Tải bản đầy đủ (.docx) (103 trang)

BÁO CÁO THỰC TẬP QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI NHỰA CHỢ LỚN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.88 MB, 103 trang )

TỔNG LIÊN ĐỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƠN ĐỨC THẮNG
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

BÁO CÁO THỰC TẬP
QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ
TẠI

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI
NHỰA CHỢ LỚN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

: 1. Phạm Văn Bổn
2. Huỳnh Thị Sự

GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH : TS. Nguyễn Quốc Hải
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. Nguyễn Quang Khuyến
TS. Trần Hoài Khang
Sinh viên thực hiện: Lưu Quế Nhu
Vũ Thị Thúy Lan

61900166
61900748

Nguyễn Thị Diễm Trang 61900792
Trần Thúy Quyên

NĂM HỌC: 2021 – 2022

61900217



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN NHẬN XÉT
(Về quá trình thực tập của sinh viên tại Nhà máy)
Thực tập tại : CÔNG TY TNHH Sản xuất - Thương mại Nhựa Chợ Lớn
Nội dung thực tập: Thực tập Quá trình và Thiết bị công nghệ
Thời gian thực tập : Từ 25/07/2022 đến 7/08/2022
Nhóm sinh viên thực tập :
1. Lưu Quế Nhu
61900166
2. Vũ Thị Thúy Lan
61900748
3. Nguyễn Thị Diễm Trang
61900792
4. Trần Thúy Quyên
61900217
Ý kiến nhận xét:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Ngày
tháng
năm 2022

Đại diện Công ty (Nhà máy)
(Ký tên, đóng dấu)

Ngày
tháng
năm 2022
Cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ Họ, tên)

1


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.......................................................................................
Tp. Hồ Chí Minh, ngày

tháng


năm 2022

Giáo viên phụ trách
(Ký và ghi rõ Họ, tên)

2


LỜI CẢM ƠN
Nhóm thực tập chúng em xin phép được gửi lời cảm ơn sâu sắc bằng tất cả lòng
chân thành và sự trân trọng đến ban lãnh đạo và các phịng ban của cơng ty TNHH Sản
xuất - Thương mại Nhựa Chợ Lớn đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng em được
thực tập tốt nhất.
Đồng thời, chúng em vô cùng biết ơn đến Khoa Khoa học ứng dụng Trường Đại
học Tôn Đức Thắng đã cho chúng em cơ hội được thực tập mơn Qúa trình và thiết bị
công nghệ giúp trau dồi thêm kiến thức về bộ môn, được lấy kinh nghiệm thực tế tại
Công ty. Cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn lẫn sự hỗ trợ từ
phía cơng ty đã giúp chúng em hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Chúng em vô cùng trân trọng khoảng thời gian được đồng hành và lắng nghe
những hướng dẫn tận tình từ các anh chị cán bộ kỹ thuật trực tiếp làm việc tại các khâu
sản xuất, cô Huỳnh Thị Sự - phân xưởng ép nhựa và đặc biệt là chú Phạm Văn Bổn phòng tổ chức nhân sự đã dành thời gian quý báu truyền tải những kiến thức thực tế và
kinh nghiệm trong suốt những ngày thực tập của chúng em.
Sau cùng, chúng em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Quốc Hải
vì thầy đã liên hệ công ty tạo cơ hội cho cho chúng em thực tập ở đó. Và chúng em
cảm ơn thầy Nguyễn Quang Khuyến và thầy Trần Hoài Khang đã đưa ra những góp ý
giúp chúng em hồn thiện bài báo cáo lần này. Chúng em rất biết ơn ba thầy đã tận tình
giúp đỡ và giải quyết mọi khó khăn của chúng em trong suốt q trình thực tập, để
chúng em có thể hồn thành khóa thực tập một cách tốt nhất.
Nhóm sinh viên thực hiện


MỤC LỤC
3


LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................7
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ - VIẾT TẮT....................................................8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CAO SU DẦU
TIẾNG......................................................................................................................9
1.1. Tên và địa chỉ..............................................................................................................9
1.2.Vị trí địa lý................................................................................................................... 9
1.3. Lịch sử hình thành và phát triển Cơng ty TNHH MTV cao su Dầu Tiếng..................9
1.4. Mục tiêu, chiến lược và nhiệm vụ của công ty..........................................................10
1.4.1. Mục tiêu của công ty năm 2020..............................................................................10
1.4.2. Các chỉ tiêu và nhiệm vụ trọng tâm........................................................................12
1.4.3. Các biện pháp thực hiện.........................................................................................13
1.4.4. Nhiệm vụ của công ty.............................................................................................14
1.5. Quy mơ sản xuất........................................................................................................15
1.6. Các sản phẩm chính...................................................................................................16
1.7. Hiệu quả sản xuất, kinh doanh..................................................................................17
1.8. Bộ máy tổ chức của cơng ty......................................................................................18
1.8.1. Hội đồng thành viên...............................................................................................18
1.8.2. Kiểm sốt viên........................................................................................................18
1.8.3. Ban Tổng giám đốc................................................................................................19
1.9. Nguồn nhân lực.........................................................................................................21
1.10. Sơ đồ nhân sự công ty tnhh mtv cao su dầu tiếng....................................................21

