Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

Dự án trồng rừng kết hợp trồng cây duocj liệu dưới tán rừng và phát triển du lịch sinh thái

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.23 MB, 116 trang )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------  ----------

DỰ ÁN
TRỒNG RỪNG KẾT HỢP TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU
DƯỚI TÁN RỪNG VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH
THÁI

Chủ đầu tư:


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------  ----------

DỰ ÁN
TRỒNG RỪNG SẢN KẾT HỢP TRỒNG CÂY
DƯỢC LIỆU DƯỚI TÁN RỪNG VÀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI
CHỦ ĐẦU TƯ

ĐƠN VỊ TƯ VẤN


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................. 1


CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU ......................................................................................... 4
I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ ...................................................................... 4
II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN ............................................................ 4
III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ ............................................................................. 4
IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ............................................................................... 7
V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN .................................................................. 8
5.1. Mục tiêu chung ............................................................................................... 8
5.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................... 9
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN ........................ 10
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ
ÁN ....................................................................................................................... 10
1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Kon Tum. ............................................................... 10
1.2. Điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Kon Tum ....................................................... 15
1.3. Huyện Đăk Tô .............................................................................................. 16
1.4. Huyện Tu Mơ Rông ..................................................................................... 30
II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG ........................................................ 35
2.1. Thị trường gỗ................................................................................................ 35
2.2. Thị trường dược liệu .................................................................................... 40
2.3. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng........................... 46
III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN ............................................................................... 47
3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án .............................................................. 47
3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư ................................... 48
IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ..................................... 51
4.1. Địa điểm xây dựng ....................................................................................... 51
4.2. Hình thức đầu tư ........................................................................................... 51
1


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu

đãi tốt nhất nhé

V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 51
5.1. Nhu cầu sử dụng đất ..................................................................................... 51
5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án ............. 51
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MƠ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CƠNG
TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ .................... 52
I. PHÂN TÍCH QUI MƠ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH .............. 52
II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ ..... 52
2.1. Quản lý bảo vệ rừng (QLBVR) .................................................................... 52
2.2. Kỹ thuật trồng Thông ba lá .......................................................................... 54
2.3. Kỹ thuật trồng cây dược liệu ........................................................................ 64
2.4. Du lịch cộng đồng ........................................................................................ 72
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN ............................... 86
I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ........................................................................ 86
1.1. Chuẩn bị mặt bằng........................................................................................ 86
1.2. Phương án tái định cư .................................................................................. 86
1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật...................................... 86
1.4. Các phương án xây dựng cơng trình ............................................................ 86
1.5. Phương án tổ chức thực hiện ........................................................................ 87
1.6. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý ...................... 88
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ................................. 89
I. GIỚI THIỆU CHUNG ..................................................................................... 89
II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG................. 89
III. TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG ........................................ 90
3.1. Giai đoạn xây dựng dự án. ........................................................................... 90
3.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng ................................................. 92
IV. CÁC BIỆN PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM ................................. 94
4.1. Giai đoạn xây dựng dự án ............................................................................ 94

2


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng ................................................. 95
V. KẾT LUẬN .................................................................................................... 96
CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ
HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN .................................................................................. 98
I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN. ................................................... 98
II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN. ..................... 100
2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. ........................................................ 100
2.2. Dự kiến các nguồn doanh thu của dự án: ................................................... 101
2.3. Các chi phí đầu vào của dự án: .................................................................. 101
2.4. Phương ánvay. ............................................................................................ 101
2.5. Các thơng số tài chính của dự án ............................................................... 102
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 105
I. KẾT LUẬN. ................................................................................................... 105
II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. ....................................................................... 105
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH ............................... 106
Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án ................................ 106
Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm. ......................................................... 107
Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dịng tiền hàng năm. .................................. 108
Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm. ..................................................... 109
Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án. ........................................... 110
Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hồn vốn giản đơn................................... 111
Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hồn vốn có chiết khấu. .......................... 112
Phụ lục 8: Bảng Tính tốn phân tích hiện giá thuần (NPV). ............................ 113

Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hồn vốn nội bộ (IRR). ....................... 114

3


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

Diện tích đất có rừng 602.334,02 ha (rừng tự nhiên 545.807,33 ha; rừng
trồng 56.526,69 ha); Diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp
176.679,19 ha. Độ che phủ rừng đạt 62,3%.
Trồng rừng gỗ lớn, rừng nguyên liệu tại Kon Tum hiện nay đang là xu
hướng sản xuất, kinh doanh có hiệu quả và bền vững hiện nay.
Về dược liệu, Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 80% dân số
hiện nay trên thế giới vẫn dựa vào thuốc có nguồn gốc tự nhiên trong chăm sóc
sức khỏe cộng đồng. Ở các nước có nền cơng nghiệp phát triển, 1/4 số thuốc
thống kê trong các đơn đều có chứa hoạt chất thảo mộc. Và ngày nay, việc tìm
kiếm các hoạt chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao để làm thuốc là một xu thế
rất được các nhà khoa học quan tâm.
Còn tại Việt Nam, theo báo cáo của Cục Quản lý Dược-Bộ Y tế, mỗi
năm nước ta tiêu thụ khoảng 50-60 nghìn tấn các loại dược liệu khác nhau, sử
dụng vào việc chế biến vị thuốc y học cổ truyền, nguyên liệu ngành công nghiệp
dược hoặc xuất khẩu. Theo đó, thị trường tiêu thụ dược liệu và các sản phẩm từ
dược liệu của Việt Nam là rất lớn. Hệ thống khám chữa bệnh bằng y học cổ
truyền hiện có hơn 60 bệnh viện y học cổ truyền cơng lập; hơn 90% bệnh viện
đa khoa tỉnh có bộ phận y học cổ truyền; khoảng 80% trạm y tế xã có hoạt động
khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền và gần 7.000 cơ sở hành nghề y học cổ
truyền tư nhân sử dụng dược liệu trong khám chữa bệnh.
Mặc dù có tiềm năng thế mạnh lớn, nhưng hiện nay Việt Nam mới chỉ tự

cung cấp được 25% nguyên liệu để phục vụ việc sản xuất thuốc trong nước, còn
lại 75% vẫn phải phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Việt Nam cũng chưa đưa
được các bài thuốc quý trong cộng đồng ra sử dụng rộng rãi; thậm chí nhiều bài
thuốc quý đã bị mai một, thất truyền hoặc bị đánh cắp, giả mạo. Đồng thời, sản
phẩm từ dược liệu quý của nước ta chưa trở thành hàng hóa có giá trị cao và
chưa được sử dụng rộng rãi.
5


