Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

1. Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (719.58 KB, 94 trang )

Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

《大方廣佛華嚴經》CBETA 電子版
版本記錄: 1.3
完成日期: 2002/11/04
發行單位: 中華電子佛典協會 (CBETA) cbeta@ccbs.ntu.edu.tw
資料底本: 大正新脩大正藏經 Vol. 10, No. 279

KINH ĐẠI PHƯƠNG QUẢNG PHẬT HOA NGHIÊM

大方廣佛華嚴經
Hán Bộ Quyển 1
Hán dịch: Đại Sư Thật Xoa Nan Đà
Việt dịch: Hồ thượng Thích Trí Tịnh
Người thực hiện: Hoa Đạo (Chép Kinh Chữ Hán)

---o0o--PHẨM THẾ CHỦ DIỆU NGHIÊM
世主妙嚴品


shì



wén

如 是 我 聞。
/Như thị ngã văn/
Như vậy tơi nghe,



shí



zài



jié



g

一 時 佛 在 摩 竭 提 國。
/Nhứt thời Phật tại Ma Kiệt Đề quốc/
Một lúc Phật ở nước Ma Kiệt Ðề,
ā

lán

r







chǎng


zhōnɡ

阿 蘭 若 法 菩 提 場 中。
/A Lan Nhã pháp Bồ Đề trường trung/
Trong đạo tràng bồ đề,
shǐ

chénɡ

zhènɡ

jué

始 成 正 覺。
/Thuỷ thành chánh giác/
1

1


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

Ban đầu thành Vơ thượng Chánh giác.




jiān


ɡù

jīn

gāng

suǒ

chénɡ

其 地 堅 固。金 剛 所 成 。
/Kỳ địa kiên cố, Kim Cang sở thành/
Nơi đó đất cứng chắc, bằng Kim Cang.
shànɡ

miào

bǎo

lún



zhịng

bǎo

h

上 妙 寶 輪。及 眾 寶 華。

/Thượng diệu bảo luân, cập chúng bảo hoa/
Có các ln báu và hoa báu,
qīnɡ

jìng







wèi

n

shì

清 淨 摩 尼。以 為 嚴 飾。
/Thanh tịnh ma ni, dĩ vi trang sức/
Châu ma ni thanh tịnh, dùng trang nghiêm.
zhū



xiānɡ

hǎi




biān

xiǎn

xiàn

諸 色 相 海。無 邊 顯 現 。




wèi

chnɡ

摩 尼 為 幢。
/Chư sắc tướng hải, vô biên hiển hiện, ma ni làm tràng/
Các châu ma ni sắc tướng hải làm tràng,
chánɡ

fànɡ

ɡuānɡ

mínɡ

hénɡ

chū


miào

yīn

常 放 光 明 。 恒 出 妙 音。
/Thường phóng quang minh, hằng xuất diệu âm/
thường phóng quang minh, ln vang ra tiếng vi diệu.
zhịng

bǎo

l

wǎng

miào

xiānɡ

h

yīng

眾 寶 羅 網。妙 香 華 纓。
zhōu



ch




周 匝 垂 布。
/Chúng bảo la võng, diệu hương hoa anh, chu tạp thuỳ bố/
Các mành lưới báu, chuỗi hoa hương thơm, bủa giăng rủ bốn phía.

2

2


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)





bǎo

wánɡ

biàn

xiàn



3


zài

摩 尼 寶 王 。 變 現 自 在。
/Ma ni bảo vương, biến hiện tự tại/
Châu ma ni bảo vương biến hiện tự tại,




jìn

bǎo



zhịng

miào

h

雨 無 盡 寶 及 眾 妙 華。
fēn

sàn






分 散 於 地。
/Vũ vơ tận bảo cập chúng diệu hoa, phân tán ư địa/
Mưa vô tận châu bảo và những hoa đẹp rải khắp mặt đất.
bǎo

shù

xínɡ

liè

zhī



ɡuānɡ

mào

寶 樹 行 列。枝 葉 光 茂。
/Bảo thụ hành liệt, chi diệp quang mậu/
Cây báu giăng hàng, nhánh lá sum sê sáng rỡ.


shén



ɡù


lìnɡ



dào

chǎng



qiè

zhuāng

佛 神 力 故。 令 此 道 場 一 切 莊
yán



zhōnɡ

yǐnɡ

xiàn

嚴 於 中 影 現。
/Phật thần lực cố, linh thử đạo trường nhứt thiết trang nghiêm ư trung ảnh hiện/
Do thần lực của Phật làm cho đạo tràng này ảnh hiện tất cả sự trang nghiêm.







shù

ɡāo

xiǎn

shū



其 菩 提 樹 高 顯 殊 特。
/Kỳ Bồ Đề thụ cao hiển thù đặc/
Cây bồ đề cao lớn lạ thường:
jīn

gāng

wèi

shēn

líu



wèi


gàn

金 剛 為 身 。瑠 璃 為 幹。
/Kim Cang vi thân, lưu ly vi can/
1.Thân bằng Kim Cang, gốc cây bằng Lưu Ly,
zhòng



miào

bǎo



wèi

zhī

tiáo

眾 雜 妙 寶 以 為 枝 條。
3


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

/Chúng tạp diệu bảo dĩ vi chi thiêu/
2.Cành cây bằng nhiều chất bảo tốt đẹp,

bǎo





shū

chuí

yīn



yún

寶 葉 扶 踈 垂 蔭 如 雲。
/Bảo diệp phù sơ thuỳ ấm như vân/
3.Lá báu giăng che như mây,
bǎo

huá





fēn

zhī




yǐnɡ

寶 華 雜 色。分 枝 布 影 。
/Bảo hoa tạp sắc, phân chi bố ảnh/
4.Hoa báu nhiều màu đơm sáng các nhánh,








ér

wéi



ɡuǒ

復 以 摩 尼 而 為 其 果。
hán

huī




yàn



huá

jiān

liè

含 輝 發 焰。與 華 間 列。
/Hàm huy phát diễm, dữ hoa gian liệt/
5.Trái bồ đề bằng châu ma ni chiếu sáng, như lửa ngọn xen lẫn trong hoa.


