Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

bộ 10 đề thi MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3 có đáp án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (552.58 KB, 26 trang )

VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

Trường …………………………………….
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
MƠN TIẾNG VIỆT – LỚP 3 CÁNH DIỀU
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
Nội

Số

dung

câu,

kiểm

số

tra

điểm
Số
câu

Đọc

Câu

hiểu



số
Số
điểm

Mức 1

TN TL

câu

thức

Câu

tiếng

số

việt

Số

Tổng

câu
Số
điểm

TN TL HT


Mức 3

TN TL

khác

Mức 4

HT

TN TL

khác

2

1

1

1,2

3,4

5

6

1


1

1

1

1

1

1

7

8

9

0,5

0,5

1

HT

Tổng

khác


2

điểm
Số

HT
khác

Số
Kiến

Mức 2

6

4

3

2

2

1

2

1


2

1

9

1

0,5

1

0,5

2

1

6

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT

Chủ đề

TT

1

2

Bài
viết 1

Bài
viết 2

Mức 1
TN
TL

Mức 2
TN
TL

Số câu

1

Câu số

1


Số điểm

4

Mức 3
TN
TL

Mức 4
TN
TL

Tổng
1

4

Số câu

1

1

Câu số

1

Số điểm

6


6

Tổng số câu

1

1

2

Tổng số điểm

4

6

10

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

PHÒNG GD & ĐT ……..
TRƯỜNG……..

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
MƠN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 CÁNH DIỀU
Thời gian làm bài: 25 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ………………………………

Mã phách

Lớp: ………………………………



Điểm kiểm tra đọc
Điểm TT

Đọc hiểu

Điểm chung

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc
đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com


Facebook: Học Cùng VietJack

- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
BA ĐIỀU ƯỚC
Ngày xưa, có một chàng thợ rèn tên là Rít. Chàng được một ơng tiên tặng cho ba điều
ước. Nghĩ trên đời chỉ có vua là sung sướng nhất, Rít ước trở thành vua. Phút chốc,
chàng đã đứng trong cung cấm tấp nập người hầu. Nhưng chỉ mấy ngày, chán cảnh ăn
khơng ngồi rồi, Rít bỏ cung điện ra đi.
Lần kia gặp một người đi buôn, tiền bạc nhiều vơ kể, Rít lại ước có thật nhiều tiền. Điều
ước được thực hiện. Nhưng có của, Rít ln bị bọn cướp rình rập. Thế là tiền bạc cũng
chẳng làm chàng vui.
Chỉ cịn điều ước cuối cùng. Nhìn những đám mây bồng bềnh trên trời, Rít ước bay
được như mây. Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển. Nhưng mãi rối cũng
chán, chàng lại thèm được trở về quê.
Lò rèn của Rít đỏ lửa, ngày đêm vang tiếng búa đe. Sống giữa sự quý trọng của dân
làng, Rít thấy sống có ích mới là điều đáng ước mơ.
(Theo truyện cổ Ba-na)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Chàng Rít đã được ơng tiên tặng cho thứ gì? (0,5 điểm)
A. Một căn nhà
B. Ba điều ước
C. Một hũ vàng
Câu 2: Chàng Rít đã ước những điều gì? (0,5 điểm)
A. Chàng ước trở thành vua, ước có thật nhiều tiền và ước có thể bay được như mây.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com


Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

B. Chàng ước trở thành vua, ước được đi khắp muôn nơi và ước được trở về quê.
C. Chàng ước trở thành vua, ước được trở về q và ước có thật nhiều tiền.
Câu 3: Vì sao những điều ước không mang lại hành phúc cho chàng Rít? (0,5 điểm)
A. Vì làm vua chán cảnh ăn khơng ngồi rồi, có tiền thì ln bị bọn cướp rình rập và
bay như mây mãi rồi cũng chán.
B. Vì làm vua sướng q, có tiền thì bị bọn cướp rình rập và bay như mây lại thèm
được trở về quê.
C. Vì làm vua chán cảnh ăn khơng ngồi rồi và luôn nơm nớp, lo sợ tiền bị bọn cướp
lấy mất.
Câu 4: Chàng Rít đã nhận ra điều gì sau mỗi lần ước? (0,5 điểm)
A. Sống có ích mới là điều đáng ước mơ.
B. Sống nhàn hạ, không cần làm việc mới là điều đáng ước mơ.
C. Sống bên tình yêu thương của mọi người là điều đáng ước mơ
Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống? (1 điểm)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Câu 6: Nếu có ba điều ước, em sẽ ước những gì? (1 điểm)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Câu 7: Ghép câu với mẫu câu tương ứng: (0,5 điểm)

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com


Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

a) Rít bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển.

