Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG " potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (655.83 KB, 80 trang )


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH










LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG















Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
NGUYẾN HỮU TÂM MAI THANH THUỶ
MSSV: 4053645
Lớp: Kế toán tổng hợp K31





Cần Thơ - 2009
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ

Trang i
LỜI CẢM TẠ


Sau bốn năm học tại trường Đại Học Cần Thơ và qua một thời gian thực
tập tại Công ty cổ phần dược phẩm An Giang, em đã tích luỹ được một số kiến
thức và kinh nghiệm để có thể hoàn thành Luận Văn Tốt Nghiệp của mình.
Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, thầy cô
khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã dành cho em tình cảm quý báu và
truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm trong thời gian còn học
tập tại trường. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Hữu
Tâm đã tận tình giúp đỡ em trong việc hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú anh chị trong công
ty cổ phần dược phẩm An Giang đã chỉ dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em

hoàn thành luận văn này. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chú
Lê Hoàng - Kế toán trưởng, chị Lê Thái Minh Trang - Kế toán tổng hợp đã
dành nhiều thời gian đã dành nhiều thời gian giúp đỡ em tìm hiểu về các hoạt
động của công ty cũng như thu thập các số liệu có liên quan.
Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện
Mai Thanh Thuỷ

www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ

Trang ii
LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày tháng năm 2009



Mai Thanh Thuỷ
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ


Trang iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP






















Ngày… tháng… năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ


Trang iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN






















Ngày… tháng… năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi rõ họ tên)
www.kinhtehoc.net


Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ

Trang v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN






















Ngày… tháng… năm 2009
Giáo viên phản biện
(ký và ghi rõ họ tên)
www.kinhtehoc.net


Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ

Trang vi
MỤC LỤC

Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn 3
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1. Không gian 3
1.3.2. Thời gian 3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu 3
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 5
2.1.2 Hoạch định chiến lược phát triển 10
2.1.3 Một số phương pháp được sử dụng trong đề tài 13
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 18
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 18
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM
AN GIANG 19
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 19

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ 20
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 20
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 21
3.3 SẢN PHẨM 21
3.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA AGIMEXPHARM TỪ
2006 - 2008 22
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ

Trang vii
3.5 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI AGIMEXPHARM
TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP 25
3.5.1 Điểm mạnh 25
3.5.2 Điểm yếu 27
3.5.3 Cơ hội 29
3.5.4 Thách thức 31
3.6 MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU, PHƯỚNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA
AGIMEXPHARM 33
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TẠI AGIMEXPHARM 34
4.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 34
4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu 34
4.1.2 Phân tích tình hình chi phí 41
4.13 Phân tích tình hình lợi nhuận 47
4.2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO AGIMEXPHARM 51
4.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh 51
4.2.2 Phân tích ma trận SWOT 57
4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI AGIMEXPHARM 64

4.3.1 Hạn chế - Nguyên nhân 64
4.3.2 Giải pháp 65
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1 KẾT LUẬN 67
5.2 KIẾN NGHỊ 67



www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ

Trang viii
DANH MỤC BIỂU BẢNG


Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Agimexpharm trong
3 năm 2006, 2007, 2008 23
Bảng 2: So sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Agimexpharm qua 3 năm 2006, 2007, 2008 24
Bảng 3: Tình hình doanh thu của Agimexpharm qua 3 năm 2006,
2007, 2008 35
Bảng 4: Tình hình doanh thu của Agimexpharm theo cơ cấu qua 3 năm
2006, 2007, 2008 39
Bảng 5: Tình hình chi phí của Agimexpharm qua 3 năm 2006, 2007, 2008 43
Bảng 6: Tình hình lợi nhuận của Agimexpharm qua 3 năm 2006,
2007, 2008 48

www.kinhtehoc.net


Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ

Trang ix
DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 1: Phân loại chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 9
Hình 2: Cơ cấu tổ chức quản lí tại công ty cổ phần dược phẩm An
Giang 20
Hình 3: Tình hình doanh thu của Agimexpharm qua 3 năm 2006,
2007, 2008 36
Hình 4: Tình hình doanh thu của Agimexpharm theo cơ cấu qua 3 năm
2006, 2007, 2008 39
Hình 5: Tình hình chi phí của Agimexpharm qua 3 năm 2006, 2007, 2008 42
Hình 6: Tình hình lợi nhuận của Agimexpharm qua 3 năm 2006,
2007, 2008 47
Hình 7: Tình hình chi tiêu về y tế của người dân Việt Nam trong những
năm gần đây 53


