Tải bản đầy đủ (.docx) (63 trang)

08 đề thi Tiếng Việt lớp 4 học kỳ 1 năm 20222023

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.67 MB, 63 trang )

Đề thi Tiếng Việt lớp 4 học kỳ 1 năm 2022
A. Kiểm tra Đọc
I. Đọc thành tiếng:
Cho văn bản sau:
VĂN HAY CHỮ TỐT
Thuở đi học Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy
cho điểm kém.
Một hơm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:
- Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá
đơn, có được không?
Cao Ba Quát vui vẻ trả lời:
- Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lịng.
Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ.
Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi
huyện đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Qt vơ cùng ân hận.
Ơng biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó,
ơng dốc sức luyện chữ sao cho đẹp.
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi
tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại
mượn những cuốn sách viết chữ đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác
nhau.
Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ơng mỗi ngày một đẹp. Ông nổi danh
khắp nước là người văn hay chữ tốt.
Đọc một trong 3 đoạn văn của văn bản.


Đoạn 1: Thuở đi học . . . .sẵn lịng



Đoạn 2: Lá đơn. . . . cho đẹp





Đoạn 3: Sáng sáng . . . chữ tốt.

Trả lời câu hỏi do giáo viên nêu


II. Đọc thầm và làm bài tập bài “Văn hay chữ tốt”
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm): Vì sao Cao Bá Quát thường xuyên bị điểm kém?
A. Văn dở – chữ xấu
B. Văn hay
C. Văn hay – chữ xấu
Câu 2 (0,5 điểm): Sự việc gì xảy ra khiến Cao Bá Quát ân hận?
A. Chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên đuổi bà ra khỏi huyện đường.
B. Chữ ông đẹp quá, quan đọc không được nên đuổi bà ra khỏi huyện đường.
C. Văn ông xấu quá, quan đọc không được nên đuổi bà ra khỏi huyện đường.
Câu 3 (0,5 điểm): Từ nào là từ láy trong câu: Có bà cụ hàng xóm sang khẩn
khoản.
A. Bà cụ
B. Hàng sang
C. Khẩn khoản
Câu 4 (0,5 điểm) Buổi tối ông viết bao nhiêu trang vở mới đi ngủ?:
A. Chín trang.
B. Mười quyển
C. Mười trang
Câu 5 (0,5 điểm): Từ nào dưới đây nói lên ý chí, nghị lực của Cao Bá Qt ?
A. Cần cù
B. Quyết chí

C. Chí hướng
Câu 6 (0,5 điểm): Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của
câu chuyện Văn hay chữ tốt?


A. Tiếng sáo diều.
B. Có chí thì nên.
C. Cơng thành danh toại.
Câu 7: Hãy viết lại động từ có trong câu sau: “Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng.” (0,5
điểm)
Câu 8: Hãy đặt câu hỏi cho câu: “Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người
văn hay chữ tốt” là: (0,5 điểm)
B. Kiểm tra Viết
I. Chính tả (nghe – viết) (2,0 điểm)
Bài viết: Cánh diều tuổi thơ
(SGK Tiếng Việt 4 tập I trang 146)
(Viết đoạn: tuổi thỏ....đến những vì sao sớm.)
II. Tập làm văn (3,0 điểm)
Đề bài: Tả chiếc áo sơ mi của em
Đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 4 học kỳ 1 năm 2022
A. Kiểm tra Đọc
I. Đọc thành tiếng:
Đọc rõ ràng, rành mạch, lưu loát 0,25 điểm
Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. 0,25 điểm
Đọc diễn cảm 0,25 điểm
Trả lời đúng câu hỏi của giáo viên nêu 0,25 điểm
Chú ý:
- Đọc sai từ 3 đến 6 tiếng trừ 0,25 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ trừ 0,25 điểm.
- Giọng đọc chưa thể hiện rõ biểu cảm trừ 0,25 điểm.