4



CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU BẾN SÚC
.................................................................................................................................22
2.1. Tổng quan về nhà máy chế biến cao su bến súc........................................................23
2.2. Vị trí địa lý................................................................................................................23
2.3. Mục tiêu của nhà máy bến súc..................................................................................23
2.4. Nội quy của nhà máy.................................................................................................24
2.5. Tình hình sản xuất và cơng tác chế biến....................................................................25
2.5.1. An tồn lao động và vệ sinh...................................................................................25
2.5.2. Phịng cháy chữa cháy (PCCC)..............................................................................26
2.6. Nguồn năng lượng và xử lý nước thải của nhà máy..................................................26
2.6.1. Nguồn năng lượng..................................................................................................26
2.6.2. Xử lí nước thải.......................................................................................................27

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT MỦ CỐM VÀ MỦ LY TÂM............32
3.1. Giới thiệu về cây cao su............................................................................................32
3.2. Nguyên liệu sản xuất, sản phẩm cao su.....................................................................35
3.2.1. Nguyên liệu chính..................................................................................................35
3.2.2. Nguyên liệu phụ.....................................................................................................37
3.2.3. Sản phẩm chính của nhà máy.................................................................................38
3.3. Quy trình sản xuất mủ cốm svr3l..............................................................................39
3.3.1. Sơ đồ khối quy trình cơng nghệ sản xuất mủ cốm SVR3L.....................................39
3.3.2. Thuyết minh quy trình sản xuất mủ cốm SVR3L...................................................40
3.4. Quy trình sản xuất mủ ly tâm....................................................................................65

5


3.4.1. Sơ đồ khối quy trình sản xuất mủ ly tâm................................................................65
3.4.2. Thuyết minh quy trình cơng nghệ sản xuất mủ ly tâm............................................66

3.4.3. Sơ đồ quy trình cơng nghệ sản xuất mủ Skim Block..............................................78

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG ÁN CẢI TIẾN, TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG......................................................................................82
4.1. Một số mục tiêu chất lượng – môi trường năm 2019.................................................82
4.2. Các phương án cải tiến, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường........................82
4.2.1. Cải tạo công đoạn xử lý sinh học hiếu khí và lắng bùn hoạt tính...........................82
4.2.2. Xí nghiệp chế biến tái sử dụng nước thải đã xử lý tổi thiểu 30%...........................84
4.2.3. Tuần hồn dịng khí nóng sau khi sấy.....................................................................85
4.2.4. Thay H2SO4 bằng CaCl2 96% để đánh đông mủ Skim............................................85
4.2.5. Đề xuất hệ thống thu hồi khí NH3 và tái sử dụng...................................................86

KẾT LUẬN............................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................88
PHỤ LỤC...............................................................................................................89

6


LỜI MỞ ĐẦU
“Thực tập Q trình và thiết bị cơng nghệ” (Mã môn học: 602046) là một môn
học không những rất quan trọng mà còn cần thiết giúp cho sinh viên trong việc nâng
cao kiến thức về thiết bị, máy móc, các quy trình cơng nghệ, bên cạnh đó cịn tạo cho
sinh viên bước đầu tiếp cận thực tế tại các cơ sở sản xuất.
Khoa Khoa học ứng dụng cùng Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Nhựa
Chợ Lớn đã tổ chức 2 tuần thực tập trải nghiệm thực tế tại nhà máy, được tiếp xúc với
các khâu sản xuất nhằm hiểu rõ hơn về quy trình cho ra sản phẩm nhựa hồn chỉnh.
Tính đến thời điểm này, uy tín thương hiệu cơng ty TNHH Sản xuất - Thương
mại Nhựa Chợ Lớn đã định hướng trở thành nhà phân phối đồ chơi trẻ em bằng những
sản phẩm mẫu mã đa dạng, chủng loai với chất lượng tốt nhất và giá thành cạnh tranh

nhất. Công ty làm việc với slogan “Tất cả vì trẻ thân yêu” cam kết về chất lượng và
đảm bảo an toàn khi trẻ em sử dụng. Tạo lòng tin cho người tiêu dùng vào hàng đồ
chơi Việt Nam chất lượng cao.
Với sự hướng dẫn tận tình cũng như các nguồn tài liệu được cung cấp từ phía
nhà máy, chúng em xin tổng hợp lại những kiến thức quan trọng để trình bày trong
quyển báo cáo này. Bao gồm:


Tổng quan về Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Nhựa Chợ Lớn .



