Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

đáp án đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 2 - kế toán doanh nghiệp - mã đề thi da ktdn - lt (26)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (123.93 KB, 4 trang )


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 2 (2008 – 2011)
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: DA KTDN - LT 26


Câu 1: (2 điểm)
1.Trình bày khái niệm và đặc điểm của trái phiếu (0,5 điểm)
- Trái phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ vay vốn do doanh nghiệp phát hành thể hiện
nghĩa vụ và sự cam kết của doanh nghiệp thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những
thời hạn xác định cho người nắm giữ trái phiếu. Doanh nghiệp là người phát hành với
tư cách là người đi vay. Người mua trái phiếu là người cho vay còn gọi là trái chủ
- Trái phiếu là chứng khoán nợ, việc phát hành trái phiếu để huy động vốn trung và
dài hạn.
- Trái phiếu luôn có kỳ hạn thanh toán và được xác định trước.
- Khi công ty bị thanh lý giải thể, người mua trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước
người nắm giữ cổ phiếu.
- Người mua trái phiếu là người cho công ty vay, họ không có quyền tham gia vào
việc quản lý công ty và nói chung không phải chịu rủi ro của công ty
2. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa cổ phiếu thường và trái phiếu
a. Sự giống nhau: (0,25đ)
Cổ phiếu thường và trái phiếu đều là chứng khoán có giá và đều là công cụ mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để huy động vốn qua thị trường
b. Sự khác nhau: (1,25)

Cổ phiếu thường Trái phiếu


- Cổ phiếu thường là loại chứng khoán
vốn, việc phát hành cổ phiếu thường
làm tăng vốn chủ sở hữu
- Trái phiếu là chứng khoán nợ, việc
phát hành trái phiếu để huy động vốn
trung và dài hạn.
- Cổ phiếu thường không có kỳ hạn
thanh toán, người mua cổ phiếu thường
không được trực tiếp rút vốn ra khỏi công
ty mà chỉ có thể rút vốn một cách gián
tiếp thông quan việc chuyển nhượng cổ
phiếu thường cho người khác
- Trái phiếu luôn có kỳ hạn thanh toán
và được xác định trước
- Lợi tức cổ phiếu thường phụ thuộc vào
kết quả hoạt động của công ty
- Lợi tức trái phiếu được xác định trước
không phụ thuộc vào kết quả hoạt động
của công ty. Khi công ty bị thanh lý,
giải thể, người mua trái phiếu được ưu
tiên thanh toán trước người nắm giữ cổ
phiếu.
- Người mua cổ phiếu thường là cổ
đông của công ty, tức là người chủ sở
hữu của công ty, có quyền quản lý công
ty và phải gánh chịu những rủi ro của
công ty.
- Người mua trái phiếu là người cho
công ty vay, họ không có quyền tham
gia vào việc quản lý công ty và nói

chung không phải chịu rủi ro của công
ty.
- Chi phí phát hành cổ phiếu thường
cao.
- Chi phí phát hành trái phiếu thấp.
- Chủ sở hữu doanh nghiệp bị chia sẻ
quyền quản lý và kiểm soát doanh
nghiệp cho các cổ đông
- Chủ sở hưu doanh nghiệp không bị
chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát
doanh nghiệp cho các trái chủ.
- Lợi tức cổ phần không được tính vào
thu nhập chịu thuê
- Lợi tức trái phiếu được tính trừ vào
thu nhập chị thuế của doanh nghiệp
- Chi phí sử dụng cổ phiếu thường cao - Chi phí sử dụng trái phiếu thấp
- Lợi tức cổ phiếu không giới hạn ở
mức độ nhất định
- Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức
độ nhất định

Câu 2: (5 điểm)
1. (0,5đ)
- Công thức tính thuế GTGT:
+ Theo phương pháp khấu trừ:

= -
Số thuế GTGT phải
nộp


Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
+ Theo phương pháp trực tiếp trên GTGT

= X
Số thuế GTGT phải
nộp

Giá trị gia tăng của
hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế
Thuế suất thuế GTGT
của hàng hoá, dịch vụ
đó

GTGT của hàng hóa,
dịch vụ =
Doanh số của hàng
hoá, dịch vụ bán ra -
Giá vốn của hàng hoá,
dịch vụ bán ra

