Tải bản đầy đủ (.pdf) (250 trang)

Tài liệu Bài giảng Hướng dẫn lập trình và vận hành máy phay CNC EMCO PC MILL 50 docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.94 MB, 250 trang )


häc viÖn kü thuËt qu©n sù
khoa hμng kh«ng vò trô - bé m«n CNTB vμ HKVT








h−íng dÉn lËp tr×nh vµ vËn hµnh
m¸y phay cnc
emco pc MILL 50










Hµ Néi - 2010


học viện kỹ thuật quân sự
khoa hng không vũ trụ - bộ môn CNTB v HKVT






tăng quốc nam - trần anh vàng






hớng dẫn lập trình và vận hành
máy Phay cnc emco pc MILL 50
(Tài liệu tham khảo dùng cho sinh viên ngành Cơ điện tử)







Tài liệu này đợc biên dịch từ
hớng dẫn sử dụng máy phay CNC EMCO PC MILL 50 và phần
mềm EMCO WinNC SINUMERIK 810D/840D Milling
thuộc PTN CAD/CAM - Học viện KTQS
theo Hợp đồng xây dựng bài thí nghiệm số 129/HĐGKCM











Hà Nội - 2010

WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Lời nói đầu

3






Lời nói đầu


Phần mềm EMCO WinNC SINUMERIK 810D/840D Milling là một phần của
chơng trình đào tạo EMCO trên cơ sở máy vi tính cá nhân (PC).
Mục đích của chơng trình này là học tập để vận hành và lập trình cho bộ điều
khiển gốc trên PC.
Các máy phay dòng EMCO PC Mill có thể điều khiển trực tiếp từ PC bằng phần
mềm EMCO WinNC dùng cho EMCO PC Mill.
Nếu dùng thiết bị số hoá hoặc bàn phím điều khiển (là các thiết bị phụ trợ) thì các
thao tác với phần mềm và điều khiển máy sẽ dễ dàng hơn và tơng tự nh trên bộ
điều khiển gốc.
Đi kèm theo cuốn tài liệu mô tả phần mềm này còn có các tài liệu sau:
- Sổ tay hớng dẫn.

- Sổ tay hớng dẫn ngời đào tạo.
- Các tài liệu trình chiếu.
Nội dung của cuốn tài liệu này không bao gồm tất cả các chức năng điều khiển
của phần mềm EMCO WinNC SINUMERIK 810D/840D mà tập trung vào giới
thiệu các chức năng quan trọng một cách dễ hiểu và rõ ràng nhất để ngời học
hiểu biết và học tập thành công.

Tất cả các ý kiến thắc mắc và góp ý đối với tài liệu này có thể liên hệ trực tiếp với:

EMCO MAIER Gesellschaft m. b. H.
Department Technical Documentation
A-5400 Hallein, Austria

















WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Mục lục





4

Mục lục
A: Cơ bản
Các điểm tham chiếu của máy phay EMCO A1
Dịch điểm gốc (zero offset) A2
Hệ toạ độ A2
Hệ toạ độ khi lập trình tuyệt đối A2
Hệ toạ độ khi lập trình tơng đối A2
Dữ liệu dao A3
B: Mô tả bàn phím
Bàn phím điều khiển và màn hình hiển thị số B1
Bàn phím chữ và số B2
Các chức năng khi nhấn shift kép B2
Các phím chức năng B3
Các vùng trên màn hình B4
Các phím điều khiển máy B6
Bàn phím máy tính B8

C: Vận hành
Vận hành cơ bản C1
Gọi menu cơ bản C1
Di chuyển trong cửa sổ C1
Di chuyển trong các th mục C2
Soạn thảo đầu vào / giá trị C2
Chấp nhận / Loại bỏ giá trị nhập C3

