Tải bản đầy đủ (.docx) (50 trang)

so sánh hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân giữa nh tmcp ngoại thương và nh tmcp á châu chi nhánh huế giai đoạn 2010-2012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (427.78 KB, 50 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
ĐỀ TÀI: SO SÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN GIỮA NH TMCP NGOẠI
THƯƠNG VÀ NH TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ GIAI
ĐOẠN 2010-2012
NHÓM 07
Huế, 10/2013
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
Nguyễn Hồ Phương Thảo
Nguyễn Thị Bình Minh

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
ĐỀ TÀI: SO SÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN GIỮA NH TMCP NGOẠI
THƯƠNG VÀ NH TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ GIAI
ĐOẠN 2010-2012
NHÓM 07
Huế, 10/2013
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
1. Bùi Viết Phương Nhi.
2. Trương Thị Kỳ Duyên.
3. Nguyễn Mỹ Ngân.
4. Phan Thị Thanh Nhơn.
5. Phạm Quang Tây.
6. Trần Viền.


7. Hoàng Thị Bích Vân.
8. Phạm Thị Mai Tuyền.
9. Đỗ Thanh Đàm.
10. Hồ Minh Luyên.
11. SOLANGKOUN PHOUTSADY.
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo thực tập giáo trình này, trước hết, chúng em xin gởi
lời cảm ơn đến quý thầy cô trong khoa kế toán tài chính, trường đại học Kinh Tế
Huế và các báo cáo viên từ các công ty, ngân hàng và doanh nghiệp lớn đã trang bị
kiến thức cho nhóm và toàn thể lớp trong suốt thời gian học tập tại trường. Đồng
thời, tạo mọi điều kiện giúp đỡ nhóm trong quá trình học tập và làm bài thực tập
giáo trình. Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới cô giáo
Nguyễn Hồ Phương Thảo và Nguyễn Thị Bình Minh đã trực tiếp hướng dẫn tận
tình, giúp nhóm chúng em hoàn thành bài báo cáo thực tập giáo trình này.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, cán bộ NH TMCP Ngoại
Thương Việt Nam chi nhánh Huế và NH TMCP Á Châu chi nhánh Huế đặc biệt là
các anh chị phòng khách hàng cá nhân đã nhiệt tình cung cấp các số liệu, văn bản
tài liệu, góp ý và giải đáp thắc mắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ nhóm hoàn
thành đề tài thực tập giáo trình này.
Trong quá trình nghiên cứu, do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm của sinh
viên, đồng thời do mức độ phức tạp của đề tài nên bài báo cáo không tránh khỏi
những thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được những phản hồi tích cực và sự góp
ý của thầy cô giáo trong khoa kinh tế để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Huế, tháng10 năm 2013
Tập thể nhóm 7
MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
BĐS Bất động sản
CBTD Cán bộ tín dụng
CV Cho vay
CV KHCN Cho vay khách hàng cá nhân
DNCV Dư nợ cho vay
DSCV Doanh số cho vay
DSTN Doanh số thu nợ
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
KT-XH Kinh tế xã hội
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng nhà nước.
NHTM Ngân hàng thương mại.
NHTMCP Ngân hàng Thương mại cổ phần
PGD Phòng giao dịch
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCTD Tổ chức tín dụng
Trđ triệu đồng
TSĐB Tài sản đảm bảo
VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Vietcombank
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của 2 NH giai đoạn 2010-2012 PL|1
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động cho vay của 2 NH giai đoạn 2010 – 2012 PL|2
Bảng 2.3: DSCV của VCB và ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2010 – 2012 PL|3
Bảng 2.4: DSTN của VCB và ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2010 – 2012 PL|4
Bảng 2.5: DNCV của VCB và ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2010 – 2012 PL|5
Bảng 2.6: DSCV, sự biến động DSCV của VCB Huế và ACB theo mục đích kinh
doanh từ 2010 đến 2011 PL|6
Bảng 2.7: DSTN, sự biến động DSTN của VCB Huế và ACB Huế phân loại theo mục

đích CV từ 2010 đến 2012 PL|7
Bảng 2.8: DNCV, biến động của DNCV của VCB Huế và ACB Huế theo mục đích
CV từ 2010 đến 2012 PL|8
Bảng 2.9: DSCV của ACB-Huế và VCB-Huế phân loại theo hình thức đảm bảo PL|9
Bảng 2.10: DSTN của ACB-Huế và VCB-Huế phân loại theo hình thức đảm bảo
PL|10
Bảng 2.11: DNCV của ACB-Huế và VCB-Huế phân loại theo hình thức đảm bảo
PL|11
Bảng 2.12: DNCV KHCN VCB Huế và ACB Huế giai đoạn 2010-2012 PL|12
Bảng 2.13: Chỉ tiêu nợ quá hạn VCB-Huế và ACB-Huế giai đoạn 2010-2012 PL|13
Bảng 2.14: Chỉ tiêu nợ xấu VCB-Huế và ACB-Huế giai đoạn 2010-2012 PL|14
Bảng 2.15: DNCV, tốc độ tăng trưởng DNCV theo hình thức đảm bảo tiền vay tại
VCB Huế và ACB Huế giai đoạn 2010-2012 PL|15
Bảng 2.16: Vòng quay VTD của 2 NH trong giai đoạn 2010 – 2012 PL|16
Bảng 2.17: Tỷ suất sinh lời từ CV KHCN giai đoạn 2010 – 2012 PL|17
Bảng 2.18: Tỷ trọng lợi nhuận từ CV KHCN của 2 NH giai đoạn 2010-2012… PL|18
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của 2 NH giai đoạn 2010 – 2012 PL|7
Biểu đồ 2.2: Kết quả hoạt động cho vay của 2 NH giai đoạn 2010 – 2012 PL|2
Biểu đồ 2.3: DSCV của VCB và ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2010 – 2012 PL|3
Biểu đồ 2.4: DSTN của VCB và ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2010 – 2012 PL|4
Biểu đồ 2.5: DNCV của VCB Huế và ACB Huế giai đoạn 2010 – 2012 PL|5
Biểu đồ 2.6: Biểu đồ dư nợ CV KHCN PL|12
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN của 2 NH từ 2010-2012 PL|13
Biểu đồ 2.8: Tỷ trọng nợ quá hạn KHCN của 2 NH từ 2010-2012 PL|13
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ nợ xấu KHCN của 2 ngân hàng từ 2010-2012 PL|14
Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ nợ xấu của 2 ngân hàng từ 2010-2012 PL|14
Biểu đồ 2.11: Biểu đồ cơ cấu CV theo TSĐB tại VCB Huế và ACB Huế giai đoạn
2010-2012 PL|15
Biểu đồ 2.12: Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2010 – 2012 PL|16