= x x
Thuế XK,NK
phải nộp

Số lượng
hàng hoá

XK,NK
Giá tính thuế đơn
vị từng mặt hàng

Thuế suất thuế
XK,NK từng mặt
hàng


= X
Thuế TNDN phải
nộp

Thu nhập chịu thuế

Thuế suất thuế TNDN
2. (1.5đ)
1. Trực tiếp bán lẻ
- Doanh thu: 40.000 sp x [ 71.500đ/sp/(1+10%)] = 2.600 triệu
-VAT đầu ra: 2.600 x 10% = 260 triệu
2. Bán cho công ty thương mại trong nước
- Doanh thu: 90.000 sp x [68.200đ/sp/(1+10%)] = 5.580 triệu
- VATđầu ra: 5.580 x 10% = 558 triệu
3. Bán cho siêu thị:
- Doanh thu: 20.000 sp x 63.000 đồng/sp = 1.260 triệu
- VAT đầu ra: 1.260 x 10% = 126 triệu
4. Bán cho doanh nghiệp chế suất:
- Doanh thu: 30.000 sp x 68.000 đồng/ sp = 2.040 triệu
- Thuế xuất khẩu: 2.040 x 2% = 40,8 triệu
5. Xuất cho đại lý bán lẻ:

- Doanh thu: 30.000 sp x [72.600đ/sp/(1+10%)] = 1.980 triệu đồng
- VATđầu ra: 1.980 x 10% = 198 triệu
6. Bán cho công ty xuất nhập khẩu:
- Doanh thu : ( 30.000sp x 64.000 đồng/sp) – ( 1.000sp x 64.000 đồng/sp x
10%) = 1.913,6 triệu
- VATđầu ra: 1.913,6 x 10% = 191,36 triệu
7. Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài:
- Doanh thu: 20.000 sp x 75.000 đồng/sp = 1.500 triệu
- Thuế xuất khẩu: 20.000sp x 73.000 đồng/sp x 2% = 29,2 triệu
3. Tính thuế xuất khẩu (0,25đ)
Thuế xuất khẩu phải nộp trong năm = 29,2 + 40,8 = 70 triệu
4. Tính thuế GTGT (0.25đ)
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ.
Thuế GTGT đầu ra: 260 + 558 + 126 + 198 + 191,36 = 1.333.36 triệu
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 524 triệu đồng
Thuế GTGT phải nộp = 809,36 triệu
5. Tính thuế TNDN (1đ)
Doanh thu = 2.600 + 5.580 + 1.260 + 2.040 + 1.980 + 1.913,6 + 1.500 =
16.873,6 (0,25đ)
Chi phí để sản xuất 280.000 sp trong năm:
+ NVL chính: 20.400 kg x 200.000 đ/kg = 4.080 triệu
+ NVL phụ và NL khác: 1.520 triệu
+ Tiền lương: [ (1,5/150) x 280.000] + 200 = 3.000 triệu
+ Khấu hao TSCĐ: 2.130 triệu
+ Chi phí khác: 200 + ( 920 – 90 ) = 1.030 triệu
Chi phí để sản xuất 280.000 sp trong năm:
4.080 + 1.520 + 3.000 + 2.130 + 1.030 = 11.760 triệu (0,25đ)
Chi phí được trừ ( cho 260.000 sp tiêu thụ ) trong năm:
[ ( 11.760/280.000) x 260.000] + 352 + 106 + 1.012 + 604 + 70 + (20.000 sp x 0,002

trđ/sp) + 105 + 105 + ( 210 – 3 ) + 126,5 + 132 + 3 = 13.782,5 triệu (0,25đ)
Thu nhập khác: 12,6 triệu
Thu nhập tính thuế:
[( 16.873,6 – 13.782,5 + 12,6) - 200] = 2.891,1 triệu
Thuế TNDN phải nộp = 2.891,1 x 25% = 722,775 triệu (0,25đ)
6. Tính doanh thu, doanh thu thuần (0,5 đ)
Doanh thu thuần = Doanh thu - các khoản giảm trừ - thuế xuất khẩu=
16.873,6-70 =16.803,6 triệu
7. Tính giá vốn hàng bán ở khâu tiêu thụ (0,5 điểm)
- NVL: 4.080 triệu đồng
- NVL phụ và NL khác: 1.520 triệu
- Tiền lương: (1.5/150 x 180.000) + 200 = 3.000 triệu
- Khấu hao TSCĐ: 2.130 triệu
- CP khác: 200 + ( 929 -90 )= 1.030 triệu
Giá thành của 280.000 sp = 11.760
Zđơn vị = 11.760/280.000 = 0,042 triệu
Vậy giá vốn xuất kho của mỗi sản phẩm là 0,042 triệu




















×