Tải bản đầy đủ (.pdf) (14 trang)

Đa dạng sinh học về cá và mối quan hệ của chúng với chất lượng môi trường nước sông hồng thuộc địa phận thành phố hưng yên, huyện kim động, tỉnh hưng yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (642.18 KB, 14 trang )

Đa dạng sinh học về cá và mối quan hệ của
chúng với chất lượng môi trường nước Sông
Hồng thuộc địa phận Thành phố Hưng Yên,
Huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên


Dương Văn Long


Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Sinh học
Luận văn Thạc sĩ ngành: Sinh thái học; Mã số: 60 42 60
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Xuân Huấn
Năm bảo vệ: 2011


Abstract. Khái quát về hệ sinh thái sông, tìm hiểu về đa dạng sinh học và vai trò của
đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái nước. Xác định thành phần loài cá của lưu
vực sông Hồng thuộc địa phận thành phố Hưng Yên và huyện Kim Động, tỉnh Hưng
Yên. Nghiên cứu biến động về thành phần loài cá của lưu vực sông Hồng theo
không gian và thời gian. Phân tích mối quan hệ giữa thành phần loài cá và độ phong
phú của chúng với một số yếu tố sinh thái thủy, lý hóa. Sử dụng chỉ số tổ hợp sinh
học (index of biotic intergrity-IBI) cá để đánh giá chất lượng môi trường nước Sông
Hồng thuộc địa phận thành phố Hưng Yên và huyện Kim Động - tỉnh Hưng Yên.

Keywords. Sinh thái học; Môi trường nước; Cá; Đa dạng sinh học; Sông Hồng

Content
Nội dung của đề tài bao gồm:
1. Xác định thành phần loài cá của lưu vực sông Hồng thuộc địa phận thành phố
Hưng Yên và huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.


2. Nghiên cứu biến động về thành phần loài cá của lưu vực sông Hồng theo không
gian và thời gian.
3. Nghiên cứu mối quan hệ giữa thành phần loài cá và độ phong phú của chúng với
một số yếu tố sinh thái thủy, lý hóa.
4. Sử dụng chỉ số tổ hợp sinh học (index of biotic intergrity-IBI) cá để đánh giá chất
lượng môi trường nước Sông Hồng thuộc địa phận thành phố Hưng Yên và huyện
Kim Động - tỉnh Hưng Yên.
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về hệ sinh thái sông
1.1.1. Các hệ thống sông lớn ở Việt Nam
Hai hệ thống sông lớn nhất ở nước ta là hệ thống sông Hồng – Thái Bình và Cửu
Long – Đồng Nai.
1.1.2. Đặc điểm đặc trƣng của hệ sinh thái sông
1.1.2.1. Đặc điểm môi trƣờng sống trong sông
Đặc trưng của các hệ sinh thái này là nước luôn vận động; điều kiện sống trong sông
biến động theo mùa nước cạn và nước lũ.
Tốc độ dòng chảy phụ thuộc vào độ dốc của dòng sông và lượng nước chứa trong
sông ở những mùa khác nhau.
Mực nước của sông phụ thuộc vào điều kiện khí hậu của từng vùng.
Nhiệt độ nước trong sông phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ của nước cấp cho sông, khí
hậu vùng mà dòng nước chảy qua.
Độ trong của nước sông phụ thuộc chính vào hàm lượng các chất chứa trong nước.
1.1.2.2. Những đặc điểm thích nghi quan trọng của quần xã sinh vật ở sông
Ở các đại diện thuộc quần xã nơi nước chảy, sinh vật có những thích nghi chuyên hóa cho
phép chúng bám trụ được trong các thủy vực nước chảy nhanh.
1.1.2.3. Sự phân bố của các quần xã sinh vật ở sông
Thành phần loài rất đa dạng do đa dạng về sinh cảnh (đa dạng về địa hình, vị trí địa lí
của sông, tốc độ và mực nước, đặc tính của nền đáy,…). Hơn nữa, sinh vật trong hệ thống
sông bao gồm nhiều nhóm loài bản địa và những loài di nhập từ nơi khác đến (từ các thủy
vực nước đứng của nội địa và từ biển).