www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 1
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu:
Trong hơn hai thập kỷ qua, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một xu thế

của thời đại và diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực. Hầu hết các quốc gia trên
thế giới đều phải tự thay đổi để có thể thích nghi với thời đại, Việt Nam cũng
không ngoại lệ. Việt Nam đã trở mình bằng cách chủ động tham gia vào quá
trình hội nhập, nhanh chóng trở thành thành viên của nhiều tổ chức kinh tế quốc
tế, kí kết các hiệp định thúc đẩy quan hệ thương mại song phương với nhiều quốc
gia trên thế giới. Cụ thể: Việt Nam đã gia nhập khối ASEAN, tham gia vào khu
vực mậu dịch tự do Châu Á AFTA, thành viên chính thức OECD, ký kết hiệp
định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ… Nhưng nổi bật nhất vẫn là sự kiện Việt
Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Trở thành thành viên của tổ
chức thương mại thế giới WTO là bước ngoặc lịch sử đối với ngành kinh tế Việt
Nam, tạo ra nhiều triển vọng phát triển cho các doanh nghiệp trong tương lai.
Bên cạnh đó, nó cũng tạo ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam
nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sự bùng nổ về kinh tế, sự cạnh tranh gay
gắt giữa các doanh nghiệp cùng với sự phát triển của xã hội đòi hỏi các doanh
nghiệp phải củng cố và hoàn thiện một cách tốt nhất về nhiều mặt để có thể tồn
tại và phát triển.
Trong bối cảnh hiện nay, việc tạo nên một vị trí đứng trong xã hội và có thể
phát triển bền vững trên thị trường là điều không dễ dàng đối với các doanh
nghiệp. Để làm được điều đó, các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện
mình bằng nhiều cách, nhiều công cụ khác nhau. Trong đó, việc phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh là điều không thể thiếu. Phân tích đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho nhà quản trị, đối tượng bên trong
doanh nghiệp, mà nó còn là thông tin không thể thiếu đối với các cổ đông, đối
tượng bên ngoài doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn thành công thì phải
thường xuyên theo dõi về tình hình hoạt động, diễn biến sản xuất kinh doanh
cũng như hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được. Việc phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh thường xuyên sẽ giúp đánh giá chính xác và toàn diện
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ

Trang 2
tình hình thực hiện các kế hoạch về vật tư, lao động, tiền vốn; tình hình chấp
hành các thể lệ và chế độ về quản lý kinh tế của Nhà Nước. Bên cạnh đó, ta còn
có thể xác định được các nguyên nhân, các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh
hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp sẽ có
các biện pháp kịp thời nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm, nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đồng thời, việc phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh còn giúp cho các doanh nghiệp khai thác và động viên mọi khả năng
tiềm tàng trong kinh doanh của doanh nghiệp, nhìn nhận một cách chính xác về
sức mạnh cũng như những tồn tại hiện có.
Tuy nhiên, chỉ với việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thì không thể
giúp doanh nghiệp phát triển được. Việc hoạch định chiến lược phát triển là điều
không thể thiếu. Công tác hoạch định sẽ giúp doanh nghiệp định hướng đúng đắn
chiến lược phát triển trong tương lai, đảm bảo chủ động trong các hoạt động sản
xuất kinh doanh. Từ đó, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức tối ưu để
hoàn thành các nhiệm vụ đã xác định. Nếu việc hoạch định được xem trọng một
cách đúng mực và tiến hành hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng huy động vốn, sử
dụng tốt nhất tiềm năng hiện có; đảm bảo doanh nghiệp có được các phản ứng
linh hoạt, năng động trước biến động của thị trường.
Do đó, em quyết định chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
và hoạch định chiến lược phát triển cho công ty cổ phần Dược Phẩm An
Giang ” để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình. Đề tài sẽ đi sâu phân tích
về tình hình hoạt động kinh doanh hiện nay của công ty cổ phần Dược Phẩm An
Giang dựa trên ba yếu tố: doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Đồng thời tiến hành
xem xét đến các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty. Bên cạnh đó, đề tài sẽ tìm hiểu về những thuận lợi cũng như khó khăn mà
công ty phải đương đầu trong thời gian gần đây. Từ đó sẽ đề ra những kiến nghị,
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và hạn chế những khó khăn mà công
ty cổ phần Dược Phẩm An Giang đang phải đối đầu.


