Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

luận văn: VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG MẠNG THẾ HỆ MỚI VÀ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG TRÊN HẠ TẦNG MẠNG CỦA CÔNG TY SPT pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.48 MB, 113 trang )



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI








LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGÀNH: XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG




VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG MẠNG
THẾ HỆ MỚI VÀ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG TRÊN
HẠ TẦNG MẠNG CỦA CÔNG TY SPT







NGUYẾN VĂN NGOAN











HÀ NỘI 2006

1
MỤC LỤC

MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 11
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
12
LỜI NÓI ĐẦU 14
CHƯƠNG 1. MẠNG THẾ HỆ MỚI 16
1.1 Khái niệm 16
1.2 Các đặc điểm của mạng NGN 17
1.3 Kiến trúc dịch vụ của mạng thế hệ mới 18
1.4 Các tham số đánh giá chất lượng mạng 22
1.4.1 Băng thông 23
1.4.2 Trễ 23
1.4.3 Trượt 24
1.4.4 Mất gói 25
CHƯƠNG 2. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ (QoS) 25

2.1 Khái niệm 26
2.2 Các kỹ thuật QoS 26
2.2.1 Mô hình dịch vụ cố gắng tối đa (Best Effort) 28
2.2.2 Dịch vụ tích hợp (Integrated Service) 28
2.2.2.1 Dịch vụ đảm bảo GS (Guaranteed Service) 30
2.2.2.2 Dịch vụ kiểm soát tải CL (Controlled Load) 30
2.2.2.3 Kết luận 30
2.2.3 Mô hình Differentiated Service 31
2.2.3.1 Trường DS của DiffServ 32
2.2.3.2 Per-hop Behavior trong DiffServ 32

2
2.2.3.3 Các cơ chế DiffServ 36
2.2.3.4 Ưu nhược điểm của mô hình DiffServ 37
2.2.3.5 Kết luận về DiffServ 38
2.2.4 So sánh 2 mô hình kiến trúc QoS chính 39
2.3 Các giao thức báo hiệu trong kỹ thuật QoS 39
2.3.1 Giao thức dành sẵn tài nguyên 40
2.3.2 Mô hình RSVP end-to-end 42
CHƯƠNG 3. PHÂN LOẠI, PHÂN MẢNH
VÀ NÉN GÓI DỮ LIỆU TRONG KỸ THUẬT QoS 44
3.1 Phân loại gói dữ liệu 44
3.1.1 Quyền ưu tiên IP 45
3.1.2 Định tuyến chính sách (PBR) 47
3.1.2.1 Đặc điểm của PBR 47
3.1.2.2 Nguyên tắc hoạt động 47
3.2 Phân mảnh gói dữ liệu (MLP) 48
3.2.1 Các đặc tính phân mảnh dữ liệu 48
3.2.2 Nguyên lý hoạt động 49
3.3 Các giải thuật nén tải tin 50

3.3.1 Nguyên tắc hoạt động 50
3.3.2 Nén tiêu đề 52
3.3.2.1 Nén tiêu đề TCP 53
3.3.2.2 Nén tiêu đề giao thức thời gian thực (RTP) 53
CHƯƠNG 4. KỸ THUẬT QoS TRONG ĐIỀU KHIỂN TẮC NGHẼN 56
4.1 Tránh tắc nghẽn 56
4.1.1 Phương pháp bỏ đuôi 57
4.1.2 Phương pháp loại bỏ ngẫu nhiên 58
4.1.3 Phương pháp loại bỏ cân bằng ngẫu nhiên 59

3
4.1.4 Tốc độ truy nhập cam kết 61
4.1.4.1 Cơ chế hoạt động 61
4.1.4.2 Các chức năng của CAR 62
4.1.4.3 Mô hình chiếc thùng và thẻ bài 64
4.1.5 Sửa dạng lưu lượng (GTS) 65
4.1.5.1 Đặc điểm của GTS 65
4.1.5.2 Cơ chế hoạt động của GTS 66
4.1.5.3 Kết luận 67
4.2 Điều khiển tắc nghẽn 68
4.2.1 Hàng đợi vào trước ra trước (FIFO)
69
4.2.1.1 Các ưu nhược điểm của hàng đợi FIFO 69
4.2.1.2 Cấu hình FIFO 70
4.2.2 Hàng đợi tuần tự (CQ) 71
4.2.2.1 Cơ chế hoạt động 71
4.2.2.2 Những ưu nhược điểm của hàng đợi CQ 75
4.2.2.3 Cấu hình thực thi hàng đợi CQ 75
4.2.3 Hàng đợi ưu tiên (PQ) 77
4.2.3.1 Cơ chế hoạt động 77