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

Diện tích đất có rừng 602.334,02 ha (rừng tự nhiên 545.807,33 ha; rừng
trồng 56.526,69 ha); Diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp
176.679,19 ha. Độ che phủ rừng đạt 62,3%.
Trồng rừng gỗ lớn, rừng nguyên liệu tại Kon Tum hiện nay đang là xu
hướng sản xuất, kinh doanh có hiệu quả và bền vững hiện nay.
Về dược liệu, Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 80% dân số
hiện nay trên thế giới vẫn dựa vào thuốc có nguồn gốc tự nhiên trong chăm sóc
sức khỏe cộng đồng. Ở các nước có nền cơng nghiệp phát triển, 1/4 số thuốc
thống kê trong các đơn đều có chứa hoạt chất thảo mộc. Và ngày nay, việc tìm
kiếm các hoạt chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao để làm thuốc là một xu thế
rất được các nhà khoa học quan tâm.
Còn tại Việt Nam, theo báo cáo của Cục Quản lý Dược-Bộ Y tế, mỗi
năm nước ta tiêu thụ khoảng 50-60 nghìn tấn các loại dược liệu khác nhau, sử
dụng vào việc chế biến vị thuốc y học cổ truyền, nguyên liệu ngành công nghiệp
dược hoặc xuất khẩu. Theo đó, thị trường tiêu thụ dược liệu và các sản phẩm từ
dược liệu của Việt Nam là rất lớn. Hệ thống khám chữa bệnh bằng y học cổ
truyền hiện có hơn 60 bệnh viện y học cổ truyền cơng lập; hơn 90% bệnh viện

đa khoa tỉnh có bộ phận y học cổ truyền; khoảng 80% trạm y tế xã có hoạt động
khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền và gần 7.000 cơ sở hành nghề y học cổ
truyền tư nhân sử dụng dược liệu trong khám chữa bệnh.
Mặc dù có tiềm năng thế mạnh lớn, nhưng hiện nay Việt Nam mới chỉ tự
cung cấp được 25% nguyên liệu để phục vụ việc sản xuất thuốc trong nước, còn
lại 75% vẫn phải phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Việt Nam cũng chưa đưa
được các bài thuốc quý trong cộng đồng ra sử dụng rộng rãi; thậm chí nhiều bài
thuốc quý đã bị mai một, thất truyền hoặc bị đánh cắp, giả mạo. Đồng thời, sản
phẩm từ dược liệu quý của nước ta chưa trở thành hàng hóa có giá trị cao và
chưa được sử dụng rộng rãi.
5


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

Để chủ động trong lĩnh vực phát triển y dược cổ truyền và đảm bảo y
dược cổ truyền giữ được thế mạnh của y học Việt Nam so với các nước trong
khu vực và trên thế giới thì chúng ta phải chủ động được nguồn dược liệu. Hơn
bao giờ hết, lúc này phát triển dược liệu nên được coi là an ninh quốc gia.
Phát triển ni trồng dược liệu cịn là giải pháp quan trọng hạn chế tối đa
việc khai thác tự nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ động, thực
vật hoang dã đang có nguy cơ tuyệt chủng.
Như vậy, bảo tồn, lưu giữ và phát triển các loài dược liệu và cây thuốc
quý là vấn đề cấp bách.
Về du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng: Quan điểm phát triển du lịch ở
Việt Nam là: "Phát triển nhanh và bền vững. Phải phát huy các lợi thế, khai thác
tốt mọi nguồn lực để phát triển nhanh, có hiệu quả du lịch, đóng góp tích cực
vào tốc độ tăng trưởng, thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, văn hóa - xã hội của

nước ta" Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển của du lịch Việt Nam là đến năm
2020 đưa Viêṭ Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp trong khu vực;
ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chun nghiệp,
hiện đại, có chất lượng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang đậm bản sắc
văn hóa Viêṭ Nam và thân thiện mơi trường. Định hướng thị trường và phát triển
sản phẩm: "Đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa
lịch sử; chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc sắc mang bản sắc văn hóa
Việt Nam, có sức cạnh tranh cao như du lịch làng nghề, du lịch đồng quê, miệt
vườn, du lịch sinh thái ở những khu vực có hệ sinh thái đặc trưng". Về đầu tư
phát triển du lịch: tăng cường "đầu tư phát triển các khu du lịch, đầu tư phát
triển khu du lịch sinh thái, du lịch văn hóa...". Như vậy, du lịch cộng đồng khai
thác tiềm năng văn hóa địa phương mang tính phát triển bền vững cho ngành du
lịch nước nhà.
Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “trồng
rừng kết hợp trồng cây dược liệu dưới tán rừng và phát triển du lịch sinh
6


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

- Phía Nam giáp với tỉnh Gia Lai chiều dài ranh giới 203 km.
- Phía Đơng giáp với tỉnh Quảng Ngãi với chiều dài ranh giới dài 74 km.
- Phía Tây giáp với nước CHDCND Lào (142,4 km) và Vương quốc Campuchia
(138,3 km).
Kon Tum có diện tích tự nhiên 9.676,5 km2, chiếm 3,1% diện tích tồn quốc

Địa hình
Phần lớn tỉnh Kon Tum nằm ở phía tây dãy Trường Sơn, địa hình thấp dần từ bắc

xuống nam và từ đơng sang tây. Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng: đồi núi, cao
nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau. Trong đó:
- Địa hình đồi, núi: chiếm khoảng 2/5 diện tích tồn tỉnh, bao gồm những đồi núi
liền dải có độ dốc 150trở lên. Các núi ở Kon Tum do cấu tạo bởi đá biến chất cổ nên có
dạng khối như khối Ngọc Linh (có đỉnh Ngọc Linh cao 2.598 m) - nơi bắt nguồn của
nhiều con sông chảy về Quảng Nam, Đà Nẵng như sông Thu Bồn và sông Vu Gia;
chảy về Quảng Ngãi như sơng Trà Khúc. Địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở
phía bắc - tây bắc chạy sang phía đơng tỉnh Kon Tum. Ngồi ra, Kon Tum cịn có một
số ngọn núi như: ngọn Bon San (1.939 m); ngọn Ngọc Kring (2.066 m). Mặt địa hình
bị phân cắt hiểm trở, tạo thành các thung lũng hẹp, khe, suối. Địa hình đồi tập trung
chủ yếu ở huyện Sa Thầy có dạng nghiêng về phía tây và thấp dần về phía tây nam,
xen giữa vùng đồi là dãy núi Chưmomray.
- Địa hình thung lũng: nằm dọc theo sơng Pơ Kơ đi về phía nam của tỉnh, có dạng
lịng máng thấp dần về phía nam, theo thung lũng có những đồi lượn sóng như Đăk
Uy, Đăk Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng phẳng như vùng thành phố Kon Tum. Thung
lũng Sa Thầy được hình thành giữa các dãy núi kéo dài về phía đơng chạy dọc biên
giới Việt Nam - Campuchia.
- Địa hình cao ngun: tỉnh Kon Tum có cao ngun Kon Plơng nằm giữa dãy
An Khê và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.100 - 1.300 m, đây là cao nguyên nhỏ, chạy
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.