Từ thượng nguồn tới cửa sông, tính đa dạng về thành phần loài, sự phát triển về số
lượng, sinh vật lượng của quần xã sinh vật tăng dần.
Theo chiều ngang sông, thành phần loài và sự phát triển về số lượng, sinh vật lượng
giảm từ bờ ra giữa dòng.
Quần xã sinh vật sông gồm các nhóm sinh thái khác nhau, nhưng những nhóm phát
triển phong phú là plankton, benthos, nekton, periphyton, còn neuson và pleuston hầu như
vắng mặt.
Sự biến đổi về thành phần loài, số lượng và sinh vật lượng sinh vật của sông phụ
thuộc chủ yếu vào sự dao động mực nước trên sông, liên quan với sự thay đổi của mùa khí
hậu.
1.2. Đa dạng sinh học và vai trò của đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái
1.2.1. Đa dạng sinh học
Khái niệm về Đa dạng sinh học:
Hiện nay đa dạng sinh học được xét trong 3 cấp: đa dạng về loài sinh vật, đa dạng về
gen chứa trong các loài hay đa dạng về di truyền, đa dạng về hệ sinh thái.
Đa dạng sinh học cá: Cá rất đa dạng, gồm trên 28.000 loài sống trong môi trường nước, từ
các vực nước trong lục địa cũng như ở đại dương .
1.2.2. Vai trò của đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái
Vai trò của đa dạng sinh học
Các hệ sinh thái của Trái Đất là cơ sở sinh tồn của sự sống cho cả Trái Đất và cả con
người.
Các hệ tự nhiên có giá trị thực tiễn rất cao: giá trị bảo vệ môi trường, điều hòa khí
hậu, bảo vệ tài nguyên đất, nước.
Duy trì và cung cấp nguồn gen cho cây trồng và vật nuôi cho tương lai.
Nhiều loài động, thực vật được con người sử dụng làm nguyên liệu, làm lương thực,
thực phẩm phục vụ đời sống con người.
Đa dạng sinh học đã tạo nên một thiên nhiên phong phú , làm nền tảng cho mọi cảm
hứng về thẩm mỹ, nghệ thuật và văn hóa của con người.
Vai trò của đa dạng sinh học cá trong các hệ sinh thái ở nƣớc
Đảm bảo cân bằng sinh thái ở các thủy vực, góp phần đảm bảo không một loài nào đó

phát triển hoặc là suy giảm số lượng một cách quá mức.
Cung cấp nguồn thực phẩm phong phú cho con người.
Cung cấp nguồn dược liệu. Ở HST sông có một số loài cá có thể dùng làm thuốc. Ví
dụ: mật cá Trắm đen có thể làm thuốc sát trùng
Là nguồn gen dự trữ.
Thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ, phát triển du lịch của con người.
Phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học để phát triển nghề cá và bảo tồn ĐDSH,
bảo vệ môi trường.
1.2.3. Quan hệ của Đa dạng sinh học cá với một số yếu tố sinh thái chính ở HST sông
1.2.3.1. Quan hệ với các yếu tố thủy lý
Nhiệt độ: Nhiệt độ nước trong thủy vực có ảnh hưởng lớn đến thủy sinh vật và có tính chất
quyết định đối với đời sống thủy sinh vật. Chế độ nhiệt trong các thủy vực ảnh hưởng tới
nhịp độ sinh sản và phát triển của thủy sinh vật. Cùng với nồng độ muối, chế độ nhiệt trong
thủy vực quyết định sự phân bố của thủy sinh vật theo vĩ độ.
Độ trong: Độ trong chịu ảnh hưởng bởi các chất lơ lửng khác nhau và có vai trò rất quan
trọng đối với sinh vật ở nước. .
Độ muối: Đối với các loài thủy sinh vật, độ muối là một nhân tố sinh thái quan trọng vì nó
ảnh hưởng lớn tới các yếu tố khác như: pH, nhiệt độ, hàm lượng oxy hòa tan, các nguồn thức
ăn .v.v…
Độ dẫn: Độ dẫn điện của nước liên quan đến sự có mặt của các ion trong nước
1.2.3.2. Quan hệ với các yếu tố thủy hóa
Độ pH: Giữa độ pH của nước trong thủy vực và thủy sinh vật có quan hệ qua lại rất mật
thiết. Hoạt động sống của thủy sinh vật như quang hợp, hô hấp làm thay đổi độ pH của nước
trong thủy vực. Ngược lại pH của nước ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự phân bố và
hoạt động sống của thủy sinh vật .
Nhu cầu oxy hóa học (COD): Phần lớn các ứng dụng trong sử dụng chỉ số là nhằm xác định
khối lượng của các chất ô nhiễm hữu cơ tìm thấy trong nước bề mặt (ví dụ trong các con sông
hay hồ) .
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD): Nhu cầu oxy hóa sinh học hay nhu cầu oxy sinh học (ký hiệu:
BOD - Biochemical (hay Biological) Oxygen Demand), là một chỉ số được sử dụng để xác