shù

zhōu

yuán

xián

fànɡ

ɡuānɡ

mínɡ


其 樹 周 圓。咸 放 光 明。
/Kỳ thụ châu viên, hàm phóng quang minh/
6.Quanh cây bồ đề đều phóng quang minh,


ɡuānɡ

mínɡ

zhōnɡ







bǎo

於 光 明 中 雨 摩 尼 寶。
/Ư quang minh trung vũ ma ni bảo/
7.Trong quang minh rưới ma ni bảo,




bǎo

nèi


yǒu

zhū





摩 尼 寶 內。有 諸 菩 薩。


zhịng



n



shí

chū

xiàn

其 眾 如 雲。俱 時 出 現 。
/Ma ni bảo nội, hữu chư Bồ Tát, kỳ chúng như vân, câu thời xuất hiện/
8.Trong ma ni bảo có các Bồ Tát xuất hiện, đơng nhiều như mây,
4


4


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

u





lái

wēi

shén



ɡù

又 以 如 來 威 神 力 故。






shù


hénɡ

chū

miào

yīn

其 菩 提 樹。 恒 出 妙 音。
/Hựu dĩ Như Lai oai thần lực cố, kỳ Bồ Đề thụ, hằng xuất diệu âm/
9.Lại do thần lực của Như Lai, cây bồ đề này thường vang ra tiếng vi diệu,
shuō

zhǒng

zhịng





yǒu

jǐn



說 種 種 法。無 有 盡 極。
/Thuyết chủng chủng pháp, vơ hữu tận cực/
Nói các thứ pháp mơn vơ cùng vơ tận



lái

suǒ

chù

gōng

diàn

lóu



如 來 所 處 宮 殿 樓 閣。
/Như Lai sở xứ cung điện lầu các/
Cung điện lâu đài của Ðức Như Lai ở:
guǎng



n



chōnɡ

biàn


shí

fānɡ

廣 博 嚴 麗。 充 遍 十 方 。
/Quảng bác tráng lệ, sung biến mười phương/
1.Rộng rãi trang nghiêm, tốt đẹp khắp đến mười Phương.
zhịng







zhī

suǒ



chénɡ

眾 色 摩 尼 之 所 集 成。
/Chúng sắc ma ni chi sở tập thành/
2.Lâu đài này do châu ma ni nhiều màu hiệp thành,
zhǒng

zhǒng


bǎo

huá



wèi

zhuāng

xiào

種 種 寶 華 以 為 莊 校。
zhū

zhuāng

yán



liú

ɡuānɡ



yún


諸 莊 嚴 具。流 光 如 雲。。
/Chủng chủng bảo hoa dĩ vi trang hiệu, chư trang nghiêm cụ, lưu quang như vân/
3.Các thứ hoa báu đơm đẹp, những đồ trang nghiêm trong lâu đài tuôn ánh sáng như mây.
cóng

gōng

diàn

jiān

c

yǐnɡ

chénɡ

從 宮 殿 間 。萃 影 成
5

chnɡ

幢。

5


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

6


/Tùng cung điện gian, tuỵ ảnh thành tràng/
Từ trong lâu đài chói sáng kết thành bảo tràng,


biān





dào

chǎng

zhịng

h

無 邊 菩 薩。道 場 眾 會。
xián





suǒ

咸 集 其 所。
/Vơ biên Bồ Tát đạo trường chúng hội, hàm tập kỳ sở/

Vô biên Bồ Tát và đạo tràng chúng hội đều hợp nơi đó,


nénɡ

chū

xiàn

zhū



ɡuānɡ

mínɡ

以 能 出 現 諸 佛 光



音。
/Dĩ năng xuất hiện chư Phật quang minh bất tư nghì âm/
Vì có thể xuất hiện quang minh bất tư nghì của chư Phật.


bǎo

wánɡ


ér

wéi



wǎng

摩 尼 寶 王 而 為 其 網。
/Ma ni bảo vương nhi vi kỳ võng/
Ma ni bửu vương bất tư nghì âm kết lại thành lưới.


lái



zài

shén

tōnɡ

zhī



如 來 自 在 神 通 之 力。
suǒ


yǒu

jìnɡ

jiè

jiē

cóng

zhōnɡ

chū

所 有 境 界。皆 從 中 出。
/Như Lai tự tại thần thông chi lực, sở hữ cảnh giới, giai tùng trung xuất/
Thần thông tự tại của Như Lai làm cho tất cả cảnh giới đều hiện trong lưới báu.


qiè

zhịng

shēnɡ



chǔ




zhái

一 切 眾 生 居 處 屋 宅 。
jiē





zhōnɡ

xiàn



yǐnɡ

xiànɡ

皆 於 此 中 現 其 影 像。
/Nhứt thiết chúng sanh cư xứ ốc trạch, giai ư thử trung hiện kỳ ảnh tượng/
6



明 不 思 議

yīn







Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

Tất cả chúng sanh, cùng nơi chỗ nhà cửa của họ, đều hiện bóng trong đó.
u



zhū



shén



suǒ

jiā

又 以 諸 佛 神 力 所 加。


niàn

zhī


jiān



bāo



jiè

一 念 之 間 。悉 包 法 界。
/Hựu dĩ chư Phật thần lực sở da, nhứt niệm chi gian, tất bao pháp giới/
Lại do thần lực của chư Phật, trong khoảng một niệm, cả pháp giới đều bao gồm trong lưới.


