Tải bản đầy đủ (.doc) (12 trang)

skkn giáo dục sự phát triển bền vững cho học sinh trường THPT qua dạy học môn địa lí lớp 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (330.49 KB, 12 trang )

1

I. MỞ ĐẦU
Hiện nay, môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội khơng ngừng có
những biến đổi sâu sắc và đang có sự tác động mạnh mẽ tới cuộc sống của con người.
Hàng loạt các sự cố về môi trường đã và đang xảy ra như: hiệu ứng nhà kính, thủng
tầng ơzơn, sự suy giảm tài ngun rừng và tính đa dạng sinh học, ơ nhiễm mơi trường
nước, đất, khơng khí… Ở một vài nơi, mơi trường xã hội cũng đang bị xuống cấp, khi
mà chiến tranh, xung đột và khủng bố đang đe dọa nền hòa bình. Vì vậy, phát triển bền
vững (PTBV) chính là mục tiêu mà chúng ta cần phải đạt tới để vừa đảm bảo được nhu
cầu của thế hệ hiện tại mà không làm ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng nhu cầu của thế
hệ tương lai.
Tại hội nghị Thượng đỉnh về môi trường và phát triển năm 1992 ở Rio de
Janeiro, các nhà lãnh đạo thế giới đã khẳng định: PTBV là mục tiêu tối cao của thế
giới hiện đại. Thế giới tồn cầu sẽ khơng có tương lai nếu khơng PTBV…
Tuy nhiên, PTBV chỉ có thể đạt được nếu như chúng ta tiến hành đổi mới một
cách toàn diện và sâu sắc: đổi mới toàn diện trên cả ba mặt cơ bản: thể chế, công nghệ,
nhận thức và hành vi. Để đạt được điều này thì giáo dục có nhiệm vụ quan trọng hàng
đầu. Chính vì vậy, chúng ta có thể khẳng định giáo dục là chìa khóa của PTBV.
Trong nhà trường phổ thơng, Địa lí là mơn học có tính chất tổng hợp của những
tri thức khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Đây cũng là một trong những mơn học
có “tính mơi trường” nhất đối với giáo dục vì sự PTBV. Chính vì vậy, mơn Địa lí ở
trường phổ thơng có nhiều thuận lợi để giáo dục vì sự PTBV cho học sinh.
Là giáo viên giảng dạy mơn Địa lí tại trường THPT, tơi nhận thấy rõ tính cấp
thiết, thực tế và vai trị của giáo dục vì sự PTBV cho học sinh. Với những lí do trên, tôi
chọn đề tài “Giáo dục sự phát triển bền vững cho học sinh trường THPT Lê Lợi
qua dạy học mơn Địa lí lớp 12”
II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận
1.1. Phát triển (PT) là gì?
‘‘PT là một q trình gồm nhiều thành tố khác nhau: kinh tế, kĩ thuật, xã hội,


chính trị, văn hóa và khơng gian... Mỗi thành tố ấy là một q trình tiến hóa, nhằm
biến đổi một xã hội nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên thành một xã hội
công nghiệp hiện đại ít phụ thuộc vào thiên nhiên.” (Nguyễn Đình Hịe - Môi trường
và sự phát triển bền vững, NXB Giáo dục năm 2007).
Như vậy PT là một quá trình xã hội đạt đến sự thỏa mãn những nhu cầu mà xã
hội ấy gọi là cơ bản. PT là quy luật chung của mọi thời đại, mọi quốc gia; là mục tiêu
của các chính phủ, là trách nhiệm chính trị của các quốc gia.
1.2. Bền vững (BV) là gì?
Trong tài liệu Chăm sóc Trái Đất đã viết: “BV là sự cải thiện chất lượng cuộc
sống của con người trong khuôn khổ phạm vi sức chứa của hệ sinh thái trợ giúp”.
“Bền vững là sự khỏe mạnh và sức sống văn hóa, kinh tế và mơi trường lâu dài, có coi
trọng lâu dài tầm quan trọng của việc gắn hạnh phúc của chúng ta về mặt xã hội, tài
chính với mơi trường”.
Như vậy, định nghĩa nói trên cho chúng ta thấy khái niệm BV liên quan đến
kinh tế, môi trường và xã hội và mối tương tác giữa ba bộ phận này. Mục đích của BV
là nâng cao chất lượng cuộc sống của con người trong sức chứa của Trái Đất. BV và
PT là hai khái niệm không thể tách rời nhau trong q trình tiến hóa của lồi người.
Chỉ có PT mới đảm bảo được tính BV.