4.2.3.2 Những ưu nhược điểm của hàng đợi PQ 78
4.2.3.3 Cấu hình thực thi hàng đợi ưu tiên 78
4.2.3.4 Kết luận 80
4.2.4 Hàng đợi cân bằng trọng số (WPQ) 81
4.2.4.1 Cơ chế hoạt động 81
4.2.4.2 Hàng đợi cân bằng trọng số phân loại lưu lượng 82
4.2.4.3 Hàng đợi cân bằng trọng số phân lớp lưu lượng 84
4.2.4.4 Hàng đợi cân bằng trọng số tốc độ cao 85
4.2.4.5 Các ưu nhược điểm của hàng đợi WFQ 87

4
4.2.4.6 Cấu hình thực thi WFQ 87
CHƯƠNG 5. KỸ THUẬT QoS TRONG MẠNG IP/MPLS 89
5.1 Cơ sở 89
5.2 Định nghĩa chuyển mạch nhãn (MPLS) 90
5.2.1 Chuyển mạch nhãn là gì? 90
5.2.2 Ưu điểm của kỹ thuật MPLS 90
5.3 Kiến trúc MPLS 91
5.3.1 Cấu trúc khối 91
5.3.2 Một số khái niệm trong chuyển mạch nhãn 92
5.3.2.1 Lớp chuyển tiếp tương đương (FEC) 92
5.3.2.2 Router chuyển mạch nhãn (LSR) 92
5.3.2.3 Giao thức phân phối nhãn 94
5.3.2.4 Tuyến đường chuyển mạch nhãn 95
5.4 Thực hiện cơ chế QoS trong mạng MPLS 95
5.4.1 Cấu trúc trường MPLS EXP trong gói IP được gán nhãn 96
5.4.2 Gán nhãn tại biên mạng 98
5.4.3 Chuyển tiếp gói MPLS 99
5.5 Kết luận 99
CHƯƠNG 6. PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI MPLS QoS

TRÊN HẠ TẦNG MẠNG CỦA CÔNG TY SPT 100
6.1 Hạ tầng mạng IP của công ty SPT 100
6.2 Phương án triển khai 101
6.2.1 Chia sẻ băng thông kênh liên tỉnh 101
6.2.1.1 Chính sách định tuyến 104
6.2.1.2 Địa chỉ IP cho các router 105
6.2.1.3 QoS và phân lớp dịch vụ (CoS) 106
6.2.2 Tích hợp dịch vụ 106

5
6.3 Cấu hình triển khai MPLS QoS trên mạng SPT 107
6.4 Kết luận 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112













6
DANH SÁCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT


A

API Application Program Interface
ARQ Admission Request
ATM Asynchronous Transfer Mode
AF Assured forwarding
ASN Autonomous System Number
B

BGP Border Gateway Protocol
BA Behavior Aggregate
C

CAR Commited Access Rate
CPE Customer Premise Equipment
CIR Committed Information Rate
CATV Community Antenna Television
cRTP compressed Real-time Transport Protocol
CQ Custom Queuing
CBWFQ Class-Based Weighted Fair Queuing
CL Controlled Load
CS Class – Selector
CPU Central Processing Unit
CDT Congestive Discard Threshold
D

DWDM Dense Wavelength Division Multiplexing
DWFQ Distributed Weighted Fair Queuing
DiffServe Differentiated Service


7
DSCP Differentiated Service Code Point
DoS Denial of Service
E

Edge-LSR Edge Label Switching Router
EXP Experimental Field
EF Expedited Forwaring
F

FIFO First In First Out
FEC Forwarding Equivalence Class
FTP File Transfer Protocol
FBWFQ Flow- Based WFQ
G

GRE Generic Route Encapsulation
GSM Global System for Mobile Communications
GTS Generic Traffic Shaping
GS Guaranteed Service
H

HTML Hyper Text Mark Language
HDLC Hyper level Data Link Control
HQO Hold-queue
I

IPH IP Header
IETF Interrnet Engineering Task Force
IGP Interior Gateway Protocol

IS-IS Intermediate System - Intermediate System
ISP Internet Service Provider
IXP Internet Exchange Point