Nguyên liệu sử dụng trong sản xuất.



Quy trình cơng nghệ sản xuất.



Các lỗi sản phẩm thường gặp và biện pháp khắc phục .



Kiểm soát chất lượng và các quy định về an toàn lao động, phòng cháy

chữa cháy.


Xử lý nước thải


7


DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ - VIẾT TẮT
KCS: Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm.
QLCL: Quản lý chất lượng.
PCCC: Phòng cháy chữa cháy.

8


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI
NHỰA CHỢ LỚN
1.1. Khái quát về vị trí địa lý
-

Tên cơng ty: CƠNG TY TNH SX – TM NHỰA CHỢ LỚN.

-

Văn phòng /Nhà máy: 8H An Dương Vương, phường 16, quận 8, TP. Hồ Chí
Minh
Điện thoại : (028) 3980 5394 – 3980 5851
Fax
: (028) 3875 0946
Email
: info@nhuacholon.com.vn
Nhà máy 2: 36A, tổ 09, xã Phước Lý, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
 Điện thoại : (0272) 3735251

Trung tâm trưng bày và giới thiệu sản phẩm: 1044 – 1046 – 1048 đường 3/2,
phường 12, quận 11, TP. Hồ Chí Minh.
 Điện thoại : (0285) 3962 9159
 Fax
: (028) 3962 9158

Email
: info@nhuacholon.com.vn
 Website
: nhuacholon.com.vn




-

Hình 1-1. Nhà máy Nhựa Chợ Lớn quận 8 (nguồn: nhuacholon.com.vn)
9


1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng ty
1.2.1. Lịch sử hình thành
Thành lập năm 1990 với tên Cơ Sở Nhựa Chợ Lớn đặt tại số 08 Lý Chiêu
Hồng, quận 6, TP. Hồ Chí Minh với diện tích nhà xưởng khoảng 2.000 m2 chủ yếu
phục vụ thị trường TP. Hồ Chí Minh.
Năm 1997, đổi tên thành Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhựa Chợ Lớn và chuyển về
địa chỉ số 8H An Dương Vương, phường 16, quận 8, TP. Hồ Chí Minh với diện tích lên
đến 15.000m2 và phát triển thị trường ra toàn quốc.
Năm 2000, Nhựa Chợ Lớn áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001
và được công nhận năm 2001.

Năm 2001, Nhựa Chợ Lớn bắt đầu xuất khẩu ra thị trường quốc tế như Mỹ, Úc,
Hàn Quốc…
Năm 2010, Nhựa Chợ Lớn xây dựng thêm xưởng sản xuất tại xã Phước Lý,
huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An với diện tích 100.000m2 để phục vụ nhu cầu thị
trường ngày càng tăng cao.
Năm 2017, DNTN NHỰA CHỢ LỚN đã đổi tên thành CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤT - THƯƠNG MẠI NHỰA CHỢ LỚN.
1.2.2. Sự phát triển của Công ty
Đến nay, Nhựa Chợ Lớn đã có hơn 1500 mặt hàng trên thị trường với đầy đủ các
chủng loại, kiểu dáng và màu sắc. Bên cạnh các sản phẩm truyền thống, thì Nhựa Chợ
Lớn đã cho ra đời các dịng sản phẩm điện tử cao cấp. Trong tương lai, Nhựa Chợ Lớn
sẽ tiếp tục đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và quan tâm nhiều hơn đến
khách hàng để đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường.
Không chỉ đầu tư vào sản xuất mà Nhựa Chợ Lớn còn quan tâm đầu tư phát
triển thị trường tiêu thụ. Hiện thị trường của Nhựa Chợ Lớn đã phát triển rộng khắp với
hệ thống phân phối bao gồm 400 đại lý hoạt động chuyên nghiệp, hiệu quả trên 63 tỉnh,
thành trong cả nước.

10


1.3. Tình hình phát triển kinh doanh, chủng loại sản phẩm
1.3.1. Tình hình phát triển kinh doanh
- Sản xuất các loại xe trẻ em với thương hiệu Nhựa Chợ Lớn.
- Sản xuất các loại đồ chơi trẻ em với thương hiệu CHOLO BLÓC.
- Sản xuất các loại đồ dùng trẻ em.
- Sản xuất các loại đồ gia dụng nhựa cao cấp.
- Quần áo trẻ em LOVELY.