2

1.3. Phát triển bền vững là gì?
Năm 1987, trong báo cáo “Tương lai của chúng ta”, Ủy ban quốc tế về Môi trường
và phát triển (WCBP) của Liên Hợp Quốc đã định nghĩa: “PTBV là sự phát triển thỏa
mãn những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các
nhu cầu của thế hệ tương lai”. Báo cáo này khẳng định, phát triển kinh tế và môi trường là
không tách rời nhau. PTBV ngày càng phổ biến trên qui mơ tồn cầu.
Hội nghị thượng đỉnh Trái Đất về môi trường và phát triển (NCED) được tổ
chức tại Rio de Janeino (Brazil - 1992) và hội nghị thượng đỉnh thế giới về PTBV tại

Johannesburg (CH Nam Phi - 2002) đã đưa ra khái niệm: “PTBV là một q trình phát
triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí, hài hịa giữa ba mặt của sự phát triển là phát triển
kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng những nhu cầu của đời
sống con người trong hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng những nhu
cầu của thế hệ tương lai”.
Ở Việt Nam, PTBV được hiểu một cách toàn diện “PTBV bao trùm tất cả các
mặt của đời sống xã hội, nghĩa là phải gắn kết phát triển kinh tế, thực hiện tiến bộ
công bằng xã hội, gìn giữ và cải thiện mơi trường, giữ vững ổn định chính trị, xã hội,
đảm bảo quốc phòng an ninh”
Như vậy, khái niệm PTBV ngày càng được hồn thiện và mở rộng. PTBV khơng
phải là một khái niệm tuyệt đối, mà đó là mục tiêu cần phấn đấu. Nội dung cụ thể của
PTBV luôn phát triển cùng với sự phát triển của tri thức và các giá trị đang tồn tại
trong xã hội hiện tại.
1.4. Giáo dục vì sự PTBV là gì?
Giáo dục vì sự PTBV về cơ bản là một quá trình giáo dục về khả năng nâng cao
năng lực con người, về nhu cầu học tập để duy trì, nâng cao chất lượng cuộc sống của
chúng ta và các thế hệ tương lai.
Giáo dục vì sự PTBV mở ra cho tất cả mọi người cơ hội giáo dục, cho phép họ
tiếp thu các tri thức và các giá trị cũng như học được hành vi, lối sống cần thiết cho
một tương lai bền vững và thay đổi xã hội một cách tích cực.
Như vậy, giáo dục vì sự PTBV là một khái niệm rất rộng mà trọng tâm là giáo
dục để tìm kiếm sự cân bằng giữa con người và kinh tế cũng như với các truyền thống
văn hố, sự tơn trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Trái Đất. Giáo dục vì sự
PTBV là một quá trình học tập suốt đời, bồi dưỡng kĩ năng, thái độ, hành động vì một
xã hội lành mạnh về môi trường sinh thái, thịnh vượng về kinh tế và tôn trọng nhu cầu
của các thế hệ hiện tại và tương lai.
1.5. Giáo dục vì sự PTBV ở Việt Nam
Để thực hiện Thập kỉ Giáo dục vì sự PTBV do Liên Hợp Quốc công bố, ngày
11/11/2005, Thủ tướng chính phủ đã kí quyết định về thành lập Ủy ban Quốc gia Thập kỉ
Giáo dục vì sự PTBV của Việt Nam. Mục tiêu của Thập kỉ Giáo dục vì sự PTBV ở Việt