8
ISDN Integrated Services Digital Network
IP MTU IP Maximum Transfer Unit
ITU-T
International Telecommunication Union -
Telecommunication standardization sector
IntServ Integrated Service
L

LDP Label Distribution Protocol
LFIB Label Forwarding Information Base
LIB Label Information Base
LSP Label Switching Path
LSR Label Switching Router
LFI Link Fragmentation and Interleaving
LZ (LZV) Lempel – Ziv
LAPB Link Access Procedure Balanced
M

MPLS Multi Protocol Label Switching
MP-BGP Multiprotocol BGP
MP_REACH_NLRI Multiprotocol Reachable NLRI
MP_UNREACH_NLRI Multiprotocol Unreachable NLRI
MTU Maximum Transfer Unit
MCML PPP Multi- Class Multilink Point-to-Point Protocol
MLP Multiling PPP

MPPC Microsoft Point – to – point Compression
MAC Medium Access Control
N

NH Next Hop
NLRI Network Layer Reachability Information

9
O

OSPF Open Shortest Path First
P

PSTN Public Switched Telephone Network
PE Provider Edge
POP Point Of Presence
PVC Permanent Virtual Circuit
PLMN Public Land Mobile Network
PDH Plesiochronous Digital Hierarchy
PQ Priority Queuing
POS Packet over SONET
PHB Per-hop behavior
PPP Point – to – Point Protocol
R

RPT Resilient Packet Transport
RFC Request for Comment
RSVP Resource Reservation Protocol
RESV Reservation request
RTP Real-time Transport Protocol

RIP
S

SDH Synchronous Digital Hierarchy
SMTP Simple Mail Transfer Protocol
SS7 Signalling System No 7
SVC Switched virtual circuit
SONET Synchronous Optical Network
SLA Service Level Agreement

10
STAC Stacker
SQL Structured Query Language
T

TCP Transmission Control Protocol
TDM Time Division Multiplex
TTL Time-to-Live
TAC Technical Assistance Center
U

UDP User Datagram Protocol
V

VC Virtual Circuit
VPN Virtual Private Network
VRF VPN Routing and Forwarding
VoIP Voice over IP
VIP Versatile Interface Processor
Vd Ví dụ

W

WDM Wavelength Division Multiplexing
WFQ Weighted Fair Queing
WAN Wide Area Network
WRED Weighted random early Drop/Detect
WRR Weighted Round Robin



11
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1-1 So sánh công nghệ mạng hiện tại và tương lai
22
Bảng 1-2 Thống kê các loại trễ từ đầu cuối đến đầu cuối 25
Bảng 2-1 Giá trị IP Precedence và DSCP trong các PHB 35
Bảng 2-2 So sánh đặc điểm cơ bản của hai mô hình QoS 39
Bảng 3-1 Giá trị IP Precedence tương ứng với 3 bits ToS 46
Bảng 3-2 Phạm vi sử dụng của các giải thuật nén
51
Bảng 3-3 Hiệu quả nén tiêu đề TCP 53
Bảng 5-1 Chức năng của các kiểu LSR 94
Bảng 5-2 Mô tả mối liên hệ giữa giá trị IP DSCP và MPLS EXP 97
Bảng 6-1 Thống kê chính sách QoS 107



















12
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Nhu cầu tiến hóa mạng 19
Hình 1.2 Chiến lược phát triển 20
Hình 1.3 Sự hội tụ giữa các mạng 21
Hình 1.4 Băng thông trong mạng đa truy nhập 23
Hình 1.5 Một ví dụ về trễ mạng 24
Hình 2.1 Các kỹ thuật QoS trong mạng IP 27
Hình 2.2 Mô hình dịch vụ IntServ 29
Hình 2.3 Sơ đồ khối kiến trúc DiffServ 32
Hình 2.4 Mô tả cấu trúc bit trong tr
ường DSCP 34
Hình 2.5 Sơ đồ cơ chế phân loại và điều hoà lưu lượng 36
Hình 2.6 Mô hình mạng đầu cuối đến đầu cuối với RSVP 42
Hình 2.7 Mô hình mạng đầu cuối đến đầu cuối non-RSVP 43
Hình 3.1 Mô tả trường ToS trong gói IP 45