Biểu đồ 2.13: Tỷ suất sinh lời từ CV KHCN của 2 NH giai đoạn 2010-2012 PL|17
Biểu đồ 2.14: Lợi nhuận CV KHCN của 2 NH giai đoạn 2010 – 2012 PL|17
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Từ thực tế tại các NH nước ta, nhóm nhận thấy tính cấp thiết trong việc cần có một
đề tài nghiên cứu về lĩnh vực CV KHCN tại địa bàn Thành phố Huế. Qua thời gian
nghiên cứu, tìm hiểu, cùng với những kiến thức, kinh nghiệm về tín dụng khách hàng
cá nhân có được trong đợt thực tập giáo trình và sự định hướng của giáo viên hướng
dẫn, chúng em đã chọn đề tài: “SO SÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN GIỮA NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VÀ NH Á CHÂU
CHI NHÁNH HUẾ GIAI ĐOẠN 2010-2012”. Tuy vấn đề CV KHCN đã được nhiều
luận văn tìm hiểu nhưng đề tài đã lựa chọn một cách tiếp cận hoàn toàn mới. Đó là
đánh giá hiệu quả của NH thông qua phân tích và so sánh với một NH khác. Hơn nữa,
hai chi nhánh NH được lựa chọn nghiên cứu có sự khác nhau về chiến lược định vị,
quy mô hoạt động, cách vận hành hệ thống cũng như định hướng phát triển… Những
khác biệt này chính là cơ sở để đánh giá ưu, nhược điểm của từng chi nhánh. Thông
qua đó, đề tài sẽ nêu ra được các kiến nghị, giải pháp để góp phần cải thiện hoạt động
CV KHCN trên cả nước nói chung và trên địa bàn thành phố Huế nói riêng. Ngoài ra,
nghiên cứu đề tài còn giúp nhóm chúng em có cái nhìn thực tế về hoạt động CV của
các NH hiện nay. Đề tài là cơ sở để sinh viên đi sâu tìm hiểu những mảng kiến thức đã
được chuyền tải, đưa được bài học trên giảng đường vào thực tiễn cuộc sống. Đây
cũng là cơ hội để nâng cao các kỹ năng, góp phần hiểu sâu sắc bài học.
2. Mục đích nghiên cứu
- Tổng hợp và làm rõ một số vấn đề lý luận về hoạt động CV nói chung và hoạt
động CV KHCN của NHTM nói riêng. Từ đó làm sáng tỏ sự cần thiết khách quan của
vấn đề nâng cao hiệu quả CV KHCN tại các chi nhánh NH.
- Trên cơ sở so sánh và đánh giá hiệu quả hoạt động CV KHCN tại ACB và VCB
chi nhánh Huế, phân tích kết quả đạt được và hạn chế của mỗi chi nhánh.
- Đưa ra giải pháp riêng cho từng chi nhánh và giải pháp chung để nâng cao hiệu

quả hoạt động CV KHCN của các NH hiện nay.
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 9
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
3. Đối tượng nhiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: NH TMCP Ngoại thương và NH TMCP Á Châu chi nhánh
Huế.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu hiệu quả hoạt động CV KHCN hai chi nhánh
NH VCB và ACB trên địa bàn Thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: giai đoạn nghiên cứu là từ năm 2010 đến năm 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, thống kê và xử lý số liệu.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu kết quả.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích.
5. Kết cấu đề tài.
Kết cấu chính của đề tài gồm có 3 phần chính, cụ thể:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và hiệu quả
hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
- Chương 2: So sánh hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân giữa 2
NH: NH công thương Việt Nam và NH Á Châu chi nhánh Huế.
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
của VCB và ACB.
- Chương 4: Kết quả đạt được.
PHẦN III: KẾT LUẬN
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 10
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN VÀ
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI NHTM

