Tải bản đầy đủ (.docx) (13 trang)

BÀI tập dân sự lần 5 đề tài QUY ĐỊNH CHUNG về THỪA kế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (212.87 KB, 13 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA: LUẬT HÀNH CHÍNH

BÀI TẬP DÂN SỰ LẦN 5
ĐỀ TÀI: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỪA KẾ
GVHD: ThS. Ngô Thị Anh Vân
LỚP: 130-HC46B2
Thành viên:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 3 NĂM 2022

1

download by : skknchat@gmail.com


MỤC LỤC:
CHƯƠNG 1

Di sản thừa kế........................................................................................................... 3


1.1 Di sản là gì và có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố không? Nêu cơ sở pháp lý
khi trả lời.......................................................................................................................................... 3
1.2 Khi tài sản do người quá cố để lại ở thời điểm mở thừa kế bị thay thế bởi một tài sản
mới sau đó thì tài sản mới có là di sản khơng? Vì sao? ........................................................... 3
1.3

Để được coi là di sản, theo quy định pháp luật, quyền sử dụng đất của người quá cố
có cần phải đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Nêu cơ sở pháp lý khi
trả lời................................................................................................................................................. 4

1.4 Trong Bản án số 08, Tồ án có coi diện tích đất tăng 85,5m 2 chưa được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là di sản không? Đoạn nào của bán án có câu trả lời? ......4
1.5 Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý nêu trên của Toà án trong Bản án số 08 về diện
tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................................................... 4
1.6 Ở Án lệ số 16/2017/AL, trong diện tích 398m2 đất, phần di sản của Phùng Văn N là
bao nhiêu? Vì sao?.......................................................................................................................... 5
1.7 Theo Án lệ trên, phần diện tích đất đã chuyển nhượng cho ơng Phùng Văn K có
được coi là di sản để chia khơng? Vì sao?.................................................................................. 5
1.8 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Án lệ trên liên quan đến phần diện
tích đã chuyển nhượng cho ơng Phùng Văn K.......................................................................... 5
1.9 Nếu bà Phùng Thị G bán đất trên không để lo cuộc sống của các con mà dùng cho
tiền đó cho cá nhân bà Phùng Thị G thì số tiền đó có được coi là di sản để chia khơng? Vì
sao?.................................................................................................................................................... 5
1.10 Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đất trên
là bao nhiêu? Vì sao?..................................................................................................................... 5
1.11 Việc Tòa án xác định phần còn lại của di sản của bà Phùng Thị G là 43,5m 2 có
thuyết phục khơng? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 khơng? Vì sao? ..............5
1.12 Việc Tịa án quyết định “còn lại là 43,5m 2 được chia cho 5 kỷ phần cịn lại” có
thuyết phục khơng? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 khơng? Vì sao? ..............6
CHƯƠNG 2


Quản lý di sản........................................................................................................... 6

2.1 Trong Bản án số 11, Tòa án xác định ai là người có quyền quản lý di sản của ơng Đ
và bà T; việc xác định như vậy có thuyết phục khơng, vì sao? ............................................... 6
2.2 Trong Bản án số 11, ơng Thiện trước khi đi chấp hành án có là người quản lý di sản
không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời........................................................................................... 6
2.3 Trong Bản án số 11, việc Tòa án giao cho anh Hiếu (Tiến H) quyền quản lý di sản có
thuyết phục khơng? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.....................................................................7
2.4 Khi là người quản lý di sản, người quản lý di sản có quyền tơn tạo, tu sửa lại di sản
như trong Bản án số 11 không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời ................................................7

2

download by : skknchat@gmail.com


2.5 Khi là người quản lý di sản, người quản lý di sản có quyền giao lại cho người khác
quản lý di sản (như trong Bản án số 11 là ông Thiện giao lại cho con trai) không? Nêu cơ
sở pháp lý khi trả lời....................................................................................................................... 7
2.6

Trong Quyết định số 147, Tịa án xác định người quản lý khơng có quyền tự thỏa

thuận mở lối đi cho người khác qua di sản có thuyết phục khơng? Nêu cơ sở pháp lý khi trả
lời……....................................................................................................................................7

CHƯƠNG 3

Thời hiệu trong lĩnh vực thừa kế.......................................................................... 8


3.1

Cho biết các loại thời hiệu trong lĩnh vực thừa kế ở Việt Nam ...................................8

3.2

Pháp luật nước ngồi có áp đặt thời hiệu đối với yêu cầu chia di sản không? .........8

3.3 Thời điểm mở thừa kế đối với di sản của cụ T là năm nào? Đoạn nào của Quyết định
tạo lập thành Án lệ số 26/2018/AL cho câu trả lời?..................................................................9
3.4 Việc Án lệ số 26/2018/AL áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS 2015 cho di sản của
cụ T có cơ sở văn bản nào khơng? Có thuyết phục khơng? Vì sao? ...................................... 9
3.5