Hình 3.2 Nguyên lý hoạt động của LFI 49
Hình 3.3 Minh họa quá trình thực hiện thuật toán nén 51
Hình 3.4 Minh họa thuật toán nén tiêu đề 52
Hình 3.5 Minh họa hiệu quả nén TCP 53
Hình 3.6 Cơ chế nén tiêu đề RTP 54
Hình 4.1 Thuật toán RED 58
Hình 4.2 Cơ chế hoạt động của WRED 60
Hình 4.3 Sơ đồ khối của CAR 62
Hình 4.4 Lưu đồ chức năng của CAR 63
Hình 4.5 Mô hình chiếc thùng và thẻ bài 64
Hình 4.6 Sơ đồ các khối chức năng của GTS 67
Hình 4.8 Ví dụ cấu hình hàng đợi FIFO 70

13
Hình 4.9 Cơ chế hoạt động của CQ 72
Hình 4.10 Một trường hợp xấu nhất xảy ra đối với hàng đợi CQ 73
Hình 4.11 Minh họa tính toán băng thông và độ trễ tối đa 73
Hình 4.12 Ví dụ cấu hình hàng đợi CQ 76
Hình 4.13 Cơ chế hoạt động của PQ 77
Hình 4.14 Một Ví dụ cấu hình hàng đợi PQ 80
Hình 4.15 Cơ chế hoạt động của WFQ 82
Hình 4.16 S
ự phân lớp WFQ dựa trên tiêu đề gói tin 85
Hình 5.1 Mạng IP chạy trên mạng trục ATM 89
Hình 5.2 Kiến trúc cơ bản của một node MPLS chạy trên nền IP 91
Hình 5.3 Kiến trúc của Edge-LSR 93
Hình 5.4 Cấu trúc nhãn (label) 97
Hình 5.5 Gán nhãn và chuyển tiếp gói tin trong mạng MPLS 99
Hình 6.1 Sơ đồ mạng kết nối HNI – HPG của SPT 101
Hình 6.2 Cấu trúc phân lớp mạng SPT 102

Hình 6.3 Mạng IP tích hợp nhiều kỹ thuật chuyển mạch khác nhau 104











14
LỜI NÓI ĐẦU

Môi trường kinh doanh ngày càng mang tính cạnh tranh và phức tạp hơn
bao giờ hết. Trong đó chất lượng dịch vụ là chìa khoá để có thể dẫn tới thành
công. Song song với xu thế này, công nghệ viễn thông và công nghệ thông tin
phát triển cũng có nhiều ảnh hưởng đến mạng viễn thông, đòi hỏi mạng viễn
thông phải hội tụ được nhiều loại hình dịch vụ khác nhau. Để đáp ứng các yêu
cầu này, một số nhà s
ản xuất thiết bị viễn thông và một số tổ chức nghiên cứu
về viễn thông đã đưa ra các ý tưởng và mô hình về cấu trúc mạng thế hệ mới
(Next Generation Network – NGN).
NGN không phải là mạng hoàn toàn mới, mạng này dựa trên cơ sở chuyển
mạch và truyền dẫn gói IP và hướng tới là MPLS. Tuy nhiên bên cạnh những
ưu thế nổi bật, một yêu cầu đặt ra đối với mạng NGN là đảm bảo chấ
t lượng
truyền tải âm thanh và dữ liệu. Đây thực sự là một thách thức khó khăn về
mặt công nghệ, vì các dịch vụ khác nhau có các yêu cầu về chất lượng dịch vụ

khác nhau. Do vậy song song với tiến trình xây dựng mạng NGN thì việc
triển khai các kỹ thuật QoS cũng phải được thực thi đồng thời nhằm đảm bảo
các yêu cầu mà dịch vụ đưa ra.
Luận văn tốt nghi
ệp cao học của tôi là “Vấn đề chất lượng dịch vụ trong
mạng thế hệ mới và triển khai ứng dụng trên hạ tầng mạng của công ty SPT”
Nội dung gồm 6 chương:
Chương 1 – Mạng thế hệ mới (NGN).
Giới thiệu tổng quan về mạng thế hệ mới. Tác giả phân tích xu thế phát
triển của mạng viễn thông ngày nay. Các đặc điểm về dịch vụ, công ngh
ệ và
kiến trúc mạng NGN triển khai trên hạ tầng các mạng riêng lẻ có sẵn. Phân
tích các tham số đánh giá chất lượng dịch vụ mạng và những yêu cầu cần
được giải quyết.