Nam là:
- Tích hợp nội dung giáo dục PTBV vào hệ thống giáo dục các cấp.
- Mang lại cho mọi người cơ hội tiếp cận một nền giáo dục có chất lượng cao và
học hỏi những giá trị, cách cư xử và lối sống cần thiết cho một tương lai bền vững.
- Tích hợp nội dung giáo dục PTBV vào các chính sách, chiến lược và các kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Thúc đẩy cải cách giáo dục và tăng cường sự hợp tác giữa các bên tham gia
vào giáo dục PTBV ở cấp quốc gia, khu vực và quốc tế…
Việc thực hiện Thập kỉ Giáo dục vì sự PTBV ở nước ta bước đầu đã mang lại
kết quả tích cực, nhận thức của toàn dân về PTBV ngày một đầy đủ, sâu rộng hơn.


3

PTBV đã trở thành tiêu chí, mục tiêu cho các chiến lược hành động. Tuy nhiên, bên
cạnh những thành tựu đạt được thì tình hình PTBV của nước ta vẫn cịn nhiều hạn chế:
tình trạng ơ nhiễm mơi trường, suy thoái tài nguyên thiên nhiên, nhất là ở các khu vực
đông dân, các khu công nghiệp; những nguy cơ mai một về văn hóa, xã hội; sự suy
giảm một số giá trị văn hóa truyền thống dân tộc, gia tăng các tệ nạn. Mặt khác, xét về
nhận thức của sự đổi mới giáo dục thì khơng phải tất cả các địa phương, các trường
học, các giáo viên đều nhận thức được tầm quan trọng của việc giáo dục PTBV cho
học sinh. Chính vì vậy, đẩy mạnh giáo dục PTBV cho học sinh ở nước ta là một yêu
cầu cấp thiết.
2. Thực trạng của vấn đề
2.1. Đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh lớp 12
Ở lứa tuổi này học sinh đã có sự phát triển khá đầy đủ về thể chất, tâm sinh lí và
trí tuệ. Các em đã xác định được động cơ học tập, có quyết tâm cao và khả năng hành
động độc lập để thực hiện được mục đích của mình. Ở tuổi này, các em thích tranh
luận, trao đổi, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề trong học tập và đời sống. Các
em đã có khả năng tiếp cận cao với giáo dục PTBV. Tuy nhiên, qua thực tế giảng dạy

mơn Địa lí tại trường THPT Lê Lợi, qua tiếp xúc, trao đổi với học sinh và các giáo
viên dạy mơn Địa lí và qua các bài kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, tôi
nhận thấy: nhiều em học sinh, nhất là ở những lớp học theo chương trình Chuẩn vẫn
chưa có nhận thức rõ về tầm quan trọng và tư duy logic để có được sự PTBV. Vì vậy,
các em cần phải được các giáo viên giáo dục về sự PTBV.
2.2. Nhận thức của giáo viên về giáo dục vì sự PTBV
Để tìm hiểu về nhận thức của các giáo viên dạy mơn Địa lí nói chung và giáo
viên dạy mơn Địa lí trường THPT Lê Lợi nói riêng về giáo dục PTBV, tôi tiến hành
một số biện pháp như thông qua phỏng vấn, trao đổi trực tiếp và dự các giờ giảng dạy
của các giáo viên và tôi đã rút ra kết luận như sau:
Phần lớn các thầy cơ giáo đều có nhận thức khá đầy đủ về khái niệm PTBV,
giáo dục vì sự PTBV và mục tiêu của giáo dục vì sự PTBV. Các thầy cơ đều có trách
nhiệm dạy cho học sinh những kĩ năng, giá trị, triển vọng về tương lai, nhằm khuyến
khích, hướng dẫn các em tìm kiếm, phát hiện ra năng lực thực sự của mình. Tuy nhiên,
khi thực hiện nhiệm vụ này các thầy cơ thường gặp khơng ít khó khăn như điều kiện
cơ sở vật chất không đảm bảo; thời gian ngắn; năng lực nhận thức của nhiều học sinh
còn hạn chế; phương pháp, cách thức triển khai của một số thầy cơ chưa thật sự hợp
lí...
3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
Có rất nhiều hình thức, biện pháp để tiến hành giáo dục vì sự PTBV. Tuy nhiên,
trên thực tế giảng dạy môn Địa lí lớp 12 tại trường THPT Lê Lợi tơi đã sử dụng và
tham khảo những hình thức như sau:
3.1. Hình thức dạy học bài lớp
Chương trình nội dung sách giáo khoa Địa lí lớp 12 có khối lượng kiến thức lớn
nhưng số tiết học cịn hạn chế, vì vậy, chủ yếu được tiến hành bằng hình thức dạy học
bài lớp. Tuy nhiên, PTBV là vấn đề liên quan mật thiết tới thực tiễn địa phương nên
ngồi hình thức bài lớp thì giáo viên phải hướng dẫn học sinh tìm hiểu các vấn đề thực
tiễn của địa phương để liên hệ.
Ví dụ: Bài 44 + 45: Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố: giáo viên có thể hướng dẫn
học sinh tìm hiểu các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội của địa phương

