Tải bản đầy đủ (.docx) (41 trang)

TUẦN 16 TIẾT 151 đến 159 CHỦ đề nơi CHỐN THÂN QUEN Tiếng việt lớp 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (406.44 KB, 41 trang )

Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ: NƠI CHỐN THÂN QUEN
TUẦN: 16 - BÀI 3: CON ĐƯỜNG LÀNG (Tiết 151+ 152)I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về con đường quen thuộc với em; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc: Vào mỗi buổi trong ngày, con đường làng đều có vẻ đẹp
riêng. Ai đi xa cũng nhớ về con đường mình ln gắn bó.
- Bước đầu có thể đóng vai hướng dẫn viên và giới thiệu về con đường nơi mình ở.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động giữ sạch mơi trường
- Yêu nước: Yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp của q hương
- Trách nhiệm: Có ý thức gìn giữ cảnh quang môi trường xung quanh
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Đối với GV:
- Giáo án.
- Bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu hoặc slide để chiếu 2 khổ thơ đầu.
- Đối với HS:
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG ĐỌC
Tên, thời


Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
lượng, mục
tiêu hoạt
động
Khởi động ( * Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, đàm thoại


5 phút)
* Cách thực hiện
* Mục tiêu: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đơi, - HS hoạt động nhóm đơi,
Chia

sẻ chia sẻ với bạn về con đường quen chia sẻ với bạn về con

được

với thuộc: tên con đường, cảnh đẹp của con đường quen thuộc của bản

bạn về con đường,…

thân.

đường quen - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp về
thuộc;

nêu con đường quen thuộc của mình.

- 1 – 2 HS chia sẻ trước


được phỏng - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh lớp. Các HS cịn lại lắng
đốn

của họa (cảnh vật, vẻ đẹp của cảnh vật) và nghe.

bản thân về tên bài học để phán đoán nội dung.

- HS quan sát tranh, phán

nội dung bài

đoán nội dung.

đọc qua tên
bài và tranh
minh họa.
- GV giới thiệu bài mới: Con đường mà
các em đi học hàng ngày rồi sẽ trở
thành ký ức. Khi lớn lên, các em sẽ còn - HS lắng nghe.
đi trên rất nhiều những con đường khác,
mỗi con đường lại có những vẻ đẹp và
kỷ niệm riêng. Nhưng con đường làng
gắn với kỷ niệm sẽ còn theo các em
mãi. Để hiểu hơn vẻ đẹp của những con
đường làng ở Việt Nam, chúng ta cùng
đi vào bài học hôm nay: Con đường
làng.
- GV ghi tên bài đọc mới Con đường
làng lên bảng
Khám phá

(25 phút)
phút
* Mục tiêu :

- HS lắng nghe.

* Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, đàm thoại, kĩ thuật
đọc
* Cách thực hiện
Bước 1: Hoạt động cả lớp


Đọc

trôi - GV đọc mẫu (giọng đọc chậm rãi, - HS lắng nghe.

chảy

bài thiết tha).

đọc,

ngắt - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc - HS lắng nghe.

nghỉ

đúng một số từ khó: rạp, lững thững, lừng

nhịp


thơ, lựng,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi

dấu

câu, sau các dòng thơ, khổ thơ.

đúng

logic Bước 2: Hoạt động nhóm và hoạt

ngữ

nghĩa; động cả lớp

Hiểu

nghĩa - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, - HS đọc trong nhóm và

các từ khó đoạn, bài thơ trong nhóm nhỏ và trước trước lớp.
,hiểu

nội lớp.

dung

bài

đọc:

Vào


mỗi

buổi

trong ngày,
con

đường

làng đều có
vẻ

đẹp

riêng. Ai đi
xa cũng nhớ
về

con

đường mình
ln gắn bó;
biết liên hệ
bản

thân:

u q và
giữ gìn vẻ

đẹp của con
đường thân
quen;

hồn

Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS giải - HS thực hiện yêu cầu và
thích nghĩa của một số từ khó:

lắng nghe GV hướng dẫn.