Việc Án lệ số 26/2018/AL áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS 2015 cho di sản của
cụ T với thời điểm bắt đầu từ thời điểm Pháp lệnh thừa kế năm 1990 được công bố có cơ sở
văn bản nào khơng? Có thuyết phục khơng? Vì sao?............................................................... 9

3.6

Suy nghĩ của anh/chị về Án lệ số 26/2018/AL nêu trên ............................................... 9

CHƯƠNG 4

Tìm kiếm tài liệu..................................................................................................... 9

4.1 Liệt kê những bài viết liên quan đến pháp luật về tài sản và pháp luật về thừa kế
được công bố trên các Tạp chí chuyên ngành Luật từ đầu năm 2018 đến nay.Khi liệt kê,
yêu cầu viết theo trật tự theo tên tác giả và việc liệt kê phải thỏa mãn những thông tin theo


trật tự sau: 1) Họ và tên tác giả, 2) Tên bài viết để trong dấu ngoặc kép, 3) Tên Tạp chí in
nghiêng 4) Số và năm của Tạp chí, 5) Số trang của bài viết (ví dụ: từ tr.41 đến 51). Các bài
viết được liệt kê theo alphabet tên các tác giả (không nêu chức danh) ................................. 9

4.2

Cho biết làm thế nào để tìm được những bài viết trên .................................................. 9

CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO:.................................................................................... 9

3

download by : skknchat@gmail.com


CHƯƠNG 1

Di s ản th ừa kếế
1.1 Di sản là gì và có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố không? Nêu cơ sở
pháp lý khi trả lời.
Theo quy định tại Điều 634 BLDS 2005 và Điều 612 BLDS 2015 thì: “Di sản bao gồm tài
sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với

người khác.”
Di sản thừa kế không bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố. Căn cứ vào Điều 612
BLDS 2015: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người
chết trong tài sản chung với người khác.” “Và các Điều từ 659 đến 662 BLDS 2015

thì hiểu rằng trước khi chia di sản những người thừa kế phải thanh toán các nghĩa
vụ của người chết để lại xong còn lại mới phân chia. Việc thực hiện nghĩa vụ không
phải với tư cách là chủ thể của nghĩa vụ không phải với tư cách là chủ thể của nghĩa
vụ do họ xác lập mà thực hiện các nghĩa vụ người chết để lại bằng chính tài sản của
người chết.” (1)
1.2 Khi tài sản do người quá cố để lại ở thời điểm mở thừa kế bị thay thế bởi
một tài sản mới sau đó thì tài sản mới có là di sản khơng? Vì sao?
Khi tài sản do người quá cố để lại ở thời điểm mở thừa kế bị thay thế bởi một tài
sản mới sau đó thì tài sản mới khơng là di sản.
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 611, Điều 624 BLDS 2015
“Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tịa án
tun bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là người này được xác
định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.”
“Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho
người khác sau khi chết.”
Vì vậy khi thời điểm mở thừa kế đã diễn ra trong thời điểm người có tài sản chết thì
nó nằm trong ý chí của người chết được thể hiện thông qua di chúc hoặc giao tài sản
cho người quản lý tài sản. Còn nếu trong thời điểm mở thừa kế thay thế bởi tài sản
mới thì nó đã nằm ngồi ý chí của cá nhân sau khi chết, phát sinh một loại tài sản
mới nằm ngồi khả năng, ý chí mà người chết muốn chuyển giao. Nếu thực hiện thì
sẽ coi như là vi phạm điều cấm được quy định trong Điều 624 BLDS 2015
1.3 Để được coi là di sản, theo quy định pháp luật, quyền sử dụng đất của người
quá cố có cần phải đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Trong trường hợp, để được coi là tài sản thì theo quy định của pháp luật thì quyền
sử dụng đất của người quá cố không cần phải đã được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất:
Nghị quyết số 02/2004 của Hội đồng thẩm phán của Tòa án nhân dân tối cao quy định tại
mục 1.4 phần II VỀ THỪA KẾ, TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT: “Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó khơng có