nơi học sinh sinh sống, học tập, cụ thể là Tỉnh Quảng Trị.


4

Để hình thức dạy học bài lớp có hiệu quả cao trong việc giáo dục PTBV cho
học sinh cần vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học như:
3.1.1. Phương pháp đàm thoại gợi mở
Đối với giáo dục PTBV được tích hợp trong chương trình Địa lí lớp 12, những
vấn đề địa lí có liên quan trực tiếp tới các nội dung của giáo dục PTBV là kinh tế - xã
hội - tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Do đó, phương pháp đàm thoại gởi mở
giúp học sinh khai thác các kiến thức từ thực tiễn để trả lời câu hỏi của giáo viên. Đây
là phương pháp mang lại hiệu quả cao trong giáo dục.
Ví dụ: Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
- GV đặt câu hỏi: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta có ảnh hưởng
như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường?
- HS có thể trả lời dựa trên các ý sau:
+ Về mặt kinh tế: kiềm chế tốc độ tăng trưởng kinh tế, giảm tích lũy
+ Về chất lượng cuộc sống: thu nhập bình quân theo đầu người thấp, văn hóa, y
tế, giáo dục chậm phát triển, các tệ nạn xã hội tăng nhanh,…
+ Về mặt môi trường: Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,…
- GV đưa tiếp câu hỏi: Trước tình hình đó, nhà nước ta cần có chiến lược như
thế nào để phát triển dân số hợp lí và sử dụng nguồn lao động một cách hiệu quả?
- HS có thể trả lời thơng qua sơ đồ sau:
Chiến lược phát triển dân số và sử dụng
hiệu quả nguồn lao động nước ta

Kiềm chế
tốc độ tăng
dân số


Xuất
khẩu lao
động

Phát triển công
nghiệp ở miền núi
và nông thôn

Chuyển dịch cơ
cấu dân số nông
thôn và thành thị.

Phân bố lại
dân cư giữa
các vùng

Như vậy, đàm thoại gợi mở là phương pháp dùng lời nói có khả năng phát huy
tính tích cực, chủ động của học sinh, giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách đầy đủ,
lôgic và lượng kiến thức của học sinh tăng theo quá trình học. Với phương pháp này,
người giáo viên không mất nhiều thời gian cho một tiết học mà học sinh lại hoạt động
tích cực, sôi nổi, đem lại hiệu quả cao trong dạy học Địa lí nói chung và giáo dục
PTBV nói riêng.
3.1.2. Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
Ví dụ: bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
Khi dạy phần 2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
- GV đặt vấn đề: Tại sao dân số nước ta tăng nhanh lại là thách thức rất lớn hiện
nay?
- HS suy nghĩ và đưa ra các giả thuyết:
Dân số đông gây ra hàng loạt các hậu quả nghiêm trọng trên cả 3 lĩnh vực: tài

nguyên môi trường - kinh tế - xã hội.
- GV: Như vậy, dân số tăng nhanh gây hậu quả nghiêm trọng, tác động đến cả 3
mặt của phát triển bền vững: kinh tế - xã hội - môi trường. Vậy, để PTBV Việt Nam
cần có biện pháp gì?