VIECOMBANK HUẾ VÀ Á CHÂU HUẾ.
1.1 Cơ sở lý luận chung về hoạt động CV KHCN
1.1.1. Khái niệm về hoạt động CV KHCN.
CV cá nhân là hình thức CV mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển
nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho KHCN hoặc hộ gia đình sử dụng trong một
thời hạn nhất định, phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc
phục vụ SXKD dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể.
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động CV KHCN.
1.1.2.1. Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
KHCN thường nhằm mục đích: Bổ sung vốn kinh doanh nhưng do năng lực hạn
chế nên hoạt động kinh doanh thường không có quy mô lớn.Vay để đáp ứng nhu cầu
vốn để tiêu dùng như mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa
nhà, du học…
Số tiền CV còn bị giới hạn bởi những điều kiện từ NH là tính hợp lý của nhu cầu
vốn, khả năng trả nợ và TSĐB nên quy mô mỗi khoản vay thường nhỏ. Tuy nhiên, số
lượng các khoản CV cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân: Số lượng KHCN đông do
đối tượng của loại hình CV này là mọi cá nhân trong xã hội cùng với nhu cầu CV
phong phú và đa dạng của KHCN. Vì khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí
được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay NH để cải thiện và nâng cao mức sống.
1.1.2.2. CV cá nhân thường dẫn đến các rủi ro
a. Rủi ro do thông tin bất cân xứng
Khi thẩm định CV thì thông tin về bản thân khách hàng là một trong những yếu tố
quan trọng để NH đưa đến quyết định CV. Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm
bắt thông tin khách hàng là tương đối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 11
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
công khai. Ngược lại, đối với KHCN, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích
sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng,
khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác.
b. Rủi ro tác nghiệp

Do đặc điểm của CV cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản
vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao kết quả
công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của cán bộ CV. Do đó, trong quá trình thẩm
định hồ sơ CV các cán bộ thường hay chủ quan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của
công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của khách
hàng hoặc thông đồng với khách hàng gây ra những tổn thất cho NH.
c. CV cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí
Do đặc điểm của KHCN là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì và phát
triển CV cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác:
- Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp cận đối
tượng KHCN ở từng địa bàn, khu vực. Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách
hàng nhanh chóng, chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định CV,
giải ngân và thu nợ.
- Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại,
công tác phí hỗ trợ CBTD…
d. Lãi suất CV thường cao hơn KHDN
Do quy mô của các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản CV để mua BĐS),
dẫn đến chi phí để CV cao đồng thời rủi ro của các khoản vay này cũng rất cao. Do
vậy, lãi suất CV KHCN thường cao hơn lãi suất các khoản CV khác của NHTM.
1.1.3. Phân loại của hoạt động CV KHCN.
Căn cứ vào thời hạn vay thì có thể phân thành:
- Ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn vay dưới 12 tháng.
- Trung và dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn vay trên 12 tháng.
Căn cứ vào hình thức đảm bảo có thể phân thành:
- CV có TSĐB : Là việc CV mà NH yêu cầu khách hàng cam kết đảm bảo bằng loại
TSĐB mà NH có thể bán đi để thu nợ nếu khách hàng không trả được nợ.
- CV không có TSĐB: Là việc CV chủ yếu là dựa trên sự uy tín của NH và khách hàng,
và thường là khách hàng có hoạt động kinh doanh, tài chính tốt.
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 12
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
- Vay tiêu dùng: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình
như: xây dựng nhà cửa, mua sắm vật dụng gia đình, mua xe cơ giới
- Vay SXKD: Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn SXKD, đầu tư cá nhân,
hộ gia đình gồm bổ sung vốn lưu động…
- Vay đầu tư: Là các khoản vay phục vụ mục đích thực hiện các dự án đầu tư hoặc góp
vốn vào các tổ chức kinh tế khác nhằm đem lại lợi nhuận sau một khoảng thời gian
đầu tư nhất định hoặc đầu tư vào các kênh như vàng, chứng khoán, BĐS…
1.1.4. Vai trò của hoạt động CV KHCN.
1.1.4.1. Đối với KHCN
Với mục đích tiêu dùng, nó giúp giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng với
khả năng thanh toán của khách hàng: người tiêu dùng được hưởng những lợi ích của
hàng hóa, dịch vụ trước khi họ tích lũy đủ tiền, giải quyết những nhu cầu cấp bách một
cách nhanh chóng. Với mục đích đầu tư, người vay có thể mở rộng đầu tư, sử dụng
đòn bẩy tài chính giúp họ tăng thêm thu nhập.
Vì vậy, CV KHCN dù là CV với mục đích tiêu dùng hay sản xuất, nó đều ảnh
hưởng trực tiếp đến các cá nhân cũng như nâng cao đời sống của các cá nhân trong xã
hội, tạo ra sự giàu mạnh cho xã hội.
1.1.4.2. Đối với NH
- Giúp NH mở rộng quan hệ với khách hàng. Theo đó, nếu như NH cung cấp cho
KHCN những dịch vụ đáp ứng nhu cầu vốn của họ giúp họ cảm nhận được những tiện
ích mà NH đem lại. Nó sẽ giúp cho NH có được uy tín và hình ảnh đẹp trong mắt
khách hàng.
- CV KHCN tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của NH. Vì đặc
trưng của kinh doanh NH là rủi ro cao, do đó đa dạng hóa danh mục đầu từ là phương
pháp để giảm thiểu rủi ro. Đặc trưng của CV KHCN là số lượng khoản CV lớn nhưng
giá trị khoản vay nhỏ đã góp phần phân tán rủi ro cho NH.
- Phát triển hoạt động CV KHCN là cách để NH gia tăng lợi nhuận trong môi trường
cạnh tranh khốc liệt. NH ngày nay đang phải đối phó với những áp lực cạnh tranh từ
các tổ chức phi NH, sự mở rộng trong xu thế quốc tế hóa thị trường NH và những thay