15
Chương 2 – Chất lượng dịch vụ (QoS).
Phân tích những yêu cầu cần thiết phải triển khai QoS trong mạng NGN,
các khái niệm, các kỹ thuật triền khai và các giao thức báo hiệu trong QoS.
Chương 3 – Phân loại, phân mảnh và nén gói dữ liệu trong kỹ thuật QoS.
Phân tích các cơ chế phân loại, phân mảnh và nén gói dữ liệu trong kỹ
thuật QoS. Các ưu, nhược điểm của những cơ chế này trong việc góp phần
nâng cao chất lượng dịch vụ.
Chương 4 – Kỹ thuật QoS trong phòng tránh và điều khiển tắc nghẽn.
Phân tích các cơ chế hàng đợi và các cơ chế loại bỏ gói dữ liệu, cũng như
ảnh hưởng của các cơ chế đó như thế nào trong việc đảm bảo QoS.
Chương 5 – Kỹ thuật QoS trong mạng IP/MPLS.
Phân tích những mặt hạn chế của công nghệ IP và miêu tả kiến trúc của
chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS. Giới thi
ệu cách thực hiện MPLS QoS

Chương 6 – Đề xuất phương án triển khai MPLS QoS.
Phân tích các giải pháp xây dựng mạng MPLS QoS trên cơ sở hạ tầng
mạng của công ty SPT để giải quyết một yêu cầu cụ thể.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô bạn bè và đồng nghiệp đã tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin đặc biệt chân
thành cảm ơn thầy giáo GSTS. Nguyễn Thúc H
ải đã nhiệt tình hướng dẫn và
chỉ bảo để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, nên bản luận văn chắc chắn không tránh
khỏi sơ suất cả về nội dung và hình thức. Kính mong nhận được sự góp ý của
thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp.
Hà Nội, tháng 11 năm 2006
NGƯỜI THỰC HIỆN

KS. Nguyễn Văn Ngoan

16
CHƯƠNG 1 MẠNG THẾ HỆ MỚI (NGN)

Trong những năm gần đây, công nghệ mạng và các dịch vụ viễn thông
phát triển hết sức nhanh chóng, trong đó lưu lượng các dịch vụ dữ liệu đã
vượt qua lưu lượng thoại. Sự phát triển nhanh của các dịch vụ dữ liệu đòi hỏi
có một sự chuyển biến trong việc xây dựng, quản lý và khai thác mạng. Có
thể nói sự ra đời của mạng thế hệ
mới NGN (Next Generation Network) sẽ
thoả mãn được yêu cầu tăng trưởng nhanh của lưu lượng dữ liệu và cả lưu
lượng thoại trong thời gian tới. Trong chương này tác giả sẽ phân tích tổng
quan về các đặc điểm và kiến trúc mạng NGN cũng như các tham số đánh giá
chất lượng dịch vụ mạng.
1.1 Khái niệm

Cho tới nay, đã có rất nhiều các tổ chức viễn thông quốc t
ế cũng như các
nhà cung cấp thiết bị viễn thông trên thế giới đều quan tâm và nghiên cứu về
chiến lược phát triển mạng NGN nhưng vẫn chưa có một định nghĩa chính
xác và thống nhất nào cho mạng NGN. Sau đây là những khái niệm tương đối
chung nhất khi đề cập đến NGN
 Mạng hội tụ (hỗ trợ cho cả lưu lượng thoại và dữ liệu, cấu trúc mạng
hội tụ).
 Mạng phân phối (phân phối tính thông minh cho mọi phần tử trong
mạng).
 Mạng đa dịch vụ (cung cấp nhiều loại dịch vụ khác nhau).
 Mạng nhiều lớp (mạng được phân phối ra nhiều lớp mạng có chức năng
độc lập nhưng hỗ trợ nhau thay vì một khối thống nhất như trong mạng
TDM - Time Division Multiplex).

17
1.2 Các đặc điểm của mạng NGN
Sự phát triển của các dịch vụ truyền thông hiện nay sẽ hướng đến việc các
nhà cung cấp dịch vụ sẽ phải có sự mềm dẻo để có thể phục vụ được cả thị
trường lớn và nhỏ. Các quyết định về việc cung cấp dịch vụ của họ có thể có
nhiều vấn đề ph
ải quyết như giá cả, việc đóng gói, tiếp thị và sự thuận tiện
như là các dịch vụ thực tế họ cung cấp. Khi có nhiều phương tiện truyền tin,
nhà cung cấp dịch vụ, nhà cung cấp thiết bị và các doanh nghiệp thương mại
khác, tất cả phối hợp để cung cấp các dịch vụ cho người sử dụng.
Dưới đây là trình bày một số đặc trưng dị
ch vụ quan trọng trong môi trường
NGN:
 Liên lạc thông tin rộng khắp, thời gian thực, đa phương tiện - đảm bảo
độ tin cậy, thân thiện trong việc liên kết mọi người, truy nhập tốc độ