1.3.2. Chủng loại sản phẩm

- Xếp hình sang tạo tổng hợp.
- Đồ chơi điện tử.
- Đồ chơi trẻ em cao cấp.
- Võng nôi điện.
- Ghế tắm gội.
- Bô trẻ em
- Thảm nằm cho bé.
- Quần áo trẻ em.
- Xe ăn bột.
- Xe đẩy bé.
- Xe đạp.
- Xe 3 bánh.
- Xe 4 bánh.
- Xe chòi.
- Xe bập bênh.
- Xe lúc lắc.
- Xe đứng trượt.

11


- Xe tập đi.
- Nhựa gia dụng.

Hình 1-2. Xe bập bênh hươu con VINATOY | M1785-XBB (nguồn: nhuacholon.com.vn)

Hình 1-3. Xe lúc lắc đại siêu nhân VINATOY I M1845B-X3B (nguồn: nhuacholon.com.vn)

12



1.4. Mục tiêu, chiến lược và nhiệm vụ của công ty
1.4.1. Mục tiêu của công ty năm 2020
1.4.1.1. Mục tiêu chung
Với truyền thống đoàn kết, quyết tâm cao, tập trung trí tuệ, tập thể lãnh đạo
Cơng ty và cơng nhân lao động “ Tiếp tục phát huy truyền thống đơn vị Anh hùng; tăng
cường xây dựng Đảng và hệ thống chính trị thật sự vững mạnh; mở rộng và nâng cao
hiệu suất kinh doanh; ổn định việc làm, đảm bảo thu nhập, đời sống cho người lao
động; gắn nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty với phát triển kinh tế – xã hội;
quốc phòng – an ninh của địa phương; quyết tâm phấn đấu hoàn thành các mục tiêu,
nhiệm vụ năm 2020” [8].

1.4.1.2. Mục tiêu chất lượng – môi trường năm 2020
Tỷ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) như sau:
a) Đối với cao su tự khai thác
Các loại cao su độ nhớt ổn định từ mủ nước đạt 97,5%.
Các loại cao su độ nhớt ổn định từ mủ tạp đạt 98%.
Các loại cao su SVR 3L đạt 98%.
Các loại cao su SVR L đạt 96%.
Các loại cao su SVR 10, SVR 20 đạt 99%.
Cao su ly tâm HA, LA và ULP đạt 99.5%.
b) Đối với cao su mua từ tiểu điền
 Các loại cao su độ nhớt ổn định đạt 97,2%.
 Các loại cao su SVR L, SVR 3L đạt 95,5%.
 Các loại cao su SVR 10, SVR 20 đạt 70%.
 Cao su ly tâm đạt 98%.
c) Khiếu nại khách hàng nghiêm trọng: 2 lần.
d) Duy trì hệ thống xử lý nước thải của các nhà máy chế biến đạt quy chuẩn kỹ








thuật cột A theo QCVN01 – MT2015/BTNMT. Nước thải của Bệnh viện đa
khoa đạt qui chuẩn kỷ thuật cột A thoe QCVN28: 2010/BTNMT. Khí thải của lị

13


đốt của lò đốt chất thải rắn y tế Bệnh viện đa khoa đạt qui chuẩn cột B theo
QCVN02:2021/BTNMT.
e) Xử lý 100% chất thải nguy hại và chất thải rắn thơng thường được thu gom.
f) Xí nghiệp chế biến tái sử dụng nước thải đã xử lý tối thiểu 30%.
g) Xí nghiệp chế biến tiết kiệm sản lượng điện năng 2%/ tấn sản phẩm so với định
mức của Công ty [8].
1.4.2. Các chỉ tiêu và nhiệm vụ trọng tâm
1.4.2.1. Các chỉ tiêu và nhiệm vụ trọng tâm
 Khai thác sản lượng: 27.720 tấn mủ cao su.
 Thu mua mủ tiểu điền: 13.500 tấn.
 Chế biến và tiêu thụ: 41.220 tấn.
 Tái canh trồng mới: 457,35 Ha.
 Nộp ngân sách và thực hiện các nghĩa vụ khác đầy đủ.
 Đảm bảo nhu cầu vốn, đầu tư phát triển có hiệu quả các công ty con và triển
khai các dự án mới [8].
1.4.2.2. Các nhiệm vụ trọng tâm phục vụ SXKD
Duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, quản lý môi trường ISO 14001
theo phiên bản 2015, hệ thống quản lý phịng thí nghiệm ISO/IEC 17025:2005.
Chăm sóc tốt vườn cây, rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản; đảm bảo kế hoạch

tái canh.
Triệt để thực hiện giảm suất đầu tư, rà sốt lại các chi phí, giảm đầu tư các hạng
mục cơng trình, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, hạ giá thành sản phẩm; đảm bảo
các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu khác, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tiếp tục đầu tư góp vốn các dự án hiện có và đầu tư các dự án mới.
Tiếp tục vận hành khơng sử dụng hóa chất và nâng cao hiệu quả hệ thống xử lý
nước thải của các nhà máy chế biến, góp phần bảo vệ mơi trường và đảm bảo sự phát
triển bền vững.

