Tải bản đầy đủ (.pdf) (41 trang)

BÁO CÁO GIỮA KỲ MÔN: KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU VỀ THỜI TRANG VÀ VĂN HOÁ CỦA NƯỚC MĨ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (928.83 KB, 41 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
TRUNG TÂM TƯ VẤN & HỖ TRỢ SINH VIÊN

BÁO CÁO GIỮA KỲ
MÔN: KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHĨM
CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU VỀ THỜI TRANG VÀ VĂN
HỐ CỦA NƯỚC MĨ
Giảng viên hướng dẫn: ThS.Trương Cơng Hậu
Nhóm thực hiện: THE SECOND
Lớp: 422000357510 – DHQT16DTT





Hồ sơ gồm:
Các biểu mẫu thành lập nhóm
4. Video thực hiện kế hoạch
Kế hoạch thực hiện làm việc
5. Báo cáo kết quả thực hiện
nhóm
Hình ảnh thực hiện kế hoạch
6. Biên bản họp nhóm

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 03 năm 2021
1


MỤC LỤC
MỤC LỤC……………...........................…………………………………….1
I BIỂU MẪU THÀNH LẬP NHÓM.……….....……………………….……3


BIÊN BẢN THÀNH LẬP NHÓM…………….....………………………….6
NỘI QUY CỦA NHÓM………...………..………………………………….9
Điều 1: Quy định địa điểm, thời gian họp nhóm, số buổi họp nhóm
Điều 2: Quy định nói, nghe, phát biểu ý kiến khi tham gia họp nhôm
Điều 3: Quy định các việc được làm và không được làm
Điều 4: Quy định bảo mật thông tin
Điều 5: Quy định về quyền lợi các thành viên trong nhóm
Điều 6: Quy định bổ sung, loại bớt thành viên trong nhóm
Điều 7: Quy định giải thể nhóm
Điều 8: Tổ chức thực hiện
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG NHÓM THE SECOND………………………….12
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2: Mục tiêu của nhóm
Điều 3: Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các chức danh
II KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NHÓM ………………………………………15
1. Mục tiêu, nhiệm vụ
2. Các nguồn lực cần thiết
3. Phương pháp thực hiện
4. Phương pháp phối hợp
Bước 1: Các bước thực hiện
Bước 2+3: Trình độ cơng việc và thời gian thực hiện
Bước 4: Xác định thời điểm bắt đầu, kết thúc
Bước 5: Bảng phân tích cơng việc
1


Bước 6: Vẽ sơ đồ Gantt
5. Phương pháp đánh giá
6. Phương án dự phịng (khắc phục )
7. Dự tốn chi phí

8. Báo cáo tiến độ thực hiện theo bảng
III. HÌNH ẢNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NHÓM ………………20
IV. GIẢNG VIÊN TỔNG HỢP VIDEO……………………………22
V. BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ……………..22
• Kết quả đạt được (ghi rõ số liệu đạt được )
• Những thuận lợi khi thực hiện kế hoạch
• Những bất lợi và khó khăn gặp phải khi thực hiện kế hoạch
• Những kinh nghiệm rút ra
VI. BIÊN BẢN HỌP NHĨM………………………………………36
1. Biên bản họp để thành lập nhóm
2. Biên bản họp kế hoạch làm việc nhóm
3. Biên bản họp tổng kết

2


I.CÁC BIỂU MẪU THÀNH LẬP NHÓM
1. BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN NHĨM LÀM VIỆC
STT Các nội dung