Các thao tác với phím chuột C3
Khái quát về các Vùng Vận hành C4
Vùng Gia công (Machine) C5
Tiếp cận điểm tham chiếu C6
Dịch chuyển các trục bằng tay C6
Dịch chuyển các trục theo gia số C7
Chế độ bán tự động (MDA) C8
Chế độ tự động (AUTOMATIC) C8
Vùng Tham số (Parameter) C9
Dữ liệu dao C9
Tham số R (tham số số học) C9
Bộ đếm phôi (R90, R91) C10
Thời gian gia công (R98, R99) C10
Dữ liệu thiết đặt C11
Phép dịch điểm không C13
Kết quả chung của phép dịch điểm không C15
Vùng Chơng trình (Program) C16
Quản lý chơng trình C17
Tạo th mục phôi C19
Tạo lập, soạn thảo chơng trình C19
Mô phỏng chơng trình C21
Vùng Tiện ích (Services) C23
Các thiết lập giao diện C23
Thiết lập ổ đĩa C23
Đọc dữ liệu vào C24
Gửi dữ liệu ra C25
Sao chép dữ liệu từ bộ nhớ đệm C26
Vùng chuẩn đoán (Diagnosis) C27
Hiển thị phiên bản của phần mềm C27
Vùng Khởi động (Start-up) C28



D: Lập trình
Danh mục lệnh D3
Nhóm lệnh G D3
Nhóm lệnh M D5
Các chu trình D6
Các ký hiệu viết tắt D7
Các phép toán số học D11
Các biến hệ thống D12
Các lệnh chạy dao D13
G0, G1 Chạy dao thẳng (toạ độ Đề các) D13
G0, G1 Chạy dao thẳng (toạ độ cực) D13
Chèn vát mép, góc lợn D13
G2, G3, CIP Chạy dao theo đờng tròn D14
G4 Thời gian gia công tại chỗ D18
G9, G60, G601, G602, G603 Định vị chính xác. D19
G64, G641 Chế độ biên dạng (contour) D20
G17, G18, G19 Lựa chọn mặt phẳng làm việc D20
G25, G26 Giới hạn vùng làm việc D21
G25, G26 Giới hạn tốc độ trục chính D21
G33 Cắt ren D22
G331/G332 Ta-rô ren không bù bàn cặp D23
G63 Ta-rô ren có bù mâm cặp D23
Bù bán kính dao G40-G42, G450, G451 D24
Các phép dịch điểm không G53-G57,
G500-G599, SUPA D25
Kích thớc theo hệ Inch G70, D25
Kích thớc theo hệ Metric G71 D25
Toạ độ, dịch điểm không D27

Lập trình tốc độ chạy dao: G94, G95 D28
Toạ độ cực G110 - G112 D29
Tiếp cận và lùi dao mềm G140-G341,
DISR, DISCL, FAD D30
DISC D32
Xác định va chạm NORM, KONT D33
Gọi chu trình D35
Các chu trình khoan D36
CYCLE81 Khoan chính tâm D37
CYCLE82 Khoan lỗ bậc D37
CYCLE83 Khoan lỗ sâu D39
CYCLE84 Ta-rô cứng D41
CYCLE840 Ta-rô ren có bù mâm cặp D43
CYCLE85 Khoét 1, CYCLE89 Khoét 5 D45
CYCLE86 Khoét 2 D46
CYCLE87 Khoét 3 D47
CYCLE88 Khoét 4 D47
Dãy lỗ thẳng HOLES1, Dãy lỗ tròn HOLES2 D48
Các chu trình phay D51
CYCLE71 Phay bề mặt D52
CYCLE72 Phay theo biên dạng D54
CYCLE90 Cắt ren D56
LONGHOLE - Chu trình phay các lỗ dài sắp
xếp trên một đờng tròn D59
SLOT1 - chu trình phay các rãnh (thẳng)
sắp xếp theo mảng tròn D61
SLOT2 - chu trình phay các rãnh tròn trên
một đờng tròn D61
POCKET1 - chu trình phay hốc chữ nhật D64
POCKET2 - chu trình phay hốc tròn D64

POCKET3 - chu trình phay hốc chữ nhật D67
POCKET4 - chu trình phay hốc tròn D67
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Mục lục




5


Các lệnh về hệ toạ độ D71
Phép dịch điểm không (điểm gốc) hệ toạ
độ: TRANS, ATRANS D72
Phép quay hệ toạ độ: ROT, AROT D73
Phép thay đổi tỷ lệ hệ toạ độ: SCALE, ASCALE D74
Phép đối xứng hệ toạ độ: MIRROR, AMIRROR D75