+ mơ màng: thấy phảng phất, không rõ
ràng, trong trạng thái mơ ngủ hay tựa
như mơ ngủ.
+ lừng lựng: rất tròn, đẹp.
+ vắt vẻo: ở trên cao nhưng khơng có - HS đọc thầm lại bài đọc,
chỗ dựa vững chắc.

thảo luận theo nhóm nhỏ

+ rợp: có nhiều bóng mát.

để trả lời câu hỏi trong

+ thiết tha: có tình cảm thắm thiết làm SGK:
cho gắn bó hết lịng, ln ln nghĩ + Câu 1: Vào buổi sớm,
đến, quan tâm đến.

con đường có sương mơ


Bước 2: Hoạt động nhóm

màng, long lanh trên ngọn

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, cỏ. Vào buổi trưa, con
thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời câu đường có gió thổi thơm.
hỏi trong SGK:

Vào buổi chiều, đứng ở

+ Câu 1: Vào mỗi buổi trong ngày, con con đường làng có thể


thành được đường làng có gì đẹp?

nhìn thấy hồng hơn tím,

các câu nói

có đàn trâu về lững thững.

về

con

Vào buổi tối, trên đường

đường


em

có bóng trăng soi, có bóng

mơ ước.

của ngọn tre già.
+ Câu 2: HS tự trả lời
theo ý kiến cá nhân.

+ Câu 3: Trong khổ thơ
thứ ba, tiếng cuối các
+ Câu 2: Em thích con đường làng dịng thơ thứ hai và thứ ba
trong bài thơ vào buổi nào nhất? Vì có vần giống nhau, đó là
sao?

vần ưng.

GV khuyến khích HS trả lời theo ý kiến
cá nhân.
+ Câu 3: Trong khổ thơ thứ ba, tiếng
cuối các dịng thơ nào có vần giống
nhau?
+ Câu 4: Câu thơ nào thể hiện tình cảm + Câu 4: Câu thơ thể hiện
của tác giả với con đường làng?

tình cảm của tác giả với
con đường làng: Tiếng
chim rơi ngọt q!; Con
đường cong


nỗi nhớ;

Lịng ln thầm nhắc
nhở/ Con đường làng
Bước 3: Hoạt động cả lớp

thiết tha.

- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc:
Vào mỗi buổi trong ngày, con đường - HS nêu nội dung bài đọc


làng đều có vẻ đẹp riêng. Ai đi xa cũng theo ý hiểu.
nhớ về con đường mình ln gắn bó.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS liên hệ
bản thân: Yêu quý và giữ gìn vẻ đẹp của
con đường thân quen.

- HS liên hệ bản thân.

Luyện đọc lại
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS cách đọc bài dựa - HS lắng nghe.
vào nội dung bài đọc đã được HS rút ra.
- GV đọc mẫu lại 2 khổ thơ đầu.

- HS lắng nghe.

Bước 2: Hoạt động nhóm

- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong
nhỏ và trước lớp 2 khổ thơ đầu.

nhóm nhỏ và trước lớp.

Bước 3: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu học thuộc lòng 2 khổ thơ - HS học thuộc lịng 2 khổ
em thích.

thơ mình thích và đọc

Bước 4: Hoạt động cả lớp

trước lớp.

GV hướng dẫn HS học thuộc lịng 2
khổ thơ mà HS thích, tổ chức trị chơi,
xóa từ, đoán từ để HS dễ nhớ hơn.

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, đánh giá.
Luyện
* Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại, quan sát
tập(15 phút * Cách thực hiện
phút
Bước 1: Hoạt động cả lớp
* Mục tiêu
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu - 1 HS đọc to và xác định
HS nêu

cầu của hoạt động Cùng sáng tạo – yêu cầu của hoạt động
được vẻ đẹp
Con đường mong ước.
Cùng sáng tạo – Con
của con
Bước 2: Hoạt động cá nhân
đường mong ước.
đường.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tự


hoàn thành các câu gợi ý thể hiện mong - HS làm việc cá nhân,
ước của mình. (GV khích lệ HS nêu suy hoàn thành bài tập.
nghĩ, mong muốn của bản thân, khơng
gị ép).
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS trình bày trước - Một số HS trình bày
lớp.
Vận dụng (
5 phút
* Mục tiêu
Động viên,
khuyến
khích HS có
tiến bộ.

trước lớp.