1

Mục đích của
nhóm

2

Hoạt động dự
kiến


Nội dung cụ thể
• Giúp đỡ học hỏi lẫn nhau nâng cao hiệu quả
làm việc nhóm
• Nâng cao và phát triển các kĩ năng
• Đạt kết quả tốt trong học tập
• Phát huy khả năng tư duy, phê phán, sáng tạo
trong cơng việc
• Tạo sự mới mẻ trong cách thức học tập dựa
vào các ý tưởng của các thành viên
• Tạo sự thoải mái, thân thiện giữa các thành
viên
• Giúp các thành viên hiểu nhau hơn
• Tạo tính độc lập trong tư duy và tinh thần tự
giác của mỗi người
• Lên thời gian họp nhóm, thống nhất nội dung
đề tài
• Họp nhóm lên kế hoạch cụ thể
• Họp nhóm lên kế hoạch cụ thể
• Phân chia nhiệm vụ với các thành viên
• Đưa ra các phương pháp làm việc hiệu quả
cho từng cơng việc
• Thảo luận, đóng góp ý kiến về kế hoạch đã lập
ra
• Bàn bạc, trao đổi về phương án hoạt động của
từng cơng việc
• Hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm
thực hiện kế hoạch
• Có sự giao tiếp hiệu quả giữa các thành viên
• Hồn thành tốt mơn học
• Mang tới sự hiểu biết về thời trang và văn hố

của nước Mĩ
• Đạt được mục tiêu kế hoạch đã đề ra 1 cách
hiệu quả nhất
3


3

Các kết quả dự
kiến

4

Những nguồn
lực có sẵn

5

Những khó
khăn và hạn chế

6

• Các thành viên hồn thành tốt cơng việc được
giao
• Tăng mối quan hệ giữa các thành viên nhóm
sau khi hoạt động nhóm
• Phát triển tư duy, tính sáng tạo khi làm việc
nhóm
• Học hỏi được nhiều kinh nghiệm từ các thành

viên trong q trình giao tiếp, thảo luận nhóm
• Nguồn nhân lực: 5 thành viên
• Nguồn tài chính: nhóm tự chủ
• Máy móc: laptop, điện thoại
• Phương tiện di chuyển: xe máy, xe buýt, grap
• Ứng dụng: Word, Excel, Google,..
• Phần mềm chỉnh sửa video, ảnh: Lightroom,
Slomo, Quik,...
• Phương pháp làm việc: làm việc nhóm, hợp
tác, hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau, tạo khơng khí
vui vẻ khi làm việc, ....
• Tìm ra và khắc phục các khó khăn đang gặp
• Ưu tiên giải quyết những vấn đề cần thiết
• Tập hợp đến địa điểm họp nhóm để thực hiện
những kế hoạch đã đề ra
• Khơng để ý đến cơng việc nhóm, ngồi làm
việc riêng
• Đùn đẩy trách nhiệm cho người khác
• Làm riêng ăn chung
• Cái tơi q lớn
• Tương tác giữa các thành viên kém
• Rào cản giữa văn hố và tiếng nói vùng miền
giữa các thành viên
• Khơng có sự tơn trọng lẫn nhau
• Thời gian và nơi ở khác nhau
• Kĩ năng giao tiếp
• Kĩ năng lắng nghe
• Kĩ năng giải quyết vấn đề
• Kĩ năng ứng xử
• Kĩ năng tổ chức, phân cơng cơng việc

4


Những kĩ năng
và khả năng cần
thiết







7

Khoảng thời
gian



Kĩ năng tư duy sáng tạo
Kĩ năng thuyết trình
Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn, xung đột
Kĩ năng quản lí thời gian
Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin
Các thành viên nộp lại bài cho nhóm trưởng
trước 1 ngày nộp cho giảng viên.

5



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2. BIÊN BẢN THÀNH LẬP NHĨM
Hơm nay, ngày 20/3/2021
Tên nhóm: THE SECOND
Số lượng thành viên: 5 thành viên
Mục tiêu của nhóm:
+ Hồn thành tốt mơn học
+ Học tập, rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm một cách có hiểu quả
+ Xây dựng nhóm đồn kết và liên kết các thành viên làm việc chung
+ Thể hiện tinh thần tích cực để đạt kết quả tốt nhất có thể

Chức
vụ

Họ và
tên

Nhóm
Trưởng
Giám
Sát

Ngơ
Thị
Thúy
An

Chun

mơn
nghành
học
20031711 Khoa
Quản
Trị
Kinh
Doanh
MSSV

Cơng
Liên hệ
việc phụ
trách
• Tổng
hợp
các ý
kiến.
• Điều
hành,
phân
cơng
nhiệm
vụ cho
thành
viên.
• Giám
sát,
nhắc
nhở