1) Ai là gì?

b) Rít là một chàng thợ rèn.

2) Ai làm gì?

Câu 8: Xác định cơng dụng của dấu hai chấm trong câu sau: (0.5 điểm)
Mờ sáng anh đỏ lửa lò rèn, vung búa chan chát trên đe rèn dao, liềm, cuốc cho bà
con. Ai cũng quý mến anh. Bây giờ, anh mới thấy thấm thía: “Chỉ sống có ích mới là
điều ước mơ.”
Cơng dụng của dấu hai chấm: ............................................................................................
Câu 9: Đặt một câu cảm để khen tiết mục kể chuyện của bạn trong lớp. (1 điểm)
............................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
Con đường đến trường
Con đường đưa tôi đến trường nằm vắt vẻo lưng chừng đồi. Mặt đường mấp mô.
Hai bên đường lúp xúp những bụi cây cỏ dại, cây lạc tiên. Cây lạc tiên ra quả quanh
năm. Vì thế, con đường ln phảng phất mùi lạc tiên chín. Bọn con gái lớp tôi hay tranh
thủ hái vài quả để vừa đi vừa nhấm nháp.
(Đỗ Đăng Dương)

2. Luyện tập (6 điểm)
Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) nêu lí do em thích hoặc khơng thích một nhân
vật trong câu chuyện đã đọc.
Gợi ý:
• Nhân vật đó là ai? Ở trong câu chuyện nào?
• Đặc điểm nổi bật của nhân vật đó.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

• Nêu lí do em thích hoặc khơng thích nhân vật đó.
• Cảm nghĩ của em về nhân vật đó trong truyện.
GỢI Ý ĐÁP ÁN
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm)
B. Ba điều ước
Câu 2: (0,5 điểm)
A. Chàng ước trở thành vua, ước có thật nhiều tiền và ước có thể bay được như mây.
Câu 3: (0,5 điểm)
A. Vì làm vua chán cảnh ăn khơng ngồi rồi, có tiền thì ln bị bọn cướp rình rập và
bay như mây mãi rồi cũng chán.
Câu 4: (0,5 điểm)
A. Sống có ích mới là điều đáng ước mơ.
Câu 5: (1 điểm)

Bài học: Chúng ta nên sống là người có ích cho xã hội, đất nước như vậy sẽ ln
được mọi người xung quanh u thương, kính trọng.
Câu 6: (1 điểm)
HS tự suy nghĩ và viết ra những điều ước cho bản thân.
Câu 7: (0.5 điểm)
a – 2; b – 1
Câu 8: (0.5 điểm)
Công dụng của dấu hai chấm: để báo hiệu lời nói trực tiếp.
Câu 9: (1 điểm)
Ví dụ: Câu chuyện cậu kể nghe thật cảm động và sâu lắng!,...
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

1. Chính tả (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
• 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
• Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
• 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
• Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.

• 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy
xóa vài chỗ.
2. Luyện tập (6 điểm)
- Trình bày dưới dạng đoạn văn từ 5 câu trở lên, nêu lí do em thích hoặc khơng thích
một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ
ràng: 6 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, khơng
đúng nội dung u cầu.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

Trường …………………………………….
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1
MƠN TIẾNG VIỆT – LỚP 3 CÁNH DIỀU
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
Nội

