Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

Câu hỏi ôn tập QHKTQT thầy minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (78.15 KB, 8 trang )

QHKTQT Thầy Minh

Câu 1.

Cơ hội, thách thức của TCH kinh tế. VN cần làm gì để tận dụng cơ hội của

hội nhập KTQT
Tồn cầu hóa kinh tế là xu hướng đi đến hình thành một thế giới thống nhất trên
phạm vi tồn cầu, trong đó có sự tham gia ( hội nhập) của tất cả các quốc gia trên thế
giới. Các quốc gia liên kết chặt chẽ với nhau, phụ thuộc lẫn nhau trong sự phân công
và hợp tác kinh tế trên quy mơ tồn cầu
* Cơ hội của tồn cầu hóa kinh tế
- Giúp các nước mở rộng thị trường, đặc biệt là tt XNK: nhờ tham gia vào các tổ
chức -> cắt bỏ hàng rào thuế quan làm cho giá hh giảm xuống, chi phí SX ít đi, hạn
chế cạnh tranh khơng bình đẳng
- Thúc đẩy sự lưu chuyển của dòng vốn đầu tư quốc tế, giúp các nước tăng cường thu
hút nguồn lực và công nghệ tiên tiến của TG: tự do hóa TM giúp XK rộng mở hơn,
khuyến khích các NĐT nước ngồi. Các rào cản đầu tư được giảm bớt, môi trường
đầu tư thuận lợi hơn
- Gia tăng cạnh tranh kinh tế giữa các nước, góp phần thúc đẩy kt pt nâng cao thu
nhập và chất lượng c/s của ng dân. Những cạnh tranh giúp phân bổ nguồn lực của
xh 1 cách hiệu quả nhất, thúc đẩy ứng dụng KHCN tiên tiến vào SX, KD; khuyến
khích ngườiLĐ nâng cao trình độ tay nghề, kỹ năng chuyên môn
- Tạo cơ hội hợp tác giữa các nước để giải quyết những thách thức mang tính tồn
cầu
- Giúp các nước đang pt rút ngắn khoảng cách với các nước pt ( trh thành công của
HQ, Singapo, TQ,…)
* Những thách thức
- Lm gia tăng thêm sự phân hóa giàu nghèo & trình độ pt giữa các nước pt và đang pt
-> nguyên nhân:
+ do cạnh tranh k bình đẳng giữa các nước pt và đang pt


+ Lợi thế kt các nc đang pt bị mất dần trc sự pt của KHCN
+ Chảy máu chất xám từ các nước đang pt sang các nước pt
+ Chênh lệch về trình độ pt làm cho các nước pt luôn giành được lợi ích nhiều hơn
các nước đnag pt


- Tăng nguy cơ phụ thuộc vào bên ngoài và chịu những ảnh hưởng tiêu cực của biến
động kt chính trị tồn TG
- Gia tăng những thách thức mang tính tồn cầu: ơ nhiễm MT, biến đổi khí hậu
- Cạnh tranh giữa các QG ngày càng khốc liệt làm gia tăng những tranh chấp xung
đột về kinh tế
Việt Nam cần làm gì?
Câu 2.
Khái niệm và ý nghĩa của tỉ lệ trao đổi. VN cần làm gì để hạn chế bất lợi
của TLTĐ
- Khái niệm: Tỉ lệ trao đổi là tỷ số so sánh giữa chỉ số biến động của giá hàng hóa
xuất khẩu với chỉ số biến động của giá hàng hóa nhập khẩu của một số
quốc gia trong một thời gian nhất định, thường là một năm.
- Ý nghĩa: Cho biết 1 nc đang ở vị trí thuận lợi or bất lợi trong trao đổi qt khi gặp
nguy cơ về biến động giá
+T >1: nước đó có vị trí thuận lợi. Nguyên nhân: khi giá tăng, giá hàng
XK tăng nhiều hơn so với hàng NK. Khi giá giảm, giá hàng XK giảm ít
hơn giá hàng NK
+T<1: nước đó đang ở vị trí bất lợi
- Việt Nam cần làm gì:
+ Chuyển dịch cơ cấu hàng XK theo hướng tăng tỉ trọng XK nhóm hàng I
và giảm tỷ trọng XK nhóm hàng II
+ Đa dạng hóa mặt hàng XK và đa phương hóa thí trường xuất khẩu
+ Tham gia vào các tổ chức các hiệp hội của các nước XK nhằm ổn định
Câu 3.


cung cầu, giá cả
Nội dung và hình thức Tự do hóa thương mại? Cơ hội và thách thức của

Câu 4.