đổi mới không ngừng trong công nghệ và tự động hóa. Trong tình hình đó, KHCN trở
thành khu vực tiềm năng cho NH. Những khoản vay có chất lượng tốt sẽ đem lại lợi
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 13
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
nhuận lý tưởng. Ngoài ra, hoạt động CV KHCN hiệu quả tạo uy tín, hình ảnh tốt trong
mắt khách hàng sẽ giúp phát triển những dịch vụ khác của NH dành cho KHCN như
dịch vụ tư vấn tài chính, quản lý tiền mặt…
- CV KHCN còn giúp cho nhân viên ngân hàng có điều kiện nghiên cứu tâm lý,
nhu cầu khách hàng, trên cơ sở đó đưa ra những sản phẩm mới hữu ích cho cả người
tiêu dùng và NH.
1.1.4.3. Đối với nền kinh tế
- Các khoản CV KHCN có tác dụng kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế.
- CV KHCN góp phần nâng cao đời sống người dân, hỗ trợ họ mua nhà,
xe… giúp người dân thỏa mãn nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần, giảm sự tách biệt giữa
người giàu với người nghèo.
- Là công cụ thực hiện các chính sách xã hội như CV ưu đãi đối với người
nghèo… Thông qua việc tiếp cận với những cá nhân đủ tiêu chuẩn ở dạng nghèo, khó
khăn, Nhà nước có thể thông qua các NHTM để thực hiện cho họ vay ưu đãi, giúp họ
có cơ hội có vốn để làm ăn, kinh doanh và có cơ hội làm việc, từ đó góp phần thực
hiện mục tiêu chính sách xã hội của Nhà nước.
- Đồng thời CV KHCN là một trong những kênh dẫn truyền hiệu quả những tác
động của Nhà nước đến nền kinh tế vĩ mô.
1.2 Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động CV KHCN.
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động CV KHCN.
Hoạt động CV đối với KHCN của NHTM được xem là hiệu quả khi nó đáp ứng
nhu cầu một cách tốt nhất cho cả người đi vay (khách hàng) và người CV (NH). Xét
một cách tổng thể khoản vay đó vừa đáp ứng nhu cầu của khách hàng, phù hợp với sự
phát triển kinh tế xã hội vừa đảm bảo sự tồn tại, phát triển của NH.
Khi xem xét đánh giá hiệu quả của hoạt động CV của NHTM nói chung và CV đối

với KHCN nói riêng, cần xét trên ba đối tượng khác nhau là NHTM, khách hàng và
nền kinh tế.
∗ Đối với NHTM
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 14
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
Hoạt động CV đối với KHCN hiệu quả nghĩa là khoản tín dụng đó phải được tài
trợ từ một nguồn vốn tốt, được đảm bảo an toàn với mức độ rủi ro thấp, cơ cấu CV
phải phù hợp với cơ cấu nguồn vốn, các khoản CV lớn cần phải được hình thành nên
từ những nguồn vốn ổn định và có thời gian dài tương ứng. Đồng thời, món vay này
được sử dụng đúng mục đích như đã cam kết ban đầu, được hoàn trả gốc và lãi vay
đúng thời hạn, đảm bảo tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng ổn định, mang lại lợi nhuận
cho NH với mức chi phí nghiệp vụ là thấp nhất.
∗ Đối với khách hàng
Đối với chủ thể là khách hàng thì sự đáp ứng những nhu cầu một cách hợp lí nhu
cầu của khách hàng cũng như sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng các sản phẩm
tín dụng là tiêu chí cơ bản để đánh giá hiệu quả của hoạt động CV KHCN. Tức là mức
lãi suất hợp lí, hình thức CV đa dạng, thủ tục giản đơn nhưng vẫn đảm bảo đúng
nguyên tắc và quy định CV của NHTM, phù hợp với tốc độ phát triển của xã hội, đảm
bảo sự tồn tại và phát triển của NHTM đó.
∗ Đối với sự phát triển kinh tế, xã hội
CV đối với KHCN phục vụ nhu cầu tiêu dùng cũng như SXKD của các các cá
nhân và hộ kinh doanh cá thể góp phần giải quyết việc làm, làm tăng sản phẩm cho xã
hội, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng
cao chất lượng sống của người dân.
1.2.2. Các nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động CV KHCN
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu định tính.
• Cơ sở pháp lí
Hoạt động CV của NHTM dựa trên cơ sở là những quy định của nhà nước và
NHNN. Hoạt động của NHTM được đánh giá là có hiệu quả khi NH thực hiện đúng
các quy định đó. Bên cạnh đó, nếu hệ thống văn bản pháp luật đơn giản nhưng vẫn