- GV chỉnh sửa, khích lệ HS
- HS lắng nghe.

* Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại
* Cách thực hiện
Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù HS thực hiện tự đánh giá
hợp với kết quả học tập của mình.
kết quả học tập của mình.
- Chuẩn bị:Viết chữ hoa R

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………........


Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ: NƠI CHỐN THÂN QUEN
TUẦN: 16 - BÀI 3: CON ĐƯỜNG LÀNG (Tiết 153)
VIẾT CHỮ HOA R
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng kiểu chữ hoa R và câu ứng dụng
- Lắng nghe và nhận xét lời của bạn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động giữ sạch mơi trường
- Yêu nước: Yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp của q hương
- Trách nhiệm: Có ý thức gìn giữ cảnh quang môi trường xung quanh
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Đối với GV:
- Giáo án.
- Mẫu chữ viết hoa R.
2. Đối với HS:
- SGK, vở tập viết;bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG: VIẾT
Tên, thời lượng, mục
tiêu hoạt động
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Khởi động ( 5 phút) * Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, phân
tích tiếng.
* Mục tiêu: Tạo tâm * Cách thực hiện
thế hứng thú cho học GV cho học sinh nghe bài hát “Vào
sinh và từng bước làm rừng” trên youtube
quen bài học.
https://youtube.com/watch?
v=XDsgBiVOGDQ&feature=share
- Trong bài hát nói đến việc các bạn - Các bạn nhỏ yêu
nhỏ yêu những gì?
tiếng hát rừng xanh.


- Tiếng rừng bắt đầu bằng âm gì?
- Bắt đầu bằng âm

- Vậy hôm nay chúng ta luyện viết R.
ân R cho đẹp nhé.
GV ghi tựa bài
Khám phá ( 10 phút) * Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, đàm
* Mục tiêu :
thoại, thực hiện theo mẫu.
Giúp học sinh viết
* Cách thực hiện
Luyện viết chữ R
đúng chữ R hoa.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS quan sát GV
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu hướng dẫn.
chữ R hoa, xác định chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ R
hoa. GV viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ R hoa:

+ Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái,
nét cong trái, nét cong phải, nét thắt
và nét móc ngược phải.
+ Cách viết:


Đặt bút phía dưới ĐK ngang
4, trước ĐK dọc 3, viết một
nét móc ngược trái cách bên
phải ĐK dọc 2 một li, hơi
lượn vòng khi bắt đầu và
dừng bút dưới ĐK ngang 2,




trước ĐK dọc 2.
Lia bút đến điểm giao nhau
giữa ĐK ngang 3 và ĐK dọc
2, viết nét cong trái liền
mạch với nét cong phải, nét
thắt, nét móc ngươc phải và


dừng bút phía dưới ĐK


ngang 2, trước ĐK dọc 4.
Lưu ý: Lưng của nét cong trái
tiếp xúc với ĐK dọc 1. Lưng
của nét cong phải (trên nét
thắt) tiếp xúc với ĐK dọc 3.
Nét thắt nằm phía trên ĐK
ngang 2 và cắt ngang nét
móc ngược trái.

- HS viết chữ R hoa
vào bảng con, sau đó
Bước 2: Hoạt động cá nhân
tơ và viết chữ R hoa
- GV yêu cầu HS viết chữ R hoa
vào VTV.
vào bảng con, sau đó tơ và viết chữ

R hoa vào VTV.
Giúp học sinh viết
đúng chữ R hoa, câu
ứng dụng “ Rừng
vàng biển bạc”

Luyện viết câu ứng dụng
Bước 1: Hoạt động cả lớp

- HS đọc và tìm hiểu

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS đọc nghĩa của câu ứng
và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng dụng

Rừng

vàng

Rừng vàng biển bạc. Rừng vàng biển bạc.
biển bạc (hay Bể bạc rừng vàng,
Rừng vàng bể bạc) để chỉ tài
nguyên phong phú giàu có.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ R
hoa và cách nối từ chữ R hoa sang - HS lắng nghe.
chữ ư.
- GV viết mẫu chữ Rừng.