4

download by : skknchat@gmail.com


một trong các loại giấy tờ quy định tại tiểu mục 1.1, tiểu mục 1.2 mục 1 này và
cũng không có di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất được hướng dẫn tại
tiểu mục 1.3 mục 1 này”
Do đó đất của người chết để lại nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
nếu có các loại giấy tờ khác chứng minh được nguồn gốc đất hoặc UBND cấp có thẩm
quyền có văn bản xác nhận việc sử dụng đất là hợp pháp, đất được sử dụng lâu

dài, khơng có tranh chấp thì Tịa án vẫn xác định được đây là di sản thừa kế và tiến
hành chia thừa kế theo đúng trình tự, quy định của pháp luật.
1.4 Trong Bản án số 08, Tồ án có coi diện tích đất tăng 85,5m 2 chưa được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là di sản khơng? Đoạn nào của bán án có
câu trả lời?
Trong Bản án số 08, Tồ án coi diện tích đất tăng 85,5m2 chưa được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là di sản.
Tại phần Nhận định của Tòa án Đoạn: “- Đối với diện tích tăng 85,5m 2 chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: … Do đó, đây vẫn là tài sản của ơng Hịa,
bà Mai, nếu không xác định là di sản thừa kế và phân chia thì sẽ ảnh hưởng đến
quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự.” (Tr. 201)
1.5 Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý nêu trên của Tồ án trong Bản án số 08
về diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hướng giải quyết của Tòa án trong Bản án số 08 về diện tích đất chưa được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất là hợp lý. Vì “Gia đình ông Hòa đã xây dựng ngôi nhà 3 tầng, sân
và lán bán hàng trên một phần diện tích chưa được cấp giấy chứng nhận; diện tích này hộ
ơng Hịa đã quản lý, sử dụng ổn định nhiều năm nay, các hộ liền kề đã xây dựng mốc giới rõ

ràng, không có tranh chấp… Do đó đây vẫn là tài sản của ơng Hịa và bà Mai, chỉ có điều là
đương sự phải thực hiện thuế đối với nhà nước, nếu không xác định là di sản thừa kế và
phân chia thì sẽ ảnh hưởng đến quyền và lợi ích

hợp pháp của các bên đương sự”.
1.6 Ở Án lệ số 16/2017/AL, trong diện tích 398m 2 đất, phần di sản của Phùng Văn N
là bao nhiêu? Vì sao?
Ở Án lệ số 16/2017/AL, trong diện tích 398m2 đất, phần di sản của Phùng Văn N là
133,5m2.
Vì theo Án lệ số 16/2017/AL “bà Phùng Thị G chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K
diện tích 131m2 trong tổng diện tích 398m2 của thửa đất trên; phần diện tích đất cịn lại
của thửa đất là 267,4m2”, “Việc bà Phùng Thị G chuyển nhượng đất cho ông Phùng Văn
K các con bà Phùng Thị G đều biết, nhưng khơng ai có ý kiến phản đối gì, các con của
bà Phùng Thị G có lời khai bà Phùng Thị G bán đất để lo cuộc sống của bà và các con.
Nay ông Phùng Văn K cũng đã được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất. Vì vậy, có cơ sở để xác định các con bà Phùng Thị G đã đồng ý để bà Phùng
Thị G chuyển nhượng diện tích 131m2 nêu trên cho ơng Phùng Văn K. Tịa án cấp phúc
thẩm khơng đưa diện tích đất bà Phùng Thị G đã bán cho ông Phùng Văn K vào khối tài
sản để chia là có căn cứ”, “Tuy nhiên, diện tích 267m2 đất đứng tên bà Phùng Thị G,
nhưng được hình thành trong thời gian hôn nhân nên phải

5

download by : skknchat@gmail.com


được xác định là tài sản chung của vợ chồng ông Phùng Văn N và bà Phùng Thị G
chưa chia”, “Đối với 1/2 diện tích đất trong tổng diện tích 267m 2 đất chung của vợ
chồng là phần di sản của ông Phùng Văn N để lại nay đã hết thời hiệu chia thừa kế”.
Như vậy Tòa án đã xác định trong 389m 2 thì bà G đã chuyển nhượng 131m2 để lo

cuộc sống gia đình và Tịa án có căn cứ các đồng thừa kế còn lại cũng đồng ý nên
khơng tính vào phần di sản cịn lại. Nên di sản của ơng Phùng Văn N là ½ diện tích
đất 267m2 là 133,5m2.
1.7 Theo Án lệ trên, phần diện tích đất đã chuyển nhượng cho ơng Phùng Văn K có
được coi là di sản để chia khơng? Vì sao?
Theo Án lệ trên, phần diện tích đất đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K không
được coi là di sản để chia.
Vì theo Án lệ số 16/2017/AL “Việc bà Phùng Thị G chuyển nhượng đất cho ông Phùng Văn
K các con bà Phùng Thị G đều biết, nhưng không ai có ý kiến phản đối gì,
các con của bà Phùng Thị G có lời khai bà Phùng Thị G bán đất để lo cuộc sống của bà
và các con. Nay ông Phùng Văn K cũng đã được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Vì vậy, có cơ sở để xác định các con bà Phùng Thị G đã đồng ý để

bà Phùng Thị G chuyển nhượng diện tích 131m2 nêu trên cho ơng Phùng Văn K. Tịa án
cấp phúc thẩm khơng đưa diện tích đất bà Phùng Thị G đã bán cho ông Phùng Văn K
vào khối tài sản để chia là có căn cứ”. Như vậy theo Án lệ trên thì việc
bà G chuyển nhượng phần diện tích đất cho ơng Phùng Văn K các đồng thừa kế đều biết và
đồng ý để chăm lo cuộc sống gia đình nên khơng tính vào phần di sản đã chia.
1.8 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Án lệ trên liên quan đến phần
diện tích đã chuyển nhượng cho ơng Phùng Văn K.