II. Đọc thầm (4 điểm) Học sinh khoanh đúng mỗi câu cho 0,5 điểm.
Câu
Đáp án

1
C

2
A

3
C

4
C

5
B

6
B

Câu 7 (0,5 điểm): Động từ là từ: Viết
Câu 8 (0,5 điểm): Ai nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt?
Hay: Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người thế nào?
B. Kiểm tra Viết
I. Chính tả (2,0 điểm)
- Khơng mắc lỗi chính tả, viết rõ ràng, sạch sẽ.( 2 điểm).

- Sai 4 lỗi trừ 0,25 điểm
- Bài viết khơng rõ ràng, trình bày bẩn, không đạt yêu cầu về chữ viết trừ 0,5
điểm toàn bài.
II: Tập làm văn (3,0 điểm)
1. Mở bài: Giới thiệu chiếc áo sơ mi hiện đang mặc tới lớp: Chiếc áo có từ bao
giờ? Mua hay may trong dịp nào? Ai mua, mua ở đâu?
Ví dụ: Đó là một chiếc áo sơ mi màu trắng – màu đồng phục của nhà trường
mà mẹ đã dẫn em đi chợ nhà lồng thị xã mua cho nhân dịp đầu năm học mới.
2. Thân bài:
- Tả bao quát chiếc áo (kiểu áo, loại vải)
- Tả từng bộ phận:
+ Cổ áo hình dáng thế nào? Bình thường hay trịn như lá sen có viền đăng ten
không? v.v…
+ Thân áo: Rộng hay vừa? Cúc áo có gì đặc biệt? Hai vạt áo phía trước có in
hình gì khơng? v.v…
+ Tay áo: dài tay, cộc tay hay tay lửng?
- Thường ngày đi học về, ai giặt áo, ai là ủi áo xếp hay mắc vào móc áo, để ở
đâu?


3. Kết bài:
Nêu cảm nghĩ của em về chiếc áo
>> Tham khảo chi tiết: Lập dàn ý tả chiếc áo
Mẫu:
Em có rất nhiều chiếc áo khác nhau nhưng khơng hiểu sao em yêu thích nhất
vẫn là chiếc áo sơ mi trắng. Đây là chiếc áo mà em vẫn mặc đến trường vào
mỗi buổi sáng thứ hai.
Chiếc áo sơ mi trắng của em chính là chiếc áo đồng phục dành cho toàn bộ học
sinh trong trường. Đây là chiếc áo cộc tay vì vậy chỉ dành cho khoảng thời gian
mới bắt đầu khai giảng và khi trời chuyển từ xuân sang hè. Áo được thiết kế

với cái cổ lá sen rất mềm mại. Viền cổ và viên tay áo làm bằng vải màu xanh
tím than rất giống với vải may váy của các bạn nữ và vải may quần của các bạn
nam. Ở cổ áo có một chiếc nơ làm bằng vải kẻ ca rô rất đẹp mắt.
Điều khiến em thấy thích thú ở chiếc áo sơ mi này là chạy dọc hai bên hàng cúc
áo là phần bèo nhúm điệu đà. Đây chính là điểm khác biệt giữa áo của bạn nam
và áo của bạn nữ chúng em. Trên vai áo phía bên trái có in hình phù hiệu của
trường. Phía trước ngực áo được may một chiếc túi nhỏ nhưng em chưa bao giờ
đựng món đồ gì trong chiếc túi ấy cả.
Em rất thích chiếc áo này bởi nó được may vừa vặn với cơ thể em. Hơn nữa khi
em mặc chiếc áo nào vào, em có cảm giác như giữa em và các bạn khơng cịn
có khoảng cách nào nữa.
>> >> Tham khảo chi tiết: Tả chiếc áo sơ mi trắng lớp 4