5

- HS: Muốn PTBV phải giải quyết vấn đề gia tăng dân số. Học sinh có thể đưa
ra các giải pháp sau:
+ Giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
+ Thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn và đô thị hóa bền vững.
+ Thực hiện triệt để chính sách dân số.
+ Thực hiện công bằng giới, nâng cao đời sống nhân dân…
Như vậy, trong dạy học giải quyết vấn đề, giáo viên đặt học sinh vào các tình
huống có vấn đề, dẫn dắt các em tìm cách giải quyết các vấn đề đó. Bằng cách này,
học sinh vừa học được tri thức vừa học được phương pháp đi tới các tri thức đó, lại
vừa phát triển được tư duy mới, tích cực hơn. Nhưng cần lưu ý rằng, để dạy học giải
quyết vấn đề đạt hiệu quả tối ưu, người giáo viên cần chú ý tới cách đưa câu hỏi, nội
dung câu hỏi và nên kết hợp với các phương pháp dạy học khác, đặc biệt là phương
pháp dạy học tích cực.
3.1.3. Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm
Ví dụ: Bài 15: Bảo vệ mơi trường và phịng chống thiên tai.
- Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
Nhóm 1: Tìm hiểu về bão và hoàn thành phiếu học tập số 1
Thời gian và khu vực hay xảy
Biện pháp
Tần suất Hậu quả
ra
phòng chống

Thiên tai
Thời gian
Khu vực
Bão
Nhóm 2: Tìm hiểu về ngập lụt và hoàn thành phiếu học tập số 2
Thời gian và khu vực hay xảy ra
Biện pháp
Thiên tai
Hậu quả
phòng chống
Thời gian
Khu vực
Ngập lụt
Nhóm 3: Tìm hiểu về lũ qt và hồn thành phiếu học tập số 3
Thời gian và khu vực hay xảy ra
Biện pháp
Thiên tai
Hậu quả
phịng chống
Thời gian
Khu vực
Lũ qt
Nhóm 4: Tìm hiểu về hạn hán và hồn thành phiếu học tập số 4
Thời gian và khu vực hay xảy ra
Biện pháp
Thiên tai
Hậu quả
phịng chống
Thời gian
Khu vực

Hạn hán
Nhóm 5: Tìm hiểu về động đất và hoàn thành phiếu học tập số 5:
Thời gian và khu vực hay xảy ra
Biện pháp
Thiên tai
Hậu quả
phịng chống
Thời gian
Khu vực
Động đất
Dạy học hợp tác theo nhóm là phương pháp thích hợp để thực hiện giáo dục
PTBV. Sử dụng thành cơng phương pháp này cịn góp phần thực hiện mục tiêu hình
thành cho học sinh những giá trị, những kĩ năng về một cuộc sống bền vững.
3.1.4. Phương pháp khảo sát, điều tra
Ví dụ: Kết thúc bài 14: Sử dụng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- GV giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu thực trạng ơ nhiễm môi trường ở địa
phương em theo các nội dung sau:
+ Tình trạng khói bụi
+ Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí.
+ Tình trạng sử dụng phân bón, hố chất của bà con nông dân và vấn đề phát
triển nông thôn bền vững.