định xem các sinh vật sử dụng hết oxy trong nước nhanh hay chậm như thế nào.
Các chất hòa tan trong nước: Chất hòa tan trong nước thiên nhiên bao gồm nhiều thành
phần khác nhau. Có thể chia làm ba nhóm lớn là: chất vô cơ hòa tan, chất hữu cơ hòa tan và
chất khí hòa tan .
1.2.4. Khái quát về chỉ số tổ hợp sinh học (Index of Biotic Integrity - IBI)
1.2.4.1. Lịch sử của chỉ số tổ hợp sinh học
Chỉ số tổ hợp sinh học được phát triển bởi James R. Karr từ đầu những năm 80. Ban
đầu .
IBI là cách tiếp cận sử dụng phương pháp so sánh để đo tổ hợp sinh học (Moyle và
Randall, 1998). Tổ hợp sinh học được kiểm tra bởi so sánh giá trị IBI của một vị trí bị tác
động xấu với một vị trí không bị xáo trộn hoặc ít bị xáo trộn nhất (Karr, 1981). Các giá trị IBI
được xác định dựa trên hầu hết các thuộc tính hệ thống sống mà có chứa thông tin về cấu
trúc, chức năng và tổ chức của các quần xã sinh vật (Osborne và các cộng sự 1992).
1.2.4.2. Cơ sở khoa học để đánh giá môi trƣờng nƣớc bằng chỉ số tổng hợp sinh học cá (
IBI)
Chỉ số tổ hợp sinh học cá ( IBI ) bao gồm 12 chỉ số cần được tính đến, cả 12 chi số được đánh
giá theo thang điểm: xấu ( 1 điểm ), trung bình ( 3 điểm ), tốt ( 5 điểm ) và đánh giá chất
lượng thủy vực theo 6 mức độ: Môi trường rất tốt khi đạt 58 – 60 điểm, môi trường tốt khi
đạt 48 – 52 điểm, môi trường trung bình khi đạt 39 – 44 điểm, môi trường xấu khi đạt 28 – 35
điểm, môi trường rất xấu khi đạt 12 – 22 điểm, môi trường ô nhiễm rất nặng khi không có cá.
Ở các vùng khác nhau sẽ có những thay đổi về thành phần loài cá, cấu trúc dinh
dưỡng và chức năng riêng. Vì thế việc tính IBI là dựa trên nền tảng sinh thái và khu hệ cá để
đánh giá sự suy thoái của hệ sinh thái thủy vực.
Qua kết quả áp dụng tính IBI của nhiều vùng khác nhau cho thấy có thể dùng chỉ số
tổng hợp sinh học cá IBI để đánh giá môi trường nước ở các mức độ suy giảm khác nhau.
1.2.4.3. Khả năng sử dụng các chỉ số tổng hợp sinh học cá để đánh giá chất lƣợng môi
trƣờng nƣớc
Ý nghĩa của chỉ số tổ hợp sinh học:
Dùng chỉ số tổ hợp sinh học cá để đánh giá môi trường có nhiều thuận lợi và chính xác
hơn.

Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thành phần loài cá và mối quan hệ của chúng với chất lượng
môi trường nước tại sông Hồng đoạn chảy qua thành phố Hưng Yên và huyện Kim Động,
tỉnh Hưng Yên.
2.1.2. Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện luận văn từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 11 năm 2011. 2.1.3.
Địa điểm nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đoạn hạ lưu sông Hồng chảy qua thành phố Hưng
Yên và huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên và tiến hành thu mẫu dọc 3 đoạn sông đại diện cho
ba sinh cảnh khác nhau (Hình 1).

Hình 1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu tại đoạn sông Hồng thuộc địa thành phố Hƣng Yên
và huyện Kim Động, tỉnh Hƣng Yên.
Ghi chú:

Khu vực thu mẫu.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu cá
Phương pháp thu mẫu cá ngoài thực địa
Phương pháp phân tích cá trong phòng thí nghiệm
2.2.2. Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc
2.2.2.1. Phƣơng pháp vật lý, hóa học
a. Cơ sở đánh giá môi trƣờng nƣớc theo phƣơng pháp lý, hóa học
Dựa vào quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt 2008. Theo tiêu chuẩn
này, nước có giá trị các thông số hoặc nồng độ các chất sẽ tương ứng với mục đích sử dụng.
2.2.2.2. Phƣơng pháp sinh học - phƣơng pháp sử dụng chỉ số tổ hợp sinh học cá IBI (
Index of biotic intergrity)
Phương pháp này sử dụng cách tính 12 chỉ số của James R.Karr đã biến đổi gồm 12 chỉ số

trên được đánh giá theo thang điểm 3 cấp: xấu (1 điểm), trung bình (3 điểm), tốt (5 điểm).
Đánh giá chất lượng nước của thuỷ vực theo 6 mức độ.
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đa da
̣
ng tha
̀
nh phâ
̀
n loa
̀
i ca
́
ơ
̉
đoạn sông Hồng thuô
̣
c đi
̣
a phâ
̣
n thành phố Hƣng Yên
và huyện Kim Động, tỉnh Hƣng Yên.
3.1.1. Câ
́
u tru
́
c tha
̀
nh phâ

̀
n loa
̀
i ca
́

Bảng 3. Danh sách thành phần loài cá và sƣ
̣
phân bô
́
của chúng ở sông Hồng thuô
̣
c đi
̣
a
phâ
̣
n thành phố Hƣng Yên và huyện Kim Động, tỉnh Hƣng Yên
Stt
TÊN Việt Nam
Tên khoa học
Sinh cảnh
Ng
uồn
SL
mẫ
u
1
2
3