14


Nâng cao chất lượng, đa dạng sản phẩm, giữ vững thương hiệu trên thị trường
trong và ngoài nước.
Thực hiện tốt quy tắc ứng xử trong làm việc, văn hóa trong kinh doanh, đẩy
mạnh cơng tác tiếp thị tìm kiếm khách hàng mới; giữ vững quan hệ với khách hàng
truyền thống, đảm bảo chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng.
Phối hợp, kết hợp tốt với địa phương về công tác bảo vệ an ninh, chính trị, trật
tự an tồn xã hội, bảo vệ tài sản, chống mất cắp mủ. Tăng cường việc kiểm tra thực
hiện cơng tác phịng, chống cháy nổ trong tồn cơng ty [8].
1.4.2.3. Cơng tác xây dựng Đảng và các tổ chức Đồn thể
Cơng tác xây dựng Đảng và các tổ chức Đoàn thể thực hiện theo đúng Nghị
quyết và phương hướng, nhiệm vụ năm 2020 của Đảng ủy công ty. Phấn đầu năm 2020
Đảng bộ tồn cơng ty và các tổ chức đồn thể đạt danh hiệu vững mạnh tồn diện [8].
1.4.2.4. Cơng tác chăm lo đợi sống, văn hóa-xã hội
Tập trung chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho CBCN, sắp xếp lao động hợp
lý, đảm bảo việc làm ổn định cho người lao động; tiền lương bình quân đạt trên 6 triệu
đồng/người/tháng trở lên.
Sử dụng hiệu quả nguồn vốn quỹ phúc lợi và các nguồn quỹ khác, nâng cao đời
sống vật chất tinh thần cho CNLĐ.

Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục, kiên quyết đấu tranh ngăn chặn các
tệ nạn xã hội, xây dựng đời sống văn hóa trong cơng nhân. Đẩy mạnh các hoạt động
văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phục vụ CNLĐ.
Quan tâm, chú trọng thực hiện tốt cơng tác BHLĐ, an tồn vệ sinh lao động, tạo
mơi trường làm việc an tồn cho người lao động [8].

15


1.4.3. Các biện pháp thực hiện
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, triển khai kịp thời các chỉ tiêu và
nhiệm vụ trọng tâm năm 2019 và Nghị quyết Hội nghị Người lao động năm 2019 của
công ty, quán triệt các Nghị quyết, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước đến toàn thể CBCN.
Tiếp tục cải tiến thủ tục quản lý, phương pháp làm việc khoa học; nâng cao trình
độ, năng lực của cán bộ và hệ thống quản lý. Nghiên cứu ứng dụng khoa học công
nghệ tiên tiến trong công tác sản xuất, chế biến.
Gắn phát triển sản xuất kinh doanh của công ty với quốc phịng - an ninh và bảo
vệ mơi trường; thực hiện tốt công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của CBCN,
vận động và tạo điều kiện cho CBCN phát triển kinh tế gia đình vì mục tiêu “cơng
nhân giàu, công ty mạnh”.
Tăng cường công tác quản lý, triệt để thực hành tiết kiệm; chỉ tiêu đảm bảo
đúng nguyên tắc; tăng cường và duy trì tốt sự đồn kết nội bộ, giữa vững niềm tin, cán
bộ lãnh đạo các cấp phải là tấm gương tiêu biểu về đạo đức lối sống, chấp hành pháp
luật, nội quy, quy chế và đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí.
Tăng cường thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và quy chế đối thoại định kì; phát
huy vai trị lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, tính năng động, sáng tạo trong điều hành
SXKD của Hội đồng Thành viên, Ban Tồng Giám đốc và của cả hệ thống chính trị; tổ
chức tốt các hoạt động, tuyên truyền giáo dục vận động và đẩy mạnh các phong trào thi
đua trong CBCN.

Tăng cường quan hệ phối hợp với các cấp chính quyền địa phương. Tập đoàn
CNCS Việt Nam tạo nên sức mạnh tổng hợp để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2020
[8].