- HS quan sát GV

Bước 2: Hoạt động cá nhân


viết mẫu.

- GV yêu cầu HS viết chữ Rừng và
câu ứng dụng Rừng vàng biển bạc - HS viết chữ Rừng
vào VTV.

và câu ứng dụng
Rừng vàng biển bạc


vào VTV.
Luyện tập(15 phút)
* Mục tiêu :
Giúp học sinh viết
đúng chữ R hoa, đọc,
viết và hiểu câu ca
dao : “Ruộng vườn
mặc sức chim bay
Biển hồ lang lai, mặc
sức chim bay”: Ca
ngợi và tự hào sự giàu
đẹp, trù phú của quê
hương, đất nước.

* Phương pháp, hình thức tổ chức:
* Cách thực hiện
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to bài ca - HS đọc và tìm hiểu
dao. Cả lớp đọc thầm và tìm hiểu nghĩa bài ca dao.

nghĩa của câu ca dao:
Ruộng vườn mặc sức chim bay
Biển hồ lai láng, cá bầy đua bơi
Ca dao
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ R hoa,
chữ Ruộng và câu ca dao vào VTV

- HS viết chữ R hoa,
chữ Ruộng và câu ca
dao vào VTV.

Vận dụng (5 phút)
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm,
* Mục tiêu :
đàm thoại.
Giúp học sinh biết * Cách thực hiện
Bước 1: Hoạt động nhóm
đánh giá bài viết của
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần - HS tự đánh giá
bản thân và của bạn
viết của mình và của bạn.
phần viết của mình
bè.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
và của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………........


Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ: NƠI CHỐN THÂN QUEN
TUẦN: 16 - BÀI 3: CON ĐƯỜNG LÀNG (Tiết 154)
TỪ CHỈ SỰ VẬT. DẤU PHẨY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về con đường quen thuộc với em; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Nhận diện và sử dụng được từ ngữ chỉ sự vật (cây cối), dấu phẩy.
- Hoàn thành được các câu nói về con đường em mơ ước.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động giữ sạch môi trường
- Yêu nước: Yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp của q hương
- Trách nhiệm: Có ý thức gìn giữ cảnh quang môi trường xung quanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV:
- Giáo án.
- Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3.
b. Đối với HS:

- SGK,
- HS mang tới lớp ảnh con đường nơi em ở/ con đường quen thuộc với em.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tên, thời
lượng, mục
tiêu hoạt
động
KHỞI
ĐỘNG( 5
phút)

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, đàm thoại, trực quan,
thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:


* Mục tiêu:

Tổ chức cho học sinh thảo luận
Tạo
hứng nhóm.
thú cho học
- Học sinh chia sẽ trong nhóm
sinh
nêu - GV yêv cầu học sinh chia sẽ
những

gì những hình ảnh đã sưu tầm về con
thấy khi đi đường nơi em ở, đường em đi đến
trên đường trường.
- Học sinh kể trước lớp
quen thuộc.
- kể ra những cây cối gặp trên
đường đi
- GV chốt ý ghi tựa bài.
KHÁM
PHÁ ( 10
phút)
*Mục tiêu:
Nhận diện
và sử dụng
được từ ngữ
chỉ sự vật
(cây cối)

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, đàm thoại, thực hành,
thảo luận nhóm
* Cách tiến hành
*Luyện từ
Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ cây
cối
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định HS đọc và xác định yêu cầu của
yêu cầu của BT 3a.

BT 3a.


Bước 2: Hoạt động nhóm

- HS thảo luận nhóm, tìm từ ngữ

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, chỉ cây cối có trong đoạn thơ:
tìm từ ngữ chỉ cây cối có trong đoạn na, chuối, tre.
thơ.