Số

dung

câu,


kiểm

số

tra

điểm
Số
câu

Đọc

Câu

hiểu

số
Số
điểm

Mức 1

TN TL

câu

thức

Câu


tiếng

số

việt

Số

Tổng

câu
Số
điểm

TN TL HT

Mức 3

TN TL

khác

Mức 4

HT

TN TL

khác


2

1

1

1,2

3,4

5

6

1

1

1

1

1

1

1

7


8

9

0,5

0,5

1

HT

Tổng

khác

2

điểm
Số

HT
khác

Số
Kiến

Mức 2

6


4

3

2

2

1

2

1

2

1

9

1

0,5

1

0,5

2


1

6

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
Chủ đề

TT

1

2

Bài
viết 1

Bài
viết 2

Mức 1

TN
TL

Mức 2
TN
TL

Số câu

1

Câu số

1

Số điểm

4

Mức 3
TN
TL

Mức 4
TN
TL

Tổng
1


4

Số câu

1

1

Câu số

1

Số điểm

6

6

Tổng số câu

1

1

2

Tổng số điểm

4


6

10

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

PHÒNG GD & ĐT ……..
TRƯỜNG……..
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
MƠN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 CÁNH DIỀU
Thời gian làm bài: 25 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ………………………………

Mã phách

Lớp: ………………………………



Điểm kiểm tra đọc
Điểm TT


Đọc hiểu

Điểm chung

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc
đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
KHỈ CON BIẾT VÂNG LỜI
Một buổi sáng, Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây. Khỉ con mang giỏ
trên lưng, rong chơi trên đường đi và quên mất lời mẹ dặn. Khỉ con thấy Thỏ con đang
đuổi bắt Chuồn Chuồn. Khỉ con cũng muốn rong chơi nên cùng Thỏ chạy đuổi theo
Chuồn Chuồn. Đến chiều về tới nhà, Khỉ con không mang được trái cây nào về nhà cho
mẹ cả. Mẹ buồn lắm, mẹ nói với Khỉ con:
– Mẹ thấy buồn khi con không nghe lời mẹ dặn. Bây giờ trong nhà khơng có cái gì ăn
cả là tại vì con mải chơi, khơng đi tìm trái cây.
Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. Mẹ cõng Khỉ con trên lưng đi tìm trái cây ăn cho
bữa tối. Một hôm, mẹ bị trượt chân ngã, đau quá khơng đi kiếm ăn được. Mẹ nói với

Khỉ con:
– Mẹ bị đau chân, đi khơng được. Con tự mình đi kiếm trái cây để ăn nhé!
Khỉ con nghe lời mẹ dặn, mang giỏ trên lưng và chạy xuống núi đi tìm trái cây. Trên
đường đi, Khỉ con thấy bắp bèn bẻ bắp, thấy chuối bèn bẻ chuối và khi thấy Thỏ con
đang đuổi bắt Chuồn Chuồn, Khỉ bèn tự nhủ: “Mình khơng nên ham chơi, về nhà kẻo
mẹ mong”.
Và thế là Khỉ con đi về nhà. Mẹ thấy Khỉ con về với thật nhiều trái cây thì mừng
lắm. Mẹ khen:
– Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu!
(Vân Nhi)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi làm công việc gì? (0,5 điểm)
A. Đi hái trái cây.
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

B. Đi học cùng Thỏ con.
C. Đi săn bắt.
Câu 2: Sắp xếp thứ tự câu theo trình tự nội dung bài đọc: (0,5 điểm)
1. Khi con cùng Thỏ chạy đuổi bắt Chuồn Chuồn.
2. Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ.
3. Khi con khiến mẹ buồn vì khơng mang được trái cây nào về nhà.
A. 3 – 1 – 2.
B. 1 – 3 – 2.

C. 2 – 1 – 3.
Câu 3: Vì sao Khỉ con phải tự mình đi kiếm trái cây? (0,5 điểm)
A. Vì Khỉ con muốn chuộc lỗi với mẹ.
B. Vì Khỉ mẹ muốn Khỉ con nhận ra lỗi lầm của mình.
C. Vì Khỉ mẹ đau chân vì bị trượt chân ngã.
Câu 4: Điều gì khiến Khỉ con được mẹ khen? (0,5 điểm)
A. Vì Khỉ con đã biết vâng lời mẹ, hái được giỏ đầy trái cây.
B. Vì Khỉ con đã khơng bị ngã khi đi hái trái cây.
C. Vì Khỉ con đã biết giúp đỡ người khác trên đường đi hái trái cây.
Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân? (1 điểm)
...........................................................................................................................................