shī



z

ɡāo

guǎng

miào

hǎo


其 師 子 座。高 廣 妙 好。
/Kỳ sư tử toạ, cao quảng diệu hảo/
Toà sư tử cao rộng tốt đẹp,




wèi

tái

lián

h

wèi

wǎng

摩 尼 為 臺。 蓮 華 為 網 。
/Ma ni vi đài, liên hoa vi võng/
Đài bằng châu ma ni, lưới bằng hoa sen,
qīnɡ

jìng

miào

bǎo




wéi



lún

清 淨 妙 寶。以 為 其 輪。
/Thanh tịnh diệu bảo, dĩ vi kỳ luân/
Vòng quanh bằng bảo châu vi diệu thanh tịnh,
zhòng





huá

ér

zuò

yīng

luò

眾 色 雜 華 而 作 瓔 珞。
/Chúng sắc tạp hoa nhi tác anh lạc/
Hoa đẹp nhiều mầu kết thành chuỗi.

tánɡ

xiè

lóu



jiē





yǒu

堂 榭 樓 閣。階 砌 戶 牖。
fán

zhū



xiànɡ

bèi



zhuāng


yán

凡 諸 物 像 。備 體 莊 嚴。
/Đường tạ lầu các, giai thế hộ dũ, phàm chư vật tượng, bị thể trang nghiêm/
Cung điện, lâu đài, cửa nẻo, thềm bực, tất cả đều hoàn toàn trang nghiêm.

7

7


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

bǎo

shù

zhī

ɡuǒ

zhōu

huí

jiān

liè


寶 樹 枝 果。 周 迴 間 列。
/Bảo thụ chi quả, chu hồi gian liệt/
Cây báu, nhánh lá, bông trái xen nhau rực rỡ.




ɡuānɡ

n



xiānɡ

zhào

o

摩 尼 光 雲。互 相 照 耀。
/Ma ni quang vân, hỗ tương chiếu diệu/
Châu ma ni chiếu sáng như mây.
shí

fānɡ

zhū




h

xiàn

zhū

ý

十 方 諸 佛。化 現 珠 玉。
/Mười phương chư Phật, hoá hiện châu ngọc/
Chư Phật mười phương hố hiện nơi châu vương.


qiè







zhōnɡ

miào

bǎo

一 切 菩 薩 髻 中 妙 寶。



fànɡ

ɡuānɡ

mínɡ

ér

lái

yíng

zhú

悉 放 光 明 而 來 瑩 燭。
/Nhứt thiết Bồ Tát kế trung diệu bảo, tất phóng quang minh nhi lai ốnh chúc/
Bảo châu vi diệu trong búi tóc của tất cả Bồ Tát đều phóng quang minh chói sáng lâu đài.




zhū



wēi

shén

suǒ


chí

復 以 諸 佛 威 神 所 持。
yǎn

shuō



lái

guǎng



jìnɡ

jiè

演 說 如 來 廣 大 境 界。
/Phục dĩ chư Phật oai thần sở trì, diễn thuyết Như Lai quảng đại cảnh giới/
Lại do oai thần của chư Phật, chư Bồ Tát diễn nói cảnh giới rộng lớn của Như Lai,
miào

yīn

xiá

chàng




chù





妙 音 遐 暢 。無 處 不 及。
/Diệu âm hà sướng, vơ xứ bất cập/
Tiếng đó vi diệu, vang xa khắp đến tất cả chỗ.
ěr

shí

shì

zūn

chù





z

爾 時 世 尊。處 于 此 座。
8


8


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

/Nhĩ thời Thế Tơn, xứ vu thử toạ/
Lúc đó Ðức Thế Tơn ngự trên tịa sư tử này




qiè



chénɡ

z

zhènɡ

j

於 一 切 法。 成 最 正 覺。
/Ư nhứt thiết pháp, thành Tối Chánh Giác/
Nơi tất cả pháp, thành vô thượng chánh giác:
zhì




sān

shì



jiē

pínɡ

děnɡ

智 入 三 世 悉 皆 平 等。
/Trí nhập Tam Thế tất giai bình đẳng/
Trí Phật chứng nhập thời gian ba đời đều bình đẳng,


shēn

chōnɡ

mǎn



qiè

shì


jiān

其 身 充 滿 一 切 世 間。
/Kỳ thân sung mãn nhứt thế gian/
Thân Phật khắp đầy tất cả thế gian,


yīn



shùn

shí

fānɡ

g



其 音 普 順 十 方 國 土。
/Kỳ âm phổ thuận thập phương quốc độ/
Tiếng Phật thuận khắp cõi nước mười phương.







kōnɡ



hán

zhịng

xiànɡ

譬 如 虛 空 具 含 眾 像。


zhū

jìnɡ

jiè



suǒ

fēn

bié

於 諸 境 界 無 所 分 別。
/Thí như hư không câu hàm chúng tượng, ư chư cảnh giới vơ sở phân biệt/
Ví như hư khơng bao gồm các sắc tướng, đối với các cảnh giới không chỗ phân biệt.

u





kōnɡ



biàn



qiè

又 如 虛 空 普 遍 一 切。


zhū

g



pínɡ

děnɡ

s




於 諸 國 土。 平 等 隨 入。
/Hựu như hư không phổ biến nhứt thiết, ư chư quốc độ, bình đẳng tuỳ nhập/
Lại như hư khơng khắp cùng tất cả, bình đẳng vào trong tất cả quốc độ.
9

9


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

shēn

hénɡ

biàn

z



qiè

dào

10

chǎng


身 恒 遍 坐 一 切 道 場。




zhịng

zhōnɡ

菩 薩 眾 中。
/Thân hằng biến toà nhứt thiết đạo trường, Bồ Tát chúng trung/
Thân Phật thường khắp ngồi trong tất cả đạo tràng của chúng Bồ Tát,
wēi

ɡuānɡ





威 光 赫 奕。




lún

chū


zhào

mínɡ

shì

jiè

如 日 輪 出。 照 明 世 界。
/Oai quang hách dịch, như nhật luân xuất, chiếu minh thế giới/
Oai quang của Phật chói rỡ như mặt trời mọc lên soi sáng thế giới.
sān

shì

suǒ

xínɡ

zhịng





hǎi

三 世 所 行 。 眾 福 大 海。
/Tam Thế sở hành, chúng phước đại hải/
Phước đức của Phật rộng lớn như biển cả,





qīnɡ

jìng

ér

hénɡ

shēnɡ

zhū



g



悉 已 清 淨 。而 恒 生 諸 佛 國 土。
/Tất dĩ thanh tịnh, nhi hằng thị sanh chư Phật quốc độ/
Đều đã thanh tịnh, mà luôn thị hiện sanh vào quốc độ chư Phật.