Chơng trình con D77
Các phép nhảy trong chơng trình D81
Các phép nhảy không điều kiện D81
Các phép nhảy có điều kiện D81
Lập trình các thông báo, MSG D82
Các lệnh về trục chính D83
Chiều quay trục chính D83
Lập trình tốc độ trục chính D83
Định vị trục chính D83
Trục A (Đầu chia) D85
TRACYL D86
Tối u hoá tốc độ chạy dao CFTCP, CFC, CFIN D88
Trạng thái cơ bản (CFC) D88

Các lệnh M D89
M00 Dừng chơng trình D89
M01 Dừng chơng trình có điều kiện D89
M02 Kết thúc chơng trình chính D89
M03 Bật trục chính cùng chiều kim đồng hồ D89
M04 Bật trục chính ngợc chiều kim đồng hồ D89
M05 Tắt trục chính phay D89
M06 Thay dao D89
M08 Bật thiết bị làm mát D89
M09 Tắt thiết bị làm mát D89
M10 Gá kẹp đầu phân độ D89
M11 Gỡ bỏ đầu phân độ D89
M17 Kết thúc chơng trình con D89
M25 Mở thiết bị kẹp / mâm cặp D90
M26 Đóng thiết bị kẹp / mâm cặp D90
M27 Xoay đầu phân độ D90
M30 Kết thúc chơng trình chính D90
M70 Định vị trục chính D90
M71 Bật thiết bị thổi phoi D90
M72 Tắt thiết bị thổi phoi D90
Lập trình biên dạng tự do D91
E: Hiệu chỉnh dao / Đo dao
Hiệu chỉnh dao E1
Phép lập trình gọi dao E1
Thay dao E1
Ví dụ E1
Hớng của chiều dài hiệu chỉnh E4
Giá trị hiệu chỉnh cần thiết cho dao phay và dao khoan E4
Giá trị hiệu chỉnh cần thiết cho dao lắp trên đầu quay E4
Đầu quay với bù phần phụ E5

Phép đo dao E6
F: Chạy chơng trình
Các điều kiện tiên quyết F1
Lựa chọn chơng trình F2
Bắt đầu chơng trình, dừng chơng trình F3
Các thông báo trong khi chạy chơng trình F3
Điều khiển chơng trình F4
Tìm kiếm câu lệnh F5


G: Lập trình nâng cao
Tham biến và tham số số học G1
Các kiểu tham biến G1
Biến hệ thống G1

Định nghĩa biến G2
Biến do ngời dùng định nghĩa G2

Định nghĩa mảng G3
Khởi tạo các giá trị của mảng, SET G4
Khởi tạo với cùng một giá trị, REP G4

Các phép toán/hàm số học G7
Các phép toán so sánh và logic G8

Các toán tử so sánh G8
Các toán tử logic G8
Các toán tử Bit G8

Mức độ u tiên các toán tử G9

Chuyển đổi kiểu dữ liệu G9

Độ dài của chuỗi, STRLEN G10
Câu lệnh CASE G11
Cấu trúc điều kiện G12

IF-ELSE-ENDIF G12
Lặp liên tục: LOOP G12

Lặp đếm đợc: FOR G12
Lặp có điều kiện tại đầu vòng lặp: WHILE G13
Lặp có điều kiện tại cuối vòng lặp: REPEAT G13

Sự lồng nhau G13
Thời gian đáp ứng G13

Các điều kiện phụ G14
Không hiển thị câu lệnh hiện thời, DISPLOF,
DISPLON G15

Thiết đặt chức năng chặn đơn SBLOF, SBLON. G15
Phép dời hệ toạ độ (Frames) G16

Các biến dời hệ toạ độ đã định nghĩa G17
Chức năng trục toạ độ AXNAME, ISAXIS, AX G19

H: Thông báo lỗi
Cảnh báo do thiết bị nhập 3000 - 3999 H2
Cảnh báo do máy 6000 - 7999 H3
Cảnh báo do điều khiển trục 8000 - 9999 H11

Các cảnh báo điều khiển H15
Các cảnh báo chu trình H70

WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia c«ng Phay Môc lôc




6


WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Các khái niệm cơ bản


A1
A: Các khái niệm cơ bản






Các điểm tham chiếu trong vùng làm việc




Các điểm tham chiếu của máy
phay EMCO
M = Điểm gốc máy (Machine zero point)

*

Là điểm gốc của máy, đợc qui định bởi nhà sản
xuất và không thể thay đổi.
Tất cả các kích thớc trên máy đợc đo dựa trên
điểm gốc này.
Điểm gốc máy "M" đồng thời là gốc hệ toạ độ.