Khí hậu

11


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé


- Phía Nam giáp với tỉnh Gia Lai chiều dài ranh giới 203 km.
- Phía Đơng giáp với tỉnh Quảng Ngãi với chiều dài ranh giới dài 74 km.
- Phía Tây giáp với nước CHDCND Lào (142,4 km) và Vương quốc Campuchia
(138,3 km).
Kon Tum có diện tích tự nhiên 9.676,5 km2, chiếm 3,1% diện tích tồn quốc

Địa hình
Phần lớn tỉnh Kon Tum nằm ở phía tây dãy Trường Sơn, địa hình thấp dần từ bắc
xuống nam và từ đơng sang tây. Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng: đồi núi, cao
nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau. Trong đó:
- Địa hình đồi, núi: chiếm khoảng 2/5 diện tích tồn tỉnh, bao gồm những đồi núi
liền dải có độ dốc 150trở lên. Các núi ở Kon Tum do cấu tạo bởi đá biến chất cổ nên có
dạng khối như khối Ngọc Linh (có đỉnh Ngọc Linh cao 2.598 m) - nơi bắt nguồn của
nhiều con sông chảy về Quảng Nam, Đà Nẵng như sông Thu Bồn và sông Vu Gia;
chảy về Quảng Ngãi như sơng Trà Khúc. Địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở
phía bắc - tây bắc chạy sang phía đơng tỉnh Kon Tum. Ngồi ra, Kon Tum cịn có một
số ngọn núi như: ngọn Bon San (1.939 m); ngọn Ngọc Kring (2.066 m). Mặt địa hình
bị phân cắt hiểm trở, tạo thành các thung lũng hẹp, khe, suối. Địa hình đồi tập trung
chủ yếu ở huyện Sa Thầy có dạng nghiêng về phía tây và thấp dần về phía tây nam,
xen giữa vùng đồi là dãy núi Chưmomray.
- Địa hình thung lũng: nằm dọc theo sơng Pơ Kơ đi về phía nam của tỉnh, có dạng
lịng máng thấp dần về phía nam, theo thung lũng có những đồi lượn sóng như Đăk
Uy, Đăk Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng phẳng như vùng thành phố Kon Tum. Thung
lũng Sa Thầy được hình thành giữa các dãy núi kéo dài về phía đơng chạy dọc biên
giới Việt Nam - Campuchia.
- Địa hình cao ngun: tỉnh Kon Tum có cao ngun Kon Plơng nằm giữa dãy
An Khê và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.100 - 1.300 m, đây là cao nguyên nhỏ, chạy
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.

Khí hậu


11


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

- Phía Nam giáp với tỉnh Gia Lai chiều dài ranh giới 203 km.
- Phía Đơng giáp với tỉnh Quảng Ngãi với chiều dài ranh giới dài 74 km.
- Phía Tây giáp với nước CHDCND Lào (142,4 km) và Vương quốc Campuchia
(138,3 km).
Kon Tum có diện tích tự nhiên 9.676,5 km2, chiếm 3,1% diện tích tồn quốc

Địa hình
Phần lớn tỉnh Kon Tum nằm ở phía tây dãy Trường Sơn, địa hình thấp dần từ bắc
xuống nam và từ đơng sang tây. Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng: đồi núi, cao
nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau. Trong đó:
- Địa hình đồi, núi: chiếm khoảng 2/5 diện tích tồn tỉnh, bao gồm những đồi núi
liền dải có độ dốc 150trở lên. Các núi ở Kon Tum do cấu tạo bởi đá biến chất cổ nên có
dạng khối như khối Ngọc Linh (có đỉnh Ngọc Linh cao 2.598 m) - nơi bắt nguồn của
nhiều con sông chảy về Quảng Nam, Đà Nẵng như sông Thu Bồn và sông Vu Gia;
chảy về Quảng Ngãi như sơng Trà Khúc. Địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở
phía bắc - tây bắc chạy sang phía đơng tỉnh Kon Tum. Ngồi ra, Kon Tum cịn có một
số ngọn núi như: ngọn Bon San (1.939 m); ngọn Ngọc Kring (2.066 m). Mặt địa hình
bị phân cắt hiểm trở, tạo thành các thung lũng hẹp, khe, suối. Địa hình đồi tập trung
chủ yếu ở huyện Sa Thầy có dạng nghiêng về phía tây và thấp dần về phía tây nam,
xen giữa vùng đồi là dãy núi Chưmomray.
- Địa hình thung lũng: nằm dọc theo sơng Pơ Kơ đi về phía nam của tỉnh, có dạng
lịng máng thấp dần về phía nam, theo thung lũng có những đồi lượn sóng như Đăk

Uy, Đăk Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng phẳng như vùng thành phố Kon Tum. Thung
lũng Sa Thầy được hình thành giữa các dãy núi kéo dài về phía đơng chạy dọc biên
giới Việt Nam - Campuchia.
- Địa hình cao ngun: tỉnh Kon Tum có cao ngun Kon Plơng nằm giữa dãy
An Khê và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.100 - 1.300 m, đây là cao nguyên nhỏ, chạy
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.

Khí hậu

11


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

- Phía Nam giáp với tỉnh Gia Lai chiều dài ranh giới 203 km.
- Phía Đơng giáp với tỉnh Quảng Ngãi với chiều dài ranh giới dài 74 km.
- Phía Tây giáp với nước CHDCND Lào (142,4 km) và Vương quốc Campuchia
(138,3 km).
Kon Tum có diện tích tự nhiên 9.676,5 km2, chiếm 3,1% diện tích tồn quốc

Địa hình
Phần lớn tỉnh Kon Tum nằm ở phía tây dãy Trường Sơn, địa hình thấp dần từ bắc
xuống nam và từ đơng sang tây. Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng: đồi núi, cao
nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau. Trong đó:
- Địa hình đồi, núi: chiếm khoảng 2/5 diện tích tồn tỉnh, bao gồm những đồi núi
liền dải có độ dốc 150trở lên. Các núi ở Kon Tum do cấu tạo bởi đá biến chất cổ nên có
dạng khối như khối Ngọc Linh (có đỉnh Ngọc Linh cao 2.598 m) - nơi bắt nguồn của
nhiều con sông chảy về Quảng Nam, Đà Nẵng như sông Thu Bồn và sông Vu Gia;

chảy về Quảng Ngãi như sơng Trà Khúc. Địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở
phía bắc - tây bắc chạy sang phía đơng tỉnh Kon Tum. Ngồi ra, Kon Tum cịn có một
số ngọn núi như: ngọn Bon San (1.939 m); ngọn Ngọc Kring (2.066 m). Mặt địa hình
bị phân cắt hiểm trở, tạo thành các thung lũng hẹp, khe, suối. Địa hình đồi tập trung
chủ yếu ở huyện Sa Thầy có dạng nghiêng về phía tây và thấp dần về phía tây nam,
xen giữa vùng đồi là dãy núi Chưmomray.
- Địa hình thung lũng: nằm dọc theo sơng Pơ Kơ đi về phía nam của tỉnh, có dạng
lịng máng thấp dần về phía nam, theo thung lũng có những đồi lượn sóng như Đăk
Uy, Đăk Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng phẳng như vùng thành phố Kon Tum. Thung
lũng Sa Thầy được hình thành giữa các dãy núi kéo dài về phía đơng chạy dọc biên
giới Việt Nam - Campuchia.
- Địa hình cao ngun: tỉnh Kon Tum có cao ngun Kon Plơng nằm giữa dãy
An Khê và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.100 - 1.300 m, đây là cao nguyên nhỏ, chạy
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.