biān




xiànɡ

yuán

mǎn

ɡuānɡ

mínɡ

無 邊 色 相 。圓 滿 光 明。
biàn

zhōu



jiè

děnɡ



chā

bié

遍 周 法 界。 等 無 差 別。
/Vô biên sắc tướng, viên mãn quang minh, biến chu pháp giới, đẳng vô sai biệt/

Vô biên sắc tướng, đầy đủ ánh sáng, cùng khắp pháp giới, bình đẳng khơng sai khác.
yǎn



qiè









n

演 一 切 法。如 布 大 雲。
/Diễn nhứt thiết pháp, như bố đại vân/
10


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

11

Diễn thuyết tất cả pháp như giăng bủa mây lớn.





máo

duān

一 一 毛 端。


nénɡ

rónɡ

shịu

qiè

shì

jiè

ér



zhànɡ

'ài

悉 能 容 受 一 切 世 界 而 無 障 礙。
/Nhứt nhứt mao đoan, tất năng dung thọ nhứt thiết thế giới nhi vô chướng ngại/

Mỗi đầu sợi lơng đều có thể dung thọ tất cả thế giới mà vẫn khơng chướng ngại.
ɡè

xiàn



liànɡ

shén

tōnɡ

zhī



各 現 無 量 神 通 之 力。
jiào

h

diào





qiè


zhịng

shēnɡ

教 化 調 伏 一 切 眾 生。
/Các hiện vô lượng thần thông chi lực, giáo hố điều phục nhứt thiết chúng sanh/
Ðều hiện vơ lượng thần thơng giáo hóa điều phục tất cả chúng sanh.
shēn

biàn

shí

fānɡ

ér



lái

wǎnɡ

身 遍 十 方 而 無 來 往。
/Thân biến mười phương nhi vô lai vãng/
Thân Phật khắp mười phương mà không có tướng qua lại.
zhì




zhū

xiānɡ

le



kōnɡ



智 入 諸 相 。了 法 空 寂。
/Trí nhập chư tướng, liễu pháp khơng tịch/
Trí Phật vào tất cả tướng mà rõ thấu các pháp đều không tịch.
sān

shì

zhū



三 世 諸 佛。
suǒ

yǒu

shén


biàn



ɡuānɡ

mínɡ

zhōnɡ

所 有 神 變 。於 光 明 中 。
/Tam Thế chư Phật, sở hữu thần biến, ư quang minh trung/
Tất cả thần biến của chư Phật ba đời đều thấy cả trong quang minh.

11


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)





xián





qiè










12



jié

靡 不 咸 覩 一 切 佛 土。不 思 議 劫。
suǒ

yǒu

zhuāng

yán



lìnɡ

xiǎn


xiàn

所 有 莊 嚴。悉 令 顯 現 。。
/Ma bất hàm đổ nhứt thiết Phật độ, bất tư nghì kiếp, sở hữu trang nghiêm, tất linh hiển hiện/
Tất cả sự trang nghiêm của tất cả Phật độ trong kiếp số bất tư nghì đều làm cho hiển hiện.
yǒu

shí



shì

jiè

wēi

chén

shù









有 十 佛 世 界 微 塵 數 菩 薩 摩 訶



suǒ

ɡịnɡ

wéi

rào



mínɡ

yuē

薩。所 共 圍 遶。其 名 曰
/Hữu thập Phật thế giới vi trần số Bồ Tát Ma Ha Tát, sở cộng vi nhiễu, kỳ danh viết/
Có mười thế giới vi trần số Đại Bồ Tát theo hầu quanh Phật. Danh hiệu của các Ngài là:


xián












普 賢 菩 薩 摩 訶 薩。
/Phổ Hiền Bồ Tát Ma Ha Tát/
Phổ Hiền Bồ Tát,




zuì

shèng

dēng

ɡuānɡ

zhào

普 德 最 勝 燈 光 照











菩 薩 摩 訶 薩。
/Phổ Ðức Tối Thắng Ðăng Quang Chiếu Bồ Tát Ma Ha Tát/
Phổ Ðức Tối Thắng Ðăng Quang Chiếu Bồ Tát,


ɡuānɡ

shī



chuánɡ











普 光 師 子 幢 菩 薩 摩 訶 薩。
/Phổ Quang Sư Tử Tràng Bồ Tát Ma Ha Tát/
Phổ Quang Sư Tử Tràng Bồ Tát,


bǎo


yàn

miào

ɡuānɡ











普 寶 焰 妙 光 菩 薩 摩 訶 薩。
/Phổ Bảo Diệm Diệu Quang Bồ Tát Ma Ha Tát/
12


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

13

Phổ Bảo Diệm Diệu Quang Bồ Tát,


yīn


ɡōnɡ



hǎi

chuánɡ











普 音 功 德 海 幢 菩 薩 摩 訶 薩。
/Phổ Âm Công Ðức Hải Tràng Bồ Tát Ma Ha Tát/
Phổ Âm Công Ðức Hải Tràng Bồ Tát,


zhì

ɡuānɡ

zhào




lái

jìnɡ

普 智 光 照 如 來 境










菩 薩 摩 訶 薩。
/Phổ Trí Quang Chiếu Như Lai Cảnh Bồ Tát Ma Ha Tát/
Phổ Trí Quang Chiếu Như Lai Cảnh Bồ Tát,


bǎo



h

chnɡ












普 寶 髻 華 幢 菩 薩 摩 訶 薩。
/Phổ Bảo Kế Hoa Tràng Bồ Tát Ma Ha Tát/
Phổ Bảo Kế Hoa Tràng Bồ Tát,


j

y



shēng












普 覺 悅 意 聲 菩 薩 摩 訶 薩。
/Phổ Giác Khoái Ý Thanh Bồ Tát Ma Ha Tát/
Phổ Giác Khoái Ý Thanh Bồ Tát,


qīnɡ

jìng



jìn



ɡuānɡ

普 清 淨 無 盡 福 光











菩 薩 摩 訶 薩。
/Phổ Thanh Tịnh Vô Tận Phước Quang Bồ Tát Ma Ha Tát/
Phổ Thanh Tịnh Vô Tận Phước Quang Bồ Tát,