R = Điểm tham chiếu (Reference point)
Là một điểm trong vùng làm việc của máy đợc
xác định chính xác bởi các công tắc giới hạn hành
trình. Vị trí của các bàn trợt đợc báo tới bộ điều
khiển khi khi nó tiếp cận điểm "R".
Phải thực hiện sau tất cả các lần tắt nguồn.

N = Điểm tham chiếu gá dao (Tool mount
reference point)
Là điểm gốc cho các phép đo dao. Điểm "N" nằm
tại một vị trí xác định trên hệ thống gá kẹp dao và
đợc qui định bởi nhà sản xuất.

W = Điểm gốc phôi (Workpiece zero)
Là điểm gốc cho các kích thớc trong chơng
trình gia công chi tiết (chơng trình NC). Có thể
đợc thiết lập tự do bởi ngời lập trình và cũng có
thể di chuyển theo ý muốn trong chơng trình.





*
Trong máy CNC, có khái niệm "zero point - điểm không" cho các kích thớc - nói cách khác đó
chính là điểm gốc toạ độ. Vì vậy chúng ta dùng là "điểm gốc" cho đỡ bị nhầm lẫn trong tiếng Việt.

WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Các khái niệm cơ bản


A2





Dịch điểm gốc (zero offset) từ điểm gốc máy "M"
đến điểm gốc phôi "W".

Dịch điểm gốc (zero offset)
Với các máy phay EMCO, điểm gốc máy "M" nằm
trên cạnh bên trái phía trớc của bàn máy. Điểm
này không thuận tiện để làm điểm gốc cho các
kích thớc. Với chức năng dịch điểm gốc (zero
offset), hệ toạ độ có thể di chuyển đến một điểm
bất kỳ trong vùng làm việc của máy.
Trong
Tham số vùng hoạt động
- phần
Dịch
điểm gốc cho phép 4 phép dịch điểm gốc.
Khi định nghĩa một giá trị dịch chuyển, giá trị này
đợc xét đến với lệnh tơng ứng trong chơng

trình (G54 - G57) và điểm gốc toạ độ sẽ đợc dịch
chuyển từ điểm gốc máy M tới điểm gốc phôi W.
Không hạn chế số lần dịch chuyển điểm gốc phôi
trong chơng trình.
Xem chi tiết trong phần câu lệnh.






Toạ độ tuyệt đối tham chiếu tới một điểm cố định,
toạ độ tơng đối tham chiếu tới vị trí dao.




Hệ toạ độ
Trục X nằm song song với cạnh trớc của bàn
máy, trục Y nằm song song với cạnh bên của bàn
máy, trục Z thẳng đứng so với bàn máy.
Giá trị âm của toạ độ Z mô tả hớng chuyển động
của dao tới phôi, giá trị dơng thể hiện lùi dao ra
xa phôi.
Hệ toạ độ khi lập trình tuyệt đối
Gốc hệ toạ độ nằm tại điểm gốc máy M hoặc tại
điểm gốc phôi sau phép dịch điểm gốc.
Tất cả các điểm đợc thể hiện bằng các khoảng
cách theo các phơng X, Y, Z riêng biệt tính từ
điểm gốc toạ độ.

Hệ toạ độ khi lập trình tơng đối
Gốc hệ toạ độ nằm tại điểm tham chiếu gá dao N
hoặc tại mũi dao sau khi gọi dao.
Lập trình tơng đối thể hiện đờng dịch chuyển
thực của dao (từ điểm tới điểm).

WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Các khái niệm cơ bản


A3










Qui định về các thông số của dao

Dữ liệu dao
Mục đích của việc tính toán dữ liệu dao: Bộ điều
khiển dùng điểm mũi dao hoặc tâm dao để định
vị chứ không dùng điểm tham chiếu gá dao.

Tất cả các dao dùng để lập trình phải đợc đo.
Công việc quan trọng là đo khoảng cách từ mũi
dao tới điểm tham chiếu gá dao "N".


Dữ liệu chiều dài dao và bán kính dao đợc ghi
vào bộ đăng ký dữ liệu dao.