Khí hậu

11


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

- Phía Nam giáp với tỉnh Gia Lai chiều dài ranh giới 203 km.
- Phía Đơng giáp với tỉnh Quảng Ngãi với chiều dài ranh giới dài 74 km.
- Phía Tây giáp với nước CHDCND Lào (142,4 km) và Vương quốc Campuchia
(138,3 km).
Kon Tum có diện tích tự nhiên 9.676,5 km2, chiếm 3,1% diện tích tồn quốc


Địa hình
Phần lớn tỉnh Kon Tum nằm ở phía tây dãy Trường Sơn, địa hình thấp dần từ bắc
xuống nam và từ đơng sang tây. Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng: đồi núi, cao
nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau. Trong đó:
- Địa hình đồi, núi: chiếm khoảng 2/5 diện tích tồn tỉnh, bao gồm những đồi núi
liền dải có độ dốc 150trở lên. Các núi ở Kon Tum do cấu tạo bởi đá biến chất cổ nên có
dạng khối như khối Ngọc Linh (có đỉnh Ngọc Linh cao 2.598 m) - nơi bắt nguồn của
nhiều con sông chảy về Quảng Nam, Đà Nẵng như sông Thu Bồn và sông Vu Gia;
chảy về Quảng Ngãi như sơng Trà Khúc. Địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở
phía bắc - tây bắc chạy sang phía đơng tỉnh Kon Tum. Ngồi ra, Kon Tum cịn có một
số ngọn núi như: ngọn Bon San (1.939 m); ngọn Ngọc Kring (2.066 m). Mặt địa hình
bị phân cắt hiểm trở, tạo thành các thung lũng hẹp, khe, suối. Địa hình đồi tập trung
chủ yếu ở huyện Sa Thầy có dạng nghiêng về phía tây và thấp dần về phía tây nam,
xen giữa vùng đồi là dãy núi Chưmomray.
- Địa hình thung lũng: nằm dọc theo sơng Pơ Kơ đi về phía nam của tỉnh, có dạng
lịng máng thấp dần về phía nam, theo thung lũng có những đồi lượn sóng như Đăk
Uy, Đăk Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng phẳng như vùng thành phố Kon Tum. Thung
lũng Sa Thầy được hình thành giữa các dãy núi kéo dài về phía đơng chạy dọc biên
giới Việt Nam - Campuchia.
- Địa hình cao ngun: tỉnh Kon Tum có cao ngun Kon Plơng nằm giữa dãy
An Khê và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.100 - 1.300 m, đây là cao nguyên nhỏ, chạy
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.

Khí hậu

11


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu

đãi tốt nhất nhé

Kon Tum thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên. Nhiệt độ trung bình
trong năm dao động trong khoảng 22 - 230C, biên độ nhiệt độ dao động trong ngày 8 90C.
Kon Tum có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11,
mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Hàng năm, lượng mưa trung bình khoảng
2.121 mm, lượng mưa năm cao nhất 2.260 mm, năm thấp nhất 1.234 mm, tháng có
lượng mưa cao nhất là tháng 8. Mùa khơ, gió chủ yếu theo hướng đơng bắc; mùa mưa,
gió chủ yếu theo hướng Tây Nam.
Độ ẩm trung bình hàng năm dao động trong khoảng 78 - 87%. Độ ẩm khơng khí
tháng cao nhất là tháng 8 - 9 (khoảng 90%), tháng thấp nhất là tháng 3 (khoảng 66%).

Khoáng sản
Kon Tum nằm trên khối nâng Kon Tum, vì vậy rất đa dạng về cấu trúc địa chất
và khoáng sản. Trên địa bàn có 21 phân vị địa tầng và 19 phức hệ mắc ma đã được các
nhà địa chất nghiên cứu xác lập, hàng loạt các loại hình khống sản như: sắt, crôm,
vàng, nguyên liệu chịu lửa, đá quý, bán quý, kim loại phóng xạ, đất hiếm, nguyên liệu
phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng... đã được phát hiện. Nhiều vùng có triển vọng
khống sản đang được điều tra thành lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000, cùng với
những cơng trình nghiên cứu chun đề khác... sẽ là cơ sở quan trọng trong công tác
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Qua khảo sát của các cơ quan
chuyên môn, hiện nay, Kon Tum đang chú trọng đến một số loại khoáng sản sau:
1) Nhóm khống sản phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng: nhóm này rất đa dạng,
bao gồm: sét (gạch ngói), cát xây dựng, cuội sỏi, đá hoa, đá vôi, đá granít, puzơlan....
2) Nhóm khống sản vật liệu cách âm, cách nhiệt và xử lý môi trường, bao gồm
diatomit, bentonit, chủ yếu tập trung ở thành phố Kon Tum.
3) Nhóm khống sản vật liệu chịu lửa: gồm có silimanit, dolomit, quazit tập trung
chủ yếu ở các huyện Đăk Glei, Đăk Hà, Ngọc Hồi.
4) Nhóm khống sản cháy: gồm có than bùn, tập trung chủ yếu ở thành phố Kon
Tum, huyện Đăk Hà, huyện Đăk Tô.


12


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

5) Nhóm khống sản kim loại đen, kim loại màu, kim loại hiếm: gồm có măngan
ở Đăk Hà; thiếc, molipden, vonfram, uran, thori, tập trung chủ yếu ở Đăk Tô, Đăk
Glei, Ngọc Hồi, Konplong; bauxit tập trung chủ yếu ở Kon Plơng.
6) Nhóm khống sản đá q: gồm có rubi, saphia, opalcalcedon tập trung ở Đăk
Tô, KonPlong.

Tài nguyên đất của tỉnh Kon Tum
Tài nguyên đất của tỉnh Kon Tum được chia thành 5 nhóm với 17 loại đất chính:
1) Nhóm đất phù sa: gồm ba loại đất chính là đất phù sa được bồi, đất phù sa
loang lổ, đất phù sa ngồi suối.
2) Nhóm đất xám: gồm hai loại đất chính là đất xám trên mácma axít và đất xám
trên phù sa cổ.
3) Nhóm đất vàng: gồm 6 loại chính là đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng
trên mácma axít, đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất, đất nâu đỏ trên đá bazan phong
hoá, đất vàng nhạt trên đá cát và đất nâu tím trên đá bazan.
4) Nhóm đất mùn vàng trên núi: gồm 5 loại đất chính là đất mùn vàng nhạt có
nơi Potzon hoá, đất mùn vàng nhạt trên đá sét và biến chất, đất mùn nâu đỏ trên
mácma bazơ và trung tính, đất mùn vàng đỏ trên mácma axít.
5) Nhóm đất thung lũng: chỉ có một loại đất chính là đất thung lũng có sản phẩm
dốc tụ.

