Tải bản đầy đủ (.pptx) (26 trang)

Thanh toán quốc tế tìm hiểu quy trình và thực tiễn sử dụng phương thức thanh toán BPO trên thế giới và đề xuất các điều kiện để có thể triển khai BPO tại việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.17 MB, 26 trang )

Thanh
toán quốc
tế


Gmail

Images

Nhóm 9
Tìm hiểu quy trình và thực tiễn sử dụng phương thức thanh toán BPO trên thế
giới và đề xuất các điều kiện để có thể triển khai BPO tại Việt Nam

Nhật

Ly

Ngoan



Minh
Ánh
Ngọc
Ánh

Linh

Your
Team



Nhóm 9

Bank Payment Obigation
Nghĩa vụ thanh tốn ngân hàng

1. Khái quát về BPO

2. Quy trình thực hiện nghiệp vụ BPO

3. Thực tiễn sử dụng BPO

4. Đề xuất điều kiện triển khai sử dụng BPO


Nhóm 9

Tìm hiểu quy trình và thực tiễn sử dụng phương thức thanh toán BPO trên thế
giới và đề xuất các điều kiện để có thể triển khai BPO tại Việt Nam

1. Khái quát về
BPO


Nhóm 9

1. Khái quát về BPO

1.1. Khái niệm


BPO (Bank payment obligation) – Nghĩa vụ thanh toán ngân hàng
là:
- 1 cam kết độc lập và không thể hủy ngang của ngân hàng (gọi
là Ngân hàng có nghĩa vụ BPO – Obligor Bank)
- sẽ thanh toán ngay hoặc cam kết thanh toán có kỳ hạn và
thực hiện thanh tốn khi đáo hạn một số tiền đã được xác định
cho một ngân hàng khác (Còn gọi là Ngân hàng tiếp nhận BPO –
Recipient Bank)
sau khi so khớp điện tử thành công các dữ liệu theo quy tắc thống
nhất toàn cầu về BPO của Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC)


Nhóm 9

1. Khái quát về BPO

1.2. Nguồn gốc

Standard Chartered Bank
Ngân hàng đầu tiên thực hiện thành công giao dịch BPO

2012
Thương vụ OCTAL petrochemicals và BP petrochemicals


Nhóm 9

1. Khái quát về BPO

3. Nghĩa vụ các

bên tham gia
Bên bán

Bên mua

Nghĩa vụ

- Đàm phán chi tiết hàng hóa
- Xác định các điều khoản thanh toán
- Báo giá BPO cho Người mua

- Nhận giá các dịch vụ dựa trên BPO cho
người bán.
- Tư vấn / xác nhận BPO cho Người bán
- Cung cấp dịch vụ tài chín

Rủi ro

- giảm rủi ro khơng được thanh tốn tiền
hàng

- Giảm rủi ro về chất lượng hàng hóa

- Giống như LC được điều chỉnh bởi
UCP600 thì BPO được điều chỉnh bởi
URBPO.

- Giống như LC được điều chỉnh bởi
UCP600 thì BPO được điều chỉnh bởi
URBPO.


Nguồn luật


Nhóm 9
Case Study

1. Khái quát về BPO

Thương vụ đa ngân hàng đầu tiên được thực hiện ở Châu Âu
Người nhập khẩu:
Köksan

Người xuất khẩu:
BP Aromatics Limited

Ngân hàng nhập khẩu:
Türkiye İş Bankasi

Ngân hàng xuất khẩu:
BNP PARIBAS
FORTIS


Nhóm 9

1. Khái quát về BPO

Nội dung 2


Mục tiêu của BPO:
- thay thế một SBLC hiện
có được thiết lập
- đảm bảo các khoản
thanh tốn liên quan đến
hàng hóa do BP
Aromatics xuất khẩu
sang Köksan.


Nhóm 9

Tìm hiểu quy trình và thực tiễn sử dụng phương thức thanh toán BPO trên thế giới và đề xuất
các điều kiện để có thể triển khai BPO tại Việt Nam

2. Quy trình thực
hiện nghiệp vụ
BPO


Nhóm 9

Thuyết
trình

2. Quy trình thực hiện nghiệp vụ BPO


Nhóm 9


2. Quy trình thực hiện nghiệp vụ BPO

2.1. GĐ1: Xác lập quan hệ
pháp lý
2.2. GĐ2: Thiết lập dữ liệu
số cơ sở
2.3. GĐ3: Vận hành BPO


Nhóm 9

2. Quy trình thực hiện nghiệp vụ BPO

2.1. GĐ1: Xác lập quan hệ pháp lý

Xác lập bằng cách: Ký kết “ Hợp đồng thỏa thuận khách hàng BPO”
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Điều khoản
Khái niệm theo quy đinh URBPO
Loại dịch vụ cung ứng
Yêu cầu khách hang với 1 giao dịch BPO
Phí và lệ phí
Sử dụng ứng dụng
Luật điều chỉnh và thẩm quyền xét xử



Nhóm 9

2. Quy trình thực hiện nghiệp vụ BPO

2.2. GĐ2: Thiết lập dữ liệu số cơ sở
Bước 1: Người bán
và người mua ký kết
hợp đồng ngoại
thương.

Bước 2 và 3: Người
bán và người mua
gửi nội dung của
hợp đồng ngoại
thương

Bước 4: Ngân hàng
người mua xuất trình
dữ liệu cơ sở ban
đầu qua TMA yêu cầu
so khớp.

Bước 5: TMA gửi cho
ngân hàng người bán
báo cáo thúc đẩy
cơng việc phải hồn
thành.


Bước 6: Ngân hàng
người bán tái xuất
trình bản dữ liệu cơ
sở ban đầu để TMA
so khớp

Bước 7: TMA công bố
so khớp dữ liệu cơ sở
ban đầu chính thức
được thiết lập.