Việc xác định bán kính cắt chỉ cần thiết đối với
dao có dùng
phép bù bán kính dao.


Khi mặt phẳng làm việc là XY (lệnh G17) thì các
dữ liệu dao đợc qui định nh sau:
L1: giá trị tuyệt đối theo hớng Z từ điểm "N"
R: bán kính cắt

Đối với các mặt phẳng làm việc khác, L1 luôn
thẳng góc so với mặt phẳng làm việc. Trong tài
liệu này thể hiện mặt phẳng làm việc thờng
dùng là G17.

























WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia c«ng Phay C¸c kh¸i niÖm c¬ b¶n


A4




WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Chức năng các phím



B1
B: Chức năng các phím







Bàn phím điều khiển, Màn hình hiển thị


WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Chức năng các phím



B2

Bàn phím chữ và số
Dùng phím nâng (shift) góc dới bên trái để
chuyển tới chức năng thứ 2 của phím (đợc
thể hiện ở phía trên bên trái của phím).

Ví dụ:


= Lật trang trớc
= Dấu phẩy

Bàn phím chữ và số


Các chức năng khi nhấn shift kép
1 lần shift:
Phím đợc nhấn ngay sau nó sẽ thực hiện
chức năng thứ hai, tất các phím sau đó sẽ
thực hiện chức năng thứ nhất.

2 lần shift:
Tất cả các phím đợc nhấn sau đó đều thực
hiện chức năng thứ hai (khoá shift).
3 lần shift:
Phím đợc nhấn ngay sau nó sẽ thực hiện
chức năng thứ nhất, tất các phím sau đó sẽ
thực hiện chức năng thứ hai.
4 lần shift:
Loại bỏ tác dụng của chức năng Nhấn 2 lần
hoặc 3 lần shift.

WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Chức năng các phím



B3

Chức năng các phím

Nhảy thẳng tới
Vùng

vận hành
máy


Nhảy ngợc lại menu trên nó (gọi lại)


Mở rộng dòng phím mềm trong cùng menu



Hiển thị menu cơ sở (chọn Vùng vận hành)
Nếu nhấn lại lần nữa sẽ nhảy ngợc lại menu trớc đó


Chấp nhận cảnh báo


Hiển thị thông tin về tình trạng hoạt động hiện thời - chỉ
làm việc khi dòng hội thoại hiển thị dấu "i".


Chọn cửa sổ (khi có vài cửa sổ đang hiển thị)
Các phép nhập vào từ bàn phím chỉ hợp lệ với cửa sổ
đợc chọn.

Di chuyển con trỏ lên / xuống

Di chuyển con trỏ sang trái / sang phải

Lật trang trớc / trang sau


Dấu cách


Xoá (ngợc về phía trớc)



Phím chọn / lựa

Phép chọn các giá trị đầu vào đã đợc định nghĩa
trớc trong các trờng và danh sách đợc đánh dấu
bằng biểu tợng này.
Kích hoạt / không kích hoạt hộp kiểm / nút chọn

= kích hoạt

= không kích hoạt


Phím soạn thảo / Huỷ bỏ
Chuyển sang chế độ soạn thảo trong bảng và các
trờng nhập

Chức năng huỷ bỏ đối với các phần tử của bảng và
các trờng đầu vào (rời một trờng bằng phím này sẽ
không lu lại giá trị đợc nhập vào nhng thiết lập lại
giá trị cũ).


Nhảy tới dòng cuối (cuối danh sách)


Phím nhập vào
Chấp nhận một giá trị soạn thảo
Mở / đóng một th mục

Mở file



Phím nâng (shift)
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Chức năng các phím



B4
Các vùng trên màn hình


1 Hiển thị vùng làm việc đợc kích hoạt
2 Hiển thị kênh đợc kích hoạt
11 Cửa sổ đợc chọn. Đờng viền và dòng
tiêu đề đợc chiếu sáng.
Các phép nhập từ bàn phím chỉ có hiệu lực
trong cửa sổ này.
3 Hiển thị chế độ làm việc, khi một chế độ
con đợc kích hoạt, nó cũng đợc hiển thị
(ví dụ: REF,INC)
12 Các phím mềm cột đứng
Có 8 trờng hiển thị các chức năng của các
phím phía bên phải (tơng ứng trên máy
tính là Shift + F1 F8)
4 Hiển thị đờng dẫn (th mục) và tên của
chơng trình đợc chọn.
5 Hiển thị trạng thái kênh