16


1.4.4. Nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ trọng tâm của Công ty là tái canh trồng mới, khai thác, thu mua mủ
tiểu điền, chế biến và tiêu thụ sản phảm cao su sơ chế; khai thác, chế biến, kinh doanh
sản phẩm gỗ; liên doanh, liên kết xây dựng khu công nghiệp, khu nông nghiệp công
nghệ cao và kinh doanh một số ngành nghề khác [8].
1.5. Quy mô sản xuất
Tổng diện tích: 28639,21 ha, trong đó:
-

Diện tích khai thác: 18577,07 ha.
Diện tích khai thác chế biến: 10062,14 ha.

Xí nghiệp có chức năng sản xuất chế biến mủ cao su gồm 3 nhà máy:
Bảng 1.1. Năng lực chế biến của từng nhà máy
STT
1
2
3

Nhà máy
Cơng suất (tấn/năm)
Bến Súc
19.800

Long Hịa
12.000
Phú Bình
15.000
Tổng
46.800
Hiện cơng ty có 9 nông trường chuyên canh cao su với nhiệm vụ xây dựng vườn
giống, trồng, chăm sóc và khai thác mủ cao su. Bao gồm:
1) Nơng trường cao su Đồn Văn Tiến.
2) Nông trường cao su Minh Thạnh .
3) Nông trường cao su Long Hịa.
4) Nơng trường cao su Trần Văn Lưu .
5) Nông trường cao su Minh Tân.
6) Nông trường cao su Bến Súc.
7) Nông trường cao su Long Tân.
8) Nông trường cao su An Lập.
9) Nông trường cao su Thanh An .
Quy mô hoạt động đang được mở rộng và đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh,
từ năm 2005 đến nay Cơng ty đã đầu tư tài chính, thành lập 7 công ty con, 2 công ty
17


liên kết và đầu tư góp vốn vào 2 đơn vị khác ở tỉnh Bình Dương, Lai Châu, Lào Cai,
Vương Quốc Campuchia và Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Trên lĩnh vực chế biến gỗ, công ty đầu tư góp vốn thành lập Cơng ty cổ phần gỗ
Dầu Tiếng. Chuyên sản xuất, kinh doanh các sản phẩm phối gỗ cao su, gỗ ghép tấm và
sản phẩm gỗ tinh chế theo đơn đặt hàng.
Đầu tư phát triển khu công nghiệp, Công ty cổ phần Công nghiệp An Điền, thực
hiện dự án Khu công nghiệp Rạch Bắp. Giai đoạn 1 dự án hơn 276 ha hiện nay đã được
lấp đầy. Công ty đang tiếp tục mở rộng giai đoạn 2 dự án Khu cơng nghiệp Rạch Bắp

thêm 360 ha. Ngồi ra, Cao su Dầu Tiếng cịn hợp tác với Tổng cơng ty Đầu tư và Phát
triển Công nghiệp Becamex IDC thực hiện dự án Khu cơng nghiệp Bàu Bàng diện tích
1.489 ha.
Trên lĩnh vực nông nghiệp, để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, thu hút đầu tư
phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững, ưu tiên thu hút đầu
tư các lĩnh vực sản xuất ứng dụng công nghệ cao. Công ty sẽ liên doanh với Công ty cổ
phần Nông nghiệp U&I thực hiện dự án phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao với diện tích 1.000 ha giai đoạn 2017-2020 [8].
1.6. Các sản phẩm chính
Cơ cấu sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường. Cao
su khối có SVR CV40, SVR CV50, SVR CV60; SVR10, SVR20, SVR10CV, SVR L,
SVR 3L, SVR5. Sản phẩm mủ tạp có 10CV50, 10CV60, SVR 10, SVR 20, Dây, NL.
Sản phẩm mủ ly tâm có HA, LA, HA-ULPL, LA-ULPL; sản phẩm mủ Skimblock.
Hệ thống quản lý chất lượng được xây dựng và thực hiện theo tiêu chuẩn
ISO9001:2015 và được tổ chức QMS (Australia) cấp chứng nhận. Hệ thống quản lý
phòng thử nghiệm ISO/IEC 17025:2015, hệ thống quản lý môi trường ISO

18


14001:2015. Ngoài ra, hai tổ chức BVQI (Anh Quốc) và QUACERT (Việt Nam) đã
cấp giấy chứng nhận ISO 9001:2000 [8].
1.7. Hiệu quả sản xuất, kinh doanh
Công ty hiện đang quản lý hơn 27.000 ha cao su, 3 nhà máy chế biến: Long
Hịa, Phú Bình và Bến Súc với thiết bị và công nghệ tiên tiến. Nâng tổng công suất chế
biến hiện nay lên 47.000 tấn/năm. Hàng năm Công ty khai thác, thu mua mủ tiểu điền,
chế biến, tiêu thụ trên 37.000 tấn mủ Cao su. Chất lượng sản phẩm của công ty đạt trên
98% tiêu chuẩn xuất khẩu.
Các sản phẩm đều có chất lượng cao, được các tổ chức trong và ngoài nước trao
nhiều giải thưởng và chứng nhận danh giá. Tiêu biểu như “Giải thưởng Sao vàng đất