6

Qua những nội dung khảo sát được, rút ra nhận xét về mức độ phát triển bền
vững và các giải pháp giải quyết. Sau khi giúp học sinh nắm được mục đích, yêu cầu
của nội dung khảo sát, điều tra, giáo viên hướng dẫn học sinh viết báo cáo.
3.1.5. Phương pháp dạy học dự án
Ví dụ: Khi học bài 45: Địa lí địa phương

- GV giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu về thực trạng về tài ngun, mơi trường ở
Địa phương mình sinh sống. Mục tiêu giúp học sinh có nhận thức đúng và hành động
thiết thực bảo vệ tài nguyên môi trường.
Hướng dẫn HS:
+ Lập kế hoạch thực hiện dự án: Phân công công việc, thời gian thực hiện,
chuẩn bị phương tiện…
+ Viết báo cáo, chuẩn bị trình bày dự án.
- GV: Tổ chức một buổi cho học sinh trình bày, đánh giá kết quả dự án.
Sau đây là một dự án dạy ở bài 44, 45 địa lí địa phương:
Đề tài
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN TỈNH QUẢNG TRỊ
Chun đề
TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI, VẤN NẠN KHAI THÁC TÀI
2
NGUYÊN
VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI
GIẢI PHÁP PHỊNG CHỐNG
A/ Nội dung chuẩn bị: Tìm hiểu về đặc điểm, đánh giá thuận lợi đối với phát triển
kinh tế - xã hội của Tỉnh
I. TÁC ĐỘNG VẤN NẠN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN THIÊN ĐẾN PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Thực trạng
a. Đánh giá chung
b. Vấn nạn khai thác một số tài nguyên
b.1. Đất nông nghiệp (Chuyển đổi đất sản xuất sang đất khác; ô nhiếm đất)
b.2. Tài nguyên rừng (Gỗ, động vật)
b.3. Tài nguyên biển (hải sản)
b.4. Tài nguyên nước (thiếu nước ngot, ô nhiễm nguồn nước)
b.5. Tài nguyên khoáng sản (Cát, ti tan ven biển; cát, sỏi đầu nguồn sông; đá

vôi
b.6. Tài nguyên du lịch
2. Giải pháp
II. TÁC ĐỘNG THIÊN TAI VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI
1. Thực trạng
a. Đánh giá chung
b. Tác động một số thiên tai và sự cố môi trường đến phát triển kinh tế - xã hội
b.1. Bão, Lũ, lụt
b.2. Hạn hán và gió phơn Tây Nam khơ nóng (gió Lào)
b.3. Lốc xốy, sét
b.4. Cát bay, cát chảy
b.5. Sụt lở và trượt lở đất đá
b.6. Xói, lở bờ sơng


7

2. Giải pháp đề ra:
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH CHỨNG
CÁC EM HỌC SINH THỰC HIỆN DỰ ÁN


8

4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Trên cơ sở nghiên cứu và hồn thành sáng kiến kinh nghiệm, tơi đã áp dụng
giảng dạy ở trường Lê Lợi các lớp cụ thể như sau: Ở 4 lớp 12 học theo chương trình
Chuẩn (12B2; 12B3; 12B5; 12A4). Kết quả sau khi áp dụng như sau:
Kết quả khảo sát mức độ hứng thú Giáo dục vì sự phát triển bền vững cho

học sinh trường THPT Lê Lợi qua dạy học môn Địa lí lớp 12
Lớp
Tổng số
Thích
Bình thường
Khơng thích
HS
12a4
36
30
83,3
6
16,7
0
0
12b2
44
39
86,4
5
11,4
0
0
12b3
43
36
83,7
7
16,3
0