13
Khi có biểu tợng này, phím

đợc
kích hoạt (có thể nhảy về menu trên nó)
6 Hiển thị các thông báo của kênh đang hoạt
động
14 Dòng đối thoại với các chú ý về vận hành
7 Hiển thị trạng thái chơng trình

15
Khi ký hiệu này hiện ra, phím

đợc
kích hoạt (thông tin hợp lệ).
8 Hiển thị trạng thái kênh (SKIP, DRY,
SBL, )
16 Các phím mềm hàng ngang
Có 8 trờng hiển thị các chức năng của các
phím phía dới (tơng ứng trên máy tính là
F1 F8)
9 Dòng cảnh báo và thông báo

17
Khi ký hiệu này hiện ra, phím
đợc
kích hoạt (có thêm các chức năng mở rộng)
10 Các cửa sổ làm việc, hiển thị NC
Vùng hiển thị các cửa sổ làm việc (cửa sổ
soạn thảo chơng trình), các cửa sổ hiển
thị NC (tốc độ cắt, dao).




WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia c«ng Phay Chøc n¨ng c¸c phÝm



B5
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Chức năng các phím



B6
Các phím điều khiển máy

Các phím điều khiển máy nằm ở phần dới của bàn phím điều khiển hoặc màn hình hiển thị.
Tuỳ thuộc vào loại máy đợc dùng và các thiết bị phụ trợ đi kèm mà có một số phím điều khiển máy không
đợc kích hoạt.


Bàn phím điều khiển máy



Bàn phím điều khiển máy của dòng máy EMCO PC-Mill



SKIP - Bỏ qua (các khối lệnh bị bỏ qua sẽ không đợc thực hiện)

DRY RUN - Chạy khô - chạy không cắt (dùng để chạy kiểm tra chơng trình)


OPT. STOP - Dừng có điều kiện (chơng trình dừng tại lệnh M01)

RESET - Thiết lập lại

Gia công từng khối lệnh

Dừng / Bắt đầu chơng trình

Dịch chuyển các trục bằng tay



Tiếp cận điểm tham chiếu cho tất cả các trục

Dừng / Bắt đầu gia công

Điều chỉnh tốc độ trục chính thấp hơn / 100% / cao hơn
WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Chức năng các phím



B7

Dừng / Khởi động trục chính;
Trục chính khởi động trong chế độ JOG và INC1 INC10000:
Cùng chiều kim đồng hồ: Nhấn nhanh phím
;
Ngợc chiều kim đồng hồ: Nhấn và giữ phím
ít nhất là 1 phút.


Mở / Đóng cửa

Quay đầu phân độ

Mở / Đóng thiết bị kẹp

Quay mâm (đài) dao

Bật / Tắt thiết bị làm mát

Tắt / Bật các thiết bị phụ

Bộ chọn chế độ

Nút chỉnh tốc độ chạy dao

Dừng khẩn cấp (mở khoá bằng cách kéo lên)

Chìa mở cho các vận hành đặc biệt

Phím bắt đầu cho các lệnh NC bổ xung

Phím thiết bị kẹp bổ xung

Phím consent

Không chức năng

WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Chức năng các phím




B8

Các phím chức năng máy
trong khối phím số chỉ đợc
kích hoạt khi không kích hoạt
phím NumLock






Bàn phím máy tính
Các phím đợc đánh dấu đậm là các phím chức năng để điều khiển và gia công,
Để kích hoạt các chức năng trên các phím này, Nhấn đồng thời với phím ALT hoặc CTRL.
Nhấn F10 hiển thị các vùng hoạt động (Gia công, tham số, ) trong dòng phím mềm nằm ngang.
Nhấn Shift + F10 hiển thị các chế độ hoạt động (AUTOMATIC, JOB, ) trong cột phím mềm thẳng đứng.
Nhấn ESC chấp nhận một số cảnh báo.
ý
nghĩa của tổ hợp phím CTRL+ 2 phụ thuộc vào loại máy:
MILL 50/55: Bật / Tắt thổi phoi
MILL 100/125/155: Bật / Tắt làm mát
Việc gán các chức năng phụ trợ đợc diễn giải trong chơng "Các chức năng phụ trợ".

WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Vận hành




C 1
C: Vận hành


Vận hành cơ bản
Các thao tác vận hành của SINUMERIK
810D/840D đợc tổ chức trong 6 menu, đợc gọi là
các Vùng Vận hành:
Gia công
Tham số

Chơng trình

Tiện ích

Chuẩn đoán
Khởi động

Sáu vùng vận hành đó đợc hiển thị trong menu cơ
bản trên dòng menu nằm ngang.



Gọi menu cơ bản
Nhấn phím để hiển thị menu cơ bản với 6
vùng vận hành trong dòng menu nằm ngang.
Từ bất kỳ menu nào, menu cơ bản cũng có thể
đợc gọi bằng phím này.
Nhấn phím này thêm một lần nữa sẽ trở về menu
trớc đó.

Phím tơng đơng trên bàn phím máy tính: F10




Di chuyển trong cửa sổ

Thay đổi cửa sổ
Với phím này bạn có thể thay đổi cửa sổ đợc kích
hoạt (cửa sổ đợc kích hoạt đợc thể hiện bằng
cách tô màu đờng viền ).
Các phép nhập chỉ có thể đợc thực hiện trong các
cửa sổ đợc kích hoạt.




Phép cuốn trong cửa sổ.
Cuốn từng trang về trớc hoặc sau (lật trang).




Di chuyển con trỏ trong cửa sổ (lên, xuống,
sang trái, sang phải).

WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Vận hành




C 2


Di chuyển trong các th mục
Chọn file / th mục
Đóng / Mở th mục
Đóng / mở th mục đợc chọn


Mở file
Mở file khi nó có thể đợc xử lý trong bộ soạn
thảo.







Nhập giá trị, chọn lựa



Dùng phím
để kích hoạt / loại bỏ các
nút chọn hoặc hộp kiểm.

= kích hoạt

= không kích hoạt (loại bỏ)



Các trờng nhập
Chuyển sang chế độ nhập
Nhập vào một giá trị hoặc nhóm ký tự (ví dụ: tên
file) từ bàn phím ký tự.
Phần mềm sẽ tự động chuyển vào chế độ nhập
khi con trỏ đã đặt vào một trờng nhập trớc đó.

Chấp nhận giá trị nhập bằng phím "Input".
Giá trị sẽ đợc nhập vào.




Dùng phím
để chuyển đổi giữa các
giá trị đã đợc thiết lập trớc (ví dụ: về trớc,
đến sau).

WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Vận hành



C 3


Chấp nhận / Loại bỏ giá trị nhập

Chấp nhận giá trị nhập

Ghi lại các giá trị nhập và thoát ra khỏi cửa sổ hiện
tại (trở về phép gọi menu).

Loại bỏ giá trị nhập
Không nhận các giá trị nhập và thoát ra khỏi cửa sổ
hiện tại (trở về phép gọi menu).

Không nhận các giá trị nhập và thoát ra khỏi cửa sổ
hiện tại (tự động trở về menu cấp cao hơn tiếp
theo).

Loại bỏ giá trị vừa nhập và không thoát ra khỏi cửa
sổ hiện tại (cho phép nhập lại).




Các thao tác với chuột

Kích phím trái chuột (1 lần) có tác dụng:
Kích hoạt cửa sổ
Đa con trỏ vào ô nhập mong muốn
Chọn th mục

Bấm chọn phím mềm

Kích hoạt / loại bỏ nút chọn / hộp kiểm

Kích hoạt trờng nhập
Mở ra danh sách lựa chọn



Kích đúp phím trái chuột (2 lần liên tiếp):

Lựa chọn danh sách
Nhận vào một giá trị / đầu vào
Mở th mục


Kích phím phải chuột:
Vùng hoạt động hiển thị



WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Vận hành



C 4
Khái quát về các Vùng Vận hành
Các chức năng của bộ điều khiển đợc tổ chức trong các vùng vận hành.