- HS chia sẻ kết quả trước lớp.

Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một vài HS chia sẻ kết - HS lắng nghe.
quả trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét.
LUYÊN
TẬP ( 15

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thực
hành


phút)

* Cách tiến hành:

* Mục tiêu:

b): Tìm thêm 3 – 5 từ ngữ chỉ cây

Biết tìm

thêm một số
từ chì cây
cối

cối
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS xác định yêu - HS lắng nghe GV hướng dẫn,
cầu của BT 3b.

xác định yêu cầu BT 3b.

Nhận

diện Bước 2: Hoạt động nhóm
và sử dụng - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, - HS làm việc nhóm.
được
dấu tìm từ ngữ chỉ cây cối trong nhóm
phẩy.

bằng kỹ thuật Khăn trải bàn, mỗi
HS tìm 2 từ ngữ. Thống nhất kết
quả trong nhóm.
Bước 3: Hoạt động cả lớp

- HS chia sẻ trước lớp.

- GV mời đại diện một số nhóm
chia sẻ kết quả trước lớp.

- HS lắng nghe GV nhận xét.


- GV nhận xét.
* Luyện câu
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dãn HS xác định yêu - HS lắng nghe GV hướng dẫn,
cầu của BT 4.

xác định yêu cầu BT 4.

Bước 2: Hoạt động nhóm

- HS thảo luận nhóm:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm a. Đoạn văn có 3 câu.
nhỏ, trả lời các câu hỏi a, b, c.

b. Câu thứ ba có dấu phẩy.
c. Đặt dấu phẩy:


Bước 3: Hoạt động cả lớp

Xoài

thanh

ca,

tượng, xoài cát đều ngon.


- GV mời đại diện một số nhóm Vườn nhà ngoại trồng cây
thuốc, cây cảnh, cây ăn trái.
chia sẻ kết quả trước lớp.
VẬN

xoài

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát nhận xét, đánh giá.


DỤNG ( 5
phút)

* Cách tiến hành:

* Mục tiêu:

- GV mời 1 HS đọc to và xác định - HS xác định yêu cầu của hoạt

Bước 1: Hoạt động cả lớp

Bước đầu có yêu cầu của hoạt động vận dụng: động vận dụng.
thể đóng vai Đóng vai hướng dẫn viên, giới
hướng

dẫn thiệu về con đường nơi em ở theo

viên và giới gợi ý: tên, cảnh vật, hoạt động,…
thiệu về con - GV hướng dẫn những nội dung có

đường

nơi thể giới thiệu:

mình ở.

+ Tên con đường.
+ Cảnh vật, hoạt động trên đường
và hai bên đường.
+…
Bước 2: Hoạt động theo cặp
- GV yêu cầu HS luyện tập theo
cặp.
Bước 3: Hoạt động cả lớp

- HS lắng nghe GV hướng dẫn.

- GV mời một vài HS chia sẻ trước
lớp.

- HS luyện tập theo cặp.

- GV và cả lớp nhận xét, góp
- HS chia sẻ trước lớp.
IV. ĐIỀU

CHỈNH SAU BÀI DẠY

….
…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………


Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ: NƠI CHỐN THÂN QUEN
TUẦN: 16 - BÀI 4: BÊN CỬA SỔ (Tiết 155)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về con đường quen thuộc với em; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Bên khung cửa sổ nhà mình, Hà thấy được nhiều âm thanh và cảnh
đẹp. Đây cũng là nơi bà thường đọc truyện cho Hà nghe.
- Chia sẻ được một bài đã đọc về nơi thân quen, gắn bó.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thơng tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động giữ sạch môi trường
- Yêu nước: Yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp nơi mình ở .
- Trách nhiệm: Có ý thức gìn giữ cảnh quang mơi trường xung quanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV
- Giáo án.
- Bảng phụ hoặc slide chiếu đoạn từ Còn về đêm đến hết văn bản.