0
12b5
41
34
82,9
8
19,5
0
0
- Về nhận thức: phần lớn học sinh được hỏi có nhận thức khá đầy đủ về khái
niệm PTBV
- Về thái độ: Đa số học sinh được hỏi có thái độ tích cực đối với vấn đề PTBV
qua mơn Địa lí
- Về hành vi: đại bộ phận học sinh đã có những chuyển biến tích cực trong hành
vi về vấn đề bảo vệ môi trường, xây dựng cảnh quan nhà trường xanh - sạch - đẹp
Điều tra thực tế cho thấy, phần lớn học sinh lớp 12 cho rằng, dù việc học tập để
trải qua các kì thi sắp tới là rất vất vả, khối lượng kiến thức phải ôn tập cũng rất lớn
nhưng các em vẫn nhận thấy, việc đưa nội dung giáo dục PTBV vào chương trình Địa
lí lớp 12 là rất cần thiết. Các em cũng có thái độ rất hứng thú khi học những tiết Địa lí
có tích hợp nội dung giáo dục PTBV, khơng có học sinh nào thờ ơ với vấn đề này.
Theo tôi, giáo dục PTBV khi được tích hợp vào mơn học sẽ cung cấp cho các em các
kiến thức, kĩ năng cho một cuộc sống bền vững, giúp các em hình thành được các kỹ
năng sống cần thiết. Do đó, cần đẩy mạnh hơn nữa việc giáo dục PTBV qua các bài
học Địa lí trong nhà trường phổ thơng nói chung và cho học sinh lớp 12 nói riêng.
Hạn chế mộ số em chưa thật sự quan tâm việc học tập trên lớp nên tâm lí khơng
u thích bộ mơn và các hoạt động khác của bộ môn.


9


III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Vai trò của giáo dục PTBV là vô cùng quan trọng. Giáo dục PTBV góp phần tạo
ra “một thế giới mà trong đó ai ai cũng đều có cơ hội được hưởng lợi từ một nền giáo
dục có chất lượng và được tiếp thu những giá trị, hành vi và cách sống cần có cho một
tương lai bền vững và cho những chuyển biến xã hội tích cực”. Để có một thế giới như
vậy đòi hỏi tất cả mọi người phải chung tay xây dựng, phải đổi mới toàn diện, sâu sắc
trên tất cả các mặt: thể chế, công nghệ, nhận thức - hành vi. Trong PTBV, giáo dục
đóng vai trị nịng cốt, PTBV chỉ có thể có được thơng qua giáo dục. Vì vậy, cần đẩy
mạnh giáo dục vì sự PTBV, đặc biệt là trong nhà trường phổ thông.
“Đưa con người vào vị trí tích cực trong việc tạo ra hiệu quả bền vững về mặt
sinh thái và kinh tế, tạo ra một môi trường xã hội công bằng, trong khi vẫn duy trì sự
tăng trưởng kinh tế tồn cầu” chính là mục tiêu mà giáo dục PTBV hướng tới. Do đó,
khi tiếp cận giáo dục PTBV cần có sự tiếp cận tồn diện và liên mơn.
Chương trình Địa lí lớp 12 gồm những nội dung về Địa lí tự nhiên và Địa lí
kinh tế - xã hội Việt Nam, đây chính là điều kiện rất thuận lợi để giáo viên có thể khai
thác, tích hợp nội dung giáo dục PTBV trong hồn cảnh thực tế của nước ta. Để giáo
dục PTBV đạt hiệu quả cao, người giáo viên dạy mơn Địa lí cần nắm vững nội dung
sách giáo khoa, các kiến thức về giáo dục phát triển bền vững kết hợp với các phương
pháp dạy học tích cực để có thể phát huy tính độc lập, chủ động của học sinh nhằm đạt
mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu giáo dục PTBV nói riêng.
Thực tế, sau nhiều năm đổi mới chương trình giáo dục thì nội dung giáo dục
PTBV đã mang lại những kết quả tích cực trên cả 3 phương diện: kinh tế, xã hội và
môi trường. Tuy nhiên, cũng cần nhận thấy một thực tế rằng: trong một số nhà trường,
giáo dục PTBV còn chưa được quan tâm đúng mức. Giáo dục PTBV cần phải được
đưa vào các văn bản, chính sách pháp luật của nhà nước và phải được đẩy mạnh hơn
nữa trong nhà trường phổ thông.
Như vậy, giáo dục PTBV đóng vai trị vơ cùng quan trọng trong quá trình phát
triển đất nước. Chúng ta cần phải giáo dục cho học sinh - những thế hệ chủ nhân tương
lai của đất nước có những kiến thức cơ bản về PTBV để các em có thể sống một cách