Việt” top 10,“Giải bạc Chất lượng Việt Nam”; “Cúp vàng Thương hiệu Việt Uy tín chất
lượng”; “Cúp vàng Sản phẩm Việt uy tín chất lượng”; “Cúp vàng ISO”; “Top 20 Nhãn
hiệu nổi tiếng Việt Nam” và nhiều giải thưởng cao quý khác.
Uy tín thương hiệu Cao su Dầu Tiếng được khách hàng 40 quốc gia, vùng lãnh
thổ thuộc 5 châu lục tín nhiệm. Đặc biệt, Công ty đã thiết lập được mối quan hệ, gắn bó
lâu dài với các khách hàng truyền thốn.
Mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng ngành nghề kinh doanh, từ năm 2005 đến
nay Công ty đã đầu tư tài chính, thành lập 7 Cơng ty con, 2 Cơng ty liên kết và đầu tư
góp vốn vào 2 đơn vị khác, ở tỉnh Bình Dương, Lai Châu, Lào Cai, Vương Quốc
Campuchia và Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Trên lĩnh vực chế biến gỗ, công ty đầu tư góp vốn thành lập Cơng ty cổ phần gỗ
Dầu Tiếng. Chuyên sản xuất, kinh doanh các sản phẩm phôi gỗ cao su, gỗ ghép tấm và
sản phẩm gỗ tinh chế sâu theo đơn đặt hàng.
Đầu tư phát triển khu công nghiệp, Công ty cổ phần Công nghiệp An Điền thực
hiện dự án Khu công nghiệp Rạch Bắp. Giai đoạn 1 dự án hơn 276 ha hiện nay đã được
19


lấp đầy. Công ty đang tiếp tục mở rộng giai đoạn 2 dự án Khu công nghiệp Rạch Bắp
thêm 360 ha. Ngồi ra, Cao su Dầu Tiếng cịn hợp tác với Tổng công ty Đầu tư và Phát
triển Công nghiệp Becamex IDC thực hiện dự án Khu công nghiệp Bàu Bàng diện tích
1.489 ha.
Trên lĩnh vực nơng nghiệp, để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, thu hút đầu tư
phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững, ưu tiên thu hút đầu
tư các lĩnh vực sản xuất ứng dụng công nghệ cao. Công ty sẽ liên doanh với Công ty cổ
phần Nông nghiệp U&I thực hiện dự án phát triển khu nông nghiệp ứng dụng cơng
nghệ cao với diện tích 1.000ha giai đoạn 2017-2020. Trước mắt trong năm 2017, Công
ty liên doanh với Công ty cổ phần Nông nghiệp U&I thực hiện dự án trồng chuối cấy
mô tại Nông trường Thanh An với diện tích 100ha, bên cạnh đó cơng ty đã quy hoạch
1000ha để tiếp tục phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong thời gian tới

[8].
1.8. Bộ máy tổ chức của công ty
1.8.1. Hội đồng thành viên
 Chủ tịch hội đồng thành viên (HĐTV).
 Thành viên HĐTV:
 Tổng giám đốc.
 Bí thư Đảng ủy – Phó Tổng giám đốc.
 Chủ tịch Cơng đồn.
 Giám đốc Nơng trường [8].
1.8.2. Kiểm sốt viên



Kiểm sốt viên chun ngành.
Kiểm sốt viên:
 Chánh văn phịng Cơng ty.
 Phó Trưởng ban tài chính tập đồn [8].

20


1.8.3. Ban Tổng giám đốc
Tổng giám đốc là người đại diện hợp pháp của công ty, là người điều hành cao
nhất trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơng ty, chỉ đạo cơng tác kế hoạch tài
chính, tổ chức lao động tiền lương và công tác nhanh, đồng thời có quyền phân cơng,
giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Phó Tổng giám đốc phụ trách lĩnh vực.
 Một Phó Tổng giám đốc thường trực phụ trách khối nội chính Y tế và các
chính sách xã hội.
 Một Phó Tổng giám đốc phụ trách chế biến mủ.
 Một Phó Tổng giám đốc phụ trách khối Nơng nghiệp.