Việt Nam
Nội dung, mục đích, ngoại lệ MFN & NT trong QHKTQT
MFN

NT


Câu 5.

Nội dung

- các bên cam kết giành cho
nhau những đk thuận lợi và ưu
đãi không kém hơn những
thuận lợi or ưu đãi mà các bên
đang or sẽ giành cho bất kỳ một
nước T3 nào

- Các bên cam kết giành cho
hh NK tự bên kia những đk
thuận lợi và ưu đãi trên thị
trường nội địa giống thuận lợi
và ưu đãi giành cho hh SX
trong nước


Mục đích

Tạo sự cạnh tranh cơng bằng Xóa bỏ phân biệt đối xử tạo sự
bình đẳng giữa các nước trong cạnh tranh cơng bằng bình
QH KTQT
đẳng giữa hàng NK và hàng
SX trong nước

Ngoại lệ

- những ưu đãi áp dụng cho TM
biên giới: các nước có biên giới
chung có thể cho nhau những
ưu đãi TM ở vùng biên giới mà
không nhất thiết phải cho nước
khác
- Những ưu đãi trong các FTA:
các bên khơng có nghĩa vụ phải
giành cho nhau những ưu đãi
mà mỗi bên giành cho các nước
cùng tham gia FTA với họ
- Những ưu đãi 1 chiều mà các
nước pt giành cho nước đang pt
- Một số ngoại lệ khác: chi tiêu
chính phủ, các biện pháp tự vệ
trong TM

- Mua sắm của chính phủ (mua
sắm cơng)

- Các hđ thương mại có ảnh
hưởng đến an ninh quốc gia

Khái niệm và hình thức của rào cản kĩ thuật trong thương mại (TBT). Các
doanh nghiệp VN cần làm gì để đáp ứng điều kiện của các nước NK


Khái niệm: Rào cản kỹ thuật trong thương mại(TBT) là all các quy định, yêu cầu
mà 1 nước áp dụng đối với hh NK nếu hh NK không áp dụng được sẽ k
đưa vào tt nước NK
Hình thức:
+ Các biện pháp vệ sinh và kiểm định động thực vật: Là các quy định, điều
kiện bắt buộc đối với sp NK nhằm bảo vệ sức khỏe của con ng, động-thực
vật
VD: Yêu cầu về vệ sinh CN: quy định về hàm lượng các chất chứa trong sản
phẩm, xuất xứ nguyên liệu làm ra sản phẩm
+ Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm: Là những yêu
cầu liên quan đến thông số kỹ thuật của sp NK
VD: các tiêu chuẩn kỹ thuật, mức tiêu hao nhiên liệu, tiêu chuẩn an tồn cho
ng LĐ
+ Tiêu chuẩn về mơi trường: Là những quy định chung liên quan đến quá
trình SX và tiêu thụ sản phẩm đảm bảo không gây tổn hại môi trường
VD: Quy định về nguyên liệu để SX ra sp, bao bì đóng gói, cơng nghệ SD
trong SX
+ Tiêu chuẩn về trách nhiệm xh của DN – CSR: là những qđ liên quan đến đk
Câu 6.

LĐ và các chính sách đối xử vs ng LĐ của các cty XK
Khái niệm bán phá giá hh? Tác động của bán phá giá vs nc nhập khẩu?
Bán phá giá hh là việc XK hh của 1 nước sang nước khác với mức giá

thấp hơn mức giá thơng thường của hh đó tại nước XK
Tác động: đánh bại các đối thủ cạnh tranh, ngăn chặn sự pt của các ngành
SX trong nước pt, chiếm lĩnh thị trường từ đó đẩy mạnh XK sang nước
khác. Sau khi đã chiếm lĩnh tt nước nhập khẩu tiêu diệt được sự cạnh
tranh của hh nội địa thì người XK sẽ thao túng được tt, khống chế về giá

Câu 7.

để đạt được lợi nhuận tối đa,
Khái niệm và đặc điểm của FDI. Vai trò của ĐTQT đến các nước đang
phát triển. (Liên hệ VN)
Khái niệm: FDI là hính thức đầu tư trong đó chủ đầu tư của 1 nước đầu tư
toàn bộ vốn của 1 dự án or tỷ lệ vốn tối thiểu của dự án đó ở nc khác, qua
đó nhằm giành lại quyền kiểm sốt or trực tiếp tham gia vào kiểm soát dự
án đầu tư.