Việc xác định phần diện tích chuyển nhượng cho ơng Phùng Văn K khơng phải là di
sản là việc hồn tồn hợp lý. Vì:
Các đồng thừa kế đã đồng ý việc chuyển nhượng đất của bà Phùng Thị G cho ông
Phùng Văn K. Dù các đồng thừa kế của ông Phùng Văn N không thể hiện sự đồng ý qua các
văn bản nhưng việc các thừa kế khơng phản đối cũng có thể được coi là sự đồng ý của các
thừa kế đó. Vì các đồng thừa kế đều đồng ý việc bà G định đoạt phần tài sản trên nên phần
đất chuyển nhượng khơng cịn nằm trong khối di sản của ông N.
Khoản tiền thu được sau khi bán đất được bà G sử dụng để trang trải cuộc sống và nuôi
nấng các con (theo như lời khai của các bên), nên các thừa kế đều được lợi từ việc làm của

bà G. Như vậy, việc bán đất của bà G khơng xâm phạm lợi ích của bất cứ

thừa kế nào.
1.9 Nếu bà Phùng Thị G bán đất trên không để lo cuộc sống của các con mà dùng
cho tiền đó cho cá nhân bà Phùng Thị G thì số tiền đó có được coi là di sản để
chia khơng? Vì sao?
- Nếu bà Phùng Thị G bán đất trên không để lo cuộc sống của các con mà dùng cho
tiền đó cho cá nhân bà Phùng Thị G thì số tiền đó khơng được coi là di sản để chia.
Vì:

6

download by : skknchat@gmail.com


+ Tài sản chung của vợ chồng bà G và ông N là 398m2 đất, sau khi ông N mất mà
khơng để lại di chúc hay thỏa thuận khác thì Tài sản chung của hai vợ chồng được
chia đôi là 196m2 đất theo quy định Điều 33 và Điều 66 Luật HơnNhân và Gia đình
năm 2014. Theo quy định hàng thừa kế thứ nhất tại điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS
2015 được chia thừa kế như nhau, có quyền ngang nhau đối với tài sản mà ông N để
lại.
Bà G tự ý bán 131m2 đất cho ông K mà khơng có sự đồng ý của con bà và sử dụng tiền
khơng đúng vì mục đích riêng cho bà thì có thể xem bà G đã bán phần đất thuộc
phần khối tài sản của hai vợ chồng (196m2). Việc mua bán này sẽ không ảnh hưởng
đến phần tài sản mà đồng thừa kế khác được hưởng di sản của ông N sẽ được chia
đều cho các con bà là 196m2.
Điều này là hồn tồn khơng hợp lý vì bà G quyết định đoạt phần tài sản của mình
trong khối tài sản chung của hai vợ chồng được chia đôi. Phần tiền thu được từ giao
dịch khơng được sử dụng vì lợi ích của các đồng thừa kế khác nên khơng thể xem
như đã chia thừa kế ứng với phần di sản này.

1.10 Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đất
trên là bao nhiêu? Vì sao?
Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đất trên là
133,5m2. Vì trong phần nhận định của tòa án đoạn: “Năm 1991, bà Phùng Thị G chuyển
nhượng cho ơng Phùng Văn K diện tích 131m2 trong tổng diện tích 398m2 của thửa đất
trên; phần diện tích đất cịn lại của thửa đất là 267,4m 2. Vì vậy, có cơ sở để xác định các
con bà Phùng Thị G đã đồng ý để bà Phùng Thị G chuyển nhượng diện

tích 131m2 nêu trên cho ơng Phùng Văn K. Tịa án cấp phúc thẩm khơng đưa diện
tích đất bà Phùng Thị G đã bán cho ông Phùng Văn K vào khối tài sản để chia là có
căn cứ.” và trong phần nhận định của tòa án đoạn: “Bà Phùng Thị G chỉ có quyền
định đoạt 1/2 diện tích đất trong tổng diện tích 267m2 đất chung của vợ chồng bà. Do
đó, phần di sản của bà Phùng Thị G để lại là 1/2 khối tài sản (133,5m2).”
1.11 Việc Tòa án xác định phần còn lại của di sản của bà Phùng Thị G là 43,5m 2 có
thuyết phục khơng? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 khơng? Vì sao?
Việc Tịa án xác định phần còn lại của di sản của bà Phùng Thị G là 43,5m 2 là
thuyết phục. Vì:
Trước khi chết bà G có lập di chúc (ngày 05/03/2009) để lại cho chị Phùng Thị
H1 (con gái bà Phùng Thị G) diện tích 90m 2 đất trong tổng diện tích của bà
133,5m2 đất trên, di chúc có chứng thực và bà Phùng Thị G lập di chúc khi còn
minh mẫn và nội dung di chúc theo ý nguyện của bà Phùng Thị G nên căn cứ
theo Điều 630 BLDS 2015 thì di chúc hợp pháp.
Bà G có diện tích đất là 133,5m2 nhưng đã lập di chúc cho chị H1 90m2 và di
chúc hợp pháp thì phần diện tích đất cịn lại là 43,5m 2.
Đây không phải là nội dung của Án lệ số 16. Vì án lệ số 16 có nội dung về việc công
nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là di sản thừa kế do một trong
các đồng thừa kế chuyển nhượng.

