông thôn
3.1/ Giải pháp cho vấn đề việc làm tại nông thôn

Hỗ trợ tăng cường các hoạt động đào tạo nâng
Hỗ trợ tăng cường các hoạt động đào tạo nâng
cao nguồn nhân lực nông thôn. Đặc biệt ưu tiên
cao nguồn nhân lực nông thôn. Đặc biệt ưu tiên
đào tạo lao động xuất khẩu, chuẩn bị để đáp ứng
đào tạo lao động xuất khẩu, chuẩn bị để đáp ứng
tốt hơn nhu cầu lao động quốc tế sau khủng
tốt hơn nhu cầu lao động quốc tế sau khủng
hoảng. Hỗ trợ dự án đào tạo nghề cho thanh niên
hoảng. Hỗ trợ dự án đào tạo nghề cho thanh niên
nông thôn, nông dân và người nghèo thông qua
nông thôn, nông dân và người nghèo thông qua
các gói hỗ trợ dạy nghề và nâng cao chất lượng
các gói hỗ trợ dạy nghề và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực.

nguồn nhân lực.




3.1/ Giải pháp cho vấn đề việc làm tại nông thôn
3.1/ Giải pháp cho vấn đề việc làm tại nông thôn




3.1/ Giải pháp cho vấn đề việc làm tại nông thôn
3.1/ Giải pháp cho vấn đề việc làm tại nông thôn

Rèn luyện cho nông dân có ý thức lao động,
Rèn luyện cho nông dân có ý thức lao động,
tác phong công nghiệp "ly nông không ly
tác phong công nghiệp "ly nông không ly
hương"
hương"

Từng bước tháo gỡ khó khăn về vấn đề việc
Từng bước tháo gỡ khó khăn về vấn đề việc
làm, nâng cao mức sống cho người nông dân.
làm, nâng cao mức sống cho người nông dân.

Đối với thanh thiếu niên: mở các lớp định
Đối với thanh thiếu niên: mở các lớp định
hướng giúp chọn nghề phù hợp theo nhu cầu
hướng giúp chọn nghề phù hợp theo nhu cầu

xã hội, năng lực bản thân
xã hội, năng lực bản thân
.
.




3.2 Kiến nghị
3.2 Kiến nghị

×