Đặc điểm:
+ nhà đầu tư nc ngồi có tồn quyền kiểm soát or đc tt tgia vào kiểm soát
dự án đầu tư
+ là hình thức đầu tư mang tính dài hạn, thường kèm theo việc chuyển
giao CN cho nước chủ nhà
+ Thu thập của nhà đầu tư phụ thuộc vào kq kinh doanh của dự án đầu tư
- Các hình thức đầu tư:
+ Đầu tư mới: là việc đầu tư XD các cơ sở kinh doanh mới or cơ sở KD
đã có ở nước ngồi
Các hình thức đầu tư mới:
 DN liên doanh: là DN do 2 or nhiều bên hợp tác thành lập tại nc
nhận đầu tư trên cơ sở hợp đồng liên doanh, hình thành pháp nhân
mới

 DN 100% vốn đầu tư nước ngoài: là DN thuộc sở hữu của NĐT nc
ngoài do NĐT nn lập tại nc chủ nhà, họ tử quản lý và tự chịu trách
nhiệm cho kq kinh doanh
 Các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO
Sáp nhập và mua lại (M&A) là hình thức đầu tư trong đó NĐT của 1
nước mua lại & sáp nhập DN ở nước ngồi vào DN của mình or mua cổ
phiếu với tỷ lệ đủ lớn để được phép tg vào qly DN đó
Vai trị:
- bổ sung nguồn vốn đầu tư, góp phẩn đẩy nhanh tốc độ pt kte
- tăng cường NL SX cho nền kt, chuyển dịch cơ cấu kt theo hướng hiện
đại
- Tiếp nhận CN mới, kỹ thuật hiện đại, kinh nghiệm qly tiên tiến của nc
ngồi
- mở rộng thị trường, mr quy mơ SX
- tạo mt cạnh tranh trong nc, góp phần nâng cao hqua và sức cạnh tranh
của nền kt
- hiện đại hóa CSHT. Nâng cao chất lượng GD và y tế, bảo vệ mt
- Phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, nâng cao thu nhập của ng dân
Liên hệ VN:

Thúc đẩy quá trình tăng trưởng của nền kinh tế.
+Vốn đầu tư nước ngồi đã đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà
nước. Vốn FDI cho phép tạo ra các ngành mới hoàn toàn hoặc thúc


đẩy sự phát triển của một số ngành quan trọng trong q trình cơng
nghiệp hố đất nước. Sự phát triển của các ngành này tạo điều kiện
để phát triển cơ sở hạ tầng, giảm nhu cầu nhập khẩu ngoại tệ, tăng
thu cho ngân sách nhà nước và góp phần cải thiện cán cân thanh toán
quốc gia.

Hoạt động đầu tư nước ngồi gắn liền với việc chuyển giao cơng
nghệ kỹ thuật, chun mơn và trình độ quản lý tiên tiến, làm tăng
tính cạnh tranh của thị trường Việt Nam, thúc đẩy các doanh nghiệp
trong nước đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Về việc làm, đầu tư nước ngoài tạo thêm việc làm không chỉ cho các
doanh nghiệp FDI, mà còn gián tiếp tạo việc làm cho các doanh
nghiệp liên quan đến hoạt động FDI như các doanh nghiệp cung cấp
các yếu tố đầu vào; doanh nghiệp phân phối, tiêu thụ sản phẩm.
Các nguồn lực trong nước như lao động, đất đai và tài nguyên thiên
nhiên được huy động ở mức cao và sử dụng có hiệu quả, cung cấp
cho thị trường trong nước nhiều sản phẩm, mặt hàng và dịch vụ có
chất lượng cao, góp phần giảm áp lực tiêu dùng, ổn định giá cả.
Câu 8.