b. Đối với HS
- SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Tên, thời
lượng, mục


tiêu hoạt
động
KHỞI
ĐỘNG( 5
phút)
* Mục tiêu:
Chia
được

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, đàm thoại, trực
quan.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động nhóm đơi

sẻ - GV u cầu HS hoạt động nhóm - HS hoạt động nhóm đơi,
với đơi, chia sẻ với bạn những cảnh vật chia sẻ với bạn.

bạn


những em nhìn thấy qua khung cửa nhà
cảnh vật em mình: bầu trời, cây cối,…
nhìn
qua
cửa

thấy Bước 2: Hoạt động cả lớp
khung - GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp - HS đọc tên bài kết hợp với
nhà với quan sát tranh minh họa để phán quan sát tranh, phán đốn

mình;

nêu đốn nội dung bài đọc: cảnh vật, nội dung bài đọc.
được phỏng người,…
đoán

của

bản thân về
nội dung bài
đọc qua tên
bài và tranh
minh họa.

- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài
đọc lên bảng: Cũng có một khung cửa
với bầu trời, vườn cây, với những chú
chim vàng anh líu lo. Đó là khung cửa
sổ của bạn Hà trong bài đọc Bên cửa

sổ. Nhìn qua khung cửa sổ ấy có gì
thú vị, chúng ta cùng đi vào bài hôm

KHÁM
PHÁ ( 10
phút)

nay: Bên cửa sổ.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, đàm thoại, thực
hành.
* Cách tiến hành


* Mục tiêu:
Đọc trôi
chảy bài
đọc, ngắt
nghỉ đúng
dấu câu,
đúng logic
ngữ nghĩa;
hiểu nội
dung bài
đọc: Bên
khung cửa
sổ nhà
mình, Hà
thấy được
nhiều âm


Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa,
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu, giọng nhẹ nhàng,
chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ màu sắc, âm thanh, hoạt động, câu
cảm đọc giọng thiết tha.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện một
số từ khó: chuỗi vàng lọc nắng, chao
đi, rọi,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
và luyện đọc một số câu dài: Lát sau,/
đàn chim chao cánh bay đi/ nhưng
tiếng hót như đọng mãi/ giữa bầu trời
ngồi cửa sổ.//; Cịn về đêm,/ trăng
khi thì như chiếc thuyền vàng trơi
trong mây/ trên bầu trời ngồi cửa
sổ,/ lúc thì như chiếc đèn lồng/ thả
ánh sáng xuống đầu sân.//;…
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu,
đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ.
Bước 3: Hoạt động cả lớp

LUYÊN
TẬP ( 15
phút)


- GV mời một vài HS đọc trước lớp.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, thực hành
* Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

* Mục tiêu: * Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp

- HS giải thích nghĩa của
một số từ khó.


Hiểu nghĩa
từ trong
bài. Hiểu
nội dung bài
đọc: Bên
khung cửa
sổ nhà
mình, Hà
thấy được
nhiều âm
thanh và
cảnh đẹp.
Đây cũng là
nơi bà
thường đọc
truyện cho
Hà nghe.
Biết liên hệ

bản thân:
u thương,
giữ gìn từng
góc nhỏ
thân quen
của ngơi
nhà mình ở.

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS giải
thích nghĩa của một số từ khó, VD:
rọi (ánh sáng chiếu thẳng vào), dát
vàng (gắn thêm từng mảnh vàng trên
bề mặt; thường để trang trí), chuỗi
(tập hợp gồm nhiều vật nhỏ cùng loại,
có hình dạng gần giống nhau, xâu
thành dây), chao (nghiêng nhanh từ
bên này sang bên kia và ngược lại),...
Bước 2: Hoạt động cá nhân và
nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài
đọc, thảo luận theo nhóm để trả lời
câu hỏi trong SGK:

- HS đọc thầm lại bài, thảo

+ Câu 1: Tiếng hót của chim vàng anh luận nhóm để trả lời câu hỏi
được tả bằng từ ngữ nào?