Vùng Vận hành Các chức năng có thể thực hiện
Gia công (Machine) Thực hiện chơng trình gia công chi tiết
Vận hành bằng tay trên máy
Tham số (Parameter)

Soạn thảo dữ liệu cho chơng trình và quản lý dao
Chơng trình (Program)


Tạo lập và hiệu chỉnh chơng trình gia công chi tiết
Dịch vụ (Services)

Đọc vào/ra các chơng trình và dữ liệu
Chuẩn đoán (Diagnosis) Hiển thị các cảnh báo
Hiển thị các chỉ dẫn
Khởi động (Start-up) Điều chỉnh dữ liệu NC cho phù hợp với thiết lập hệ thống
của máy.

WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Vận hành



C 5


Vùng Gia công (Machine)
Vùng Gia công (Machine) bao gồm tất cả các chức
năng và công dụng để thao tác máy công cụ hoặc
kiểm tra trạng thái của nó.

Ba chế độ vận hành:

Thủ công (JOB)

Đợc dùng để vận hành bằng tay và thiết đặt
máy.
Các chức năng thiết đặt:
- Tiếp cận điểm tham chiếu (Ref)



- Định vị lại (Repos)


- Dịch chuyển gia số



Bán tự động (MDA)

Vận hành bán tự động
Chơng trình gia công chi tiết có thể đợc tạo và
thực hiện theo từng dòng một.

Tự động (AUTOMATIC)

Vận hành tự động hoàn toàn.
Thực hiện chơng trình gia công chi tiết.
Chơng trình gia công chi tiết sẽ đợc chọn, tạo
lập, hiệu chỉnh, tác động cố ý (ví dụ khối lệnh
đơn) và thực thi.

Các chế độ vận hành đó có thể đợc chọn bằng
các phím mềm (trên bàn phím máy tính) hoặc với
núm chọn chế độ vận hành trên bàn phím điều
khiển.

WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Vận hành




C 6





































Tiếp cận điểm tham chiếu
Việc tiếp cận điểm tham chiếu sẽ làm cho bộ điều
khiển đợc đồng bộ hoá với máy.

Chọn chế độ REF (
hoặc ALT+F8
trên bàn phím máy tính).

Nhấn phím
hoặc để tiếp cận
điểm tham chiếu theo hớng trục này. Làm tơng
tự cho các trục khác.

Với phím
(bàn phím máy tính) tất cả
các trục sẽ đợc tiếp cận tự động.

Nguy cơ va chạm
Xẩy ra với các chớng ngại vật trong vùng làm việc
(thiết bị kẹp, phôi đã kẹp, ).

Sau khi tiếp cận đợc điểm tham chiếu, vị trí của nó

đợc hiển thị nh là điểm thực tế. Khi đó bộ điều
khiển đợc đồng bộ với máy.



Dịch chuyển các trục bằng tay
Các trục máy có thể đợc dịch chuyển bằng tay với
các phím dịch chuyển trục.
Chuyển sang chế độ JOG (
hoặc Alt+F1
trên bàn phím máy tính).
Các phím

dịch chuyển các trục theo các hớng mong muốn
khi chúng đợc nhấn.
Tốc độ cắt sẽ đợc thiết đặt với công tắc điều
chỉnh.
Khi phím
đợc nhấn đồng thời với các
phím dịch chuyển trục, các trục sẽ di chuyển với
tốc độ chạy dao không cắt (chạy dao nhanh).


WinNC SINUMERIK 810D / 840D - Gia công Phay Vận hành



C 7




















Dịch chuyển các trục theo gia số
Vớic các phím dịch chuyển trục bạn có thể dịch
chuyển các trục theo gia số.
INC 1 = 1/1000 mm mỗi lần nhấn phím
INC 10 = 1/100 mm mỗi lần nhấn phím
INC 100 = 1/10 mm mỗi lần nhấn phím
INC 1000 = 1 mm mỗi lần nhấn phím
INC VAR = bớc nhảy có thể thay đổi đợc

Chuyển sang chế độ INC (
hoặc
Alt+0, Alt+1, Alt+2, Alt+3, Alt+4 trên bàn phím
máy tính).


Các phím

dịch chuyển các trục theo các hớng mong muốn
khi chúng đợc nhấn.

Tốc độ cắt sẽ đợc thiết đặt với công tắc điều
chỉnh.

Khi phím
đợc nhấn đồng thời, các trục
sẽ di chuyển với tốc độ chạy dao không cắt.

×