ɡuānɡ

mínɡ

xiānɡ











普 光 明 相 菩 薩 摩 訶 薩。
/Phổ Quang Minh Tướng Bồ Tát Ma Ha Tát/
Phổ Quang Minh Tướng Bồ Tát,

13


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)


hǎi

y

ɡuānɡ



mínɡ









14



海 月 光 大 明 菩 薩 摩 訶 薩。
/Hải Nguyệt Quang Ðại Minh Bồ Tát Ma Ha Tát/
Hải Nguyệt Quang Ðại Minh Bồ Tát,
n

yīn


hǎi

ɡuānɡ



ɡịu

zànɡ











雲 音 海 光 無 垢 藏 菩 薩 摩 訶 薩。
/Vân Âm Hải Quang Vô Cấu Tạng Bồ Tát Ma Ha Tát/
Vân Âm Hải Quang Vơ Cấu Tạng Bồ Tát,
ɡōnɡ



bǎo




zhì

shēnɡ











功 德 寶 髻 智 生 菩 薩 摩 訶 薩。
/Cơng Ðức Bảo Kế Trí Sanh Bồ Tát Ma Ha Tát/
Cơng Ðức Bảo Kế Trí Sanh Bồ Tát,
ɡōnɡ





zài

wánɡ




ɡuānɡ

功 德 自 在 王 大 光










菩 薩 摩 訶 薩。
/Công Ðức Tự Tại Vương Ðại Quang Bồ Tát Ma Ha Tát/
Công Ðức Tự Tại Vương Ðại Quang Bồ Tát,
shàn

yǒnɡ

měnɡ

lián

h














善 勇 猛 蓮 華 髻 菩 薩 摩 訶 薩。
/Thiện Dũng Mãnh Liên Hoa Kế Bồ Tát Ma Ha Tát/
Thiện Dũng Mãnh Liên Hoa Kế Bồ Tát,


zhì

n



chnɡ












普 智 雲 日 幢 菩 薩 摩 訶 薩。
/Phổ Trí Vân Nhựt Tràng Bồ Tát Ma Ha Tát/
Phổ Trí Vân Nhựt Tràng Bồ Tát,


jīnɡ

jìn

jīn

gāng













大 精 進 金 剛 齎 菩 薩 摩 訶 薩。
/Ðại Tinh Tấn Kim Cang Tê Bồ Tát Ma Ha Tát/
Ðại Tinh Tấn Kim Cang Tê Bồ Tát,
14



Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

xiānɡ

yàn

ɡuānɡ

chuánɡ

香 焰 光









15



幢 菩 薩 摩 訶 薩。

/Hương Diệm Quang Tràng Bồ Tát Ma Ha Tát/
Hương Diệm Quang Tràng Bồ Tát,



mínɡ



shēn

měi

yīn











大 明 德 深 美 音 菩 薩 摩 訶 薩。
/Ðại Minh Ðức Thâm Mỹ Âm Bồ Tát Ma Ha Tát/
Ðại Minh Ðức Thâm Mỹ Âm Bồ Tát,




ɡuānɡ


zhì

shēnɡ











大 福 光 智 生 菩 薩 摩 訶 薩。
/Ðại Phước Quang Trí Sanh Bồ Tát Ma Ha Tát/
Ðại Phước Quang Trí Sanh Bồ Tát,


shì

děnɡ

ér

wéi

shànɡ


shǒu

如 是 等 而 為 上 首。
yǒu

shí



shì

jiè

wēi

chén

shù

有 十 佛 世 界 微 塵 數。
/Như thị đẳng nhu vi thượng thủ, hữu thập Phật thế giới vi trần số/
Có mười thế giới vi trần số Đại Bồ Tát như vậy làm bực thượng thủ.


zhū






此 諸 菩 薩。
wǎnɡ



jiē







zhē





lái

往 昔 皆 與 毘 盧 遮 那 如 來。
/Thử chư Bồ Ttá, vãng tích giai dữ Tỳ Lơ Giá Na Như Lai/
Từ xưa chư Bồ Tát này cùng với Tỳ Lô Giá Na Như Lai,
ɡịnɡ



shàn


ɡēn

xiū





xínɡ

共 集 善 根。修 菩 薩 行 。
/Cộng tập thiện căn, tu Bồ Tát hạnh/
Đồng tu tập thiện căn, thật hành Bồ Tát hạnh,
jiē

cóng



lái

shàn

ɡēn

hǎi

shēnɡ

皆 從 如 來 善 根 海 生。

15


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

zhū



l







yn

16

mǎn

諸 波 羅 蜜。悉 已 圓 滿。
/Giai tùng Như Lai thiện căn hải sanh, chư ba la mật, tất dĩ viên mãn/
Từ biển căn lành của Như Lai sanh ra, đã đầy đủ các mơn ba la mật,
h

yǎn


mínɡ

chè

děnɡ

guān

sān

shì

慧 眼 明 徹。 等 觀 三 世。
/Huệ nhãn minh triệt, đẳng quán Tam Thế/
Huệ nhãn sáng suốt thấy ba đời,


zhū

sān

mèi





qīnɡ

jìng


於 諸 三 昧。具 足 清 淨 。
/Ư chư tam muội, cụ túc thanh tịnh/
Nơi các môn tam muội đều đầy đủ thanh tịnh,
biàn

cái



hǎi

guǎng





jìn

辯 才 如 海。 廣 大 無 盡。
/Biện tài như hải, quảng đại vô tận/
Biện tài rộng lớn vô tận như biển,