 Một Phó Tổng giám đốc phụ trách khối Cơng nghiệp.
Cơng ty có 11 phịng nghiệp vụ hành chính kinh tế và kĩ thuật với các chức năng
tham mưu với các biện pháp và thực hiện nhiệm vụ chun mơn nhằm hồn thành
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Bao gồm:
1) Văn phịng Cơng ty.
2) Phịng Lao động tiền lương.
3) Phịng Tài chính kế tốn.
4) Phịng Kế hoạch đầu tư.
5) Phịng TCCB – Đào tạo.
6) Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu.
7) Phịng Kỹ thuật nơng nghệp.
8) Phịng Kỹ thuật cơng nghiệp.
9) Phòng Quản lý chất lượng.
10) Phòng Thanh tra bảo vệ.
11) Phịng Thi đua tun truyền văn thể.
Có 2 đơn vị phục vụ thực hiện chức năng quản lý và cung ứng các vật tư đáp
ứng cho nhu cầu sản xuất của Công ty; phục vụ cho nhu cầu đời sống và chăm sóc sức
khỏe cho cơng nhân lao động trong Công ty. Bao gồm:
1) Tổng kho vật tư.
2) Bệnh viện đa khoa.

21


Mỗi xí nghiệp có chức năng sản xuất chế biến mủ cao su gồm 3 nhà máy: nhà
máy chế biến mủ Bến Súc, nhà máy chế biến mủ Long Hòa, nhà máy chế biến mủ Phú
Bình.
Có 9 nơng trường chun canh cao su.
Có 7 cơng ty con, 2 cơng ty liên kết và đầu tư góp vốn vào 2 đơn vị khác.
Có 3 cơ quan đồn thể và 2 tổ chức Hội chun trách bao gồm: Đảng ủy, Cơng

đồn, Đồn thanh niên, Hội cựu chiến binh, Hội chữ thập đỏ chịu trách nhiệm hoạch
định các chủ trương đường lối và nghị quyết các chủ trương đường lối và nghị quyết
các chương trình hành động. Giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất và các khâu
thực hiện chế độ chính sách cho người lao động sản xuất và đào tạo lực lượng kế thừa.
Riêng Cơng đồn Cơng ty cịn chịu trách nhiệm phụ trách hệ thống nhà trẻ mẫu
giáo từ trung tâm công ty đến nông trường.
Mối quan hệ giữa thành viên trong Công ty: Công ty với tư cách pháp nhân đầy
đủ được quyền hạch toán độc lập là đơn vị đầu mối chủ động trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, trực tiếp đầu tư trên cơ sở các dự án và kế hoạch được Tập đồn Cơng
nghiệp cao su Việt Nam phê duyệt kiểm tra đôn đốc các thành viên trực thuộc theo
hình thức báo sổ chịu trách nhiệm trực tiếp với Tổng giám đốc theo nhiệm vụ được
phân cấp. Bao gồm:
1
2
3
4
5

Đảng bộ Công ty trực thuộc Tỉnh ủy Bình Dương.
Cơng đồn Cơng ty trực thuộc Cơng đồn Cao su Việt Nam.
Đồn TN Cơng ty trực thuộc Tỉnh Đồn Bình Dương.
Hội Cựu chiến binh Cơng ty trực thuộc Hội Cựu chiến binh tỉnh Bình Dương.
Hội Chữ thập đỏ Cơng ty trực thuộc Hội Chữ thập đỏ tỉnh Bình Dương [8].

22


1.9. Nguồn nhân lực
Huyện Dầu Tiếng tỉnh Bỉnh Dương có phần lớn cư dân sống chủ yếu nhờ nghề
trồng cây công nghiệp, đây là nguồn lao động cho Nhà máy. Qua đó giúp cho cơng ty

có được nguồn lao động ổn định và tiết kiệm được chi phí về chỗ ở cho cơng nhân.
Tính đến cuối năm 2017, tổng số lao động cuối kỳ: 6398 người (2733 nữ) với
thu nhập bình qn: 8,09 triệu đồng/người/tháng. Cơng ty cũng tổ chức và cử 1418 lượt
CBCN tham gia các lớp Đại học, bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo, chính trị và xúc tiến
thương mại. Với đội ngũ cán bộ, công nhân vừa hồng vừa chuyên, lãnh đạo Công ty
tập trung chỉ đạo xây dựng khối đồn kết từ Nơng trường đến Cơng ty, cùng hỗ trợ
nhau trong sản xuất lẫn đời sống. Nhờ vậy, năng suất ngày càng tăng, đời sống cán bộ
công nhân ngày càng được cải thiện [8].
1.10. Sơ đồ nhân sự công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng

23


24


×