7


download by : skknchat@gmail.com


1.12 Việc Tòa án quyết định “còn lại là 43,5m2 được chia cho 5 kỷ phần cịn lại” có
thuyết phục khơng? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 khơng? Vì sao?
Việc Tịa án quyết định “còn lại là 43,5m 2 được chia cho 5 kỷ phần cịn lại” là
thuyết phục. Vì:
Bà G có diện tích đất là 133,5m2 nhưng đã lập di chúc cho chị H1 90m2, khơng
đề cập đến 5 người con cịn lại và di chúc hợp pháp thì phần diện tích đất còn lại
là 43,5m2 và căn cứ theo điểm a Khoản 1 Điều 650 BLDS 2015 phần di sản
(diện tích đất cịn lại là 43,5m2) khơng được định đoạt trong di chúc thì sẽ thừa
kế theo pháp luật.
5 người con cịn lại điều thuộc hàng thừa kế theo quy định tai điểm a khoản 1 Điều 651
BLDS 2015 nên được hưởng quyền di sản bằng nhau ứng với 5 kỷ phần.

Đây không phải là nội dung của Án lệ số 16. Vì án lệ số 16 có nội dung về việc
cơng nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là di sản thừa kế do một
trong các đồng thừa kế chuyển nhượng.
CHƯƠNG 2 Quản lý di sản
2.1 Trong Bản án số 11, Tịa án xác định ai là người có quyền quản lý di sản của ông
Đ và bà T; việc xác định như vậy có thuyết phục khơng, vì sao?
Tịa án xác định Phạm Tiến H là người có quyền quản lý di sản của ông Đ và bà T; việc xác
định như trên cho Phạm Tiến H là người có quyền quản lý di sản của ơng Đ
và bà T rất thuyết phục, vì “ ngồi ơng Thiện; những người còn lại ở hàng thừa kế thứ nhất
đều nhất trí giao cho anh Phạm Tiến H quản lý khối di sản của ông Đ, bà T. Xét thấy, các
ơng bà Hiệu, Liền, Nhi, Nhường, Hồi, Hài đều có đủ năng lực hành vi dân sự; quyết định
dựa trên cơ sở hồn tồn tự nguyện; khơng bị lừa dối, ép buộc; không vi phạm điều cấm
của pháp luật và khơng trái với đạo đức xã hội. Do đó, việc Tòa án cấp sơ thẩm giao quyền
quản lý di sản cho anh Phạm Tiến H là phù hợp.”


2.2 Trong Bản án số 11, ông Thiện trước khi đi chấp hành án có là người quản lý di
sản khơng? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Trong Bản án số 11, ông Thiện trước khi đi chấp hành án không phải là người quản lý di
sản của ông Đ và bà T. “Năm 1994, ông Đ chết, đến năm 2012 bà T chết; cả hai ông bà đều
không để lại di chúc đối với khối di sản thừa kế nêu trên và không giao quyền quản lý di
sản thừa kế cho ai. Các thành viên trong gia đình thay nhau trơng coi, quản lý khối di sản
của ông Đ, bà T”. “Năm 2012, sau khi bà T chết, ông Thiện là người đang trực tiếp sinh
sống tại nhà và đất, tiếp tục quản lý di sản của ông bà Đ T.

Khi ông Thiện đi chấp hành án, có giao lại cho anh Nghĩa trông coi di sản của ông
bà.”. Theo quy định tại Điều 616 của BLDS 2015 thì “Người quản lý di sản là
người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra”.
•ng Đ bà T chết, không để lại di chúc; việc quản lý di sản của ơng Thiện khơng có
sự nhất trí bằng văn bản của các đồng thừa kế nên ông Thiện trước khi đi chấp hành
án không là người quản lý di sản