ɡōnɡ




zūn

n



jìnɡ

具 佛 功 德。尊 嚴 可 敬 。
/Cụ Phật cơng đức, tơn nghiêm khả kính/
Đủ cơng Ðức Phật tơn nghiêm đáng kính,
zhī

zhịng

shēnɡ

ɡēn



yīng

h








jiè

知 眾 生 根。如 應 化 伏 入 法 界
zànɡ

zhì



chā

bié

藏 。智 無 差 別。
/Tri chúng sanh căn, như ưng hố phục nhập pháp giới tạng, trí vơ sai biệt/
Biết căn tánh chúng sanh thuận theo giáo hóa điều phục, vào tạng pháp giới, trí vơ phân biệt,
zhèng



jiě

tuō

shèn

shēn


guǎng



證 佛 解 脫。 甚 深 廣 大。
nénɡ

suí

fānɡ

biàn

能 隨 方 便。
16


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

17

/Chứng Phật giải thoát, thậm thâm quảng đại, năng tuỳ phương tiện/
Chứng giải thoát của Phật rất sâu rộng lớn, có thể tùy phương tiện,









ér





qiè

yn

hǎi

suǒ

chí

入 於 一 地。而 以 一 切 願 海 所 持。
/Nhập ư nhứt địa, nhi dĩ nhứt thiết nguyện hải sở trì/
Vào nơi một bực mà dùng tất cả hạnh nguyện,
hénɡ



zhì



jìn


wèi

lái



恒 與 智 俱 盡 未 來 際。
/Hằng dữ trí câu tận vị lai tế/
Thường đi chung với trí tuệ, cùng tận thuở vị lai
le



zhū





yǒu

guǎng







zhī


jìnɡ

了 達 諸 佛 希 有 廣 大 祕 密 之 境。
/Liễu đạt chư Phật hy hữu quảng đại bí mật chi cảnh/
Rõ thấu cảnh giới bí mật rộng lớn của chư Phật,
shàn

zhī



qiè



pínɡ

děnɡ



善 知 一 切 佛 平 等 法。


jiàn



lái




ɡuānɡ

mínɡ



已 踐 如 來 普 光 明 地。
/Thiện tri nhứt thiết Phật bình đẳng pháp, dĩ tiễn Như Lai phổ quang minh địa/
Khéo biết tất cả pháp bình đẳng của Phật, đã đi trên bực Phổ Quang Minh của Như Lai,






liànɡ

sān

mèi

hǎi

mén

入 於 無 量 三 昧 海 門。





qiè

chù

jiē

suí

xiàn

shēn

於 一 切 處。皆 隨 現 身 。
/Nhập ư vô lượng tam muội hải môn, ư nhứt thiết xứ, giai tuỳ hiện thân/
Nhập nơi vô lượng môn tam muội, đều tùy loại hiện thân khắp tất cả chỗ,
shì



suǒ

xínɡ



tónɡ




shì

世 法 所 行 。悉 同 其 事。
/Thế pháp sở hành, tất đồng kỳ sự/
Đồng sự với thế gian mà thật hành thế pháp,
17


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

zǒng

chí

guǎng





zhịng



hǎi

總 持 廣 大。集 眾 法 海。
/Tổng trì quảng đại, tập chúng pháp hải/

Tổng trì rộng lớn chứa nhóm tất cả pháp,
biàn

cái

shàn

qiǎo

zhuǎn



tuì

lún

辯 才 善 巧 。 轉 不 退 輪。
/Biện tài thiện xảo, chuyển bất thối luân/
Biện tài thiện xảo chuyển pháp luân bất thối,


qiè



lái

ɡōnɡ






hǎi

一 切 如 來 功 德 大 海。
xián





shēn

咸 入 其 身。
/Nhứt thiết Như Lai cơng đức đại hải, hàm nhập kỳ thân/
Biển cả công đức của tất cả Như Lai đều vào nơi thân của các ngài,


qiè

zhū



suǒ

zài


g



一 切 諸 佛 所 在 國 土。
jiē

s

yn

wǎnɡ

皆 隨 願 往。
/Nhứt thiết chư Phật sở tại quốc độ, giai tuỳ nguyện vãng/
Tất cả quốc độ của chư Phật các ngài đều phát nguyện đi đến,


cénɡ

ɡōnɡ

yǎng



qiè

zhū




已 曾 供 養 一 切 諸 佛。


biàn



jié

huān





juàn

無 邊 際 劫。 歡 喜 無 倦 。
/Dĩ tằng cung dưỡng nhứt thiết chư Phật, vô biên tế kiếp, hoa hỷ vô quyện/
Đã từng cúng dường tất cả chư Phật trải qua vô biên số kiếp luôn hoan hỷ khơng nhàm,


qiè



lái








chù

一 切 如 來 得 菩 提 處。
18

18


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

chánɡ

zài



zhōnɡ

qīn

jìn




19

shě

常 在 其 中 。親 近 不 捨。
/Nhứt thiết Như Lai đắc Bồ Đề xứ, thường tại kỳ trung, thân cận bất xả/
Chỗ tất cả chư Phật chứng đạo bồ đề các Ngài thường ở trong đó gần gũi khơng rời,
hénɡ



suǒ





xián

yn

hǎi

恒 以 所 得 普 賢 願 海。
lìnɡ



qiè


zhịng

shēnɡ

zhì

shēn





令 一 切 眾 生 智 身 具 足。
/Hằng dĩ sở đắc Phổ Hiền hải nguyện, linh nhứt thiết chúng sanh trí thân cụ túc/
Thường đem nguyện thệ Phổ Hiền đã được, khiến trí thân của tất cả chúng sanh đều đầy đủ.
chénɡ

jiù



shì



liànɡ

ɡōnɡ




成 就 如 是 無 量 功 德。
/Thành tựu như thị vô lượng công đức/
Chư Bồ Tát trên đây trọn nên vơ lượng cơng đức như vậy.