0798312996

6


Người
điều
phối

Nguyễn 20031541 Khoa
Thị
Quản
Mai
Trị
Hương
Kinh
Doanh

Người
thực
hiện

Đào
Thị
Liên

20090431 Khoa
Kế

Tốn

Người
thực
hiện

Lê Gia
Hân

20117591 Khoa
Quản
Trị
Kinh
Doanh

các
thành
viên
làm
việc.
• Kiểm
tra, sửa
phần
lỗi của
bài báo
cáo.
• Làm
phần
Biên
Bản,

bìa tiểu
luận và
sơ đồ
Gantt.
• Làm
phần
Mục
Lục,
Bảng
đánh
giá và
dự tốn
chi phí.
• Làm
phần
Qui
Chế
Hoạt
Động
của
nhóm,


0375065475


0798127769


0354136198


7


Người
thực
hiện

Nguyễn 20008141 Khoa
Thanh
Quản
Nam
Trị
Kinh
Doanh

Nội
quy
• Làm
phần 0868353832
Qui
Chế
Hoạt
Động
của
nhóm.
• Người
đi
photo
cho

nhóm.

Chữ kí xác nhận của nhóm trưởng và các thư kí :
Nhóm Trưởng

Ngơ Thị Thúy An

Thư Kí

Nguyễn Thị Mai Hương

8


3. NỘI QUY CỦA NHÓM
Điều 1. Quy định địa điểm, thời gian họp nhóm, số buổi họp nhóm
Địa điểm: Ứng dụng zoom
Thời gian: Thứ 6 (9g-10g30)
Số lần họp nhóm: 1
Điều 2. Quy định nói, nghe, phát biểu, đóng góp ý kiến khi họp nhóm
+ Lắng nghe ý kiến của từng thành viên.
+ Phân tích để làm rõ nội dung và vấn đề cần làm.
+ Tôn trọng ý kiến của nhau.
+ Năng nổ sáng tạo, thuyết phục các thành viên về ý kiến của bản thân.
+ Không cắt ngang khi các thành viên trong nhóm đang nói hay phát
biểu.
+ Phải đóng góp ý kiến vào buổi họp, khơng q thụ động.
Điều 3. Quy định các việc được làm và không được làm trong nhóm
• Những điều mỗi thành viên trong nhóm phải thực hiện:
+ Có tính đồn kết.

+ Lắng nghe và đưa ra ý kiến.
+ Tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau.
+ Nghiêm túc tham gia đầy đủ các buổi họp.
+ Tổ chức và phân cơng cơng việc.
+ Năng nổ đóng góp ý kiến trong các buổi họp.
+ Nỗ lực làm việc, hồn thành nhiệm vụ được giao đúng hạn.
+ Có sự giao tiếp giữa các thành viên với nhau.
• Những điều mỗi thành viên trong nhóm khơng được thực hiện:
+ Vắng mặt cuộc họp khơng có lý do.
+ Chỉ trích hay bác bỏ ý kiến của thành viên khi chưa suy xét.
+ Không nên quá thụ động.
9


+ Gây ồn ào trong buổi họp.
+ Cá nhân thành viên không phụ thuộc vào tập thể quá nhiều.
+ Hạn chế xung đột với nhau trong nhóm.
+ Thường xuyên tới trễ trong các buổi họp nhóm.
+ Khơng hồn thành cơng đúng tiến độ cơng việc của mình.
+ Khơng có trách nhiệm làm việc.
+ Không nên đùn đẩy công việc cho những thành viên khác trong nhóm.
+ Để việc cá nhân ảnh hưởng đến tiến độ làm việc của cả nhóm.
+ Không gây thù hằn, giải quyết bằng bạo lực đối với xung đột trong
nhóm.
Điều 4. Quy định bảo mật thơng tin của nhóm
+ Khơng tiết lộ bất kì ý tưởng, thơng tin, tài liệu trong nhóm.
+ Kiểm sốt tài liệu của nhóm , khơng cho các nhóm khác tham khảo.
+ Không để các mối quan hệ chen chân vào hoạt động dẫn đến lộ thơng
tin nhóm.
+Khơng lấy thơng tin mật của nhóm ra để khơi mào câu chuyện cá nhân.