I. BỘ CÁ CHÁO
BIỂN
ELOPIFORMES






1. Họ cá Măng biển
Elopidae











1
Cá Măng biển
Elops saurus (Linnaeus,
1766)
+
+
+

I
0

II. BỘ CÁ TRÍCH
CLUPEIFORMES






2. Họ cá Trích
Clupeidae





2
Cá Cháy
Tenualosa reevessii
(Richardson, 1846)
+
+
+
I
0
3
Cá Mòi cờ
Clupanodon thrissa

(Linnaeus, 1758)
++
++
++
C
6

3. Họ cá Lành canh
Engraulidae





4
Cá Lành canh trắng
Coilia grayii (Richardson,
1844)
++
+
++
C
6

III. BỘ CÁ ÓT ME
OSMERIFOMES







4. Họ cá Ngần
Salangidae





5
Cá Ngần
Protosalanx. chinensis
(Basilewsky, 1855).
++
++
++
C
4

IV. BỘ CÁ CHÉP
CYPRINIFORMES






5. Họ cá Chép
Cyprinidae






6
Cá Trắm đen
Mylopharyngodon piceus
(Richardson, 1846)
++
+
++
C
2
7
Cá Trắm cỏ
Ctenopharyngodon idellus
(Cuv. & Val., 1844)
++
+
++
C
2
8
Cá Chày mắt đỏ
Squaliobarbus curriculus
(Richardson, 1846)
+++
+++
+++
C

6
9
Cá Mương xanh
Hemiculter leucisculus
(Basilewsky, 1853)
+++
+++
+++
C
4
10
Cá Ngão (cá Thiểu)
Culter erythropterus
(Basilewsky, 1855)
+++
+++
+++
C
4
11
Cá Nhác
Megalobrama macrops
(Gunther, 1868)
++
++
++
I
0
12
Cá Vền dài

Megalobrama hoffmanni
(Here & Myers, 1931)
+++
++
+++
C
4
13
Cá Vền
Megalobrama terminalis
(Richardson, 1845)
+++
++
+++
C
4
14
Cá Mại bầu
Rasborinus lineatus
(Pellegrin, 1907)
+++
++
+++
C
2
15
Mè trắng Việt Nam
Hypophthalmichthys
harmandi (Sauvage, 1884)
++

++
++
C
3
16
Cá Mè Trung Quốc
Hypophthalmichthys molitrix
(C. & V., 1844)
++
++
++
C
3
17
Cá Đục
Hemibarbus labeo (Pallas,
1776)
+
+
+
O
0
18
Cá Đục đanh
Saurogobio dabryi (Bleeker,
1871)
+
+
+
O

0
19
Cá Cầy
Parator macracanthus (Pall.
& Chev., 1936)
+
+
+
I
0
20
Cá Bỗng
Spinibarbus denticulatus
(Oshima, 1920)
+
+
+
I
0
21
Cá Đòng đong
Puntius semifasciolata
(Gunther, 1868)
+++
++
+++
C
4
22
Cá Chát trắng

Acrossocheilus krempfi (Pell.
& Chev., 1936)
+
+
+
I
0
23
Cá Cháo
Opsarichthys uncirostris
(Schlegel, 1842)
+
+
+
O
0
24
Cá Trôi Mrigan
Cirrhinus mrigala (
Hamilton, 1822 )
++
++
++
C
4
25
Cá Trôi Ấn độ
Labeo rohita ( Hamilton,
1822 )
+++

++
+++
C
5
26
Cá Dầm đất
Osteochilus salsburyi (N. &
P., 1927)
++
++
++
C
4
27
Cá Chép
Cyprinus carpio (Linnaeus,
1758)
++
++
++
C
3
28
Cá Diếc
Carassius auratus
(Linnaeus, 1758)
+++
++
+++
C

4
29
Cá Nhưng
Carassoides cantonensis
(Heincke, 1892)
+++
++
+++
C
4

6. Họ Cá Chạch
Cobitidae





30
Cá Chạch bùn
Misgurnus. anguillicaudatus
(Cantor, 1842)
++
++
++
C
2

V. BỘ CÁ HỒNG
NHUNG

CHARACIFORMES






7. Họ cá Hồng nhung
Characidae





31
Cá chim trắng bụng đỏ
Colossoma brachypomus
(Cuvier, 1818)
++
++
++
C
3

VI. BỘ CÁ NHEO
SILURIFORMES







8. Họ Cá Lăng
Bagridae





32
Cá Bò
Pelteobagrus fulvidraco
(Richardson, 1846)
++
++
++
C
4
33
Cá Lăng
Hemibagrus guttatus
(Lacépède, 1802)
+
+
+
O
0