8

download by : skknchat@gmail.com


2.3 Trong Bản án số 11, việc Tòa án giao cho anh Hiếu (Tiến H) quyền quản lý di sản
có thuyết phục không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Trong Bản án số 11, việc Tòa án giao cho anh Hiếu (Tiến H) quyền quản lý di sản rất thuyết
phục,vì “ngồi ơng Thiện; những người cịn lại ở hàng thừa kế thứ nhất đều nhất trí giao
cho anh Phạm Tiến H quản lý khối di sản của ông Đ, bà T. Xét thấy, các ông bà Hiệu, Liền,
Nhi, Nhường, Hồi, Hài đều có đủ năng lực hành vi dân sự; quyết
định dựa trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện; không bị lừa dối, ép buộc; không vi phạm điều
cấm của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội. Theo quy định tại Điều 616 của BLDS
2015 thì “Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người

thừa kế thỏa thuận cử ra”. •ng Đ bà T chết, khơng để lại di chúc; việc quản lý di sản của
anh Hiếu có sự nhất trí bằng văn bản của các đồng thừa kế.

2.4 Khi là người quản lý di sản, người quản lý di sản có quyền tơn tạo, tu sửa lại di
sản như trong Bản án số 11 không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Khi là người quản lý di sản có quyền sử tơn tạo sửa chửa như trong bản án số 11 vì
“bảo quản di sản là thực hiện các hành vi cất giữ, trông coi theo đúng phương thức,
phù hợp với từng loại di sản, bảo đảm các di sản không được không bị hư hỏng do
chất lượng kém thì người quản lý di sản phải sửa chữa, tơn tạo và có quyền u cầu
những thừa kế thanh toán tiền sửa chữa di sản.” (2)
Cơ sở pháp lý là: Điểm b khoản 1 điều 617 BLDS 2015 “Bảo quản di sản; không
được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình
thức khác, nếu khơng được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản”.
2.5 Khi là người quản lý di sản, người quản lý di sản có quyền giao lại cho người
khác quản lý di sản (như trong Bản án số 11 là ông Thiện giao lại cho con trai)
không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Người quản lý di sản khơng có quyền giao lại cho người khác quản lý di sản mà
phải cần sự đồng ý của các người thừa kế.
Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 617 BLDS 2015 về Nghĩa vụ của người quản
lý di sản: “Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp
hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu khơng được những người thừa kế
đồng ý bằng văn bản”
Trong bản án số 11 ông Thiện giao lại cho con trai là anh Nghĩa thì khơng đúng vì
theo khoản 1 Điều 616 BLDS 2015: “Người quản lý di sản là người được chỉ định
trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.”
Lúc ông Đ và bà T chết không để lại di chúc, việc quản lý di sản của ơng Thiện
khơng có sự nhất trí băng văn bản của các đồng thừa kế, do đó ơng Thiện khơng có
quyền giao lại cho con trai là anh Nghĩa trơng coi, sử dụng di sản của ông Đ bà T.
2.6 Trong Quyết định số 147, Tòa án xác định người quản lý khơng có quyền tự thỏa
thuận mở lối đi cho người khác qua di sản có thuyết phục khơng? Nêu cơ sở

pháp lý khi trả lời.
Trong quyết định số 147 người quản lý di sản là khơng có quyền thỏa thuân mở lối đi cho
người khác qua di sản là thuyết phục bởi vì “ơng Nhỏ chỉ là người quản lý di sản

9

download by : skknchat@gmail.com


của ơng Ngót và phần diện tích đất thuột quyền sở hữu của bà Chơi chứ khơng có
quyền định đoạt. Tuy nhiên ông Nhỏ lại tự ý thỏa thuận cho ông Đạm mở lối đi khi
không có sự đồng ý của bà Chơi cùng các đồng thừa kế của ông Ngót là vi phạm
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 617 BLDS 2015; Điều 167 và Điều 168 Luật đất
đai năm 2013”.
CHƯƠNG 3 Thời hiệu trong lĩnh vực thừa kế
3.1

Cho biết các loại thời hiệu trong lĩnh vực thừa kế ở Việt Nam.

Căn cứ Điều 623 BLDS 2015. Thời hiệu thừa kế
“1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản,
10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản
thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp khơng có người thừa
kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều
236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu khơng có người chiếm hữu quy định tại
điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác
bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để
lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế
3.2

Pháp luật nước ngồi có áp đặt thời hiệu đối với u cầu chia di sản khơng?
Ví dụ pháp luật dân sự Pháp về phân chia tài sản chung thì về nguyên tắc không thể buộc
chủ sở hữu chung phải đặt tài sản của mình trong tình trạng khơng thể phân chia, do họ đã
không yêu cầu phân chia trong một thời hạn nào đó. Điều 815 BLDS Pháp quy định:
“Khơng ai có thể bị buộc phải chấp nhận trong tình trạng di sản chưa chia và bất cứ lúc nào
cũng có thể yêu cầu chia di sản trừ trường hợp việc này được tạm

hoãn theo bản án hoặc theo thỏa thuận”.
Đối với pháp luật Campuchia - Quốc gia có áp đặt thời hiệu đối với yêu cầu chia
di sản, cụ thể ở khoản 1 Điều 1248 BLDS Campuchia: “Người thừa kế phải có sự
chấp nhận đơn giản hoặc chấp nhận có giới hạn hoặc từ bỏ quyền thừa kế trong
vòng 3 tháng kể từ ngày biết được việc thừa kế của mình đã phát sinh. Tuy nhiên
thời gian này có thể kéo dài thêm theo yêu cầu của người thừa kế.”
3.3