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

...........................................................................................................................................
Câu 6: Viết 2 – 3 câu kể về một lần em mắc lỗi với người thân. (1 điểm)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Câu 7: Tìm một câu cảm được sử dụng trong đoạn văn trên. (0,5 điểm)
...........................................................................................................................................
Câu 8: Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: (0,5 điểm)
a) chăm chỉ


1) xui xẻo

b) hèn nhát

2) dũng cảm

c) tiết kiệm

3) lười biếng

d) may mắn

4) lãng phí

Câu 9: Đặt một câu trả lời cho câu hỏi: Ai thế nào? (1 điểm)
...........................................................................................................................................

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
Lá bàng
Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật
dày, ánh sáng xun qua chỉ cịn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là
mùa thu. Đến những ngày cuối đơng, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Lá bàng
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com


Facebook: Học Cùng VietJack

mùa đơng đỏ như đồng, tơi có thể nhìn cả ngày khơng chán. Năm nào tơi cũng chọn
mấy lá thật đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên bàn viết.
(Đoàn Giỏi)
2. Luyện tập (6 điểm)
Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) kể về một món đồ chơi mà em được tặng.
Gợi ý:
• Em được tặng đồ chơi gì? Ai đã tặng cho em?
• Đặc điểm của món đồ chơi đó. (hình dạng, màu sắc, kích thước,..)
• Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào?
• Tình cảm của em đối với món đồ chơi đó.
GỢI Ý ĐÁP ÁN
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm)
A. Đi hái trái cây.
Câu 2: (0,5 điểm)
B. 1 – 3 – 2.
Câu 3: (0,5 điểm)
C. Vì Khỉ mẹ đau chân vì bị trượt chân ngã.
Câu 4: (0,5 điểm)
A. Vì Khỉ con đã biết vâng lời mẹ, hái được giỏ đầy trái cây.
Câu 5: (1 điểm)
Bài học: chúng ta nên ngoan ngỗn vâng lời bố mẹ dặn, khơng mải chơi vì như vậy
sẽ khiến bố mẹ của chúng ta buồn.
Câu 6: (1 điểm)

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com


Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

HS liên hệ bản thân kể về lần mắc lỗi của mình với người thân.
Câu 7: (0.5 điểm)
Câu cảm: Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu!
Câu 8: (0.5 điểm)
a – 3; b – 2; c – 4; d – 1
Câu 9: (1 điểm)
Ví dụ: Bác nơng dân cần cù cày thửa ruộng của mình.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)
1. Chính tả (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
• 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
• Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
• 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
• Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
• 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
• 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy
xóa vài chỗ.
2. Luyện tập (6 điểm)
- Trình bày dưới dạng một đoạn văn từ 5 câu trở lên, kể về một món đồ chơi mà em
được tặng, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.

- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết khơng đủ ý, trình bài xấu, không
đúng nội dung yêu cầu.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

PHÒNG GD & ĐT ……..
TRƯỜNG……..
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
MƠN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 CÁNH DIỀU
Thời gian làm bài: 25 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ………………………………

Mã phách

Lớp: ………………………………



Điểm kiểm tra đọc
Điểm TT

Đọc hiểu


Điểm chung

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc
đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc bài thơ sau:
ĐÀ LẠT
Đà Lạt nằm ở tỉnh Lâm Đồng với khí hậu mát mẻ và những dòng thác nổi tiếng.
Những du khách đặt chân đến Đà Lạt sẽ bị choáng ngợp bởi vẻ đẹp mộng mơ và rực
rỡ của thành phố này. Nơi đây có thời tiết ấm áp vào buổi sáng nhưng lại se lạnh vào
buổi tối nên nó được mới được gọi với cái tên mỹ miều là “thành phố của mùa xuân vĩnh
cửu”. Ở Đà Lạt có rất nhiều hồ nước đẹp cùng với những khu vườn bạt ngàn hoa. Những
thác nước cao vút tn trắng xóa mang vẻ đẹp kì ảo cũng là một điểm thu hút khách du
lịch ở nơi đây.
Những du khách đến đây rất thích được cưỡi ngựa vòng quanh hồ Xuân Hương hay
thưởng thức những bó hoa tươi được người bán hàng gói cẩn thận. Ngoài ra tại Đà Lạt,

khách du lịch trong và ngồi nước có thể tham quan những làng dân tộc, cùng người dân
bản địa giao lưu và thưởng thức những món ăn truyền thống như thịt lợn rừng hoặc rượu
cần…
(Sưu tầm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Thành phố Đà Lạt nằm ở tỉnh nào nước ta? (0,5 điểm)
A. Đà Lạt
B. Lâm Đồng
C. Đắk Lắk
Câu 2: Những du khách đến Đà Lạt bị choáng ngợp bởi điều gì? (0,5 điểm)
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