đảm bảo tính chặt chẽ, chính sách CV của NH linh hoạt và phù hợp với tình hình kinh
tế thì sẽ nâng cao hiệu quả CV và ngược lại.
Quy trình CV
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 15
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
Với một quy trình CV chuẩn, thực hiện một cách nhanh chóng mà vẫn đảm bảo
đúng nguyên tắc chính là thước đo đánh giá cao hiệu quả CV của NHTM. Đây là chỉ
tiêu quan trọng có ảnh hưởng tiên quyết.
Uy tín của NHTM
Đánh giá của khách hàng về NHTM là những đánh giá mang tính khách quan về
chất lượng dịch vụ của NHTM đó, qua một số yếu tố như : thỏa mãn nhu cầu vay vốn
của khách hàng, thời gian vay nhanh chóng, kịp thời, dịch vụ tư vấn tốt… Đây là một
trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả CV của mỗi NHTM, vì không có một NH nào
có chất lượng kém trong hoạt động CV mà lại có thể có được sự tín nhiệm của khách
hàng.
Tóm lại, hoạt động CV được xem là có hiệu quả khi nó được thực hiện đúng luật
pháp, các quy định quy chế liên quan, thu hút nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo
các nguyên tắc CV. Ngoài ra, hiệu quả của hoạt động CV KHCN còn được thể hiện
thông qua các chỉ tiêu tác động đến xã hội như: Tạo công ăn việc làm cho người lao
động trên địa bàn, ổn định và nâng cao đời sống các gia đình…
1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu định lượng.
a. Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng hoạt động CV
Dư nợ CV KHCN:
Là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền cấp cho hoạt động CV đối với KHCN tại một
thời điểm. Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô CV đồng thời phản ánh uy tín của NH.
Nếu dư nợ CV đối với KHCN cao thể hiện việc NH có uy tín, dịch vụ cho khách hàng
đa dạng và phong phú. Và ngược lại, dư nợ CV thấp thể hiện NH không có khả năng
mở rộng mạng lưới khách hàng, hoạt động CV đối với KHCN còn chưa tốt.
Tuy nhiên, không có nghĩa là dư nợ càng cao thì hiệu quả CV vốn càng cao. Kết
quả CV KHCN chỉ thực sự đạt hiệu quả nếu dư nợ CV KHCN tăng cả về số lượng

tuyệt đối, lẫn số lượng tương đối (tỷ trọng dư nợ CV KHCN so với tổng dư nợ).
Dư nợ
năm nay
=
Dư nợ năm
trước
+
Doanh số CV
năm nay
-
Doanh số thu nợ
năm nay
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 16
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
Tốc độ tăng trưởng =
Tổng dư nợ CV tại thời điểm này
x 100%
Tổng dư nợ CV tại thời điểm trước
Tỷ trọng CV KHCN:
Tỷ trọng CV KHCN
=
Tổng dư nợ CV KHCN
x 100%
Tổng dư nợ CV
Chỉ tiêu này cho thấy sự tăng trưởng của CV KHCN so với sự tăng trưởng CV
chung của cả NH. Tỷ trọng càng lớn thì quy mô càng được mở rộng và CV KHCN
càng chiếm vị trí cao trong hoạt động của NH.
b. Nhóm chỉ tiêu phản ánh độ an toàn
Các khoản CV KHCN đạt hiệu quả tốt được hiểu là các khoản CV được hoàn trả đúng
hạn cả gốc và lãi cho NH.

Chỉ tiêu nợ quá hạn CV KHCN:
Chỉ tiêu được sử dụng phổ biến hiện nay để đánh giá hiệu quả CV là nợ quá hạn.
Nợ quá hạn là khoản nợ đến hạn thanh toán gốc hoặc lãi cho NH nhưng chưa được
khách hàng thanh toán.
Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN
=
Nợ quá hạn KHCN
x 100%
Dư nợ KHCN
Tỷ trọng nợ quá hạn
KHCN trong NH
=
Nợ quá hạn KHCN
x 100%
Nợ quá hạn NH
Tỷ lệ nợ quá hạn tại NH mà tăng cao so với năm trước thì chất lượng CV giảm đi,
khi đó việc CV không đạt hiệu quả cao. Khi chỉ tiêu nợ quá hạn trong CV KHCN đạt
kết quả tốt thì hoạt động CV được cho là có hiệu quả và hiệu quả đó càng tăng lên khi
chỉ tiêu về quy mô CV ngày càng tăng.
- Nếu tỷ lệ này ở mức quá cao chứng tỏ hiệu quả CV của NH là thấp kém. Có thể
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 17
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
NH đã vi phạm một số nguyên tắc cơ bản khi cấp CV như: CV không phân tích kỹ khả
năng trả nợ của khách hàng, tài sản thế chấp không đúng quy định, thiếu kiểm tra,
kiểm soát chặt chẽ…và nhất là vi phạm các nguyên tắc về phân tán rủi ro CV, tập
trung vốn quá quy định vào một nhóm khách hàng hoặc một ngành kinh tế.
- Nếu tỷ lệ này ở mức quá thấp so với định mức của NH. Điều này thể hiện quan
điểm của NH khi CV là nếu không đủ tin tưởng thì không CV, CV phải đảm bảo thực
hiện đúng các nguyên tắc CV, nguyên tắc phân tán rủi ro, kiểm soát chặt chẽ các
khoản vay của khách hàng.

- Nếu tỷ lệ này ở mức vừa phải, thể hiện chiến lược kinh doanh táo bạo của NH là
chấp nhận rủi ro trong một chừng mực nhất định để có thể đạt được lợi nhuận cao. NH
thực hiện chiến lược này đã thể hiện khả năng quản lý cao trong việc kiểm soát rủi ro
CV của mình.
Tỷ lệ CV có đảm bảo bằng tài sản:
Dư nợ CV có TSĐB của KHCN
Tỷ lệ CV có TSĐB đối với KHCN =
Dư nợ CV KHCN
TSĐB là một trong những đệm đỡ an toàn cho hoạt động CV của NH, nhằm đảm
bảo nghĩa vụ trả nợ của khách hàng và bảo toàn vốn cho NH. Do vậy, tỉ lệ CV có
TSĐB ảnh hưởng đến độ an toàn của khoản vay. Tỷ lệ này cao thì rủi ro không thu hồi
được nợ thấp và ngược lại. Tỉ lệ này cao hay thấp là phụ thuộc vào chính sách CV của
NHNN nói chung và của NHTM nói riêng trong từng thời kỳ.
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng:
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn CV trong hoạt động CV của NH
với khách hàng là cá nhân.
Doanh số thu nợ KHCN
Vòng quay vốn TD =
Dư nợ bình quân KHCN
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 18
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
Vòng quay CV càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay NH đã luân chuyển nhanh, tham
gia vào nhiều chu kì SXKD. Với một số vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn CV
nhanh nên NH đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các khách hàng. Mặt khác, NH có
vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác. Như vậy chỉ tiêu này càng cao càng phản
ánh tình hình tổ chức quản lí CV tốt, hiệu quả CV cao.
Tỷ lệ nợ xấu CV KHCN:
Theo định nghĩa nợ xấu của Việt Nam tại quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/4/2005 của NHNN và được sửa đổi bổ sung tại quyết định 18/2007/QĐ-NHNN
thì : “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5”.