Thời điểm mở thừa kế đối với di sản của cụ T là năm nào? Đoạn nào của Quyết
định tạo lập thành Án lệ số 26/2018/AL cho câu trả lời?
Thời điểm mở thừa kế đối với di sản di sản của cụ Phạm Thị Thịnh là thời điểm cụ
Thịnh chết là năm 2007.
Trong Quyết định tạo lập thành Án lệ số 26/2018/AL có đoạn: “Như vậy kể từ ngày Bộ luật
Dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành, Tịa án áp dụng quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân
sự năm 2015 để xác định thời hiệu đối với trường hợp mở thừa kế ngày

10

download by : skknchat@gmail.com



01-01-2017. Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 36 Pháp lệnh thừa kế ngày 30-81990 và Bộ luật Dân sự năm 2015, trong trường hợp này thời hiệu khởi kiện chia di
sản của cụ T cho các đồng thừa kế vẫn còn theo quy định của pháp luật”. (Đoạn 7
Nhận định của Tòa án).
3.4 Việc Án lệ số 26/2018/AL áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS 2015 cho di sản
của cụ T có cơ sở văn bản nào khơng? Có thuyết phục khơng? Vì sao?
Trong án lệ 26/2018/AL được áp dụng thời hiệu là 30 năm trong BLDS 2015 cho di
sản của cụ T có cơ sở văn bản rất thuyết phục.
Vì theo quy định tại khoản 1 Điều 623 BLDS 2015 (có hiệu lực thi hành từ ngày
01-01-2017), thì thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với
bất động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều
688 BLDS 2015, đối với giao dịch dân sự được xác lập trước ngày Bộ luật Dân sự
này có hiệu lực, thì thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật này.
3.5 Việc Án lệ số 26/2018/AL áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS 2015 cho di sản
của cụ T với thời điểm bắt đầu từ thời điểm Pháp lệnh thừa kế năm 1990 được
cơng bố có cơ sở văn bản nào khơng? Có thuyết phục khơng? Vì sao?
Việc Án lệ số 26/2018/AL áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS 2015 cho di sản của cụ T
với thời điểm bắt đầu từ thời điểm Pháp lệnh thừa kế năm 1990 được cơng bố thì khơng có
cơ sở văn bản nhưng theo tơi, nó thuyết phục hơn việc chỉ áp dụng thời hiệu

30 năm của BLDS 2015 mà không kèm theo quy định nào khác. Theo khoản 4
Pháp lệnh thừa kế năm 1990: “Điều 36 Thời hiệu khởi kiện về thừa kế về “Đối với
các việc thừa kế đã mở trước ngày ban hành Pháp lệnh này thì thời hạn quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính từ ngày công bố Pháp lệnh này”.
Với khoản 4 Điều 36 của Pháp lệnh thừa kế thì thay vì riêng BLDS 2015 không quy định
rõ về trường hợp không phải giao dịch dân sự và thời điểm mở thừa kế thực chất đã bắt
đầu từ trước cả Pháp lệnh thì thừa kế sẽ lại được tính từ ngày cơng bố Pháp

lệnh này và tính tới thời điểm hiện tại, theo việc áp dụng thời hiệu 30 năm của

BLDS thì việc yêu cầu chia di sản vẫn còn hiệu lực
3.6

Suy nghĩ của anh/chị về Án lệ số 26/2018/AL nêu trên.

Trong án lệ 26/2018/AL

11

download by : skknchat@gmail.com


CHƯƠNG 4 Tìm kiếm tài liệu
4.1 Liệt kê những bài viết liên quan đến pháp luật về tài sản và pháp luật về thừa kế
được công bố trên các Tạp chí chuyên ngành Luật từ đầu năm 2018 đến nay.
Khi liệt kê, yêu cầu viết theo trật tự theo tên tác giả và việc liệt kê phải thỏa mãn
những thông tin theo trật tự sau: 1) Họ và tên tác giả, 2) Tên bài viết để trong
dấu ngoặc kép, 3) Tên Tạp chí in nghiêng 4) Số và năm của Tạp chí, 5) Số trang
của bài viết (ví dụ: từ tr.41 đến 51). Các bài viết được liệt kê theo alphabet tên
các tác giả (không nêu chức danh).
Hồ Vân Anh, “Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản hình thành trong tương
lai”, số 4/2018, tr. 56-62.
Chu Thị Thanh An, “Quyền thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý thu hồi nợ của tổ chức
tín dụng”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật”, Số 11/2019, tr. 25.
Vương Văn Bép, “Những lưu ý khi kiểm sát việc giải quyết vụ án tranh chấp di sản
thừa kế tại Tòa án cấp sơ thẩm”, số 19/2021, tr. 3-11.
Đồn Văn Bình, “Giải pháp hoàn thiện pháp luật về bất động sản du lịch ở Việt
Nam”, Tạp chí Luật học, số 07/2019, tr. 13-19.
Lương Văn Cường, “Bàn về quyền thừa kế tài sản giữa vợ và chồng”, số 9/2019, tr.
43-47.

