Tải bản đầy đủ (.pptx) (31 trang)

Chườm nóng Chườm lạnh Ths Nguyễn Thị Phương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (224.72 KB, 31 trang )

HỌC VIỆN Y - DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ MƠN ĐIỀU DƯỠNG

Chườm nóng - Chườm lạnh

Ths : Nguyễn Thị Phương
Email:
Điện thoại: 0912623091


TÚI CHƯỜM NÓNG_ CHƯỜM LẠNH


Mục tiêu

1. Phân tích đợc tác dụng, các yếu tố ảnh hởng khi chờm
nóng, chờm lạnh.
2. Giải thích đợc các trờng hợp áp dụng, không áp dụng chờm
nóng, lạnh.
3. Trình bày đợc cách chờm nóng, chờm lạnh đúng quy trình
kỹ thuËt.


1. Đại cơng
Thân nhiệt đợc điều hoà trên nguyên tắc lợng nhiệt sinh ra
trong cơ thể bằng lợng nhiệt tỏa ra khỏi cơ thể và đợc thực hiện
nhờ hoạt động của một cung phản xạ điều nhiệt. Khi cơ thể tăng
quá trình thải nhiệt sẽ có hiện tợng giÃn mạch dới da (máu đến
da tăng làm tăng nhiệt độ của da, làm tỏa nhiệt bằng phơng thức
truyền nhiệt



1. Đại cơng

Mặt khác làm cho thấm nớc qua da và tăng bài tiết mồ hôi, tăng
thông khí (nhiệt độ máu tăng cao tác động lên trung tâm hô hấp)
làm tăng nhịp thở.
Khi thân nhiệt giảm, gây co mạch dới da làm lợng máu đến da
giảm đi, da tái lại lúc này phản xạ co mạch dới da, các cơ dựng
chân lông co lại, run, tăng chuyển hóa.


1. Đại cơng

Sốt: là bị rối loạn trung tâm điều hoà nhiệt ở vùng dới đồi, các
trung tâm dới vá. NÕu do nhiƠm khn, c¸c chÊt tiÕt tõ vá vi
khuẩn, độc tố vi khuẩn gây bệnh, lúc này cần hạ nhiệt độ cơ thể
bằng chờm mát hoặc can thiệp thuốc làm ức chế để tạo thành
prostagandins, do vậy có tác dụng giảm sốt. Sốt không do nhiễm
khuẩn, ví dụ: chảy máu nÃo gây ra sốt (chịu tác động điều hoµ
cđa vá n·o).


1. Đại cơng

0
Hạ nhiệt độ (thân nhiệt trung tâm giảm từ 1 2 C): gặp khi
giảm thân nhiệt toàn thân do rối loạn chuyển hóa trầm trọng (suy
dinh dỡng, xơ gan), giảm thân nhiệt do tiếp xúc môi trờng lạnh
gây nhiễm lạnh do ngâm mình lâu dới nớc (đuối nớc) hoặc
gió lùa, giảm thân nhiệt tại chỗ (cớc, tê cãng…).



2. T¸c dơng cđa chưêm

2.1. T¸c dơng cđa chưêm nãng
– Làm tăng nhiệt độ vùng chờm, cho ngời bệnh ấm hơn.
Làm giảm sự co thắt, giảm sự cứng khớp, giảm đau.
Làm ngời bệnh cảm giác dễ chịu, th gi·n.


2. T¸c dơng cđa chưêm

2.1. T¸c dơng cđa chưêm nãng
- Gây xung huyết cục bộ do mạch máu giÃn mạch, làm tăng tuần
hoàn ngoại vi, giúp cho quá trình liền vết thơng đợc nhanh hơn
bởi kích thích sự tăng trởng và phục hồi của các tổ chức.
Làm tăng cờng sự hoạt động của các tế bào, làm tăng cờng sự
xâm nhập của bạch cầu do vậy nhanh mng mủ.


2. Tác dụng của chờm

2.2. Tác dụng của chờm lạnh
Làm hạ nhiệt độ.
Giảm xuất huyết do co mạch.
Giảm đau, giảm sng nề, phù nề (khi bị chấn thơng).
ức chế hoạt động của tế bào và dây thần kinh.
- Giảm xung huyết ở các tổ chức sâu.



3. Các yếu tố ảnh hởng khi chờm

3.1. Chờm nóng
Chờm nóng giúp ngời bệnh dễ chịu, giảm
đau ngay, sự nóng cũng giúp vùng chờm tới
máu tốt sẽ ảnh hởng vùng da ngay ở nơi vị trí
chờm nóng.


3. Các yếu tố ảnh hởng khi chờm

3.1. Chờm nóng
Chờm nóng còn ảnh hởng tới các cơ quan nằm sâu ở bên trong
cơ thể làm cho các cơ đang co cứng có thể giÃn ra, giúp cho tăng
tuần hoàn. Ví dụ: chờm vùng thợng vị dạ dày sẽ đợc ảnh h
ởng; chờm vùng trung vị ruột sẽ đợc ảnh hởng; chờm hạ sờn
phải gan sẽ đợc ¶nh hưëng,


3. Các yếu tố ảnh hởng khi chờm

3.1. Chờm nóng

ã

Chờm vùng hạ suờn trái lách sẽ đợc ảnh hởng; chờm vùng
thắt lng thận sẽ đợc ảnh hởng; chờm hai bên vùng ngực
phổi sẽ đợc ảnh hởng bởi tăng sự trao đổi hô hấp; nếu
ngâm bàn tay hoặc bàn chân vào nớc nóng nÃo sẽ là cơ
quan đợc ảnh hởng...).