A. Khí hậu mát mẻ
B. Vẻ đẹp mộng mơ và rực rỡ
C. Sự thân thiện, nhiệt tình của người dân
Câu 3: Vì sao Đà Lạt được gọi với cái tên là “thành phố của mùa xuân vĩnh cửu”?
(0,5 điểm)
A. Vì nơi đây se lạnh vào buổi tối.
B. Vì nơi đây có các lồi hoa mùa xn nở quanh năm.
C. Vì nơi đây có thời tiết ấm áp vào buổi sáng nhưng se lạnh vào buổi tối.
Câu 4: Những du khách tới Đà Lạt thích làm gì? (0,5 điểm)
A. Du khách thích tham quan những làng dân tộc và thưởng thức những bó hoa tươi
được người bán hàng gói cẩn thận.

B. Du khách thích được cưỡi ngựa vịng quanh hồ Xuân Hương và thưởng thức những
bó hoa tươi được người bán hàng gói cẩn thận.
C. Du khách thích được cưỡi ngựa vòng quanh hồ Xuân Hương và thưởng thức những
món ăn truyền thống như thịt lợn rừng hoặc rượu cần…
Câu 5: Đoạn văn trên đã cung cấp cho em những thơng tin gì về Đà Lạt? (1 điểm)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 6: Viết 2 – 3 câu nói về một địa điểm du lịch mà em đã đi đến. (1 điểm)

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 7: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: (0,5 điểm)
Mát mẻ

Kì ảo

Bó hoa

Thành phố


Ấm áp

- Từ ngữ chỉ sự vật: ............................................................................................................
- Từ ngữ chỉ đặc điểm: .......................................................................................................
Câu 8: Tìm trong bài thơ một từ có nghĩa trái ngược với từ cẩu thả. (0,5 điểm)
............................................................................................................................................
Câu 9: Đặt câu với từ mà em tìm được trong câu 8. (1 điểm)
............................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
Bãi ngô
Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào cây ngơ cịn lấm tấm như mạ
non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngơ đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng. Những lá
ngô rộng dài, trổ mạnh mẽ, nõn nà. Trên ngọn, một thứ búp như kết bằng nhung và phấn
vươn lên. Những đàn bướm trắng, bướm vàng bay đến, thoáng đỗ rồi bay đi. Núp trong
cuống lá, những búp ngô non nhú lên và lớn dần.
(Nguyên Hồng)
2. Luyện tập (6 điểm)
Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) kể về một hoạt động khi em ở trường học.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack


Gợi ý:
• Giới thiệu về hoạt động (thời gian, nơi diễn ra, người tham gia).
• Diễn biến của hoạt động đó.
• Suy nghĩ khi thực hiện hoạt động đó.
• Nêu cảm xúc của em khi hồn thành hoạt động đó.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

PHÒNG GD & ĐT ……..
TRƯỜNG……..
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
MƠN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 CÁNH DIỀU
Thời gian làm bài: 25 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ………………………………

Mã phách

Lớp: ………………………………



Điểm kiểm tra đọc

Điểm TT

Đọc hiểu

Điểm chung

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc
đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc bài thơ sau:
BÀI HỌC ĐẦU TIÊN CỦA GẤU CON
Ngày chủ nhật, Gấu con xin phép mẹ ra đường chơi cùng các bạn. Gấu mẹ dặn:
– Con chơi ngoan nhé. Nếu làm sai điều gì, con phải xin lỗi. Được ai giúp đỡ thì con
phải cảm ơn.
Gấu con tung tăng chạy nhảy và mải lắng nghe chim Sơn Ca hót nên va phải bạn Sóc
khiến giỏ nấm văng tung toé ra đất. Gấu con vội vàng khoanh tay và lễ phép nói:
– Cảm ơn bạn Sóc!
Nói xong Gấu con cúi xuống nhặt nấm bỏ vào giỏ giúp Sóc. Sóc ngạc nhiên nói:

– Sao Gấu con lại cảm ơn, phải nói xin lỗi chứ!
Mải nhìn Khỉ mẹ ngồi chải lông cho Khỉ con nên Gấu con bị trượt chân, rơi xuống hố
sâu. Gấu con sợ quá kêu thất thanh:
– Cứu tôi với! Ai cứu tôi!!
Bác Voi ở đâu đi tới liền đưa vòi xuống hố và nhấc bổng Gấu con lên mặt đất. Gấu con
luôn miệng:
– Cháu xin lỗi bác Voi, Cháu xin lỗi bác Voi!
Bác Voi cũng rất ngạc nhiên liền nói:
– Sao Gấu con lại xin lỗi, phải nói cảm ơn chứ!
Về nhà, Gấu con kể lại chuyện cho mẹ nghe. Gấu mẹ ôn tồn giảng giải:
– Con nói như vậy là sai rồi. Khi làm đổ nấm của bạn Sóc, con phải xin lỗi. Còn khi bác
Voi cứu con ra khỏi hố sâu, con phải cảm ơn.
– Con nhớ rồi ạ! – Gấu con vui vẻ nói.
(Theo Truyện kể thiếu nhi)
Khoanh trịn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

Câu 1: Gấu mẹ đã dặn những điều gì trước khi Gấu con ra đường chơi với các bạn?
(0,5 điểm)
A. Gấu mẹ dặn Gấu con không được đi chơi xa và cần phải về nhà đúng giờ.
B. Gấu mẹ dặn Gấu con biết xin lỗi khi mắc lỗi và biết cảm ơn khi được giúp đỡ.
C. Gấu mẹ dặn Gấu con biết nhường nhịn, không đánh nhau với các bạn.
Câu 2: Gấu con đã làm gì khi va phải bạn Sóc khiến giỏ nấm của Sóc bị văng tung tóe?

(0,5 điểm)
A. Gấu con lễ phép cảm ơn bạn Sóc và nhặt nấm bỏ vào giỏ giúp Sóc.
B. Gấu con lễ phép xin lỗi bạn Sóc và nhặt nấm bỏ vào giỏ giúp Sóc.
C. Gấu con lẳng lặn nhặt nấm bỏ vào giỏ giúp bạn Sóc.
Câu 3: Vì sao bác Voi cảm thấy ngạc nhiên trước lời nói của Gấu con? (0,5 điểm)
A. Vì Gấu con nói lời cảm ơn khi mà được bác Voi cứu từ hố sâu lên.
B. Vì Gấu con nói lời xin lỗi khi mà được bác Voi cứu từ hố sâu lên.
C. Vì Gấu con nói lời tạm biệt khi mà được bác Voi cứu từ hố sâu lên.
Câu 4: Vì sao Gấu mẹ lại bảo Gấu con nói sai và ơn tồn giảng giải lại? (0,5 điểm)
A. Vì Gấu con chỉ biết nói lời cảm ơn trong mọi vấn đề.
B. Vì Gấu con chỉ biết nói lời xin lỗi trong mọi vấn đề.
C. Vì Gấu con đã khơng nói lời cảm ơn và xin lỗi phù hợp với từng vấn đề.
Câu 5: Theo em, bài học đầu tiên của Gấu con là gì? (1 điểm)
............................................................................................................................................
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

............................................................................................................................................
Câu 6: Trong cuộc sống, em nói những lời cảm ơn và xin lỗi khi nào? (1 điểm)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 7: Gạch chân từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau: (0,5 điểm)
Gấu con tung tăng chạy nhảy và mải lắng nghe chim Sơn Ca hót nên va phải bạn
Sóc khiến giỏ nấm văng tung toé ra đất.

Từ ngữ chỉ hoạt động: ........................................................................................................
Câu 8: Tìm trong bài đọc một từ có nghĩa giống với từ hân hoan. (0,5 điểm)
............................................................................................................................................
Câu 9: Đặt câu với một từ em vừa tìm được. (1 điểm)
............................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
NGƯỠNG CỬA
Nơi này ai cũng quen
Ngay từ thời tấm bé
Khi tay bà, tay mẹ
Còn dắt vòng đi men.
Nơi bố mẹ ngày đêm
Lúc nào qua cũng vội

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


×