Lê Vĩnh Châu - Ngô Khánh Tùng, “Bàn về chia tài sản chung của vợchồng trong
doanh nghiệp qua một vụ án ly hơn”, Tạp chí Tồ án nhân dân, số 7-2021, tr. 1-8.
Hồng Đình Dũng, “Giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế theo di chúc có yếu
tố nước ngồi”, số 4/2020, tr. 42-44.
Nguyễn Vinh Diện, “Hoàn thiện pháp luật về bồi thường cho đồng quyền sở hữu
đất, đồng sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc
phịng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích cơng cộng”,
Tạp chí Pháp luật và thực tiễn, số 39/2019, tr. 17-24.
Nguyễn Viết Giang, “Bàn về vấn đề thừa kế và thừa kế thế vị giữa con riêng và bố
dượng mẹ kế theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015”, số 7/2020, tr. 23-25,47.
Lê Thị Giang, "Quyền đối với bất động sản liền kề trong Bộ luật Dân sự năm 2015",
Tạp chí Kiểm sát, số 16/2018, tr. 12-18.
Phan Thị Hồng, “Áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp về thừa kế”, số
2/2018, tr. 28-35.
Đặng Thu Hà, “Diện và hàng thừa kế theo pháp luật Việt Nam và mộ tsố nước trên
thế giới”, Tạp chí Nghề luật, Số 5/2018 - Năm thứ Mười Ba, tr. 85-90.
Hoàng Thị Loan, “Nội dung của di chúc theo quy định cuả Bộ luật Dân sự năm
2015”, số 10/2021, tr. 29-34.
Hoàng Giang Linh, “Thẩm quyền về bất động sản theo pháp luật công chứng,
chứng thực”, Tạp chí Nghề luật, Số 4/2018 - Năm thứ Mười Ba, tr. 52-55.
Trần Thị Minh, “Thời hiệu thừa kế trong pháp luật dân sự Việt Nam từ năm 1950
đến nay”, số 21/2018, tr. 45-48.

12

download by : skknchat@gmail.com


Cao Anh Nguyên, “Di sản dùng vào việc thờ cúng- nhìn từ góc độ thực tiễn xét xử
và thi hành án”, số 1/2018 tr. 39-41; số 2/2018 tr. 41-42, 47.

Nguyễn Minh Oanh, “Bàn luận về quyền thừa kế của cá nhân được sinh ra bằng kĩ
thuật hỗ trợ sinh sản”, số 4/2020, tr. 54-58.
Trần Hồng Minh Phượng, “Có cơng chứng thừa kế tài sản thế chấp được hay
không?”, số 12/2019, tr. 52-59.
Đinh Văn Quế, “Phân biệt một số tội phạm có hành vi chiếm đoạt tài sản”, Tạp chí
Kiểm sát, Số 03/2021, tr. 17-22.
Huỳnh Văn Sáng, “Bàn về tính lãi suất cho vay tài sản là vật”, Tạp chí Tịa án
nhân dân online, 16/4/2021
Nguyễn Phương Thảo, “Hoàn thiện quy định pháp luật về thừa kế theo di chúc có yếu
tố nước ngoài”, số 4/2020, tr. 42-44.
4.2

Cho biết làm thế nào để tìm được những bài viết trên

Vào thư viện Đại học Luật Hà Nội hoặc thư viện Đại học Luật T.p Hồ Chí
Minh. Đăng nhập vào tài khoản sau đó nhấp vào tra cứu tìm nâng cao.
Chỗ bộ sưu tập: Nhập bài viết tạp chí, loại hình là tất cả.
Chọn từ khóa là tài sản hoặc thừa kế và năm xuất bản gõ 2018 sau đó nhấn tìm
kiếm sẽ ra 1 loạt bài viết ta chỉ cần tổng hợp lại sẽ ra những tài liệu như trên.

CHƯƠNG 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO:
BLDS 2005
BLDS 2015

Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH
Án lệ 26/2018/AL
Bản án số 11/2020/DS-PT
Bản án số 08/2020/DSST

13


download by : skknchat@gmail.com



×