Điều 5. Quy định về quyền lợi của các thành viên trong nhóm
+ Tập trung đúng giờ (1 điểm)
+ Nhiệt tình, hỗ trợ, hợp tác và năng động (4 điểm)
+ Hoàn thành nhiệm vụ được giao (2 điểm)
+ Đóng góp ý kiến cá nhân sôi nổi (2 điểm)
+ Thái độ tốt khi hoạt động cùng nhóm (1 điểm)
Điều 6. Qui định bổ sung, loại bớt thành viên nhóm
• Bổ sung:
• u cầu nhiệm vụ, cơng việc của nhóm q dày và nhiều nhưng thành
viên trong nhóm q ít để hồn thành được tồn bộ cơng việc.

10


• Tìm hiểu và đưa các thành viên có chí hướng và mục tiêu chung với
nhóm để đẩy nhanh thời gian và năng suất của nhóm.
• Tuyển thêm thành viên có những điểm mạnh nổi trội để giúp nhóm
hồn thành tốt cơng việc 1 cách nhanh nhất.
• Loại bớt:
• Các thành viên có tính cách ích kỷ, bảo thủ, khơng nhiệt huyết, gây
rối.
• Khơng tận tâm trong cơng việc, làm chậm tiến độ của nhóm.
• Đạo đức kém.
• Trốn tránh trách nhiệm của bản thân khi có vấn đề xảy ra.
Điều 7. Quy định giải thể nhóm
• Khi hồn thành mục tiêu đề ra.
• Khi các thành viên khơng muốn làm việc chung với nhau nữa.
• Khi thấy mục tiêu nhóm khơng có khả năng hồn thành được.
• Khi xung đột trong nhóm đã quá cao, đạt tới đỉnh điểm khơng thể giải
quyết được.

• Xảy ra chuyện đột xuất và nhóm bắt buộc phải giải thể vì khơng thể hoạt
động được nữa.
Điều 8: Tổ chức thực hiện









Đề ra mục tiêu.Đề ra mục tiêu.
Lập kế hoạch.
Chia nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ.
Quản lý và điều hành để thực hiện nhiệm vụ.
Động viên và giao tiếp, trao đổi với các thành viên trong nhóm.
Kiểm sốt tiến trình thực hiện.
Báo cáo kết quả

11


4.QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA NHĨM


Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
*Phạm quy điều chỉnh: Quy định về nguyên tắc hoạt động, quyền và
nghĩa vụ của các thành viên trong việc giao lưu, học hỏi lẫn nhau.

*Đối tượng áp dụng: là những người có chung mục đích làm việc.
• Điều 2: Mục tiêu của nhóm
* Hồn thành được mục tiêu mà nhóm đặt ra một cách tốt nhất.
• Điều 3: Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các chức danh được
phân cơng trong nhóm
*Nhóm trưởng :
- Quyền: đưa ra các quyết định cuối cùng, đưa ra các quyết định kỷ luật ,
thi đua khen thưởng đối với các thành viên.
- Nghĩa vụ:
+ Tiếp thu, lắng nghe tâm tư nguyện vọng từ các thành viên.
+ Quan tâm đến đời sống tinh thần cho các thành viên.
+ Phân công công việc cho các thành viên.
+ Thông báo, nhắc nhở về thời gian, địa điểm đến các thành viên ít nhất
là trước 24h.
+ Quản lý quỹ, không được tham ô tham nhũng.
*Thành viên:
- Quyền: tự do ngôn luật, bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân, phản đối
nhóm trưởng và đưa ra lý do phản đối.
- Nghĩa vụ:
+ Hoàn thành công việc đúng deadline.
+ Không đi trễ nếu đi trễ phải báo trước.
+ Thực hiện cơng việc mình được phân cơng đúng thời hạn, có trách
nhiệm với cơng việc của mình.
• Điều 4 : Cơ cấu tổ chức nhóm :
- Bước 1 Tạo dựng : Ban đầu các thành viên cịn rụt rè,tìm kiếm vị trí của
mình trong nhóm,chưa bộc lộ nhu cầu năng lực.
- Bước 2 Công phá : Là giai đoạn khó nhất của nhóm, cá thành viên
thường sẽ thiếu kiên nhẫn . Tất cả " sức mạnh" của họ sẽ chĩa vào các
thanh viên khác thay vì tập trung và hướng tới mục tiêu chung.