www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 3
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Đề tài được thực hiện nhờ vận dụng một cách linh hoạt các kiến thức đã học
trong quá trình đào tạo. Cụ thể:
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh: giúp đánh giá một cách tòan
diện tình hình thực hiện các kế hoạch đã đề ra tại công ty, xác định các nhân tố
ảnh hưởng. Từ đó có thể khai thác và động viên mọi khả năng tiềm tàng, phát
huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Hoạch định chiến lược phát triển cho công ty dựa trên ma trận SWOT.
Sau khi liệt kê những điểm mạnh, điểm yếu cũng như những cơ hội và thách
thức, ta sẽ kết hợp các nhân tố cần thiết lại với nhau để đề ra các chiến lược khả
thi có thể chọn lựa.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Dược Phẩm An
Giang và hoạch định chiến lược phát triển cho công ty trong tương lai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu thực trạng về tình hình hoạt động hiện nay của công ty.
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2006 - 2008.
- Hoạch định chiến lược phát triển cho công ty.
- Đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm tăng cường các điểm mạnh,
khắc phục điểm yếu, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang
1.3.2. Thời gian: Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu qua 3 năm từ
2006 đến năm 2008.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu: Do giới hạn về không gian cũng như thời gian

thực tập, tôi chỉ tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận hiện nay của công ty dựa trên các chỉ
tiêu cụ thể.
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 4
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Phạm Duy Phương (2008), “ Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng -
lợi nhuận tại công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang”. Đề tài đã chỉ ra được mối
quan hệ mật thiết giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận dựa trên phân tích CVP.
Ngoài ra, đề tài còn phân tích chi tiết về cơ cấu chi phí của 4 sản phẩm chủ lực
trong công ty. Tuy nhiên, đề tài này chỉ đi sâu phân tích về mối quan hệ giữa chi
phí - khối lượng - lợi nhuận mà không quan tâm đến sự thay đổi của từng yếu tố
trong đó. Do đó, đề tài không chỉ ra được các nguyên nhân cụ thể làm thay đổi tình
hình lợi nhuận của công ty. Từ đó các biện pháp đưa ra cũng không bám sát lấy
thực tế.
- Phạm Thị Đàm (2008), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoạch
định chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Eximbank Cần Th ơ”. Đề
tài này đã chọn ra một dịch vụ điển hình và có ảnh hưởng lớn đến ngân hàng mà
mình đang thực tập. Đồng thời sinh viên đã sử dụng tốt mô hình ma trận SWOT
để đưa ra các chiến lược cho ngân hàng lựa chọn. Tuy nhiên, khung lý thuyết và
phương pháp luận lại chưa đầy đủ và không có quan hệ mật thiết đối với phần
nội dung phân tích.

www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 5
Chương 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như các nguồn lực của nền kinh tế
để thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Hoạt động sản xuất kinh doanh được xem là
hiệu quả khi hoạt động kinh doanh đó tạo ra lợi ích tối đa trên chi phí đầu vào tối
thiểu, hay là kết quả đầu vào tối đa trên nguồn lực đầu vào tối thiểu.
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là quá trình
nghiên cứu tất cả các hiện tượng, sự vật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình phân tích được tiến
hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng, tức là từ việc quan sát thực
tế, thu thập thông tin, số liệu, xử lí phân tích các thông tin số liệu, tìm nguyên
nhân đến việc đề ra các định hướng hoạt động và các giải pháp để thực hiện các
định hướng đó.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ cho ta biết việc kinh
doanh của doanh nghiệp đang ở trình độ nào mà nó còn là cơ sở để các nhà quản
trị xem xét, đánh giá và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Từ đó, các nhà quản trị sẽ có các biện pháp thích hợp
nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí, giúp doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả
cao.
2.1.1.2 Ý nghĩa phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt đối với sự
phát triển của doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ
cần thiết đối với các nhà quản trị trong doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối
với các đối tượng bên ngoài như các cổ đông, nhà đầu tư. Cụ thể:
 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ để phát hiện những
khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh m à nó
còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh. Bất kì hoạt động sản