+ Câu 1: Tiếng hót của chim
vàng anh được miêu tả bằng

những từ ngữ: những chuỗi
vàng lọc nắng, đọng mãi
giữa bầu trời ngoài cửa sổ.

+ Câu 2: Về đêm, trăng được so sánh + Câu 2: Về đêm, trăng
với gì?

được so sánh với chiếc
thuyền vàng trơi trong mây
trên bầu trời ngồi cửa sổ.

+ Câu 3: Những câu văn thể
+ Câu 3: Những câu văn nào thể hiện hiện tình cảm của Hà với
tình cảm của Hà với khung cửa sổ?
khung cửa sổ: “Ơi! Khung
cửa sổ nhỏ! Hà u nó q!


Hà thích ngồi bên cửa sổ
nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà
đọc truyện cổ tích Ngày
xửa, ngày xưa...”
Câu 4: Vì sao Hà thích ngồi bên cửa - HS nêu nội dung bài đọc:
sổ nhà mình

Bên khung cửa sổ nhà
mình, Hà thấy được nhiều

Bước 3: Hoạt động cả lớp


âm thanh và cảnh đẹp. Đây

- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài cũng là nơi bà thường đọc
đọc.

truyện cho Hà nghe.

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS liên
hệ bản thân.
VẬN
DỤNG ( 5
phút)
* Mục tiêu:
Giúp học
sinh đọc
diễn cảm
bài tập đọc

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát nhận xét, đánh giá.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của
em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu
xác định giọng đọc tồn bài và một số
từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc mẫu lại đoạn từ Còn về đêm
đến hết.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm nhỏ đoạn từ Còn về đêm đến

hết.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS đọc trước lớp
đoạn từ Còn về đêm đến hết.


- GV mời một vài HS khá, giỏi đọc cả
bài.
IV. ĐIỀU

CHỈNH SAU BÀI DẠY

….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….


Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ: NƠI CHỐN THÂN QUEN
TUẦN: 16 - BÀI 4: BÊN CỬA SỔ (Tiết 156)
NGHE - VIẾT: BÊN CỬA SỔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết đúng đoạn văn; viết hoa tên địa lí; phân biệt ch/tr, ong/ơng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thơng tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động giữ sạch môi trường
- Yêu nước: Yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp nơi mình ở .
- Trách nhiệm: Có ý thức gìn giữ cảnh quang môi trường xung quanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV
- Giáo án.
- Bảng phụ hoặc slide chiếu đoạn từ Đoạn suối….xi dịng đến hết văn bản.
b. Đối với HS
- SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Tên, thời
lượng, mục
tiêu hoạt
động
KHỞI
ĐỘNG( 5
phút)

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, đàm thoại, trực quan.
* Cách tiến hành:


- Cho HS hoạt động theo cặp, nói với

bạn về tên một số nơi có cảnh đẹp.
Tạo khơng
- GV giới thiệu cách viết như thế nào?
khí vui tươi,
GV giới thiệu bài mới ghi tựa
nhận biết về
một số cách
viết tên địa lí
* Mục tiêu:

KHÁM
PHÁ ( 15
phút)

- HS hoạt động theo cặp, nói
với bạn về một nơi mà mình
biết.
- HS nhận xét

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, đàm thoại, thảo luận
nhóm, thực hành.
* Cách tiến hành

*Mục tiêu:
Hoạt động 1: Nghe – viết
Nghe – viết
đúng đoạn Bước 1: Hoạt động cả lớp
văn
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời - HS lắng nghe GV đọc mẫu.
câu hỏi về nội dung.

- GV yêu cầu HS đánh vần một số tiếng/ - HS luyện đọc theo nhóm.
từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc - HS đọc bài trước lớp.
do ảnh hưởng của phương ngữ, VD: dát
vàng, chuỗi, lọc,... hoặc do ngữ nghĩa, - HS đọc bài trước lớp.
VD: dát, giữa.