12


- Bước 3 Ổn định : Trong giai đoạn này các thành viên nhóm đã quen
dần và điều hịa những khác biệt . Sự xung đột giảm dần và tính hợp tác
tăng lên . Tập trung cho công việc.
- Bước 4 Hồn thiện : Các thành viên đã thích nghi được với điểm
yếu,mạnh của từng người trong nhóm và biết được vai trị của họ là gì
.Cơng việc hồn thiện và sự gắn bó rất cao.
• Điều 5 - Ngun tắc và cơ chế làm việc của nhóm :
- Trong bất kỳ lĩnh vực nào của công việc cũng như trong cuộc sống, kỹ
năng làm việc nhóm vơ cùng quan trọng . để có thể hồn thành cơng việc
một cách tốt nhất . Theo nhóm em làm việc nhóm cần có những nguyên
tắc sau :
+ Lấy ý kiến dựa trên sự thống nhất của đại đa số
+ Không vắng quá 3 buổi
+ Có trách nhiệm , hồn thành tốt cơng việc được giao
+ Hỗ trợ giúp đỡ nhau
+ Phát sinh những ý kiến mới
+ Khuyến khích mọi người phát biểu
+ Linh hoạt trong mọi tình huống
+ Tạo khơng khí vui vẻ
+ Xác định công việc của từng thành viên
- Cơ chế hoạt động của nhóm :
• Có mục tiêu chung
• Phân cơng hiệu quả
• Tơn trọng ý kiến của các thành viên
• Lắng nghe và thấu hiểu
• Sự tin tưởng
• Giao tiếp hiệu quả

• Quản lí xung đột

13


• Khen ngợi một cách trung thực và thật lòng
• Giao tiếp bằng văn bản
• Tránh tiêu cực
• Gắn kết
• Đề cao vai trị cá nhân

• Điều 6: Khen thưởng và kỉ luật trong nhóm
* Khen thưởng:
- Khen trước tập thể nhóm.
- Đề cử trở thành người có vai trị quan trọng.
* Kỷ luật :
- Phê bình, nhắc nhở.
- Buộc rời nhóm.

14


II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1. Mục tiêu, nhiệm vụ
• Mục tiêu: Tìm hiểu về thời trang và văn hố của nước Mĩ
• Nhiệm vụ:
• Họp nhóm, lên kế hoạch để tìm hiểu.
• Phân cơng nhiệm vụ, đặt tiêu chuẩn hồn thành.
• Lên hoạt động tìm kiếm thơng tin qua mạng về chủ để nhóm.
• Tiến hành chọn lọc và sắp xếp thơng tin thành 1 bảng báo cáo.