“bền vững” sau khi rời ghế nhà trường. Môn Địa lí nói chung và mơn Địa lí lớp 12 nói
riêng là một mơi trường thuận lợi để tích hợp nội dung giáo dục PTBV. Mỗi người
giáo viên Địa lí cần phải xây dựng kế hoạch, nội dung, phương pháp và hình thức phù
hợp để giáo dục PTBV đạt hiệu quả cao nhất.
2. Kiến nghị - đề xuất
Trong điều kiện hiện nay của nền giáo dục nước ta, việc đưa giáo dục PTBV
vào chương trình học phổ thơng như một môn học riêng biệt là chưa thực hiện được.
Tuy nhiên, đứng trước sự cấp thiết của vấn đề PTBV trên thế giới và ở Việt Nam thì
việc đưa nội dung giáo dục PTBV vào chương trình Địa lí nói chung và Địa lí 12 nói
riêng là vơ cùng cần thiết. Người giáo viên Địa lí phải hiểu rõ nội dung, cấu trúc
chương trình mơn học để xây dựng kế hoạch và lựa chọn nội dung giáo dục PTBV từ
nội dung sách giáo khoa, sau đó, giáo viên thiết kế các mô đun hoặc giáo án cho từng
tiết học cụ thể.
Trên đây là một vài kinh nghiệm dạy học trên cơ sở giáo dục vì sự PTBV cho
học sinh qua dạy học mơn Địa lí lớp 12 tại trường THPT Lê Lợi của tơi. Do thời gian
thực nghiệm cịn ngắn, diện thực nghiệm cịn hẹp, khn khổ đề tài chưa rộng, chắc
chắn khơng tránh khỏi thiếu sót. Rất mong được các đồng nghiệp tham khảo và có ý


10

kiến đóng góp bổ xung để đề tài phát huy được tác dụng và có ý nghĩa ứng dụng thiết
thực.

XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Quảng Trị, ngày 5 tháng 3 năm 2020

Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh

nghiệm của mình viết, khơng sao chép nội
dung của người khác.
Người viết

Nguyễn Thị Hiền


MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................1
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ............................................................................................1
1. Cơ sở lí luận............................................................................................................... 1
1.1. Phát triển (PT) là gì?...............................................................................................1
1.2. Bền vững (BV) là gì?..............................................................................................1
1.3. Phát triển bền vững là gì?.......................................................................................2
1.4. Giáo dục vì sự PTBV là gì?....................................................................................2
1.5. Giáo dục vì sự PTBV ở Việt Nam...........................................................................2
2. Thực trạng của vấn đề................................................................................................3
2.1. Đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh lớp 12..............................................................3
2.2. Nhận thức của giáo viên về giáo dục vì sự PTBV...................................................3
3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề.......................................................3
3.1. Hình thức dạy học bài lớp.......................................................................................3
3.1.1. Phương pháp đàm thoại gợi mở...........................................................................4
3.1.2. Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề..................................................................4
3.1.3. Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm............................................................5
3.1.4. Phương pháp khảo sát, điều tra............................................................................5
3.1.5. Phương pháp dạy học dự án.................................................................................6
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.........................................................................8
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.......................................................................................8
1. Kết luận..................................................................................................................... 8
2. Kiến nghị - đề xuất....................................................................................................9



SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT LÊ LỢI

SÁNG KIẾN
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT LÊ LỢI
QUA DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

Lĩnh vực:
Tác giả:
Chức vụ:
Đơn vị:

Thanh tra / Mơn: Địa lí
NGUYỄN THỊ HIỀN
Tổ trưởng chuyên môn
Trường THPT Lê Lợi

NĂM HỌC 2020 - 2021



×