3. Các yếu tố ảnh hởng khi chờm

3.2. Chờm lạnh
Chờm lạnh làm giảm đau, giúp ngời bệnh dễ chịu, ức chế hoạt
động của tế bào và dây thần kinh.
Chờm lạnh còn ảnh hởng tới các cơ quan nằm sâu ở bên trong
cơ thể làm cho các mạch máu co lại giảm sự chảy máu. Khu trú
nhiễm khuẩn, giảm phản ứng viêm, giảm sng, phù nề khi bị chấn
thơng. Làm hạ nhanh nhiệt độ da tại vùng chờm và nhiệt độ cơ
thể.


4. Các phơng pháp chờm

4.1. Chờm nóng
Có 2 phơng pháp chờm nóng: chờm nóng khô và chờm nóng
ớt. Chờm nóng khô sức nóng không đợc sâu bằng chờm nóng
ớt. Chờm nóng ớt sức thấm sâu hơn chờm nóng khô và tác dụng
nhanh hơn.


4. Các phơng pháp chờm

4.1. Chờm nóng
4.1.1. Chờm nóng khô
Nhiệt độ của nớc chờm cao hơn, trung bình 45 – 500C, nÕu
víi nhiƯt ®é cao cã thĨ tõ 50 600C, nếu chờm bằng lá ngải cứu
rang muối cũng cần nhiệt độ nh trên.



4. Các phơng pháp chờm

4.1. Chờm nóng
4.1.1. Chờm nóng khô
Kỹ thuật chờm nóng khô: cho nớc vào túi chờm, đậy nút, dốc
ngợc túi kiểm tra xem có nớc chảy ra không, bọc khăn vào túi ch
ờm, đặt vào vị trí định chờm với thời gian trung bình mỗi lần
chờm từ 20 40 phút, nếu cần chờm liên tục phải thay nớc khác,
có thể chờm từ hai đến ba giờ. Không nên chờm quá lâu sẽ làm
giảm sự đề kháng của da, giÃn lỗ chân lông làm cho vi khuẩn dễ
xâm nhập vào cơ thể qua da. Đặc biệt khi ngời bệnh hôn mê bị
rối loạn cảm giác khi chờm điều dỡng viên cần phải chú ý theo
dõi sát đề phòng tai biến có thể xảy ra.


4. Các phơng pháp chờm

4.1. Chờm nóng
4.1.2. Chờm nóng ớt

Nhiệt độ bao giờ cũng thấp hơn chờm nóng khô
(trung bình 400C, nhiệt độ cao là 500C), bởi vì chờm
khăn trực tiếp lên vùng chờm, ngâm tay hoặc chân với
nhiệt độ 40 430C.

ã

4. Các phơng pháp chờm



4. Các phơng pháp chờm

4.2. Chờm lạnh
4.2.1. Chờm lạnh bằng đá
Kỹ thuật: cho đá cục cho vào túi chờm, vặn chặt nút, dốc ngợc
túi kiểm tra xem túi có bị hở không sau đó đặt vào vị trí định
chờm.
Thời gian 2 3 giờ tùy theo tình trạng bệnh lý, tuy nhiên không
nên chờm liên tục, cần ngừng khoảng 1 2 giờ sau đó lại chờm
tiếp.


5. Trờng hợp áp dụng và không áp dụng

5.1. Chờm nóng
5.1.1. áp dụng
Các cơn đau: dạ dày, gan, thận.
Viêm thanh quản, viêm khí quản.
Trẻ sơ sinh thiếu tháng.
Ngời già khi trời rét.


CHƯỜM LẠNH


CHƯỜM NÓNG



5. Trờng hợp áp dụng và không áp dụng

5.1.2. Không áp dụng
Viêm ruột thừa, viêm phúc mạc.
Các bệnh nhiễm khuẩn nặng gây mủ.
Các trờng hợp xuất huyết.
24 giờ đầu sau chấn thơng vì dễ gây chảy máu trở lại do giÃn
mạch.
Những ngời bệnh bị mất cảm giác.
Đau bụng không rõ nguyên nhân.


5. Trờng hợp áp dụng và không áp dụng

5.2. Chờm lạnh (chờm hạ nhiệt độ)
5.2.1. áp dụng
Thân nhiệt tăng cao.
Chấn thơng sọ nÃo.
Sau phẫu thuật cắt tuyến gi¸p trong bƯnh cưêng tun gi¸p.
– NhiƠm khn, ¸p xe.
– Một số trờng hợp đau ngực, đau bụng.


5. Trờng hợp áp dụng và không áp dụng

5.2. Chờm lạnh (chờm hạ nhiệt độ)
5.2.2. Không áp dụng
Xuất huyết ở phổi.
Xuất huyết đờng tiêu hoá.
Tuần hoàn cục bộ kém.

Thân nhiệt thấp.
Táo bón.
Ngời già yếu.


×