• Dựng video, lồng ghép nội dung.
• Tổng kết
+ Ngày chuẩn bị: 23/5
+ Ngày thực hiện: 29/5
+ Ngày tổng kết: 12/6
2. Các nguồn nhân lực cần thiết: Sử dụng quy tắc 5M
• Machine (máy móc hoặc cơng nghệ): áp dụng những ứng dụng như:
Word, Excel, Google,... Sử dụng máy móc: iphone, mic, máy ảnh,
gimbal,... Phần mềm chỉnh sửa video, ảnh: Lightroom, Slomo, Quik, ....
• Method (phương pháp làm việc): làm việc nhóm, hợp tác, hỗ trợ, thúc
đẩy lẫn nhau, tạo khơng khí vui vẻ khi làm việc, ....
• Man (nguồn nhân lực): 5 thành viên (1 nam, 4 nữ) có khả năng giao tiếp,
năng động, nhiệt huyết, tận tâm, sáng tạo, nỗ lực, vui vẻ, ...
• Money (tiền): Mỗi người đóng 20.000 vnđ —> 100.000 vnđ dùng cho
mạng và wifi khi tìm kiếm thơng tin và họp nhóm.
• Material (ngun vật liệu): iphone(2 cái: XS max), laptop (dell và acer).
3. Phương pháp, cách thức thực hiện
• Cách tiến hành:
• Ngày 23/5: Nhóm chọn chủ đề
• Ngày 24-27/5: Các thành viên ở nhà tìm hiểu về thời trang và văn
hố của nước Mĩ
• Ngày 28/5: Tiến hành họp nhóm ở ứng dụng zoom, phân cơng
nhiệm vụ, đưa ra ý kiến và góp ý giữa các thành viên với nhau để
thống nhất tồn bài
• Ngày 29/5-8/6: Các thành viên ở nhà hoàn thành nhiệm vụ được
giao của từng cá nhân
15


• Ngày 9/6: Tất cả các thành viên nộp bài, nội dung đã được phân

vào gmail của nhóm trưởng để kiểm tra rà sốt lại tồn bộ.
• Ngày 12/6: Họp nhóm trên ứng dụng zoom, nhóm trưởng nêu nhận
xét, sẽ yêu cầu chỉnh sửa bổ sung nếu có. Cuối cùng tổng kết lại
toàn bộ nội dung, xác nhận hoàn thành chủ đề.
+ Sửa video, thêm hình ảnh: Thuý An
+ Tìm kiếm nội dung: Cả nhóm
+ Tổng hợp các nội dung đã được thông qua: Nam, Mai Hương
+ Tổng kết, chỉnh sửa cuối và nộp bài: Thúy An, Mai Hương
4. Phương pháp phối hợp:
• Để thực hiện kế hoạch đã phối hợp với thầy Trương Công Hậu giảng
viên môn kỹ năng làm việc nhóm và tất cả các thành viên nhóm 3.
• Mục đích hồn thành bài báo cáo cuối kỳ và đạt kết quả cao.
• Cơng cụ phối hợp
- Con người (5 thành viên trong nhóm).
- Thiết bị: 2 Iphone XS max
- Laptop Dell, Acer để thực hiện edit sản phẩm.
- Phương tiện đi lại: các thành viên di chuyển lên trường bằng xe máy or
grab.
- Sử dụng sơ đồ Gantt để khảo sát thời gian và cơng việc.
• Bước 1: Liệt kê các cơng việc một cách rõ ràng
• Bước 2: Sắp xếp trình tự thực hiện các cơng việc một cách hợp lí
theo đúng quy trình
• Bước 3: Xác định thời gian thực hiện của từng công việt một cách
thích hợp
• Bước 4: Quyết định thời điểm bắt đầu và kết thúc cho từng cơng
việc
• Bước 5: Xây dựng bảng phân tích cơng việc với các cơng việc
được mã hóa
• Bước 6: Vẽ sơ đồ Gantt với trục tung thể hiện trình tự cơng việc.
Trong sơ đồ Gantt, trục hoành thể hiện thời gian

16


(giờ,ngày,tuần,tháng,năm...) Thực hiện công việc. Độ dài thời gian
thực hiện công việc thể hiện bằng mũi tên hai chiều nằm ngang
hoặc thanh ngang.

Nội dung

1

2

3

Ngày
4 5 6

7

8

9

Họp nhóm
Gây quỹ của nhóm
Phân chia nhiệm vụ cho
các thành viên
Tìm kiếm thơng tin qua
mạng về thời trang và

văn hoá của nước Mĩ
Báo cáo nội dung và
hoàn thành nhiệm vụ
Tiến hành chọn lọc & sắp
xếp thơng tin
Dựng video
Tổng kết
• Nhận xét: Như vậy nhìn vào sơ đồ gantt, chúng ta cần 09 ngày để hoàn
thành cơng việc thay vì mất 16 ngày như dự tính ban đầu. Các công việc
được phân chia rõ ràng hơn, thời gian và nhiệm vụ cụ thể dễ dàng cho
việc nắm bắt các cơng việc của nhóm.
5. Phương án đánh giá:
- Đánh giá có sự cơng bằng đối với các thành viên trong nhóm dựa trên sự
cố gắng, giúp đỡ đoàn kết lẫn nhau
- Kiểm tra tiến độ và mức độ hồnh thành cơng việc của từng thành viên
trong nhóm.
- Kiểm sốt cơng việc bằng cách lưu lại hình ảnh những buổi họp nhóm,
hình ảnh những bài làm chung của nhóm và video cộng với điểm danh trong
những cuộc họp.