9. Họ Cá Ngạnh
Cranoglanididae






34
Cá Ngạnh
Cranoglanis sinensis
(Peters, 1881)
+++
+++
+++
C
4

10. Họ Cá Nheo
Siluridae





35
Cá Nheo
Silurus asotus (Linnaeus,
1758)
+++
+++
+++
C

3

11. Họ cá Chiên
Sisoridae





36
Cá Chiên
Bagarius rutilus ( Sykes
1841)
+
+
+
I
0

12. Họ Cá Trê
Clariidae





37
Cá Trê đen
Clarias fuscus (Lacépède,
1803)

+

+
C
2

13. Họ cá Úc
Ariidae





38
Cá Úc
Arius sinensis (Lacépède,
1803)
+
+
+
I
0

14. Họ cá Giác miệng
Loricariidae






39
Cá tỳ bà/cọ bể
Hypostomus punctatus
(Valenciennes, 1840)
++
++
++
C
2

VII. BỘ CÁ KÌM
BELONIFORMES






15. Họ cá Kìm
Hemirhamphidae





40
Cá Kìm
Hyporhamphus limbatus
(Val.,1847)
+++

++
+++
C
5

VIII. BỘ MANG
LIỀN
SYNBRANCHIFORMES






16. Họ Lƣơn
Synbranchidae





41
Lươn
Monopterus albus (Zuiew,
1793)
++
++
++
C
3


17. Họ Cá Chạch sông
Mastacembelidae





42
Cá Chạch sông
Mastacembelus armatus
(Lacépède, 1800)
++
++
++
C
2

IX. BỘ CÁ VƢỢC
PERCIFORMES






18. Họ Cá Rô Phi
Cichlidae






43
Cá Rô phi vằn
Oreochromis niloticus
(Linnaeus, 1758)
+++
+++
+++
C
3

19. Họ Cá Bống đen
Eleotridae





44
Cá Bống đen lớn
Eleotris melanosoma
(Bleeker, 1852)
++
++
++
C
4


20. Họ Cá Bống trắng
Gobiidae





45
Cá Bống trắng
Glossogobius giurus
(Hamilton, 1822)
++
+
++
C
4
46
Cá Bống đá
Rhinogobius hadropteus
(J. & P., 1872)
+
+

+
C
2

21. Họ cá Rô đồng
Anabantidae






47
Cá Rô đồng
Anabas testudineus
(Bloch, 1972)
+++
+++
+++
C
4

22. Họ cá Tai tƣợng
Osphronemidae





48
Cá Đuôi cờ
Macropodus opercularis
(Linnaeus, 1788)
+++
+++
+++
C
4


23. Họ Cá Chuối
Channidae





49
Cá Chuối
Channa maculata
(Lacépède, 1802)
++
++
++
C
2
50
Cá Xộp
Channa striata (Bloch,
1793)
++
+
++
C
2

X. BỘ CÁ BƠN
PLEURONECTIFORMES







24. Họ Cá Bơn
Bothidae





51
Cá Bơn cát
Cynoglossus. trigrammus
Gunther, 1862
+
+
+
I
0
Tổng:
51
50
51

13
2
Chú thích: (+): số lượng ít, (++) số lượng trung bình, (+++) số lượng nhiều.
C: loài thu mẫu được, O: loài có được nhờ quan sát, I: loài có được nhờ điều tra phỏng vấn.

3.1.2. Tính đa dạng của khu hệ cá theo các bậc phân loại

̣
đa da
̣
ng về tha
̀
nh phần loa
̀
i , giống va
̀
ho
̣
cu
̉
a tư
̀
ng bô
̣
ca
́
trong khu vư
̣
c n ghiên cư
́
u
đươ
̣
c thê
̉

hiê
̣
n ơ
̉
Hình 2.
%
4.00
8.00
4.00
8.00
4.00
29.00
4.00
8.00
25.00
4.00
2.08
6.25
2.08
45.83
2.08
16.67
2.08
4.17
16.67
2.08
1.96
5.88
1.96
49.02

1.96
15.69
1.96
3.92
15.69
1.96
0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00
Bộ cá Cháo biển
(Elopiformes)
Bộ cá Trch
(Clupeiformes)
Bộ cá Ốt me
(Osmerifomes)
Bộ cá Chép
(Cypriniformes)
Bộ cá Hồng nhung
(Characiformes)
Bộ cá Nheo
(Siluriformes)
Bộ cá Kìm
(Beloniformes)
Bộ Mang liền
(Synbranchiformes)
Bộ cá Vược
(Perciformes)
Bộ cá Bơn
(Pleuronectiformes)
Series3
Series2
Series1


Hình 2. T lệ % các họ, giô
́
ng loa
̀
i trong ca
́
c bô
̣
cá của khu vực nghiên cứu
Đa
́
nh gia
́
tính đa da
̣
ng va
̀

́
c đô
̣
phong phu
́

̀
tha
̀
nh phâ
̀

n loa
̀
i ca
́
ta
̣
i khu vƣ
̣
c nghiên

́
u
Đê
̉
đa
́
nh gia
́
tính đa da
̣
ng va
̀

́
c đô
̣
phong phu
́
về tha
̀

nh phần loa
̀
i ca
́
ta
̣
i khu vư
̣
c
nghiên cư
́
u , chúng tôi tiến hành so sánh về số lượn g tha
̀
nh phần loa
̀
i , giống, họ cá tại khu
vực nghiên cứu vơ
́
i Khu hệ cá vùng ngã ba Sông Đà – Lô – Thao [36], sông Chu Thanh Hóa
và toàn bộ cá nước ngọt Việt Nam. Kết qua
̉
đươ
̣
c thê
̉
hiê
̣
n trong Ba
̉
ng 6.