cao và truyền tải thông tin với bất kỳ phương tiện nào, bất kỳ thời gian
nào, bất kỳ đâu, và trong bất kỳ kích cỡ nào.
 Sử dụng công nghệ chuyển mạch mềm (SoftSwitch) thay thế
các thiết
bị tổng đài chuyển mạch phần cứng cồng kềnh. Các mạng của từng
dịch vụ riêng rẽ được kết nối với nhau thông qua sự điều khiển của một
thiết bị tổng đài duy nhất, thiết bị tổng đài này dựa trên công nghệ
chuyển mạch mềm.
 Nhiều mạng thông minh (network intelligence) được phân bố trên toàn
mạng. Nó bao gồm các
ứng dụng cho phép truy nhập và điều khiển các
dịch vụ mạng độc lập với lớp truyền tải và lớp truy nhập của mạng
thông qua cổng giao diện lập trình ứng dụng (API - Application
Program Interface). Nó cũng có thể thực hiện các chức năng cụ thể thay
mặt cho nhà cung cấp dịch vụ hoặc mạng. Ta có thể hiểu nó như một
tác tử quản lý (management agents) mà nó có thể giám sát tài nguyên

18
mạng, tập hợp các số liệu hay sử dụng, cung cấp việc gỡ rối, hoặc môi
giới các dịch vụ mới từ các nhà cung cấp khác,.…
 Dễ dàng sử dụng. Đó là việc làm trong suốt đối với người sử dụng về
tính phức tạp của thu thập, xử lý, chế tạo và truyền thông tin. Nó cho
phép dễ dàng sử dụng và truy nhập các dịch vụ mạng, bao gồm giao
diệ
n người sử dụng cho phép tương tác giữa người và mạng một cách
tự nhiên, cung cấp các thông tin, trợ giúp, lựa chọn động theo ngữ cảnh
(nhạy ngữ cảnh), quản lý một cách trong suốt các tương tác đa dịch vụ,
cung cấp các menu khác nhau cho những người chưa có kinh nghiệm
ngược lại với những người đã có kinh nghiệm, và cung cấp môi trường
thống nhất cho tất cả các dạng truyền thông.

 Qu
ản lý và chế tạo các dịch vụ cá nhân: Nó bao gồm khả năng của
người sử dụng để quản lý các thông tin cá nhân của họ, các dịch vụ
mạng cung cấp, giám sát thông tin sử dụng và tính cước.
 Quản lý thông tin thông minh: Nó giúp người sử dụng quản lý tình
trạng quá tải thông tin bằng việc đưa khả năng tìm kiếm, sắp xếp, và
lọc các bản tin hoặc dữ liệu.
1.3 Kiến trúc dịch vụ
của mạng thế hệ mới
Mạng thế hệ mới ra đời cùng với việc tái kiến trúc mạng, tận dụng tất cả
các ưu thế về công nghệ tiên tiến để phát triển, kiến trúc mạng NGN dựa trên
mạng chuyển mạch gói và cung cấp nhiều dịch vụ mới.
Mạng thế hệ sau được tổ chức dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
 Đáp
ứng nhu cầu cung cấp các loại hình dịch vụ viễn thông phong phú,
đa dạng, đa dịch vụ, đa phương tiện.
 Mạng có cấu trúc đơn giản.
 Nâng cao hiệu quả sử dụng chất lượng mạng lưới và giảm thiểu chi phí
khai thác và bảo dưỡng.

19
 Dễ dàng mở rộng dung lượng, phát triển các dịch vụ mới.
 Độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao của mạng.
Sau đây chúng ta xem xét quá trình tiến hóa về cấu trúc từ mạng hiện có
lên cấu trúc mạng NGN hình 1.1

Hình 1.1 Nhu cầu tiến hóa mạng
Như hình vẽ 1.1, chúng ta nhận thấy mạng viễn thông hiện tại gồm nhiều
mạng riêng lẻ kết hợp lại với nhau thành một mạng “hỗn hợp”, chỉ được xây
dựng ở cấp quốc gia, nhằm đáp ứng được nhiều loại dịch vụ khác nhau. Ví dụ

xét mạng Internet, đó là một mạng đơn lớn, có tính chất toàn cầu, thường
đượ
c đề cập theo một loạt các giao thức truyền dẫn hơn là theo một kiến trúc
đặc trưng. Internet hiện tại không hỗ trợ QoS cũng như các dịch vụ có tính
thời gian thực (như thoại truyền thống).
Do đó, việc xây dựng mạng thế hệ mới NGN cần tuân theo các chỉ tiêu:
 NGN phải có khả năng hỗ trợ cả cho các dịch vụ của mạng Internet và
của mạng hi
ện hành.