- HS thực hiện theo yêu cầu

- GV đọc đoạn văn từ đầu đến với Hà,
đọc từng cụm từ để HS viết vào VBT.
(GV hướng dẫn HS: đầu dịng lùi vào
một ơ khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết
dấu chấm cuối câu. Không bắt buộc HS
viết những chữ hoa chưa học).

- Nhận xét bài viết bạn
- HS nghe GV đọc, viết và
VBT.

Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn
bên cạnh, nghe GV đọc lại bài viết, giúp
bạn soát lỗi.
- GV yêu cầu HS nghe bạn và GV nhận - HS đổi vở, nghe GV soát
lỗi.
xét một số bài viết.


- HS nhận xét và lắng nghe.
LUYÊN

TẬP ( 10
phút)
* Mục tiêu:
Viết hoa tên
địa lí; phân
biệt

ch/tr,

ong/ơng.

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thực
hành
* Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Luyện tập viết tên riêng
địa lí
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu - Nêu yêu cầu BT2
cầu của BT 2b.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3,
nói với bạn tên 2 – 3 đường phố hoặc
làng xã mà em biết.
Bước 3: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết tên 2 – 3 đường
phố hoặc làng xã vào VBT.

- HS thảo luận nhóm
- Hs làm vào VBT
- HS đọc và xác định yêu cầu

bài tập.
- HS thảo luận nhóm, nêu tên
một số đường phố hoặc làng
xã.
- HS viết tên đường phố hoặc

* Mục tiêu:
Phân

biệt

được

ch/tr,

ong/ông.

Bước 4: Hoạt động cả lớp
- GV nhận xét.
Hoạt động 3: Luyện tập chính tả -

làng xã vào VBT.
- HS lắng nghe GV nhận xét.

Phân biệt ch/tr, ong/ông
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 2c.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS thực hiện BT trong


- HS đọc và xác định yêu cầu
của BT 2c.
- HS thực hiện BT trong
nhóm nhỏ:


nhóm nhỏ.

+ Từ chỉ người: chú, cháu,

- GV tổ chức chơi tiếp sức để HS thực chồng,...
hiện BT trên bảng lớp.

+ Từ chỉ cây cối: trúc, tràm,

- GV mời một số HS nhận xét về bài cỏ tranh, cây trâm, cây trâm
làm của bạn.

bầu, bông trang (cây mẫu

- GV nhận xét.

đơn),...

- GV yêu cầu HS giải nghĩa, đặt câu với + Từ chỉ đồ vật: cái võng, cái
một số từ ngữ tìm được.

chõng, chong chóng,...
+ Từ chỉ con vật: con gà


trống, cá rồng rồng,...
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát nhận xét, đánh giá.

VẬN
DỤNG ( 5
phút)

* Cách tiến hành:
Hoạt động tiếp nối:
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù - HS thực hiện tự đánh giá kết
hợp với kết quả học tập của mình.
quả học tập của mình.
- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ Nơi thân
quen (tt).

* Mục tiêu:
Động viên,
khuyến
khích HS có
tiến bộ.

IV. ĐIỀU

CHỈNH SAU BÀI DẠY

….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………


Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY


CHỦ ĐỀ: NƠI CHỐN THÂN QUEN
TUẦN: 16 - BÀI 4: BÊN CỬA SỔ (Tiết 157)- Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NƠI THÂN QUEN ( Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng được vốn từ về nơi thân quen (từ ngữ chỉ tình cảm với nơi thân quen); dấu
chấm, dấu phẩy; đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Lúc nào? Bao giờ?
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động giữ sạch môi trường
- Yêu nước: Yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp nơi mình ở .
- Trách nhiệm: Có ý thức gìn giữ cảnh quang mơi trường xung quanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án, bảng nhóm, Tranh BT3, bảng phụ ghi các mẫu câu.
b. Đối với HS
- SGK vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Tên, thời

lượng, mục
tiêu hoạt
động
KHỞI
ĐỘNG( 5
phút)

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* phương pháp, hình thức tổ chức: trị chơi, đàm thoại, nhận xét.
* Cách tiến hành:


×