Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

Thực hành điện tử tương tự tuần 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (303.32 KB, 9 trang )

VIET NAM NATIONAL UNIVERSITY
UNIVERSITY OF ENGINEERING AND TECHNOLOGY
********

Báo cáo thực tập điện tử tương tự tuần 9
CHUYỂN MẠCH QUANG, THYRISTOR VÀ TRIAC

Họ và tên: Cấn Quang Trường
MSV: 19021527


1. Khảo sát bộ liên kết quang

Bảng A9-B1
Biên độ
vào
2V
3V
4V
6V
8V
10V

Dạng tín hiệu vào
Sin
Sin
Sin
Sin
Sin
Sin


Biên độ ra
3
4,25
4,75
5,25
5,5
5,75

Dạng tín hiệu ra
vng
vng
vng
vng
vng
vng

Dạng xung vào (vàng), xung ra (xanh), xung tại D1 (đỏ)


Nguyên tắc hoạt động: D1 và Diode trong bộ liên kết quang tạo thành 1 mạch hạn biên độ với
biên ra là +- 0,7V, tại mức 0,7V là cho transistor dẫn dẫn tới điện áp đầu ra bằng 0 V, còn khi V
trên Diode của bộ liên kết quang <= 0 thì transistor khơng được kích hoạt chế độ dẫn nên điện áp
ra bằng 0V
2. Khảo sát đặc tuyến I-V của thyristor
- Nối mạch A9-2 với Thyristor trong mạch A9-5: G - G, E - A, F - K.


- Vặn biến trở P1 để dòng điều khiển lối vào G là âm. Ghi giá trị dòng và thế
ra. Nhận xét
trạng thái hoạt động của Thyristor khi điều khiển bằng dòng phân cực âm.

- Vặn biến trở P1 để dòng điều khiển lối vào G là dương I(G)1 = 5.78mA. Vặn
biến trở chỉnh
nguồn 0 ... +15V để tăng dần V. Ứng với mỗi giá trị V, ghi giá trị dòng I(mA)
và sụt thế
U(A) tương ứng trên Thyristor vào bảng A9- B2.
Bảng A9-B2
V(mA)
I(mA)

0
0

0.68
13.6

0.9
18.1

1.25
25

1.63
32.6

2.5
50

3.41
68.2


5
100

- Vặn biến trở P1 để dòng điều khiển lối vào G là dương I(G)2 = 5.78 mA. Lặp
lại bước 5 để đo
đặc trưng I-V của Thyristor theo dòng I(G)2 vào bảng A9-B3
Bảng A9-B3
V
I

0
0

-1.36
-13.6

-1.67
-16.7

-2.21
-22.1

-3.06
-30.6

-4.41
-44.1

-6.82
-68.2


-10.7
-107

- Vẽ đồ thị biểu diễn đặc tuyến I-V của Thyristor: mô tả sự phụ thuộc dòng qua Thyristor I(A) (trục y) theo sụt thế trên Thyristor U(A) - (trục x).


- Tháo dây cấp nguồn ±12 cho bản mạch. Các dây nối còn lại giữ nguyên. Nối chốt P1/ A13- 2
với máy phát xung của thiết bị chính (chế độ phát xung vuông). Điều chỉnh biên độ và tần số để
khảo sát chế độ kích SCR bằng xung.

- Xác định chế độ cụ thể để kích SCR bằng xung: Khi xung điều ở mức âm thì Thyristor sẽ phân
cực ngược và khơng có dịng đi qua. Khi xung điều khiển ở mức dương thì Thyristor sẽ ở chế độ
phân cực thuận và có dịng đi qua. Vin = 1.6V thì mới có xung ra


3. Khảo sát đặc tuyến I-V của Triac

Với dòng vào điểu khiển I(G) = 5.78mA, ta có bảng khảo sát phần âm đặc tuyến I-V của triac
Bảng A9-B4
V
I

0
0

-0.68
-13.6

-0.9

-18.1

-1.21
-24.2

-1.63
-32.6

-1.83
-36.6

-2.59
-51.7

-6.25
-125

Với dòng vào điểu khiển I(G) = 5.78mA, ta có bảng khảo sát phần dương đặc tuyến I-V của
triac
Bảng A9-B5
V
I

0
0

0.68
13.6

0.9

18.1

1.21
24.2

1.63
32.6

1.83
36.6

2.59
51.7

6.25
125


- Xác định chế độ cụ thể để kích Triac bằng xung: Khi xung điều ở mức âm thì Triac sẽ phân cực
ngược và khơng có dịng đi qua. Khi xung điều khiển ở mức dương thì Triac sẽ ở chế độ phân
cực thuận và có dịng đi qua.

4. Sơ đồ điểu khiển đồng bộ Thyristor



Nguyên tắc hoạt động của mạch:
Tín hiệu xoay chiều mạng điện thành phố có điện thế cao VAC qua vi mạch ghép quang IC2 tạo
thành các xung vuông điện thế thấp VA có chu kỳ và tần số tương ứng với 50Hz tại điểm test
(A). Các xung vuông này được đưa tới lối vào bộ hình thành xung răng cưa gồm 2 transistor T1,

T2 và tụ C1. Trong nửa chu kỳ khi mức xung vuông bằng 0, transistor T2 (loại npn) cấm, tụ C1
được nạp điện từ nguồn +12V qua transistor T1 (loại pnp) tạo ra sườn lên của xung răng cưa ở
điểm test (B). Đến thời điểm nửa chu kỳ sau, xung vuông nhảy lên mức thế cao làm T2 thơng, T1
cấm đột ngột, tụ C1 phóng điện rất nhanh qua T2 xuống mức 0, tạo ra sườn xuống của xung răng
cưa. Mức điện thế này giữ ở 0 cho đến khi hết nửa chu kỳ này của xung vng. Tín hiệu từ B
được đưa tới một lối vào (+) của bộ so sánh thế tương tự lắp trên vi mạch so sánh IC1. Lối vào
thứ hai (-) được cấp thế từ nguồn thế chuẩn có thể điều chỉnh được bởi phân áp điện trở R3 và
biến trở P1. Nếu mức thế sườn xung răng cưa nhỏ hơn thế chuẩn, lối ra của vi mạch so sánh IC1
là VC sẽ ở mức thấp (0V). Nếu thế xung răng cưa lớn hơn, VC sẽ nhảy lên ở mức cao (+12V).
Bằng cách điều chỉnh biến trở P1, thế chuẩn sẽ thay đổi và làm thay đổi độ rộng xung vuông VC
tại lối ra IC1 (điểm test C) trong nửa chu kỳ thế mạng điện thành phố 50Hz. Điểm quan trọng là
góc pha (vị trí) của chuỗi xung vng này hồn tồn đồng bộ với góc pha của thế nguồn xoay
chiều VAC. Xung vng có độ rộng biến đổi được này được đưa tiếp vào bộ tạo cổng ra cho
sóng 1 kHz lắp trên 2 transistor T3 và T4. Sóng vng 1 kHz từ một máy phát bên ngoài được
đưa qua lối vào CTRL và các sóng này chỉ có thể đi qua T3 rồi được khuếch đại qua T4, ra biến
thế TF1 trong khoảng thời gian VC ở mức cao +12V. Các xung 1 kHz này sẽ được truyền qua
biếp áp xung TF1 sang mồi cho thyristor để làm thyristor thông trong một khoảng thời gian xác
định tại nửa chu kỳ VAC. Công suất ra đèn sẽ tỷ lệ với khoảng thời gian thyristor được thông.

---Kết thúc---



×