Tỷ lệ nợ xấu =
Nợ xấu KHCN
x 100%
Tổng dư nợ KHCN
- Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục CV của NH, bao nhiêu
đồng đang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 đồng CV.
- Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu
cho thấy NH đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản CV.
- Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy hiệu quả các khoản CV
được cải thiện. Hoặc cũng có thể NH có chính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay đổi
cách phân loại nợ.
Tỷ trọng nợ xấu
=
Nợ xấu KHCN
x 100%
Tổng nợ xấu NH
Chỉ tiêu này cho thấy sự gia tăng nợ xấu của CV KHCN so với sự gia tăng nợ xấu
chung của cả NH. Tỷ trọng càng lớn thì CV KHCN có mức độ rủi ro càng cao trong
hoạt động của NH.
c. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả CV KHCN không thể nói là cao nếu lợi nhuận do hoạt động này mang
lại thấp. Cụ thể người ta thường dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả CV đối với
KHCN về mặt lợi nhuận.
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 19
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời =
Lợi nhuận từ hoạt động CV KHCN
Dư nợ CV KHCN
Chỉ tiêu này cho biết một đồng dư nợ CV sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ lợi nhuận càng lớn, đó là một trong những nhân tố tạo

nên hiệu quả CV của NH.
Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời =
Lợi nhuận từ hoạt động CV KHCN
Tổng lợi nhuận của NH
Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng lợi nhuận của NH thì có bao nhiêu phần trăm là
lợi nhuận từ hoạt động CV đối với KHCN. Tỷ lệ này càng cao thì thu nhập mang lại từ
hoạt động CV đối với KHCN càng lớn hay là thu nhập từ những khoản CV có chất
lượng tốt sẽ đóng góp rất lớn vào thu nhập của NH.
Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa với việc NH chấp nhận đối mặt với những
nguy cơ rủi ro tiềm ẩn do tập trung vốn quá mức vào một ngành, một lĩnh vực. Ngoài
ra, chỉ tiêu này còn phản ánh vị trí của họat động CV đối với KHCN trong tổng hoạt
động của NH.
Chương 2: SO SÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN GIỮA
HAI NHTM VIETCOMBANK HUẾ VÀ Á CHÂU HUẾ.
2.1. Tổng quan về hai ngân hàng chi nhánh Huế:
2.1.1. NH Vietcombank- Chi nhánh Huế
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế được thành lập theo
Quyết định số 68-QĐNH ngày 10/08/1993 của Tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động ngày 02/11/1993. Tên giao dịch của
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 20
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
ngân hàng với các tổ chức, cá nhân trong nước là Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương
Huế, tên giao dịch quốc tế là Vietcombank - Huế. Địa chỉ của chi nhánh: 78 Hùng
Vương, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế và lãnh đạo là bà Thân Thị Hoan - Giám
đốc
Với quá trình hình thành và phát triển không ngừng, trong những năm vừa qua,
Chi nhánh VCB - Huế nói luôn được đánh giá là một trong những ngân hàng uy tín và
giữ vai trò chủ lực trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam.
2.1.1.2. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Sự ra đời của VCB - Huế đã đáp ứng nhu cầu của các DN trong hoạt động SXKD,
xuất nhập khẩu, cung cấp vốn cho các DN và cá nhân, giúp việc thanh toán thuận tiện
hơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh. Bằng việc mở thêm 5 PGD
đã đáp ứng hoàn toàn đầy đủ nhu cầu của người dân và DN.
Trải qua 20 năm hoạt động (1993-2013), với sự đồng tâm nỗ lực của cán bộ công
nhân viên, VCB - Huế đã đạt được những thành quả đáng khích lệ:
- Số lượng cán bộ, dư nợ, huy động vốn, cũng như lợi nhuận của Chi nhánh đều tăng
qua mỗi năm.
- VCB - Huế đã không ngừng được trang bị công nghệ tiên tiến phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của mình, ngày càng mở rộng thị phần và xây dựng được chỗ đứng vững
chắc trong lòng các KH truyền thống và tiềm năng.
- VCB - Huế luôn giữ vững vị thế là nhà cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu
trong lĩnh vực thương mại quốc tế, trong các hoạt động truyền thống như huy động
vốn, tín dụng, tài trợ dự án
- VCB luôn là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào xử lý
tự động các dịch vụ ngân hàng và không ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ điện tử.
2.1.2. Ngân hàng TMCP Á Châu Chinh nhánh Huế
2.1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
- Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Huế (ACB- Huế) được thành lập theo quyết định
số 904/QĐ-BPC ngày 29/11/2002.
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 21
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
- Ngày 24/06/2005 Ngân hàng ACB – Huế được cấp phép kinh doanh và đi vào hoạt
động chính thức ngày 22/07/2005 tại địa chỉ Số 1 Trần Hưng Đạo, TP Huế, Tỉnh TT
Huế.
Đáp ứng nhu cầu giao dịch ngày càng cao của người dân và mục đích mở rộng
thị phần, các PGD khác trên địa bàn thành phố Huế lần lượt khai trương:
- Ngày 30/09/2008: PGD tại 30 Hùng Vương, Phường Phú Thuận, TP Huế, Tỉnh Thừa
Thiên Huế.
- Ngày 09/06/2011: PGD tại 100 Hùng Vương, Phường Phú Thuận, TP Huế, Tỉnh Thừa