Tài nguyên nước

1) Nguồn nước mặt: chủ yếu là sơng, suối bắt nguồn từ phía bắc và đơng bắc của
tỉnh Kon Tum, thường có lịng dốc, thung lũng hẹp, nước chảy xiết, bao gồm:
- Sông Sê San: do 2 nhánh chính là Pơ Kơ và Đăkbla hợp thành. Nhánh Pô Kô
dài 121 km, bắt nguồn từ phía nam của khối núi Ngọc Linh, chảy theo hướng bắc nam. Nhánh này được cung cấp từ suối ĐăkPsy dài 73 km, bắt nguồn phía nam núi
Ngọc Linh từ các xã Ngọc Lây, Măng Ri, huyện Đăk Tô. Nhánh Đăkbla dài 144 km
bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Krinh.
- Các sơng, suối khác: phía đơng bắc tỉnh là đầu nguồn của sơng Trà Khúc đổ về
Quảng Ngãi và phía bắc của tỉnh là đầu nguồn của 2 con sông Thu Bồn và Vu Gia
chảy về Quảng Nam, Đà Nẵng. Ngồi ra cịn có sơng Sa Thầy bắt nguồn từ đỉnh núi

13


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

Ngọc Rinh Rua, chảy theo hướng bắc - nam, gần như song song với biên giới
Campuchia, đổ vào dòng Sê San.
Nhìn chung, chất lượng nước, thế năng... của nguồn nước mặt thuận lợi cho việc
xây dựng các cơng trình thủy điện, thủy lợi.
2) Nguồn nước ngầm: nguồn nước ngầm ở tỉnh Kon Tum có tiềm năng và trữ
lượng cơng nghiệp cấp C2: 100 nghìn m3/ngày, đặc biệt ở độ sâu 60 - 300 m có trữ
lượng tương đối lớn. Ngồi ra, huyện Đăk Tơ, Konplong cịn có 9 điểm có nước
khống nóng, có khả năng khai thác, sử dụng làm nước giải khát và chữa bệnh.

Rừng và tài nguyên rừng
1) Rừng:
Kon Tum có các kiểu rừng chính sau:
- Rừng kín nhiệt đới hỗn hợp cây và lá rộng: đây là kiểu rừng điển hình của rừng

tỉnh Kon Tum, phân bố chủ yếu trên độ cao 500 m, có ở hầu hết huyện, thị trong tỉnh.
- Rừng lá ẩm nhiệt đới: có hầu hết trong tỉnh và thường phân bố ở ven sơng.
- Rừng kín á nhiệt đới: phân bố ở vùng núi cao.
- Rừng thưa khô cây họ dầu (rừng khộp): phân bố chủ yếu ở huyện Ngọc Hồi,
huyện Đăk Glei (dọc theo biên giới Việt Nam, Lào, Campuchia).
2) Tài nguyên rừng:
- Thực vật: theo kết quả điều tra bước đầu, tỉnh Kon Tum có khoảng hơn 300
lồi, thuộc hơn 180 chi và 75 họ thực vật có hoa. Cây hạt trần có 12 lồi, 5 chi, 4 họ;
cây hạt kín có 305 lồi, 175 chi, 71 họ; cây một lá mầm có 20 lồi, 19 chi, 6 họ; cây 2
lá có mầm 285 lồi, 156 chi, 65 họ. Trong đó, các họ nhiều nhất là họ đậu, họ dầu, họ
long não, họ thầu dầu, họ trinh nữ, họ đào lộn hột, họ xoan và họ trám. Nhìn chung,
thảm thực vật ở Kon Tum đa dạng, thể hiện nhiều loại rừng khác nhau trong nền cảnh
chung của đới rừng nhiệt đới gió mùa, có 3 đai cao, thấp khác nhau: 600 m trở xuống,
600 - 1.600 m và trên 1.600 m. Hiện nay, nổi trội nhất vẫn là rừng rậm, trong rừng rậm
có quần hợp chủ đạo là thơng hai lá, dẻ, re, pơmu, đỗ quyên, chua,... ở độ cao 1.500 1.800 m chủ yếu là thông ba lá, chua, dẻ, re, kháo, chẹc,... Nhắc đến nguồn lợi rừng ở
Kon Tum phải kể đến vùng núi Ngọc Linh với những cây dược liệu quý như sâm Ngọc
Linh, đẳng sâm, hà thủ ô và quế. Trong những năm gần đây, diện tích rừng của Kon

14


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

giáp huyện Đăk Hà và huyện Tu Mơ Rơng; phía Tây giáp huyện Ngọc Hồi; phía
Nam giáp huyện Sa Thầy và huyện Đăk Hà; phía Bắc giáp huyện Tu Mơ Rơng.
Huyện Đăk Tơ có đường Hồ Chí Minh chạy qua nối Đăk Tô với các
huyện trong tỉnh, các tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh miền Trung và Nam Lào, Đông
Bắc Campuchia. Dư án nâng cấp, mở rộng Quốc 14B trên tuyến Quốc lộ 40, tỉnh

lộ 672 và Nam Quảng Nam (Tam Kỳ - Trà My) sẽ tạo điều kiện đưa Đăk Tô gần
hơn với Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, điều này sẽ tạo thuận lợi cuốn hút
vào sự phát triển và chịu ảnh hưởng lớn của những khu vực phát triển này trong
quá trình giao lưu kinh tế. Song đây cũng là những thách thức lớn trong định
hướng phát triển kinh tế, chiếm lĩnh thị trường, gắn ổn định phát triển kinh tế
với giữ vững an ninh, quốc phòng của một huyện trung tâm tỉnh.
Theo tuyến đường Hồ Chí Minh, Đăk Tô cách thành phố Kon Tum 42
km, cách thị trấn Đăk Hà 20 km, cách thị trấn Plei Kần (huyện Ngọc Hồi) 20 km
và cách cửa khẩu Quốc tế Bờ Y khoảng 39 km. Như vậy, có thể nói Đăk Tô là
trung điểm của các khu vực kinh tế trọng điểm tỉnh Kon Tum. Vị trí địa lý này
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cuốn hút vào sự phát triển và chịu ảnh hưởng lớn của
những khu vực này trong quá trình giao lưu kinh tế, thu hút đầu tư.
Đăk Tơ là nơi có diện tích rừng phịng hộ đầu nguồn quan trọng của thuỷ
điện Plei Krơng. Vì vậy, Đăk Tơ cịn có vị trí rất quan trọng về bảo vệ môi
trường sinh thái, không những của Đăk Tô, của tỉnh Kon Tum mà cả các tỉnh hạ
Lào, đông bắc Campuchia và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Huyện Đăk Tô nằm trong khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào Việt Nam nên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, có
nhiều cơ hội mở rộng hợp tác và hội nhập vào nền kinh tế quốc gia, quốc tế; mở
rộng thị trường, tạo cơ hội việc làm và tăng thu nhập, đặc biệt là khu vực nông
thôn; đẩy mạnh chuyển giao công nghệ và tăng khả năng tiêu thụ đầu ra cho sản
xuất.
17


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

giáp huyện Đăk Hà và huyện Tu Mơ Rơng; phía Tây giáp huyện Ngọc Hồi; phía
Nam giáp huyện Sa Thầy và huyện Đăk Hà; phía Bắc giáp huyện Tu Mơ Rơng.