xuất kinh doanh nào thì cũng tồn tại những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 6
được, chỉ thông qua phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp mới
có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Bên cạnh đó, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh còn giúp doanh nghiệp thấy
rõ các nguyên nhân, nguồn gốc của các hạn chế mà doanh nghiệp đang gặp phải,
các giải pháp thích hợp cải tiến quản lý.
 Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà quản trị nhìn nhận
đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế mà doanh nghiệp đang
gặp phải. Từ đó sẽ có cơ sở để xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược
kinh doanh có hiệu quả.
 Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết
định kinh doanh.
 Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức
năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
 Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
rủi ro.
 Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết đối với các nhà quản
trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài doanh
nghiệp. Khi đối tượng bên ngoài doanh nghiệp muốn quan hệ đối với doanh
nghiệp như hợp tác, đầu tư, cho vay… thì thông tin về hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh là một đòi hỏi chính đánh có ý nghĩa đối với quyết định của họ.
2.1.1.3 Các chỉ tiêu được sử dụng để phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh
a. Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kì
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh

nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu của công ty gồm có:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: đó là tổng số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản
phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 7
+ Doanh thu thuần: là toàn bộ số tiền bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ sau
khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và được khách hàng chấp
nhận thanh toán.
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập từ hoạt động tài
chính của công ty như góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản…
+ Doanh thu khác: là các khoản thu nhập không thường xuyên khác của
doanh nghiệp mà không nằm trong các khoản kể trên.
Doanh thu là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Dù doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
nào thì doanh thu cũng là một yếu tố đánhg để quan tâm hàng đầu. Nếu các yếu
tố khác là không đổi thì doanh thu càng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho lợi
nhuận của doanh nghiệp tăng cao; và ngược lại.
b. Chi phí
Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phát sinh các
hao phí như nguyên vật liệu, tài sản cố định, sức lao động… Như vậy, chi phí là
biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát
sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh một cách
khách quan và luôn thay đổi trong quá trình tái sản xuất. Nó gắn liền với sự đa

dạng, phức tạp của từng loại hình kinh doanh và được xem là một trong những
tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chi phí được phân loại chung theo chức năng hoạt động như sau:
- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc
dịch vụ trong một thời kì nhất định. Bao gồm 3 loại:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là biểu hiện bằng tiền của những
nguyên liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm và nguyên vật liệu có tác
dụng phụ thuộc để cùng kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản
phẩm hay làm tăng chất lượng sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp, các
khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trực tiếp
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 8
tham gia vào sản xuất sản phẩm; được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu
chi phí.
+ Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí phát sinh tại phân xưởng sản
xuất nhưng không phải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp. Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân công gián tiếp, chi phí
khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lí sản xuất, chi phí
sửa chữa bảo trì, chi phí quản lí phân xưởng…
- Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm và quản lí chung toàn doanh nghiệp.
+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá như: tiền lương cho nhân viên bán hàng, chi phí vật
liệu, bao bì, chi phí về công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao về tài sản cố định
tại bộ phận bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bảo hành, và các chi
phí bằng tiền khác.
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh có liên

quan đến quản lí kinh doanh, quản lí hành chính và các hoạt động của các
doanh nghiệp, bao gồm: tiền lương của nhân viên bộ phận quản lí doanh
nghiệp, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí về công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao
về tài sản cố định tại bộ phận quản lí doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí dự phòng, thuế, phí và lệ phí (thuế nhà đất, thuế môn bài…) và các chi
phí bằng tiền khác.
c. Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả sau cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu
chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh
doanh. Lợi nhuận có được từ việc xác định kết quả kinh doanh, sau khi tính toán,
so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với các chi phí sản xuất kinh doanh
và chi phí khác trong kì.
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
+ Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh
thu trừ đi giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 9
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ ti êu này được tính toán dựa trên
cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi chi phí
bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, dịch vụ đã
cung cấp trong kì báo cáo.
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
+ Lợi nhuận từ hoạt động bất thường






