Thiên Huế.
2.1.2.2. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:
ACB - Huế ra đời trong điều kiện trên địa bàn tỉnh đã có 6 NHTM đang hoạt
động: NH Đầu tư và phát triển Việt Nam, NH Ngoại thương, NH Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn, NH Công thương, NH Sài Gòn Thương Tín và NH Việt Nam Thịnh
Vượng. Vừa mới thành lập ACB – Huế đã phải chịu áp lực cạnh tranh rất lớn từ phía
các ngân hàng trong việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng. Sau 8
năm đi vào hoạt động, ACB – Huế đã mở rộng thêm với 2 PGD: PGD Phú Hội và
PGD An Cựu.
Đến nay, trên địa bàn Huế đã có gần 20 Chi nhánh của các ngân hàng, chưa kể đến
các PGD, áp lực cạnh tranh là rất lớn. Tuy vậy, những năm qua ACB – Huế cùng các
PGD đã không ngừng cố gắng trong việc ra các chính sách thu hút khách hàng và
khẳng định chất lượng dịch vụ của ngân hàng. Đáp lại những cố gắng của ngân hàng
trong thời gian qua, người dân Huế đã biết đến ACB như là một thương hiệu đáng tin
cậy, là “Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam” do The Asian Banker trao tặng
(acb.comvn).
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 22
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
2.2. So sánh hiệu quả hoạt động CV KHCN giữa NH Vietcombank Huế và Á
Châu Huế.
2.2.1. So sánh chung:
2.2.1.1. So sánh chung về tổng nguồn vốn huy động:
Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ ở phụ lục 1 ta có thể thấy sự chênh lệch rất lớn
về tổng nguồn vốn huy động giữa VCB – Huế và ACB – Huế. Sự chênh lệch này là do
sự khác biệt giữa quy mô vốn điều lệ của 2 NH.
Năm 2010, tổng nguồn vốn huy động của VCB – Huế là 1.972.060 trđ, gần gấp
đôi con số của ACB – Huế với 1.067.038 trđ.
Năm 2011, tổng nguồn vốn huy động của cả 2 NH đều tăng với mức tăng 282.240
trđ tương ứng 14.31% đối với VCB – Huế và 106.074 trđ tương ứng 10% đối với ACB
– Huế. Nguyên nhân là do cả 2 NH đều đưa ra những giải pháp quyết liệt nhằm đẩy

mạnh huy động vốn. VCB – Huế xác định công tác huy động vốn là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên hàng đầu và xuyên suốt trong năm, tăng cường chính sách
chăm sóc KH, đa dạng hóa sản phẩm huy động, chủ động huy động vốn từ nước
ngoài…Tương tự, ACB – Huế cũng điều hành một chính sách lãi suất huy động khá
sát với thị trường, linh hoạt về sản phẩm, cơ chế lãi suất nội bộ…
Năm 2012, trần lãi suất huy động liên tục cắt giảm từ mức 14% xuống còn 8%.
Tuy nhiên, nhờ uy tín của một NH lớn và thực hiện tốt các giải pháp huy động vốn mà
tổng nguồn vốn huy động của VCB – Huế tiếp tục tăng mạnh với 526.700 trđ, tương
ứng 23,26%. Hơn nữa, việc tăng vốn điều lệ từ cuối năm 2011 của VCB giúp cho khả
năng huy động vốn của VCB – Huế cũng tăng lên. Đối với ACB – Huế, việc tuân thủ
trần lãi suất huy động trong suốt thời gian dài trong bối cảnh hiện tượng vượt trần của
đối thủ cạnh tranh diễn ra thường xuyên và không còn là cá biệt, cộng thêm sự cố rút
tiền trong tháng 8 do lòng tin của KH giảm sút làm cho vốn huy động giảm 117.375
trđ, tức giảm 10%.
2.2.1.2. So sánh chung về kết quả hoạt động CV:
Qua bảng biểu ở phụ lục 2 ta có thể thấy lợi nhuận trước thuế của VCB – Huế có
sự biến động không đều. Năm 2011, lợi nhuận trước thuế tăng 29.557 trđ, tức tăng
43,44% so với năm 2010 nhờ hoàn thành mục tiêu phát triển tín dụng, cơ cấu lại danh
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 23
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
mục đầu tư, đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ khác như kinh doanh ngoại tệ, thanh toán
thẻ,…Tuy nhiên vào năm 2012, con số này giảm 12.819 trđ, tương ứng giảm 13,13%.
Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do trong năm 2012 NH đã thực hiện đúng chỉ đạo
của NHNN về việc điều chỉnh một loại lãi suất CV, do đó ảnh hưởng đến lợi nhuận
của cả năm. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến lãnh đạo VCB xin điều chỉnh giảm
chỉ tiêu lợi nhuận trong năm 2013.
Đối với ACB – Huế, mặc dù hoạt động bị ảnh hưởng bởi sự cố trong nội bộ năm
2012, lợi nhuận trước thuế của NH qua 3 năm vẫn tăng trưởng đều. Năm 2011 lợi
nhuận tăng 1.283 trđ tương ứng với 9,96%. Năm 2012 lợi nhuận tiếp tục tăng với mức
4.948 trđ, tức tăng tới 34,94%. Có được điều này là nhờ thành công của chính sách