Huyện Đăk Tơ có đường Hồ Chí Minh chạy qua nối Đăk Tô với các
huyện trong tỉnh, các tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh miền Trung và Nam Lào, Đông
Bắc Campuchia. Dư án nâng cấp, mở rộng Quốc 14B trên tuyến Quốc lộ 40, tỉnh
lộ 672 và Nam Quảng Nam (Tam Kỳ - Trà My) sẽ tạo điều kiện đưa Đăk Tô gần
hơn với Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, điều này sẽ tạo thuận lợi cuốn hút
vào sự phát triển và chịu ảnh hưởng lớn của những khu vực phát triển này trong
quá trình giao lưu kinh tế. Song đây cũng là những thách thức lớn trong định
hướng phát triển kinh tế, chiếm lĩnh thị trường, gắn ổn định phát triển kinh tế
với giữ vững an ninh, quốc phòng của một huyện trung tâm tỉnh.
Theo tuyến đường Hồ Chí Minh, Đăk Tô cách thành phố Kon Tum 42
km, cách thị trấn Đăk Hà 20 km, cách thị trấn Plei Kần (huyện Ngọc Hồi) 20 km
và cách cửa khẩu Quốc tế Bờ Y khoảng 39 km. Như vậy, có thể nói Đăk Tô là
trung điểm của các khu vực kinh tế trọng điểm tỉnh Kon Tum. Vị trí địa lý này
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cuốn hút vào sự phát triển và chịu ảnh hưởng lớn của
những khu vực này trong quá trình giao lưu kinh tế, thu hút đầu tư.
Đăk Tơ là nơi có diện tích rừng phịng hộ đầu nguồn quan trọng của thuỷ
điện Plei Krơng. Vì vậy, Đăk Tơ cịn có vị trí rất quan trọng về bảo vệ môi
trường sinh thái, không những của Đăk Tô, của tỉnh Kon Tum mà cả các tỉnh hạ
Lào, đông bắc Campuchia và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Huyện Đăk Tô nằm trong khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào Việt Nam nên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, có
nhiều cơ hội mở rộng hợp tác và hội nhập vào nền kinh tế quốc gia, quốc tế; mở
rộng thị trường, tạo cơ hội việc làm và tăng thu nhập, đặc biệt là khu vực nông
thôn; đẩy mạnh chuyển giao công nghệ và tăng khả năng tiêu thụ đầu ra cho sản
xuất.
17


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé


giáp huyện Đăk Hà và huyện Tu Mơ Rơng; phía Tây giáp huyện Ngọc Hồi; phía
Nam giáp huyện Sa Thầy và huyện Đăk Hà; phía Bắc giáp huyện Tu Mơ Rơng.
Huyện Đăk Tơ có đường Hồ Chí Minh chạy qua nối Đăk Tô với các
huyện trong tỉnh, các tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh miền Trung và Nam Lào, Đông
Bắc Campuchia. Dư án nâng cấp, mở rộng Quốc 14B trên tuyến Quốc lộ 40, tỉnh
lộ 672 và Nam Quảng Nam (Tam Kỳ - Trà My) sẽ tạo điều kiện đưa Đăk Tô gần
hơn với Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, điều này sẽ tạo thuận lợi cuốn hút
vào sự phát triển và chịu ảnh hưởng lớn của những khu vực phát triển này trong
quá trình giao lưu kinh tế. Song đây cũng là những thách thức lớn trong định
hướng phát triển kinh tế, chiếm lĩnh thị trường, gắn ổn định phát triển kinh tế
với giữ vững an ninh, quốc phòng của một huyện trung tâm tỉnh.
Theo tuyến đường Hồ Chí Minh, Đăk Tô cách thành phố Kon Tum 42
km, cách thị trấn Đăk Hà 20 km, cách thị trấn Plei Kần (huyện Ngọc Hồi) 20 km
và cách cửa khẩu Quốc tế Bờ Y khoảng 39 km. Như vậy, có thể nói Đăk Tô là
trung điểm của các khu vực kinh tế trọng điểm tỉnh Kon Tum. Vị trí địa lý này
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cuốn hút vào sự phát triển và chịu ảnh hưởng lớn của
những khu vực này trong quá trình giao lưu kinh tế, thu hút đầu tư.
Đăk Tơ là nơi có diện tích rừng phịng hộ đầu nguồn quan trọng của thuỷ
điện Plei Krơng. Vì vậy, Đăk Tơ cịn có vị trí rất quan trọng về bảo vệ môi
trường sinh thái, không những của Đăk Tô, của tỉnh Kon Tum mà cả các tỉnh hạ
Lào, đông bắc Campuchia và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Huyện Đăk Tô nằm trong khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào Việt Nam nên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, có
nhiều cơ hội mở rộng hợp tác và hội nhập vào nền kinh tế quốc gia, quốc tế; mở
rộng thị trường, tạo cơ hội việc làm và tăng thu nhập, đặc biệt là khu vực nông
thôn; đẩy mạnh chuyển giao công nghệ và tăng khả năng tiêu thụ đầu ra cho sản
xuất.
17



Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

Trong những năm qua, lợi thế về vị trí của Đăk Tơ đã thu hút nhiều dự án
cơng nghiệp góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Việc hoàn thành các tuyến Quốc lộ 40B, đường Hồ Chí Minh đã phá thế ngõ cụt
của tỉnh, của huyện, giúp cho việc lưu thông, vận chuyển hàng hóa, hành khách
từ Đà Nẵng đi các tỉnh Tây Nguyên; từ Lào đi các tỉnh Duyên Hải Miền Trung,
Tây Nguyên,… qua huyện Đăk Tô được thực hiện dễ dàng. Việc khai thơng các
tuyến giao thơng quan trọng đã góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa, phát triển dịch vụ.
Dự báo trong 10-15 năm tới, lợi thế về vị trí địa lý của huyện sẽ được khai
thác tốt hơn, do đường Hồ Chí Minh đầu tư giai đoạn II (Năm 2015, hồn thành
đoạn từ Đăk Tơ đến Bình Phước); Quốc lộ 18B và các tuyến đường quan trọng
của Lào sẽ được đầu tư, nâng cấp hoàn thành để hịa vào mạng lưới giao thơng
khu vực Tam giác phát triển Campuchia – Lào – Viêt Nam; tuyến đường 14B
cũng được triển khai xây dựng,… Cũng trong giai đoạn tới, các khu vực kinh tế
trọng điểm của miền Trung (Đà Nẵng, Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế
Dung Quất, Khu kinh tế Nhơn Hội) được tập trung đầu tư và phát triển mạnh
mẽ, có tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Kon Tum nói
chung và huyện Đăk Tơ nói riêng.
Tiềm năng và khả năng khai thác các tài nguyên
Địa hình
Địa hình theo độ cao tự nhiên: Toàn bộ lãnh thổ của huyện nằm ở phía
Tây Trường Sơn, địa hình có hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông
sang Tây. Phần lớn nằm trên dạng địa hình núi cao trung bình; có thể chia thành
3 dạng địa hình sau:
- Địa hình núi trung bình: Độ cao trung bình so với mặt nước biển 10001.800m, gồm các dãy núi phía Bắc và Đơng Bắc huyện, khu vực này có độ dốc
thường trên 250. Trong khu vực có nhiều thung lũng hẹp, sâu.