Nêu khái niệm và đặc điểm khu vực thương mại tự do (FTA). Phân tích
vai trị của FTA với các thành viên tham gia. Việt Nam đang tham gia các
FTA nào? Cơ hội và thách thức với Việt Nam khi tham gia các FTA.
Khái niệm: FTA là một thỏa thuận giữa 2 hay nhiều bên nhằm loại bỏ rào
cản đối với phần lớn TM giữa các quốc gia
Đặc điểm:
- Phần lớn các rào cản trong quan hệ TM giữa các thành viên được dỡ bỏ
-Các thành viên vẫn duy trì chính sách TM độc lập trong quan hệ với các
nước bên ngoài khối
+ Mức tự do hóa trong FTA cao hơn trong WTO (phần lớn trong các FTA
mức thuế suất giảm đến xấp xỉ 0 hoặc không đánh thuếl; tuy nhiên trong
WTO không có quy định về 1 mức thuế chung mà phải dựa vào đàm phán
giữa các quốc gia)
Tác động của FTA:



- Tạo mơi trường thuận lợi phát triển TM, góp phần thúc đẩy pt kinh tế
mỗi thành viên
- Góp phần nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kt mỗi nc thành
viên
- Tạo mt thuận lợi thu hút vốn đầu tư nước ngoài , phát triển khoa học kĩ
thuật, cơng nghệ và trình độ quản lý tiên tiến của TG
Việt Nam đã tham gia vào các fta: AFTA, ACFTA, AJCEP, VJEPA,
EVFTA,..
Cơ hội:
-VN có vị thế bình đẳng trong QH KTQT
- Hàng hóa, dịch vụ của VN có những đk thuận lợi gia nhập thị trường
TG, góp phần mở rộng thị trường XK, thúc đẩy phát triển kt
- Tạo môi trường thuận lợi thu hút vốn đầu tư, công nghệ hiện đại, trình
độ quản lý tiên tiến của TG
- Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp pt trên thị trường
trong nước và qte
- Hoàn thiện thể chế kt tt, cải thiện mt kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh
- NTD được hưởng lợi
Thách thức
- sức ép cạnh tranh của DN trong nước tăng, nhiều DN sẽ gặp khó khăn
thậm chí phá sản trc sự cạnh tranh của DN nước ngoài
- Những yêu cầu để được hưởng ưu đãi thuế quan là rất cao, nếu k đáp

Câu 9.

ứng được hh sẽ k đc hưởng ưu đãi
- Sự phụ thuộc của nền kt VN với tg tăng lên
- Năng lực cạnh tranh của nền kt còn low
Kn,đặc điểm của giá hh quốc tế. Cần phải làm gì để hạn chế tác động của

giá cánh kéo?
Khái niệm: giá quốc tế của hh đc biểu hiện = tiền của giá trị quốc tế của
hh (); là 1 khái niệm dùng để chỉ mức giá có tính đại diện cho 1 mặt hàng
nhất định trên 1 tt nhất định trong 1 thời điểm nhất định.
Đặc điểm:
- Giá quốc tế của hh thường xuyên biến động theo những xu hướng phức
tạp
* Những yếu tố ảnh hưởng đến giá hh qt
+ các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị hh: khoa học kĩ thuật,đk SX


+ ………………………….. quan hệ cung cầu: các yếu tố ảnh hưởng đến
giá trị đồng tiền thanh toán và các yếu tố khác
- Có hiện tượng nhiều giá đối với cùng 1 mặt hàng
* NN:
+ Mua bán theo phthuc giao dịch khác nhau -> giá cả khác nhau ( mua
bán trực tiếp, mua bán qua trung gian,…)
+ Phương thức vận tải khác nhau: Mỗi phth lai có chi phí vận tải khác
nhau
+ Điều kiện thanh tốn khác nhau (FOB, CIF,…)
- Có hiện tượng giá cánh kéo
+ Giá cánh kéo là hiện tg khác khau trong sự biến động về giá của 2 nhóm
hàng


khi giá tăng: giá nhóm hàng I (bgom các sp CN) tăng nhiều hơn



nhóm II (bgom các nguyên liệu, nơng sản)

khi giá giảm, giá nhóm hàng I có xu hướng giảm ít hơn giá nhóm

hàng II
Tác động của giá cánh kéo
- Có lợi cho nước chủ yếu XK nhóm hàng I, NK chủ yếu nhóm hàng II;
bất lợi cho nước XK chủ yếu nhóm hàng II NK chủ yếu nhóm hàng I
Biện pháp:
- Nâng cao tay nghề, năng suất lao động, trình độ cơng nghệ
- Cải biến cơ cấu XK để có những sp có hàm lượng chế biến sâu hơn, tạo
giá trị gia tăng lớn hơn đồng thời phù hợp với nhu cầu của tg
Biện pháp:



×