quản lý lãi suất linh hoạt, bám sát thị trường do đó tạo được biên sinh lời khá cao.
2.2.1.3. So sánh chung về từng hoạt động CV
a So sánh chung về DSCV:
Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ ở phụ lục 3 cho thấy rằng:
DSCV KHCN của NH VCB tăng đều qua các năm cả về mặt tương đối lẫn tuyệt
đối, điều này cho thấy rằng VCB Huế đang tập trung phát triển đối tượng CV KHCN.
Nếu như năm 2011 chỉ tăng 32.085 trđ tương ứng tăng 16,59% thì năm 2012 tăng đến
135.364 trđ tương ứng 60,04%. Có sự tăng trưởng như vậy là do trong năm 2012 VCB
Huế đã liên tiếp hạ lãi suất, đưa ra những gói sản phẩm hấp dẫn, nhiều ưu đãi để thu
hút KHCN, đẩy mạnh khối bán lẻ. Tuy nhiên do VCB nói chung và VCB Huế nói
riêng là NH mạnh về bán buôn, chỉ mới bắt đầu đẩy mạnh dịch vụ NH bán lẻ nên
DSCV KHCN vẫn chiểm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng DSCV, chỉ trên dưới 10%.
DSCV của ACB Huế của năm 2011/2010 tăng mạnh đến 289.981 trđ tương ứng
với 95,25% nhưng đến năm 2012 lại giảm 100.773 trđ tương ứng giảm 16,95%. Trong
năm 2011-2012 ACB Huế vẫn tích cực đẩy mạnh các hoạt động về KHCN, tuy nhiên
trong năm 2012 đã gặp một số khó khăn về mặt khách quan và chủ quan nên đã ảnh
hưởng xấu đến DSCV. Mặc dù có sự suy giảm tuy nhiên tỷ trọng của DSCV KHCN
vẫn rất lớn, chiểm trên 55% tổng DSCV. Điều này cho thấy rằng đối tượng KHCN vẫn
là trọng tâm, đây là đặc trưng của một NH bán lẻ hàng đầu như ACB.
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 24
GVHD: Nguyễn Hồ Phương Thảo – Nguyễn Thị Bình Minh
b So sánh DSTN:
Từ bảng số liệu và biểu đồ ở phụ lục 4 ta thấy rằng DSTN KHCN của VCB Huế
tăng khá ổn định trong khi ACB Huế lại có sự biến động tăng giảm qua các năm.
DSTN KHCN của VCB Huế có xu hướng tăng qua các năm về mặt giá trị với tốc
độ tăng trưởng khá ổn định chứng tỏ hoạt động của NH đã đạt hiệu quả và ổn định
trong công tác thu hồi nợ. Mặc dù tăng về mặt tuyệt đối nhưng DSTN KHCN VCB
Huế lại có xu hướng giảm về mặt tỷ trọng, từ 9,9% năm 2010 xuống còn 8,7% vào
năm 2012 .
Tương ứng với DSCV KHCN, DSTN của ACB Huế cũng chiếm tỷ trọng lớn trong

tổng DSCV. DSCV KHCN biến động không đều qua các năm, năm 2011 tăng mạnh
so với 2010 (tăng 106,42%) thể hiện ACB Huế đã làm tốt trong việc thu hồi nợ nhưng
sau đó lại giảm 12,25% trong năm 2012, nguyên nhân có thể là do chịu ảnh hưởng bởi
nền kinh tế khó khăn, DN làm ăn thua lỗ. Ngoài ra ACB có tỷ lệ TSĐB là BĐS rất lớn
( gần 80% trong khi VCB chỉ khoảng 60%) nên có thể bị ảnh hưởng trong việc thu hồi
và xử lý nợ trong hoàn cảnh thị trường BĐS đóng băng như năm 2012.
c So sánh DNCV:
Từ bảng số liệu và biểu đồ của phụ lục 5 ta có thể thấy DNCV của 2 NH có những
biến động trái ngược nhau và nhìn chung thì tỷ trọng DNCV KHCN của ACB Huế vẫn
lớn hơn nhiều so với VCB Huế.
DNCV KHCN của VCB Huế có cùng xu hướng với DSCV KHCN, tăng dần về
mặt giá trị và tỷ trọng. Năm 2011 có mức tăng khá so với năm 2010, tăng 26.263 trđ
tương ứng tăng 26,16%, năm 2012 tăng mạnh đến 119.771 trđ tương ứng với tăng
94,55% so với năm 2011. Điều này cho thấy VCB Huế đã ngày càng mở rộng quy mô
CV KHCN, phù hợp với định hướng phát triển CV cá nhân trong chiến lược phát triển
NH bán lẻ của toàn hệ thống VCB.
DNCV KHCN của ACB Huế năm 2011 tuy tăng 11,86% về mặt giá trị tuy nhiên
do DNCV KHDN tăng 85,09% nên đã làm giảm đi về mặt tỷ trọng. Sự biến động này
cùng xu hướng với toàn hệ thống ACB đó là giảm tỷ trọng CV KHCN và tập trung vào
khu vực các doanh nghiệp vừa và nhỏ, điều này có tính 2 mặt, có thể dẫn đến việc gia
THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP – N07 T r a n g | 25

×