Bảng 6. So sa
́
nh vê
̀
tha
̀
nh phâ
̀
n loa
̀
i, giô
́
ng, họ cá tại khu vực nghiên cứu với thành
phâ
̀
n loa
̀
i, giô
́
ng, họ ở các vng khác của Viê
̣
t Nam
Stt
Vng nghiên cứu
Họ
Giô
́
ng
Loài
1

Sông Thương
18
22
23
2
Sông Hồng (KVNC)
24
48
51
3
Khu hệ cá vùng ngã ba Sông Đà – Lô –
Thao.
26
75
91
4
Sông Chu Thanh Hóa
24
68
94
5
Việt Nam
97
427
1027

3.2. Biến động thành phần loài cá theo không gian phân bố
3.2.1. Biến động thành phần loài cá theo thƣợng lƣu và hạ lƣu sông Hồng
3.2.2. Biến động thành phần loài cá theo sinh cảnh
Sinh cảnh 1 và sinh cảnh 3:

Số loài cá phân bố tại sinh cảnh 1 cũng như ở sinh cảnh 3 là 51 loài, trong đó có các
loài không thu được mẫu.
Tại sinh cảnh 2:
Số loài cá phân bố tại sinh cảnh 2 là 50. Tại sinh cảnh này cũng không thu được mẫu
một số loài cá.
Như vậy, tại 3 sinh cảnh được chọn để nghiên cứu so sánh, số loài cá có mặt gần hoàn toàn
như nhau (chỉ sai khác một loài cá Trê đen). Tuy nhiên, nếu xét về độ phong phú từng loài tại
từng sinh cảnh thấy rằng, có sự khác nhau.
3.3. Phân tích và đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc của sông Hồng thuộc địa phận
thành phố Hƣng Yên và huyện Kim Động, tỉnh Hƣng Yên dựa vào thông số thủy lý hóa.
Từ các thông số thủy lý hóa đã chứng tỏ, chất lượng nước ở sinh cảnh 2 ô nhiễm hơn
so với chất lượng nước ở sinh cảnh 1 và sinh cảnh 3. Vì vậy mà ở sinh cảnh 1 và 3 độ phong
phú của nhiều loài cao hơn sinh cảnh 2.
3.4. Sử dụng chỉ số tổ hợp sinh học cá để đánh giá chất lƣợng nƣớc
3.4.1. Tính chỉ số tổ hợp cá để đánh giá chất lƣợng nƣớc
Bảng 13. Chỉ số tổ hợp sinh học cá (IBI) ở KVNC
Thành phần
cấu trúc
Các chỉ tiêu
Cách tính điểm
5
3
1
I. Thành phần
cấu tạo quần xã
1. Tổng số loài cá
>60
40 – 60
<40
2. Số loài cá đáy (benthic species)

>20
10 – 20
<10
3. Số loài cá sống ở tầng nước (water
column species)
>40
30 – 40
<30
4. Số loài cá bống
>5
2 – 4
<1
5. Số loài cá trơn không vảy
>5
3 – 5
<3
6. Số loài cá nhạy cảm
>5
3 – 5
<3

5
3
1
II. Cấu trúc
dinh dưỡng
7. % số cá thể ăn tạp (omnivores):
<36%
36% -72
%

>%72
8. % số cá thể ăn động vật không xương
sống, côn trùng
<45%
25% -
45%
<%25
9. % số cá thể cá dữ ăn động vật có
xương sống, tôm
>10%
% 5 -10
%
5<%
III. Cấu trúc,
chức năng, độ
phong phú và
điều kiện môi
trường
10. Độ phong phú
Nhiều
Vừa
Ít
11. % số cá thể lai tạp, ngoại nhập
<2%
2% -7%
>7%
12. % số cá thể bị bệnh, dị tật, u, hỏng
vây và các khuyết tật khác
<0,05%
0,05% -