17


- Quan trọng nhất là dựa trên từng thái độ làm việc, họp nhóm của từng
thành viên để đánh giá.
+ Tham gia đầy đủ và đúng giờ: 1đ
+ Thái độ vui vẻ, tích cực và năng nổ trong làm việc nhóm: 2đ
+ Đóng góp ý kiến sơi nổi vào q trình họp nhóm, thực hiện mục tiêu: 3đ
+ Hồn thành tốt và đúng hạn cơng việc của mình: 4đ



Đánh giá sẽ được quy ra điểm trong “Phiếu đánh giá sinh viên” sau
khi hồn thành cơng việc.

6. Hành động khắc phục ( phương án dự phịng)
• Sự cố phát sinh:
- Thơng tin quá nhiều dẫn đến việc chọn lọc nội dung khó khăn.
- Nội dung lạc chủ đề.
• Cách khắc phục:
- Họp nhóm phải thống nhất chủ đề, đưa ra nội dung cụ thể .
- Khi gặp vấn đề về nội dung phải bàn bạc và hỏi các thành viên để có
thể hỗ trợ lẫn nhau.
7. Dự tốn chi phí
Tổng thu
Tổng chi
Số dư

Số tiền
100.000
90.000
10.000

18


8. Báo cáo tiến bộ thực hiện
Công việc

Đã và đang
thực hiện


Sẽ thực hiện

Kết thúc

Nội dung
- Họp nhóm
- Lên kế
hoạch
- Phổ biến
chủ đề và
phân cơng
nhiệm vụ

Thời gian

Kinh phí

Cả nhóm

28/5

- Tiến hành
tìm kiếm nội 29/5-8/6
dung và hoàn
thành nhiệm
vụ
- Chắt lọc nội
dung, rà sốt
lần cuối.


Tổng kết

Người phụ
trách

9/6
12/6

Th An,
Mai Hương

Cả nhóm

Theo bảng dự
tốn chi phí

Th An,
Mai Hương,
Thanh Nam

Cả nhóm

19


III. HÌNH ẢNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA NHĨM

20



21


IV. TỔNG HỢP VIDEO
TRƯƠNG CƠNG HẬU_HK2_2020-2021_DHQT16DTT_NHĨM THE
SECOND

V. BÁO CÁO KẾT QUẢ
- Tên nhóm: THE SECOND
- Chủ đề báo cáo: Tìm hiểu về thời trang và văn hoá của nước Mĩ
- Thời gian thực hiện: 29/5-8/6
- Mức độ hoàn thành kế hoạch đạt: 100%
• Kết quả đạt được: Hồn thành kế hoạch tìm hiểu về thời trang và văn hố
của nước Mĩ

22


Thời trang Mĩ qua các thập niên
• Những năm 20 vàng son:

S

ự kết thúc của Thế chiến thứ nhất đã mang lại luồng gió mới của

sự tự do và độc lập cho phụ nữ Mỹ. Cũng trong thập kỷ này, phong
cách “flapper” du nhập, một bộ phận phụ nữ Mỹ mặc những trang phục
toát lên vẻ hiện đại. Những năm 1920, phụ nữ Mỹ thường búi, hoặc cắt
ngắn tóc của họ cho phù hợp với biểu tượng thời trang huyền thoại thời