18


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

- Địa hình núi thấp: Có độ cao trung bình 800-1.000m, phân bố ở phía
Bắc và Đơng của huyện, có nhiều thung lũng hẹp và sâu.
- Địa hình gị đồi lượn sóng: Nằm ở độ cao trung bình 550-600m, phân bố
ở khu vực phía Nam và Tây Nam.
Địa hình theo độ dốc:
- Địa hình bằng (00 - 150), chiếm 27% tổng diện tích đất tồn huyện.
- Địa hình trung bình (150-250), chiếm 72,8% tổng diện tích đất tồn
huyện.
- Địa hình dốc (>250), chiếm 0,2% tổng diện tích đất tồn huyện.
Nhìn chung, địa hình của huyện Đăk Tơ rất đa dạng và phức tạp. Mức độ
chia cắt lớn, độ dốc cao ở phía Bắc và Đơng. Địa hình ít dốc, gị đồi lượn sóng ở
khu vực phía Nam và Tây Nam. Đặc điểm phức tạp của địa hình Đăk Tơ đã tạo
ra những cảnh quan phong phú, đa dạng mang tính chất đặc thù của tiểu vùng,
vừa mang tính đan xen và hồ nhập. Đặc điểm đó ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình
thành các tiểu vùng khí hậu, phân bố mạng lưới giao thông (nhiều đường nhánh,
đường cụt), phân bố các điểm dân cư; ảnh hưởng rất lớn đến chi phí đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng (điện, nước, giao thơng, thơng tin, phát thanh truyền hình,...).
Vì vậy, vấn đề đặt ra là khai thác tài nguyên phù hợp với các dạng địa hình cảnh
quan khác nhau nhằm đảm bảo tính hiệu quả và tính lâu bền của mơi trường sinh
thái.
Khí hậu
Nhiệt độ khơng khí
- Nhiệt độ trung bình: Chế độ nhiệt tại huyện Đăk Tô là chế độ nhiệt đới

gió mùa Cao Nguyên. Nền nhiệt tương đối cao, nhưng có sự phân hóa rõ rệt
giữa các vùng theo độ cao, thông thường khi lên cao 100m, nhiệt độ khơng khí
giảm từ 0,5-0,60C. Do địa hình có độ cao thấp dần từ Đơng Bắc-Tây Nam, khu
vực phía Đơng-Bắc có độ cao phổ biến trên 800m, khu vực phía Tây Nam có độ
19


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

cao phổ biến từ 600-800m, do vậy nhiệt độ tại khu vực phía Tây Nam cao hơn
khu vực Đơng Bắc phổ biến từ 1-1,50C.
Nhiệt độ khơng khí tại huyện Đăk Tơ thấp nhất vào tháng 12, tháng 1
(trung bình 190C); đạt cao nhất vào tháng 3, 4, 5.
Tổng nhiệt độ tại huyện Đăk Tơ ở mức trung bình, khu vực Đơng Bắc phổ
biến từ 7800-80000C, khu vực cịn lại từ 8100-83000C.
Chế độ mưa
Chế độ mưa tại khu vực huyện Đăk Tơ phụ thuộc vào chế độ gió mùa và
địa hình. Mùa mưa bắt đầu tư tháng 05 cho đến tháng 10 là do tác động của gió
mùa Tây Nam mang lại. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau do tác động trực tiếp
của gió mùa Đơng Bắc là mùa khơ. Lượng mưa tại các khu vực có địa hình khác
nhau cũng khác nhau. Tại khu vực Đông Bắc huyện, do có địa hình núi cao đón
gió Tây Nam, do vậy lượng mưa lớn hơn phổ biến đạt trên 2000 mm. Khu vực
còn lại của huyện phổ biến là địa hình núi thấp, thung lũng, có độ cao phổ biến
600-800m, có lượng mưa phổ biến là 1900-2300mm.
Trong các tháng mùa khơ từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, có một số
ngày có mưa, lượng mưa chiếm ít hơn 20% lượng mưa cả năm. Các tháng mùa
mưa có số ngày có mưa phổ biến trên 20 ngày (tháng 6, 7, 8, 9) và có trên 15
ngày (tháng 5, tháng 10).

Phân vùng khí hậu
Khí hậu huyện Đăk Tơ là khí hậu Tây Trường Sơn, do khu vực phía Đơng
Bắc có địa hình núi tương đối cao nên chế độ nhiệt ẩm của 02 khu vực nói trên
có khác biệt chút ít. Căn cứ vào các chỉ tiêu nhiệt ẩm, có thể phân huyện Đăk Tơ
thành 02 tiểu vùng khí hậu, đó là:
Tiểu vùng 1 là khu vực trung tâm và phía Tây Nam huyện, bao gồm các
thung lũng, đồi núi thấp, độ cao dưới 800m, bao gồm các xã Kon Đào, Tân
Cảnh, Pơ Kơ, Diên Bình, Ngọc Tụ, Đăk Rơ Nga và thị trấn Đăk Tơ chiếm xấp xỉ
2/3 diện tích của huyện.
20


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

Tại tiểu vùng này, điều kiện nhiệt tương đối dồi dào, tổng tích ơn năm từ
8100-83000C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 12; 1) đạt trên 180C.
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 4) đạt trên 240C.
Lượng mưa năm tương đối thấp, phổ biến từ 1900-2000mm, có xu hướng
tăng về hướng Đông Bắc. Mùa mưa bắt đầu từ cuối tháng 4, đầu tháng 5 và kết
thúc vào cuối tháng 10. Tháng có lượng mưa và số ngày mưa cao là tháng 7, 8.
Thời gian hạn giữa mùa mưa thường xảy ra vào cuối tháng 6, đầu tháng 7. Độ
ẩm trung bình năm phổ biến từ 81-82%, đủ ẩm về mùa mưa, thiếu ẩm về mùa
khô. Tổng số giờ nắng tương đối cao, phổ biến đạt từ 2100-2200 giờ/năm.
Tiểu vùng 2 là khu vực Đông bắc huyện - khu vực thung lũng hẹp, núi cao
có độ cao trên 800m thuộc khu Đông Bắc huyện, bao gồm các xã Văn Lem, Đăk
Trăm, chiếm xấp xỉ 1/3 diện tích của huyện Đăk Tơ.
Tiểu vùng này có điều kiện nhiệt tương đối hạn chế, tổng tích ơn năm
7500-80000C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 12; 1) dưới 180C.