0,5%
>0,5%
3.4.2. Đánh giá chất lƣợng nƣớc sông Hồng thuộc địa phận thành phố Hƣng Yên và
huyện Kim Động, tỉnh Hƣng Yên bằng chỉ số tổ hợp sinh học cá (IBI)
a. Đánh giá chất lƣợng nƣớc sông Hồng tại sinh cảnh 1
Với kết quả tổng điểm tính được là 40 điểm, đối chiếu với các mức chất lượng nước
sông ở Bảng 2 cho thấy, chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua sinh cảnh 1 (xã Quảng
Châu ) năm 2011 đạt mức trung bình (mức 3).
b. Đánh giá chất lƣợng nƣớc sông Hồng tại sinh cảnh 2
Với kết quả tổng điểm tính được là 36 điểm, đối chiếu với các mức chất lượng nước
sông ở Bảng 2 cho thấy, chất lượng nước sông Hồng ở sinh cảnh 2 năm 2011 đạt mức trung
bình (mức 3) nhưng mức điểm thấp hơn và do vậy chất lượng nươc kém hơn so với sinh cảnh
1 và sinh cảnh 3. Nguyên nhân chính là do nước ở sinh cảnh 2 thường chịu ảnh hưởng của
nguồn nước thải làng nghề dệt và hiện tượng khai thác cát phụ vụ các công trình xây dựng
trên đoạn sông này.
c. Đánh giá chất lƣợng nƣớc sông Hồng tại sinh cảnh 3
Với kết quả tổng điểm tính được là 40 điểm, đối chiếu với các mức chất lượng nước
sông ở Bảng 2 cho thấy, chất lượng nước sông Hồng ở sinh cảnh 3 năm 2011 đạt mức trung
bình (mức 3).
3.4.3. Nhận xét kết quả đánh giá chất lƣợng nƣớc bằng chỉ số tổ hợp sinh học cá với kết
quả đánh giá chất lƣợng nƣớc bằng phƣơng pháp hóa học
Sau khi đánh giá chất lượng nước sông Hồng bằng chỉ số tổ hợp sinh học cá và bằng
phương pháp hóa học chúng tôi có nhận xét như sau: Đánh giá chất lượng nước bằng chỉ số
tổ hợp sinh học cá có kết quả tương tự giống với đánh giá chất lượng nước bằng phương pháp
hóa học. Chất lượng nước sông Hồng thuộc địa phận thành phố Hưng Yên và Huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên đạt mức trung bình, đáp ứng mục đích tưới tiêu, thủy lợi, giao thông
thủy và các mục đích khác, yêu cầu chất lượng nước thấp. Phương pháp sử dụng chỉ số tổ
hợp sinh học cá để đánh giá chất lượng môi trường nước có nhiều ưu điểm, dễ tiến hành và ít
tốn kém hơn so với phương pháp hóa học.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận:
1. Bước đầu đã xác định được 51 loài cá thuộc 47 giống, 24 họ và 10 bộ ở vùng hạ lưu sông
Hồng thuộc địa phận thành phố Hưng Yên và huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Trong số
này có 6 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam 2007.
2. Thành phần loài cá có sự khác nhau theo không gian và thời gian. Phần thượng lưu sông
Hồng có số loài ít hơn phần hạ lưu.
3. Chất lượng nước sông Hồng chảy qua ba địa điểm nghiên cứu đều ở mức trung bình,
nhưng đoạn sông thuộc địa phận thành phố Hưng Yên có chất lượng nước kém hơn đoạn
sông chảy qua xã Quảng Châu và xã Đức Hợp.
Kiến nghị:
1. Qua kết quả khảo sát và nghiên cứu của chúng tôi, chất lượng nước sông Hồng đoàn chạy
qua thành phố Hưng Yên và huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên có dấu hiệu bị ô nhiễm. Do
vậy nhiệm vụ bảo vệ con sông đã trở thành vấn đề cấp thiết và thuộc trách nhiệm của cả cộng
đồng. Do vậy, các ngành, các cấp, chính quyền địa phương có dòng sông chảy qua cần sớm
có những giải pháp hữu hiệu để bảo vệ sông khỏi bị ô nhiễm.
2. Cần có thêm các khảo sát về thành phần các loài cá tại sông Hồng để có một kết quả toàn
diện về thành phần các loài cá ở đây làm cơ sở khoa học cho địa phương đề ra những biện
pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn lợi cá tại khu vực nghiên cứu.
4. Phương pháp sử dụng bộ chỉ số IBI để đánh giá chất lượng nước có nhiều ưu điểm và cho
kết quả tương tự như phương pháp sử dụng các chỉ tiêu thủy lý, hóa. Do vậy, cần tiếp tục
nghiên cứu, thử nghiệm và hoàn thiện phương pháp này để áp dụng cho việc đánh giá chất
lượng nước ở các thủy vực của Việt Nam.

References

Tiếng Việt
1. Bộ khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007), Danh lục
đỏ Việt Nam, Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Quy chuẩn Việt Nam về chất lượng nước mặt.
3. E.P.Odum (1979), Cơ sở sinh thái học tập II, Nxb Đại học và Trung học chuyên