20
 Một kiến trúc NGN khả thi phải hỗ trợ dịch qua nhiều nhà cung cấp
khác nhau. Mỗi nhà cung cấp mạng hay dịch vụ là một thực thể riêng lẻ
với mục tiêu kinh doanh và cung cấp dịch vụ khác nhau, và có thể sử
dụng những kỹ thuật và giao thức khác nhau, nhưng tất cả đều phải
được truyền qua mạng một cách thông suốt từ đầu cuối đến đầu cuối.
 M
ột mạng tương lai phải hỗ trợ tất cả các loại kết nối, thiết lập đường
truyền trong suốt cả cho hữu tuyến cũng như vô tuyến. Vì vậy, mạng
NGN sẽ tiến hóa lên từ mạng truyền dẫn hiện tại (phát triển thêm
chuyển mạch gói) và từ mạng Internet công cộng (hỗ trợ thêm chất
lượng dịch vụ QoS). Chiến lược phát triển mạng xem hình 1.2

Hình 1.2 Chiến lược phát triển
Để thực hiện việc chuyển dịch một cách thuận lợi từ mạng viễn thông hiện
có sang mạng thế hệ mới, việc chuyển dịch phải phân ra làm ba mức (kể cả
kết nối và chuyển mạch).
Thứ nhất là chuyển dịch ở lớp truy nhập và truyền dẫn. Hai lớp này bao
gồm lớp vật lý, lớp 2 và lớp 3 nếu ch
ọn công nghệ IP làm nền cho mạng thế

hệ mới. Trong đó:

21
 Công nghệ ghép kênh bước sóng quang DWDM sẽ chiếm lĩnh ở lớp vật
lý.
 IP/MPLS làm nền cho lớp 3
 Công nghệ ở lớp 2 phải thỏa mãn các điều kiện như: Đơn giản, tối ưu
hóa truyền tải gói dữ liệu, có khả năng giám sát chất lượng, giám sát lỗi
và bảo vệ, khôi phục mạng khi có sự cố. Hiện tại công nghệ RPT
(Resilient Packet Transport) đang phát triển nhằm
đáp ứng các chỉ tiêu
này.
Thứ 2 là chuyển dịch mạng đường dài (mạng truyền dẫn): Tín hiệu từ các
cổng trung kế tích hợp hoặc độc lập được chuyển đến mạng IP hoặc ATM
(Asynchronous Transfer Mode), rồi sử dụng chuyển mạch mềm để điều khiển
luồng và cung cấp dịch vụ. Sử dụng phương thức này có thể giải quyết được
vấn đề
tắc nghẽn trong chuyển mạch kênh (Xem hình 1.3).
Content
Mạng lõi IP
CATV
Wireline
Access
Wireless
Access
Cable
Access
`
Hiện tại các mạng dịch vụ riêng lẻ
Tương lai mạng đa dịch vụ

Media
Gateway
Các mạng truy nhập, truyền dẫn,
chuyển mạch riêng lẻ
Liên mạng trên cơ sở IP
Cellular
PLMN
PSTN/
ISDN
Data/IP
Network
Điều khiển và quản lý các
dịch vụ truy nhập
Dịch vụ

Hình 1.3 Sự hội tụ giữa các mạng




22
Bảng 1-1 dưới đây so sánh công nghệ mạng hiện tại và tương lai
Thành phần mạng Công nghệ hiện tại Công nghệ tương lai
Cáp xoắn băng hẹp Cáp xoắn băng hẹp
Truyền hình cáp số
và tương tự chuyên
dụng
Truyền hình cáp số
và tương tự chuyên
dụng

GSM không dây GSM không dây
Cáp quang Cáp quang
Cáp xoắn băng rộng
Modem cáp
IP qua vệ tinh
Mạng truy nhập
Ethernet
Tổng đài PSTN Định tuyến IP
Chuyển mạch ATM Chuyển mạch quang
Chuyển mạch Frame
Relay

Chuyển mạch và định
tuyến
Định tuyến IP
PDH DWDM Mạng truyền dẫn
đường trục
SDH
Bảng 1-1 So sánh công nghệ mạng hiện tại và tương lai

1.4 Các tham số đánh giá chất lượng mạng
Như đã phân tích ở trên, mạng NGN là mạng hạ tầng thông tin dựa trên
công nghệ chuyển mạch gói, nên việc đánh giá chất lượng mạng chủ yếu dựa
trên 4 tham số cơ bản là: băng thông, độ trễ gói, trượt (jitter) và tỉ lệ mất gói.