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 4) dưới 240C. Lượng mưa năm tương
đối cao, phổ biến từ 2000-2.200mm và có xu hướng tăng về hướng Đông Bắc.
Mùa mưa bắt đầu từ đầu tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 11. Tháng có lượng
mưa và số ngày mưa cao nhất là tháng 8, 9. Độ ẩm trung bình cao phổ biến 8283%, dư ẩm về mùa mưa, thiếu ẩm về mùa khô. Tổng số giờ nắng tương đối
thấp, phổ biến đạt từ 1800-2000 giờ/năm.
Mùa sinh trưởng của cây trồng
Căn cứ vào điều kiện nhiệt ẩm của 02 vùng khí hậu nói trên thì tiểu vùng
1 phù hợp với cây có nguồn gốc nhiệt đới như cao su, cà phê, … Tiểu vùng 2
phù hợp với cây có nguồn gốc á nhiệt đới.
Điều kiện sinh trưởng của cây trồng phụ thuộc vào điều kiện nhiệt ẩm.
Với điều kiện nhiệt thì cơ bản trong các thời kỳ cây trồng đều phát triển được,
do vậy mùa sinh trưởng của cây trồng tại huyện Đăk Tô phụ thuộc vào chế độ
mưa.
21


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

Tại tiểu vùng 1: Mùa mưa bắt đầu từ cuối tháng 4, đầu tháng 5 và kết thúc
vào cuối tháng 10 hàng năm. Trong mùa mưa, vào thời gian cuối tháng 6 và đầu
tháng 7 thường có một thời kỳ ít mưa, thường kéo dài 8-10 ngày. Do vậy, mùa
sinh trưởng của cây trồng tại khu vực này bắt đầu từ thời gian đầu tháng 05 và
kết thúc vào thời gian cuối tháng 10. Thời vụ gieo trồng nên bắt đầu từ ngày 0105/5 hàng năm.
Tại tiểu vùng 2: Mùa mưa bắt đầu tư tháng 5 và kết thúc vào giữa tháng
11 hàng năm. Trong mùa mưa vào thời gian tháng 7 thường có một thời kỳ ít
mưa, thường kéo dài từ 7-10 ngày. Do vậy, mùa sinh trưởng của cây trồng tại
khu vực này bắt đầu tư giữa tháng 5 và kết thúc vào giữa tháng 11. Thời vụ gieo
trồng nên bắt đầu từ ngày 05-10/5 hàng năm.

Tài nguyên đất
Đặc điểm thổ nhưỡng
Căn cứ vào một số kết quả điều tra nghiên cứu về phân loại lập bản đồ đất
tỉnh Kon Tum theo phân loại định lượng FAO-UNESCO, trong khuôn khổ hợp
tác Việt Nam/Bỉ (1997-2002);
Căn cứ vào kết quả điều tra bổ sung, nghiên cứu các phẫu diện đất điển
hình trên địa bàn huyện Đăk Tơ (từ tháng 9/2005 đến tháng 3/2006) của Viện
Môi trường và Phát triển bền vững. Kết quả phân loại đất huyện Đăk Tô cho
thấy tồn huyện có 3 nhóm đất chính: Nhóm đất phù sa, nhóm đất xám và nhóm
đất đỏ vàng, gồm 11 loại đất.
- Nhóm đất phù sa (P): diện tích 1.317 ha, chiếm 2,6% tổng diện tích đất
tồn huyện. Đây là nhóm đất được hình thành do sản phẩm bồi tụ của sông suối
lớn như sông Pô Kô, bao gồm 1 loại: đất phù sa giàu mùn, gley (Phu-g), phân bố
ở tất cả các xã trong huyện. Đất có hàm lượng cạc bon hữu cơ cao trong tầng đất
mặt 50 cm, và bị gley nhẹ ở tầng đất sâu do ảnh hưởng của nước ngầm. Tồn bộ
diện tích đất có tầng dày trên 100cm, có độ dốc <80. Đất phù hợp cho canh tác
lúa nước hoặc nhiều loại cây hoa màu.
22


Lập dự án để kêu gọi đầu tư/ vay vốn ngân hàng vốn/ xin chủ trương đầu tư, Thiết kế quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2000,...thì hãy liên hệ 0918755356 để được tư vấn,hỗ trợ và ưu
đãi tốt nhất nhé

- Nhóm đất xám (X): diện tích 17.616 ha, chiếm 34,9% tổng diện tích đất
tồn huyện, phân bố ở tất cả các xã, bao gồm 7 loại đất:
+ Đất xám cơ giới nhẹ, đỏ càng (X.c.cr): Diện tích 309 ha, chiếm 0,6%
tổng diện tích đất tồn huyện. Đất được hình thành trên đá macma axit, phân bố
ở xã Pô Kô và Văn Lem. Tồn bộ diện tích đất có tầng dày trên 100cm, độ dốc
8-150. Tầng mặt 0-50cm có thành phần cơ giới cát pha, tầng đất có màu đỏ

vàng, độ no bazơ thấp, dung tích cation trao đổi thấp. Đất phù hợp cho các loại
cây hoa màu, cây ăn quả.
+ Đất xám rất chua (X.cn.h): Diện tích 417 ha, chiếm 0,8% tổng diện tích
đất tồn huyện. Đất được hình thành trên đá macma axit, Tầng đất dày trên
100cm, độ dốc <150. Dung tích cation trao đổi thấp, độ no bazơ rất thấp. Loại
đất này phù hợp cho nhiều loại cây hoa màu, cây ăn quả.
+ Đất xám rất chua, sỏi sạn nơng (X.cn.sk1): Diện tích 53 ha; phân bố ở
xã Ngọc Tụ. Đất được hình thành trên đá macma axit. Dung tích cation trao đổi
thấp, độ no bazơ rất thấp, ở độ sâu 0-50cm từ mặt đất có tầng sỏi sạn tỷ lệ 4090%. Tồn bộ diện tích đất có tầng dày đất mịn <30cm, phân bố ở độ dốc 8-200.
Loại đất này phù hợp cho nhiều loại cây hoa màu.
+ Đất xám rất chua, sỏi sạn sâu (X.cn.sk2): Diện tích 111 ha; chiếm 0,2%
diện tích đất tồn huyện, phân bố ở xã Ngọc Tụ. Đất được hình thành trên đá
granitt. Dung tích cation trao đổi thấp, độ no bazơ rất thấp, ở độ sâu 50-100cm
từ mặt đất có tầng sỏi sạn tỷ lệ 40-90%. Tồn bộ dện tích đất có tầng dày đất
mịn >50cm, phân bố ở độ dốc 8-200. Loại đất này phù hợp cho nhiều loại cây
hoa màu.
+ Đất xám giàu mùn, tích nhơm (X.hu.nh): Diện tích 11.319 ha; chiếm
22,4% diện tích đất tồn huyện, phân bố ở tất cả các xã trong huyện, hình thành
trên đá biến chất (10.210 ha) và đá macma axit (1109 ha). Dung tích cation trao
đổi thấp, độ no bazơ rất thấp, hàm lượng mùn trong tầng mặt 0-50cm cao, trong
tầng đất độ bão hồ nhơm >50%. Tồn bộ diện tích đất có tầng dày đất mịn trên
23


×