đó, một chiếc mũ trùm làm bằng nỉ được đội chéo đầu để trùm kín trán,
và đơi khi, cả tai nữa. Đầm phong cách flapper và mũ chuông thường
được kết hợp với nhau, và rất được ưa chuộng vào nửa cuối thập kỉ này.
-Vào thập niên 20, đàn ông Mỹ bắt đầu ăn mặc thoải mái nhất từ trước
đến nay. Thêm vào đó, cả cánh đàn ơng hay những chàng trai trẻ đều mặc
những chiếc quần soóc ngang gối, được biết đến như những cái quần lót ở
Mỹ, cùng với áo len mỏng và áo sơ mi button - down cơ bản. Áo sơ mi
nam ở những năm 1920 thường được thiết kế với họa tiết sọc mix nhiều
màu, chủ yếu là màu xanh lá, xanh da trời, và vàng pastel, tương phản với
cổ áo màu trắng. Những chiếc nơ thắt cũng tăng sự phổ biến trong kỷ
nguyên này.

• Những năm 1950: Kỷ nguyên Hậu chiến tranh

B

ắt đầu từ những năm 1950, thời trang đã một lần nữa vươn lên vị

trí dẫn đầu trong văn hóa Mỹ, có lẽ còn mạnh mẽ hơn bao giờ hết.
Phụ nữ những năm 1950 có vẻ ngồi và ăn mặc theo một phong cách nhất
định và đa phần, phù hợp với tiêu chuẩn mới được tạo ra của vẻ
đẹp.Trong thập niên này, tà áo được kéo dài đáng kể, chạm xuống giữa
23


bắp chân, thậm chí là mắt cá chân, trong khi vóc dáng đồng hồ cát trở nên
được ưa chuộng. Những chiếc đầm dài, màu sáng trở thành tiêu chuẩn
trang phục của những bà nội trợ ngoại ô. Đối với phụ nữ làm cơng việc
bên ngồi, những chiếc chân váy bó sát dài đến đầu gối thường được sử
dụng cùng với một chiếc thắt lưng để tơn lên vóc dáng đồng hồ cát.

-Đối với nam giới, thời trang những năm 1950 không khác nhiều so với
những thập kỷ trước. Đàn ông thường mặc những bộ suit, áo len, sơ mi
cài cổ cơ bản, quần thụng, tất cả đều được làm bằng các loại vải tương tự.

• Những năm 1960: Kỷ nguyên của Phản văn hóa

T

hập niên 60 đã mang đến một hiện tượng mới: quần áo unisex

như đồ vải denim, vải jean, áo khốc da có thể mặc bởi bất kỳ ai.
Bắt đầu từ London, thời trang Mod nhanh chóng lan rộng tới Mỹ vào
giữa những năm 60. Đặc trưng bởi màu sắc rực rỡ cùng với những hình
khối lớn, thời trang Mod trở nên nổi bật trong giới thanh thiếu niên
thượng lưu tại Mỹ. Từ chối sự phổ biến của thời trang Mod, xu hướng
“Greasers” đã lan rộng khắp nước Mỹ, và thách thức phong cách thời
trang đầy màu sắc của Mod. Greasers, cái tên bắt nguồn từ kiểu tóc vuốt
ngược của họ, là một nhóm thanh niên giai cấp cơng nhân bắt đầu nhen
nhóm từ những năm 1950 nhưng chỉ trở nên nổi tiếng trong thập kỷ tiếp
theo. Greasers được biết đến với việc phổ biến những chiếc áo khoác da
mà trước đây chỉ được mặc trong quân đội, vào thời trang thường ngày.
Thêm vào đó, họ thường mặc những chiếc áo phơng bó sát và quần jean
xẻ gấu.
-Phong trào phản văn hóa Hippie du nhập vào California vào cuối những
năm 60, nhanh chóng lan rộng ở Bờ biển Đông, và được ưa chuộng tại
làng Greenwich thuộc thành phố New York. Hầu hết cácHippie mặc quần
áo và phụ kiện handmade. Những chiếc váy maxi dài và quần jean ống
chuông ngày càng được ưa chuộng cùng với hoa văn, màu nhuộm sáng và
họa tiết paisley. Phụ nữ khai trừ những chiếc áo lót có đệm và cài khuy
24



×