72 Đề thi giữa kì 1 lớp 4 mơn Tốn năm 2022 - 2023 Tải nhiều



120 Đề thi Tốn lớp 4 học kì 1 năm 2022 - 2023 Tải nhiều



Đề thi học kì 1 lớp 4 mơn Tiếng Việt năm 2022 - 2023



Bộ đề thi học kì 1 mơn Tiếng Việt lớp 4 năm 2022 Tải nhiều




8 Đề thi học kì 1 mơn tiếng Anh lớp 4 có file nghe năm 2022



Bộ đề thi học kì 1 lớp 4 năm 2022 - 2023 Có đáp án



Đề thi Tin học lớp 4 kì 1 năm 2022 - 2023 Tải nhiều



Bộ đề thi học kì 1 mơn Lịch sử - Địa lý lớp 4 năm 2022 Tải nhiều




Đề thi học kì 1 lớp 4 mơn Khoa học năm 2022 - 2023 Tải nhiều


A.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 4
Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt :

TT

1

2


Mức 1

Chủ đề

Mức 2

TN TL TN

Đọc hiểu văn bản:
- Hiểu nội dung của Số
2
câu
đoạn, bài đã đọc.
- Liên hệ được các chi
tiết trong bài với thực tế, Số
rút ra được thông tin từ điểm 1,5
bài đọc.
Kiến thức tiếng việt:
Số
- Biết xác định CN, VN. câu
- Biết xác định từ láy, từ
ghép, danh từ, động từ,
tính từ
Số
- Xác định được câu kể điểm
Ai làm gì? Hiểu tác
dụng của câu kể . Đặt
được câu kể
Tổng số câu


2

Tổng số điểm

Mức 3

TL

Mức 4

Tổng

TN TL TN TL

1

1

4

0,5

1

3

1

1


1

2

1

6

1

0,5

0,5

1,
5

0,5

4

1

2

2

2


1

10

2,5

2,5

1,5

0,5

7

B. Ma trận câu hỏi đề kiểm tra:
TT
1
2

Mức 1

Chủ đề
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng số câu

TN TL


Mức 2
TN

TL

Số câu

2

1

1

Câu số

1,2

3

4

Mức 3
TN

Mức 4

TL TN

TL
4


Số câu

1

1

1

2

1

Câu số

5

7

6

8,9

10

1

2

2


2

1

2

Tổng

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022-2023
Mơn Tiếng Việt lớp 4
(Thời gian làm bài 100 phút)

6

10


Họ và tên học sinh..............................................................................
Lớp :.......................................................................................................
Kết quả kiểm tra

Nhận xét

Điểm đọc: ………
Điểm viết ………..
Điểm toàn bài…….

..........................................................................................................

......... ...........................................................................................
........................
..........................................................................................................
.........
I - KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM)
1/ Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
2/ Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm) (40 phút)
* Đọc bài sau:
Kiến Mẹ và các con
Gia đình kiến rất đơng. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối nào cũng vậy,
trong phịng ngủ của các con, Kiến Mẹ vơ cùng bận rộn. Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má
từng đứa con và nói:
- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hơn hết lượt. Điều
đó làm Kiến Mẹ khơng n lịng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ khơng ngủ để chăm sóc đàn con.
Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ
ngơi. Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm
xinh xắn. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được
mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì :
- Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời gian
chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con.
(Theo Chuyện của mùa Hạ)
* Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc viết tiếp
vào chỗ chấm cho phù hợp
Câu 1. Mỗi buổi tối Kiến Mẹ thường làm gì trong phịng ngủ của các con?
A. Đếm lại cho đủ những đứa con yêu.
B. Dỗ dành và hôn lên má từng đứa con.
C. Kể chuyện cổ tích và ru cho các con ngủ.
D. Đắp chăn cho từng đứa con u.

Câu 2. Điều gì làm cho Kiến Mẹ khơng n lịng và suốt đêm khơng được nghỉ?
A. Cho đến lúc mặt trời mọc vẫn chưa hôn hết được các con.
B. Lũ kiến con thức suốt đêm để chờ mẹ hơn hết lượt.
C. Khó lịng đếm xuể chín nghìn bảy trăm đứa con.


D.

Chờ các con đi kiếm ăn ở xa trở về đầy đủ.