yǒu



shì

jiè

wēi

chén

shù

zhí

jīn

gāng

shén

復 有 佛 世 界 微 塵 數 執 金 剛 神。
/Phục hữu Phật thế giới vi trần số Chấp Kim Cang Thần/

Lại có thế giới vi trần số Chấp Kim Cang Thần.
suǒ

wèi

miào





l

n

zhí

jīn

gāng

shén

所 謂 妙 色 那 羅 延 執 金 剛 神。
/Sở vị: Diệu Sắc Na La Diên Chấp Kim Cang Thần/
Chính là: Diệu Sắc Na La Diên Thần,


lún






chnɡ

zhí

jīn

gāng

shén

日 輪 速 疾 幢 執 金 剛 神。
/Nhựt Luân Tốc Tật Tràng Chấp Kim Cang Thần/
Nhựt Luân Tốc Tật Tràng Thần,


ài

yuè

ɡuānɡ

mínɡ

zhí

jīn


gāng

shén

可 愛 樂 光 明 執 金 剛 神。
/Khả Ái Lạc Quang Minh Chấp Kim Cang Thần/
Khả Ái Lạc Quang Minh Thần,
19


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)



shù

léi

yīn

zhí

jīn

gāng

shén

大 樹 雷 音 執 金 剛 神。

/Ðại Thọ Lơi Âm Chấp Kim Cang Thần/
Ðại Thọ Lơi Âm Thần,
shī



wánɡ

ɡuānɡ

mínɡ

zhí

jīn

gāng

shén

師 子 王 光 明 執 金 剛 神。
/Sư Tử Vương Quang Minh Chấp Kim Cang Thần/
Sư Tử Vương Quang Minh Thần,
lián

h

ɡuānɡ








zhí

jīn

gāng

shén

蓮 華 光 摩 尼 髻 執 金 剛 神。
/Liên Hoa Quang Ma Ni Kế Chấp Kim Cang Thần/
Liên Hoa Quang Ma Ni Kế Thần.




huá

ɡuānɡ

zhí

jīn

gāng


shén

須 彌 華 光 執 金 剛 神。
/Tu Di Hoa Quang Chấp Kim Cang Thần/
Tu Di Hoa Quang Thần,
qīnɡ

jìng

n

yīn

zhí

jīn

gāng

shén

清 淨 雲 音 執 金 剛 神。
/Thanh Tịnh Vân Âm Chấp Kim Cang Thần/
Thanh Tịnh Vân Âm Thần,
zhū

ɡēn

měi


miào

zhí

jīn

gāng

shén

諸 根 美 妙 執 金 剛 神。
/Chư Căn Mỹ Diệu Chấp Kim Cang Thần/
Chư Căn Mỹ Diệu Thần,


n

shèng



zhí

jīn

gāng

shén

密 焰 勝 目 執 金 剛 神。

/Mật Diệm Thắng Mục Chấp Kim Cang Thần/
Mật Diệm Thắng Mục Thần,


shì

děnɡ

ér

wéi

shànɡ

shǒu

如 是 等 而 為 上 首。
20

20


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

yǒu



shì


jiè

wēi

chén

21

shù

有 佛 世 界 微 塵 數。
/Như thị đẳng nhi vi thượng thủ, hữu Phật thế giới vi trần số/
Thế giới vi trần số Kim Cang thần như vậy làm bực tối thượng thủ.
jiē



wǎnɡ





liànɡ

jié

zhōnɡ

皆 於 往 昔 無 量 劫 中。

hénɡ





yn

恒 發 大 願。
/Giai ư vãng tích vơ lượng kiếp trung, hằng phát đại nguyện/
Chư thần này thường phát nguyện lớn trong vơ lượng kiếp q khứ;
yn

chánɡ



jìn

ɡōnɡ

yǎng

zhū



願 常 親 近 供 養 諸 佛。
/Nguyện thường thân cận cung dưỡng chư Phật/
Nguyện thường gần gũi cúng dường chư Phật,

suí

yuàn

suǒ

xínɡ





yuán

mǎn

dào





àn

隨 願 所 行 。已 得 圓 滿 到 於 彼 岸。
/Tuỳ nguyện sở hành, dĩ đắc viên mãn đáo ư bỉ ngạn/
Nguyện hạnh đã được viên mãn, đã đến bỉ ngạn,







biān

qīnɡ

jìng





積 集 無 邊 清 淨 福 業。
/Tích tập vơ biên thanh tịnh phước nghiệp/
Chứa nhóm vơ biên phước nghiệp thanh tịnh,


zhū

sān

mèi

suǒ

xínɡ

zhī


jìnɡ





mínɡ



於 諸 三 昧 所 行 之 境 。悉 已 明 達。
/Ư chư tam muội sở hành chi cảnh, tất dĩ minh đạt/
Đã thông đạt cảnh giới của các môn tam muội,
h

shén

tōnɡ



s



lái

zhù

獲 神 通 力。隨 如 來 住。

/Hoạch thần thơng lực, tuỳ Như Lai trụ/

21


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

22

Đã được thần thơng theo ở bên Như Lai,








jiě

tuō

jìnɡ

jiè

入 不 思 議 解 脫 境 界。
/Nhập bất tư nghì giải thốt cảnh giới/
Nhập cảnh giới bất khả tư nghì giải thốt,
chǔ




zhịng

h

wēi

ɡuānɡ





處 於 眾 會。威 光 特 達。
/Xứ ư chúng hội, oai quang đặc đạt/
Oai quang các ngài rất hùng mãnh nơi chúng hội,
s

zhū

zhịng

shēnɡ

suǒ

yīng


xiàn

shēn

隨 諸 眾 生 所 應 現 身。
ér

shì

diào



而 示 調 伏。
/Tuỳ chư chúng sanh sở ưng hiện thân, nhi thị điều phục/
Tùy theo chúng sanh mà hiện thân để điều phục,


qiè

zhū



h

xínɡ

suǒ


zài

一 切 諸 佛。化 形 所 在。
jiē

s

h

wǎnɡ

皆 隨 化 往。
/Nhứt thiết chư Phật, hố hình sở tại, giai tuỳ hố vãng/
Tất cả chư Phật hóa thân ở chỗ nào thời các cũng hóa thân theo qua,


qiè



lái

suǒ

zhù

zhī

chù


一 切 如 來 所 住 之 處。
chánɡ

qín

shǒu



常 勤 守 護。
/Nhứt thiết Như Lai sở trụ chi xứ, thường cần thủ hộ/
Chỗ cũa tất cả Như Lai ở các ngài thường siêng năng hộ vệ.