Hình 1: PHÂN LOẠI CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
Chi phí sản xuất
Chi phí
nguyên
vật liệu
trực tiếp
Chi phí
nhân
công trực
tiếp
Chi phí

sản xuất
chung
Chi phí
sản xuất
dở dang
Thành
phẩm
Doanh thu bán hàng
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lí
Chi phí ngoài sản xuất
Lợi nhuận thuần
( - )
( = )
( = )
( - )
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 10
2.1.2 Hoạch định chiến lược phát triển
2.1.2.1 Khái niệm hoạch định
Theo Harold Koontz, Cyril Odonnel và Heinz Weihrich thì hoạch định là:
“Quyết định trước xem phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm
cái đó”. Như vậy, hoạch định chính là phương thức xử lí và giải quyết các vấn đề
cụ thể có kế hoạch từ trước. Tuy nhiên khi tình huống xảy ra có thể làm đảo lộn
cả kế hoạch. Nhưng dù sao người ta chỉ có thể đạt được mục tiêu trong hoạt động
của tổ chức bằng việc vạch ra và thực hiện các kế hoạch mang tính khoa học và

thực tế cao chứ không phải nhờ vào sự may rủi.
Chúng ta cần phân biệt giữa “hoạch định” và “kế hoạch”. Về phương diện
khoa học, kế hoạch được xem là một chương trình hành động cụ thể, còn hoạch
định là quá trình tổ chức soạn thảo và thực hiện các kế hoạch cụ thể đã đề ra.
Hoạch định chiến lược là một trong những loại hoạch định được phân chia
theo mức độ. Hoạch định chiến lược là một loại hoạch định có nhiệm vụ vạch ra
và thực hiện các kế hoạch hoạt động chiến lược về quản trị. Hoạch định chiến
lược giữ vai trò chủ đạo và định hướng trong tiến trình hoạch định, là chiếc cầu
nối giữa tương lai và hiện tại, liên kết mọi nguồn lực để thực hiện nhiều hoạt
động hết sức quan trọng ở mỗi doanh nghiệp. Hoạch định chiến lược nhằm mục
tiêu xây dựng lộ trình và triển khai để tổ chức thực hiện những mục tiêu, chủ
trương phương châm đã được lựa chọn.
2.1.2.2 Chức năng của hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược có những chức năng sau:
 Định hướng chiến lược cho mọi hoạt động của tổ chức.
 Đảm bảo thế chủ động chiến lược khi tấn công cũng như phòng thủ trong
kinh doanh.
 Huy động, khai thác và tập trung sử dụng những thế mạnh chiến lược
trong tổ chức.
 Đảm bảo tính thích nghi chiến lược với mọi điều kiện và thay đổi của thị
trường nói riêng và môi trường nói chung trong tương lai dài hạn.
 Phòng ngừa mọi rủi ro và nguy cơ nếu nó có khả năng xuất hiện và tận
dụng mọi cơ hội trong tương lai.
 Xây dựng và phát triển thế và lực mọi nguồn tài nguyên trong tổ chức.
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 11
2.1.2.3 Nhiệm vụ của hoạch định chiến lược
 Xây dựng các kế hoạch dài hạn hoặc mang tính quan trọng và quyết định làm