Nhóm 9

2. Quy trình thực hiện nghiệp vụ BPO

2.3. GĐ3: Vận hành BPO

Bước 8:Người bán giao
hàng trực tiếp cho người
nhập khẩu
Bước 9:Người bán gửi trực
tiếp chứng từ thương mại
cho người mua.

Bước 10:Người bán gửi nội dung
chi tiết chứng từ thương mại cho
ngân hàng người bán để tạo lập
bộ dữ liệu thương mại xuất trình
qua TMA yêu cầu so khớp với dữ

liệu cơ sở được thiết lập.

Bước 11:Ngân hàng người bán
xuất trình bộ dữ liệu thương mại
qua TMA yêu cầu so khớp với dữ
liệu cơ sở đã được thiết lập xem
có phù hợp không.

Bước 13: Ngân hàng người mua
thông báo cho người mua biết
so khớp bộ dữ liệu thương mại
phù hợp với dữ liệu cơ sở đã
được thiết lập.
Thuyết
trình

Bước 14: Đến hạn quy
định, ngân hàng người
mua có nghĩa vụ thanh
tốn cho ngân hàng thụ
hưởng BPO

Bước 12:Kết quả so khớp
thành công, TMA thông báo
kết quả đến ngân hàng
người mua và ngân hàng
người bán.


Nhóm 9


Tìm hiểu quy trình và thực tiễn sử dụng phương thức thanh toán BPO trên thế
giới và đề xuất các điều kiện để có thể triển khai BPO tại Việt Nam

3. Thực tiễn sử dụng
BPO


Nhóm 9

3. Thực tiễn sử dụng BPO

1.2. Nguồn gốc

3.1. Thực trạng sử
dụng BPO trên thế giới
3.2. Lợi ích và rủi ro


Nhóm 9

3. Thực tiễn sử dụng BPO

3.1. Thực trạng sử dụng BPO
Chiếm khoảng 90% tổng lượng thanh
toán thương mại

BPO
Theo SWIFT, hiện nay có 27 tập
đồn tài chính trên thế giới đã áp

dụng phương thức thanh tốn
BPO.
Trong số đó phải kể đến các giao
dịch như: BPO London năm 2016
giải quyết với UniCredit về việc
xuất hóa chất từ Ailen đến Ý, BPO
của Đức - Trung Quốc vào năm
2016, Áo vào năm 2017…
Thuyết
trình


Nhóm 9

3. Thực tiễn sử dụng BPO

3.2. Lợi ích và rủi ro
Lợi ích: Người xuất khẩu – Người nhập khẩu – Ngân
hàng

Rủi ro: Thanh tốn – quy
trình thực hiện

Thuyết
trình


Nhóm 9

3. Thực tiễn sử dụng BPO


So sánh BPO và L/C
BPO

L/C

Về người thụ
hưởng

Người bán – Khơng có quyền u cầu bồi thường Người bán - có quyền yêu cầu bồi thường trực
trực tiếp từ NH
tiếp từ NH
(URBPO: không điều chỉnh ngân hàng - người
(Trong phạm vi của UCP600)
bán.)

khả năng chuyển
nhượng

Nếu người mua cuối là trung gian: Không thể
chuyển nhượng
(Nếu người mua cuối dùng BPO thì khơng thể sử
dụng)

Nếu người mua cuối là trung gian: Có thể
chuyển nhượng
(Ngân hàng trung gian có thể linh hoạt hơn
trong việc thay đổi các điều khoản của hai L/C)

Vấn đề liên quan:

tự động hóa

Tăng sự chính xác, giảm thiểu thời gian, chi phí
và rủi ro đối với các bên trong giao dịch thanh
toán

Qua ngân hang kiểm định nên phải chờ lâu

khả năng kiểm tra
các giao dịch cơ
bản

-

Yếu tố con người bị lược bớt
Bớt đi chi phí kiểm tra chứng từ từ nhân viên
ngân hàng

-

Yếu tố giám sát của con người nhiều hơn
Thêm chi phí kiểm tra chứng từ


Nhóm 9
Case Study 2:

3. Thực tiễn sử dụng BPO

Thương vụ giữa Poly Trade và PTT Polymer



Nhóm 9

3. Thực tiễn sử dụng BPO

2
Thương vụ giữa Poly Trade và Nội
PTTdung
Polymer

(1)2 bên công ty ký kết hợp đồng
thương mại
(2) Người mua (Polytrade) cung cấp
dữ liệu hợp đồng cho ngân hàng
Commerzbank và yêu cầu
Commerzbank phát hành BPO.
(3) Commerzbank phát hành BPO cho
ngân hàng thụ hưởng là Bangkok
Bank
(4) Bangkok Bank thông báo cho PTT
Polymer về BPO.
(5) 2 ngân hàng đối sánh dữ liệu
thương mại.


Nhóm 9

Tìm hiểu quy trình và thực tiễn sử dụng phương thức thanh toán BPO trên thế
giới và đề xuất các điều kiện để có thể triển khai BPO tại Việt Nam


4. Đề xuất điều kiện
triển khai sử dụng
BPO tại Việt Nam


Nhóm 9

4. Đề xuất điều kiện triển khai sử dụng BPO tại VN

4.1. Thực trạng sử dụng BPO tại VN

Tính đến 2020
0 ngân hàng
Triển khai phương thức thanh toán BPO
Trong tương lai
Mục tiêu:
BPO và L/C sẽ tiếp tục được sử dụng song song


Nhóm 9

4. Đề xuất điều kiện triển khai sử dụng BPO tại VN

Về pháp lý

Về công nghệ
4.2. Đề xuất
các điều kiện


Về con người

Về nhu cầu khách
hàng


×