23
1.4.1 Băng thông
Thuật ngữ băng thông được sử dụng để chỉ khả năng truyền một lượng dữ
liệu của một giao thức, phương tiện hoặc của một kết nối. Nói chung, kết nối

của các dịch vụ được đảm bảo sẽ có các yêu cầu đối với mạng để cấp phát
một lượng băng thông tối thiểu.
Ví d
ụ một mạng có kiến trúc đa truy nhập ví dụ như Frame Relay, ATM.
Băng thông thực tế đạt được dựa trên thỏa thuận kết nối dịch vụ giữa nhà
cung cấp với khách hàng hay giữa các nhà cung cấp khác nhau.

Hình 1.4 Băng thông trong mạng đa truy nhập
Có vẻ như cách tốt nhất để giải quyết vấn đề băng thông là dành càng
nhiều băng thông cho các kết nối càng tốt. Tuy nhiên thực tế để tăng băng
thông, ngoài chi phí phát triển mạng lưới còn phát sinh các vấn đề trễ như
trong các mạng hội tụ nhiều dịch vụ.
1.4.2 Trễ
Tất cả các gói tin trong mạng đều trải qua một vài khoảng trễ
nhất định
trước khi tới được đích, hay nói cách khác trễ có rất nhiều loại, ở đây chỉ nêu
ra một số loại cơ bản sau:
 Trễ lan truyền (Propagation Delay): Được định nghĩa là khoảng thời
gian cần thiết để truyền 1 bit thông tin từ nơi gửi đến đích trên một liên
kết môi trường vật lý.
 Trễ mạng (Network Delay): Đây là thời gian để một thiết b
ị nhận và
chuyển một gói đi. Khoảng thời gian này thường nhỏ hơn
s
µ
10
. Tất cả

24
các gói trong một luồng không có cùng độ trễ trong mạng. Độ trễ của

mỗi gói biến đổi tuỳ theo điều kiện của từng chặng trên mạng. Nếu
mạng không bị tắc nghẽn, các router sẽ không cần có hàng đợi, do đó
trễ chuyển gói sẽ không còn. Điều này làm giảm rất nhiều độ trễ gói
trong mạng. Nếu mạng bị tắc nghẽn. trễ hàng đợi sẽ ảnh h
ưởng rất lớn
tới gói và gây ra sự biến đổi trễ của gói. Sự biến đổi trễ của mỗi gói là
khác nhau và điều này gọi là jitter. Tóm lại trễ mạng là biến đổi và khó
xác định trước nó phụ thuộc vào nhà cung cấp, trạng thái các tuyến
trong mạng, vấn đề tắc nghẽn, Trong một số trường hợp nhà cung cấp
có thể giới hạn trễ này tùy theo thỏa thuận mức dịch v
ụ giữa nhà cung
cấp và khách hàng hay giữa các nhà cung cấp với nhau (xem hình 1.5).
Ngoài ra còn có các trễ cố định có thể xác định được như: Trễ mã hóa,
trễ hàng đợi, trễ sửa dạng và trễ nén.

Hình 1.5 Một ví dụ về trễ mạng
 Trễ chuyển tiếp và xử lý ( Forwading/ Processing Delay): Trễ xuất hiện
do nguồn đẩy gói ra chậm so với tốc độ quy định. Loại trễ này phụ
thuộc vào băng thông của kết nối cũng như kích thước gói được đẩy ra.
1.4.3 Trượt (Jitter)
Jitter được định nghĩa là sự biến đổi trễ xuyên qua mạng trong quá trình
truyền tin. Nguyên nhân chính của Jitter là thời gian tr
ễ của các gói tin khi
được phân phát từ nơi gửi đến đích là khác nhau. Trong mạng chuyển mạch
gói, với các thành phần có trễ biến đổi thì hiện tượng Jitter luôn xảy ra. Bởi

×