nền tảng để triển khai các hoạt động thường xuyên và lâu dài ở một tổ chức.
 Vạch kế hoạch và tổ chức thực hiện các loại chiến lược và sách lược như
chiến lược kinh doanh, đầu tư, marketing, nhân sự…
 Phối hợp hoạt động chiến lược giữa các bộ phận với nhau…
2.1.2.4 Nội dung của hoạch định chiến lược
Nội dung cụ thể của hoạch định chiến lược phụ thuộc vào mục tiêu và nội
dung của các quyết định, các chiến lược và sách lược mà tổ chức phải thực hiện.
Tuy nhiên, nội dung của hoạch định không quá tập trung vào việc giải quyết
những vấn đề nhỏ nhặt, thứ yếu không có quyết định sống còn đối với tổ chức.
Nội dung hoạch định chiến lược tuy không cần đạt mức độ tuyệt đối chính xác,
nhưng điều quan trọng nhất là nó phải mang tính logic, tính khoa học cao, phải
tập trung giải quyết những mắt xích chiến lược chủ yếu.
Nguyên tắc hoạch định
Người ta thường tiến hành công tác hoạch định theo những nguyên tắc sau:
 Nguyên tắc hệ thống.
 Nguyên tắc khoa học.
 Nguyên tắc tập trung vào mắt xích chủ yếu.
 Nguyên tắc thừa kế.
 Nguyên tắc xuất phát từ nhu cầu của khách hàng.
 Nguyên tắc kết hợp quyền hạn, quyền lợi và trách nhiệm.
 Nguyên tắc hiệu quả.
 Nguyên tắc năng động, linh hoạt và tận dụng thời cơ.
 Nguyên tắc chuyên môn hoá.
 Nguyên tắc phát huy tối đa tính năng động và tự chủ của các cấp thừa hành.
 Nguyên tắc bí mật trong kinh doanh.
 Nguyên tắc mạo hiểm khoa học.
Yêu cầu
Nhìn chung, nội dung của công tác hoạch định cần phải thoả mãn các yêu cầu sau:
 Nội dung hoạch định phải rõ ràng.
 Phải tập trung vào giải quyết các vấn đề chủ yếu.

www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 12
 Nội dung hoạch định phải khoa học.
 Nội dung hoạch định phải khả thi.
 Nội dung hoạch định phải chỉ rõ ai làm, làm gì, làm như thế nào, cái gì
cần đạt được.
 Nội dung hoạch định phải phù hợp với thực tế.
 Nội dung hoạch định phải thiết thực, không chạy theo bệnh hình thức.
 Nội dung hoạch định phải hợp lý.
 Nội dung hoạch định không quá vụn vặt, quá cho tiết.
Nguyên tắc xây dựng nội dung hoạch định
Để xây dựng nội dung hoạch định một cách đúng đắn người ta thường thực
hiện theo các nguyên tắc sau:
 Phải hiểu rõ mục tiêu và con đường đi đến mục tiêu của hoạch định.
 Phải hiểu biết hoàn cảnh thuận lợi và khó khăn của những người tham gia
và thực hiện công tác hoạch định.
 Phải sử dụng tốt nhất tiềm năng hiện có trong tổ chức.
 Nội dụng hoạch định phải cụ thể, phải có địa chỉ người thực hiện, thời
gian thực hiện, kết quả cần đạt được.
 Phải gắn chặt quyền lợi, trách nhiệm và quyền hạn.
 Những người tham gia hoạch định phải là những người có chuyên môn và
năng lực trong vấn đề này.
 Nguyên tắc xây dựng nội dung đồng bộ.
2.1.2.5 Phương pháp hoạch định
Phương pháp hoạch định khoa học sẽ góp phần không nhỏ vào việc soạn thảo
và tổ chức thực hiện các kế hoạch. Phương pháp hoạch định không khoa học sẽ
dẫn đến lủng củng, mâu thuẫn, bất nhất, thiếu cơ sở khoa học trong các kế hoạch
được vạch ra.

Các phương pháp hoạch định chủ yếu:
 Phương pháp hoạch định theo mục tiêu và nhiệm vụ.
 Phương pháp hoạch định theo kinh nghiệm.
 Phương pháp hoạch định thủ công.
 Phương pháp hoạch định tối ưu bằng các phương pháp toán học.
 Phương pháp hoạch định bằng kĩ thuật máy vi tính.
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 13
 Phương pháp hoạch định bằng sơ đồ mạng.
 Phương pháp hoạch định bằng các chuẩn mực được xác định từ trước.
 Phương pháp hoạch định từ dưới lên.
 Phương pháp hoạch định từ trên xuống.
 Phương pháp hoạch định theo các chỉ tiêu.
 Phương pháp hoạch định định hướng.
 Phương pháp hoạch định kết hợp.
2.1.2.6 Cơ sở khoa học của hoạch định
Trong công tác hoạch định, nhận thức và hiểu biết đầy đủ các cơ sở khách
quan là điều cần thiết để đảm bảo cho cơ sở thắng lợi của công tác hoạch định.
Cơ sở khoa học của hoạch định là những tiền đề phải có từ trước mà thiếu chúng
công tác hoạch định sẽ không khoa học và sẽ trở ngại cho việc tổ chức và thực
hiện của công tác này.
Những cơ sở khoa học chủ yếu là:
 Mục tiêu và quyết tâm thực hiện mục tiêu.
 Phân cấp quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức.
 Đòi hỏi của các quy luật khách quan chi phối hoạt động quản trị trong lĩnh
vực hoạch định.
 Hoàn cảnh khách quan thuộc về bên trong và bên ngoài tổ chức.
 Hệ thống định mức kinh tế, kĩ thuật tiên tiến.