yǒu



shì

jiè

wēi

chén

shù

shēn


zhịng

shén

復 有 佛 世 界 微 塵 數 身 眾 神。
22


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

/Phục hữu Phật thế giới vi trần số Thân Chúng Thần/
Lại có thế giới vi trần số Thân Chúng Thần.
suǒ

wèi

h



zhuāng

n

shēn

zhịng

shén


所 謂 華 髻 莊 嚴 身 眾 神。
/Sở vị: Hoa Kế Trang Nghiêm Thân Chúng Thần/
Chính là:Hoa Kế Trang Nghiêm Thần,
ɡuānɡ

zhào

shí

fānɡ

shēn

zhịng

shén

光 照 十 方 身 眾 神。
/Quang Chiếu Thập Phương Thân Chúng Thần/
Quang Chiếu Thập Phương Thần,
hǎi

yīn

diào



shēn


zhòng

shén

海 音 調 伏 身 眾 神。
/Hải Âm Ðiều Phục Thân Chúng Thần/
Hải Âm Ðiều Phục Thần,
jìng

h

n



shēn

zhịng

shén

淨 華 嚴 髻 身 眾 神。
/Tịnh Hoa Nghiêm Kế Thân Chúng Thần/
Tịnh Hoa Nghiêm Kế Thần,


liànɡ

wēi




shēn

zhịng

shén

無 量 威 儀 身 眾 神。
/Vô Lượng Oai Nghi Thân Chúng Thần/
Vơ Lượng Oai Nghi Thần,
z

shànɡ

ɡuānɡ

n

shēn

zhịng

shén

最 上 光 嚴 身 眾 神。
/Tối Thượng Quang Nghiêm Thân Chúng Thần/
Tối Thượng Quang Nghiêm Thần,
jìng


ɡuānɡ

xiānɡ

n

shēn

zhịng

shén

淨 光 香 雲 身 眾 神。
/Tịnh Quang Hương Vân Thân Chúng Thần/
Tịnh Quang Hương Vân Thần,

23

23


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

shǒu



shè

chí


shēn

zhịng

24

shén

守 護 攝 持 身 眾 神。
/Thủ Hộ Nhiếp Trì Thân Chúng Thần/
Thủ Hộ Nhiếp Trì Thần,


xiàn

shè



shēn

zhịng

shén

普 現 攝 取 身 眾 神。
/Phổ Hiện Nhiếp Thủ Thân Chúng Thần/
Phổ Hiện Nhiếp Thủ Thần,



dịng

ɡuānɡ

mínɡ

shēn

zhịng

shén

不 動 光 明 身 眾 神。
/Bất Ðộng Quang Minh Thân Chúng Thần/
Bất Ðộng Quang Minh Thần,


shì

děnɡ

ér

wéi

shànɡ

shǒu


如 是 等 而 為 上 首。
yǒu



shì

jiè

wēi

chén

shù

有 佛 世 界 微 塵 數。
/Như thị đẳng nhi vi thượng thủ, hữu Phật thế giới vi trần số/
Có thế giới vi trần số Thân Chúng Thần như vậy làm bực thượng thủ.
jiē



wǎnɡ



chénɡ

jiù




yuàn

ɡōnɡ

yǎng

chénɡ

皆 於 往 昔。 成 就 大 願 供 養 承
shì



qiè

zhū



事 一 切 諸 佛。
/Giai ư vãng tích, thành tựu đại nguyện cung dưỡng thừa sự nhứt thiết chư Phật/
Từ xưa chư thần này đã thành tựu đại nguyện cúng dường phục sự tất cả chư Phật


yǒu




shì

jiè

wēi

chén

shù



xínɡ

shén

復 有 佛 世 界 微 塵 數 足 行 神。
/Phục hữu Phật thế giới vi trần số Túc Hành Thần/
Lại có thế giới vi trần số Túc Hành Thần.

24


Chép Kinh Chữ Hán_Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (Quyển 1)

suǒ

wèi

bǎo


n

shǒu



xínɡ

shén

所 謂 寶 印 手 足 行 神。
/Sở vị: Bửu Ấn Thủ Túc Hành Thần/
Chính là: Bửu Ấn Thủ Thần,
lián

huá

ɡuānɡ



xínɡ

shén

蓮 華 光 足 行 神。
/Liên Hoa Quang Túc Hành Thần/
Liên Hoa Quang Thần,
qīnɡ


jìng

h





xínɡ

shén

清 淨 華 髻 足 行 神。
/Thanh Tịnh Hoa Kế Túc Hành Thần/
Thanh Tịnh Hoa Kế Thần,
shè

zhū

shàn

shàn



xínɡ

shén


攝 諸 善 見 足 行 神。
/Nhiếp Chư Thiện Kiến Túc Hành Thần/
Nhiếp Chư Thiện Kiến Thần,
miào

bǎo

xīnɡ

chuánɡ



xínɡ

shén

妙 寶 星 幢 足 行 神。
/Diệu Bảo Tinh Tràng Túc Hành Thần/
Diệu Bảo Tinh Tràng Thần,




miào

yīn




xínɡ

shén

樂 吐 妙 音 足 行 神。
/Lạc Thổ Diệu Âm Túc Hành Thần/
Lạc Thổ Diệu Âm Thần,
zhān

tán

shù

ɡuānɡ



xínɡ

shén

栴 檀 樹 光 足 行 神。
/Chiên Ðàn Thọ Quang Túc Hành Thần/
Chiên Ðàn Thọ Quang Thần,
lián

huá

ɡuānɡ


mínɡ



xínɡ

shén

蓮 華 光 明 足 行 神。
25

25


×