nghiệp.
4. Nguyễn Hữu Dực, Dương Quang Ngọc, Nguyễn Thị Nhung (2004), “Dẫn liệu bước
đầu về thành phần loài cá sông Chu thuộc địa phận tỉnh Thanh Hoá”, Những vấn đề
nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, NXB Khoa học và Kỹ thuật
5. Hà Đình Đức (2008), Động vật có xương sống, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
6. Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân (2001), Cá nước ngọt Việt Nam, tập 1, Nxb Nông
Nghiệp, Hà Nội.
7. Nguyễn Thị Thu Hè (2000), Điều tra khu hệ cá của một số sông suối tây Nguyên,
Luận án Tiến sỹ Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội.
8. Nguyễn Thị Nam Hiền (2008), Đa dạng sinh học cá và mối quan hệ của chúng với
chất lượng môi trường nước tại sông Chu thuộc địa phận huyện Thiệu Hóa, tỉnh
Thanh Hóa, Luận văn Thạc sỹ khoa học.
9. Thạch Mai Hoàng, Nguyễn Thành Nam (2009), Bài giảng thực tập thiên nhiên (cá,
lưỡng cư), Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
10. Nguyễn Xuân Huấn (2003), Sinh thái học quần thể, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội.
11. Lưu Thi Lan Hương (1982), Đặc trưng sinh lý sinh thái về dinh dưỡng của cá Trắm
cỏ, Rô phi và cá Chép lai Hưng – Việt, Luận án phó tiến sĩ sinh học.
12. Trần Kiên, Trần Hồng Việt (2000), Động vật có xương sống, Nxb Giáo dục.
13. Lê Vũ Khôi (2005), Động vật học có xương sống, Nxb Giáo dục.
14. Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Quýnh, Nguyễn Quốc Việt (2007), Chỉ thị sinh học môi
trường, Nxb Giáo dục.
15. Nguyễn Thành Nam, Nguyễn Kiều Oanh, Nguyễn Xuân Huấn (2010), Nghiên cứu đa
dạng sinh học cá và sử dụng chỉ số tổ hợp đa dạng sinh học cá để đánh giá chất
lượng môi trường nước ở một số suối thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Vĩnh Cửu, tỉnh
Đồng Nai, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 2A, trang 689-695.
16. Pravdin I.F (1973), Hướng dẫn nghiên cứu cá (Bản dịch của Phạm Thị Minh Giang),
Nxb Khoa học và Kỹ thuật.
17. Phạm Bình Quyền, Nguyễn Nghĩa Thìn (2002), Đa dạng sinh học, Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội.
18. Nguyễn Kiêm Sơn (2000), Khu hệ cá suối thuộc vườn Quốc gia Tam Đảo và đánh

giá môi trường nước bằng sử dụng chỉ số đa dạng, chỉ số tổ hợp sinh học cá, Báo cáo
đề tài.
19. Nguyễn Kiêm Sơn (2007), Đánh giá hiện trạng môi trường nước và thành phần loài
cá ở sông Bồ (Thừa Thiên – Huế), Báo cáo khoa học về Sinh thái và TNSV tại Hội
nghị khoa học Toàn quốc lần thứ hai, Nxb Nông nghiệp, trang 576.
20. Vũ Trung Tạng (2000), Cơ sở sinh thái học, Nxb Giáo dục.
21. Vũ Trung Tạng (2007), Sinh thái học hệ sinh thái, Nxb Giáo dục.
22. Vũ Trung Tạng (2008), Sinh thái học các hệ sinh thái nước, Nxb Giáo dục.
23. Đặng Ngọc Thanh (1974), Thủy sinh học đại cương, Nxb Đai học và Trung học
chuyên nghiệp, Hà Nội.
24. Ngô Sỹ Vân (2007), Báo cáo tổng quan về tiềm năng và thực trạng nguồn lợi cá nước
ngọt ở các hệ thống sông chính Miền bắc Việt Nam những năm 2000 – 2007, Viện
nghiês nuôi trồng ủy sản I.
25. Mai Đình Yên và cộng sự (1978), Định loại cá nước ngọt các tỉnh phía Bắc Việt
Nam, Nxb Koa học và Kỹ thuật.
26. Mai Đình Yên và cộng sự (1992), Định loại các loài cá nước ngọt Nam bộ, Nxb
Khoa học và Kỹ thuật.
27. Mai Đình Yên, Vũ Trung Tạng, Bùi Lai, Trần Mai Thiên (1979), Ngư loại học đại
cương, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.
28. Mai Đình Yên ( 2009 ), Nghiên cứu phân tích đánh giá dữ iệu về nhóm các loài cá
trên hệ thống sông Hồng - Thái Bình tại các điểm khảo sát Đa dạng sinh học, Báo cáo
Chuyên đề.
29. Mai Đình Yên (1968), Điều tra sơ bộ về nguồn lợi cá trung lưu sông Cầu, Báo cáo
Đề tài.
30. Tạp chí Khoa học và Công nghệ ( 2010 ) ,Tập 48 số 2A, Viện khoa học và công nghệ
Việt Nam, trang 528 – 535.
Tiếng Anh
31. Calabrese (1969), Effect of Acid and Alkalies on survival of Bluegills and
Largemouth Bass, U.S. Fish Wildl.Ser.
32. Eschmeyer W. N (1998), Catalog of Fishes, Academy of Sciences, California, USA.

33. Karr J.R, Fash K.D, Angermeier P.L, Yant and I.J.Schioser (1986), Assesing
biological integrityin in Running Waters. A method and Its Rationale, Illinois Natural
History Survey Special Publication 5.
34. Kottelat M. (2001), Freshwater Fishes of Northern Vietnam, the World bank.
35. />h%E1%BB%8Dc.
36. h base.
37.



×