 Dự báo khoa học.
2.1.3 Một số phương pháp được sử dụng trong đề tài:
2.1.3.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến và áp dụng rộng rãi
trong các công đoạn của quá trình phân tích hoạt động kinh doanh. Nhưng không
phải vấn đề nào chúng ta cũng có thể so sánh được. Chúng ta cần quan tâm đến
các nguyên tắc sau:
- Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kì được lựa chọn làm căn cứ để so
sánh, được gọi là gốc so sánh. Tuỳ theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọn
gốc so sánh thích hợp. Các gốc so sánh có thể là:
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 14
+ Các số liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của
các chỉ tiêu.
+ Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá
tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức.
+ Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt
hàng…nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu.
Các chỉ tiêu của kì được so sánh với kì gốc được gọi là chỉ tiêu kì thực hiện và
là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được.
- Điều kiện so sánh được:
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử
dụng phải đồng nhất. Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánh được giữa
các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về mặt không gian và thời gian.
+ Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian
hạch toán phải thống nhất trên 3 mặt sau:
Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế.

Phải cùng một phương pháp tính toán.
Phải cùng một đơn vị đo lường
+ Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều
kiện kinh doanh tương tự nhau.
Ngoài ra, để đảm bảo tính đồng nhất người ta cần quan tâm đến phương diện
được xem xét ở mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải
có, thời gian phân tích được cho phép v.v…
- Kỹ thuật so sánh:
Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, người ta thường sử dụng các kĩ thuật so
sánh sau:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kì phân tích
so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh quy mô, khối lượng của sự kiện, hiện tượng kinh tế.
Tăng ( + )
tuyệt đối =
Thực hiện
-
Kế hoạch
Giảm ( - )
(Năm sau)
(Năm trước)
+ So sánh bằng số tương đối: là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần ( % )
phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt đối không thể nói lên được. So sánh
www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ
Trang 15
bằng số tương đối biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ
biến của các hiện tượng kinh tế.
Mức độ hoàn thành kế hoạch =

Chỉ tiêu thực tế
x 100%
Chỉ tiêu kế hoạch
+ So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối,
biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm
chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.
+ So sánh mức biến động có điều chỉnh: là kết quả so sánh của phép trừ giữa
trị số của kì phân tích với trị số kì gốc đã được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu
có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung.
Mức biến động
tương đối
=
Chỉ tiêu
kì phân tích
-
Chỉ tiêu
kỳ gốc
x
Hệ số
điều chỉnh
(năm sau)
(năm trước)
Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện
theo 3 hình thức:
+ So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ
tương quan giữa các chỉ tiêu từng kì của các báo cáo kế toán – tài chính, nó còn
được gọi là phân tích theo chiều dọc (cùng cột của báo cáo).
+ So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ và
chiều hướng biến động giữa các kì trên báo cáo kế toán – tài chính (cùng hàng
trên báo cáo), nó còn được gọi là phân tích theo chiều ngang.

+ So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu
riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo các được xem xét trong mối quan
hệ với các chỉ tiêu phản ảnh quy mô chung và chúng có thể được xem xét ở nhiều
kỳ (từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn) để cho thấy rõ hơn xu hướng phát triển của các
hiện tượng nghiên cứu.
Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thường được phân tích trong các
báo cáo kế toán – tài chính, nhất là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ là các báo cáo tài chính
định kì quan trọng của doanh nghiệp.
www.kinhtehoc.net

×