Câu 3: Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ được nghỉ ngơi?
A. Kiến Mẹ chỉ hôn một đứa con ở hàng đầu tiên
B. Kiến Mẹ bảo các con hôn nhau thay mẹ
C. Kiến Mẹ chỉ hôn đứa con nằm ở hàng đầu tiên, đứa con đầu tiên hơn đứa kế tiếp và nói
là nụ hơn của mẹ gửi.
D. Kiến mẹ không phải hôn các con mỗi ngày để được nghỉ ngơi
Câu 4: Qua bài đọc trên, em hãy viết vài dịng nói lên suy nghĩ của em về mẹ mình.

Câu 5: Tìm 3 từ láy, 3 từ ghép trong đoạn văn:
“Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian
nghỉ ngơi. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi
được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì:“
Đây là mẹ gửi một cái hơn cho em đấy!’’
Ba từ ghép đó là:……………………………………………………………….
Ba từ láy đó là:………………………………………………………………….
Câu 6. Tìm và ghi lại một câu kể Ai làm gì ?có trong bài văn trên

Câu 7:Câu: “Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con.” được dùng làm gì ?
A. Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc.
B. Để yêu cầu, đề nghị, mong muốn.

C. Dùng để hỏi những điều chưa biết
Câu 8: Chủ ngữ trong câu “Tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm
xinh xắn.” là những từ ngữ:
A. Tất cả lũ kiến con đều lên giường
B. Lũ kiến con
C. Tất cả lũ kiến con
Câu 9: Nối từ ở A với từ ở B cho thích hợp:


A

B

Cú Mèo

danh từ

thời gian

động từ

xinh xắn

tính từ

nghỉ ngơi

danh từ riêng

Câu 10: Em hãy đặt một câu kể nêu nhận xét của em về Kiến Mẹ hoặc bác Cú Mèo.


II/ KIỂM TRA VIẾT : (10 điểm)
1. Chính tả : (2 điểm)


2.Tập làm văn : (8 điểm)
Đề bài : Tuổi thơ em gắn liền với nhiều đồ vật gần gũi, thân quen như chiếc cặp sách ngày ngày
theo em đến trường, chú gấu bông xinh xắn hay chiếc ô tô đồ chơi nhỏ bé…...Hãy tả một đồ vật
mà em yêu thích nhất và nói lên tình cảm của em với đồ vật đó.





KTĐK CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022-2023
Mơn Tiếng Việt lớp 4
Chính tả - Lớp 4
Ơng Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tơng, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là
Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu
ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hơm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ
chơi diều.
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIỀNG
Cuối học kì 1- Năm học 2022-2023
I/ Đọc thành tiếng (3điểm):
A. HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của những bài tập đọc sau và trả lời câu hỏi về nội
dung đoạn em vừa đọc.
Học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng các đoạn sau và trả lời câu hỏi do giáo viên nêu
(phù hợp vơi nội dung đoạn vừa đọc):

Bài "Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi" - Tài liệu hướng dẫn học tập1/Tr. 24
( Từ đầu …đến…diễn thuyết)
- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu người nước
ngoài như thế nào?
1.

2.

Bài " Người tìm đường lên các vì sao " Tài liệu học Tâp1/Tr. 41
( Từ đầu …đến…tiết kiệm thôi)
- Xi – ôn – cốp – xki mơ ước điều gì?

3.

Bài " Cánh diều tuổi thơ " Tài liệu học Tập 1/Tr. 78
( Từ đầu …đến…vì sao sớm)
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để miêu tả cánh diều ?

4.

Bài " Rất nhiều mặt trăng " Tài liệu học Tập1/Tr. 111
( Từ đầu …đến…nhà vua)
- Vì sao họ cho rằng địi hỏi của cơng chúa khơng thể thực hiện được ?

5. Bài: Văn hay chữ tốt
(Đọc từ đầu đến ...sao cho đẹp)


- Vì sao Cao Bá Quát hay bị điểm kém?


6. Bài: Chú đất nung –
(Đọc từ đầu.....Chú sợ lùi lại)
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

7 . Bài: Kéo co
(Đọc từ đầu đến của người xem hội)
- Cách chơi kéo co của làng Hữu Chấp như thế nào?

HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC …….
Mơn Tiếng Việt lớp 4
A. Điểm tra đọc
1/ Đọc thành tiếng: 3 điểm
2. Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm
Câu 1: ( 0,5 điểm) Ý b.
Câu 2: ( 0,5 điểm) Ý a .
Câu 3 : ( 0,5 điểm) Ý c:
Câu 4: ( 1 điểm) Ví dụ: Mẹ em là người tuyệt vời nhất. Mẹ luôn yêu thương em và chăm lo
cho gia đình…….hoặc: Mẹ em ln u thương và chăm sóc em chu đáo. Em rất yêu quý và
biết ơn mẹ ( Mẹ em là người mẹ tuyệt vời nhất)
Câu 5: ( 1 điểm
-Từ láy: vất vả, nghỉ ngơi, thầm thì.
- Từ ghép: Ví dụ: Kiến Mẹ, Cú Mèo, thời gian, đầu tiên
Câu 6: (0,5 điểm) Ví dụ: Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu
tiên
Câu 7: (0,5 điểm) Ý a
Câu 8: (1điểm) ý a.
Câu 9: (1 điểm).Nối đúng 2 đến 3 từ được 0.5 điểm; Nối đúng 4 từ được



A

B

Cú Mèo

danh từ

thời gian

động từ

xinh xắn

tính từ

nghỉ ngơi

danh từ riêng

Câu 10 ( 0,5 điểm) Ví dụ: Kiến Mẹ thật giàu tình u thương.
Bác Cú Mèo rất thơng minh.

B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm).
I/ Chính tả: 2 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, sạch đẹp (1
điểm)
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
II/ Tập làm văn: 8 điểm
* Yêu cầu chung :

. Thể loại và bố cục: Viết đúng thể loại văn tả đồ vật, có đủ các phần: mở bài, thân bài, kết bài
với nội dung từng phần phù hợp. Độ dài bài viết khoảng 15 câu trở lên.
* Biểu điểm cụ thể
1. Mở bài : (1 điểm) Giới thiệu được đồ vật mà em u thích là gì?Ai mua? Vào dịp nào? …
( đồ chơi, đồ dùng học tập, đồ dùng trong nhà )
2. Thân bài (4 điểm)
+ Nội dung : ( 1,5 điểm) đảm bảo trình tự miêu tả một đồ vật, biết tả bao quát đồ vật, tả hình
dáng, tả từng bộ phận, nêu ích lợi, của đồ vật lồng cảm xúc của bản thân


+ Kĩ năng ( 1,5 điểm). Viết câu văn đúng ngữ pháp, có hình ảnh nhân hóa, so sánh, từ ngữ gợi
tả hình ảnh, âm thanh..., diễn đạt rõ nghĩa.
+ Cảm xúc : (1 điểm) Bộc lộ được tình cảm của đối với đồ vật định tả
3. Kết bài (1 điểm) Nêu cảm nghĩ với đồ vật được tả.( liên hệ bảo quản, giữ gìn…)
4. Chữ viết, chính tả . (0.5 điểm)
5. Dùng từ, đặt câu. (0.5 điểm)
6. Sáng tạo. (1 điểm)
*Thang điểm:
- Điểm 7 - 8 : Bài làm đạt trọn vẹn cả yêu cầu, nội dung trên.
- Điểm 4 – 6,75: Đạt cả 5 yêu cầu nhưng giọng văn thiếu hấp dẫn hoặc đạt được các yêu
cầu 1,2,3,5 nhưng cách viết đơn điệu, không làm nổi bật các hình ảnh tiêu biểu được tả, sai từ
5 đến 8 lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 1,5 - 3,75: Căn cứ và yêu cầu thang điểm đã cho để vận dụng khi chấm cụ thể
từng bài làm của học sinh.
- Điểm 1: Lạc đề .
Lưu ý :
- Điểm số mỗi bài kiểm tra đọc, viết không cho điểm lẻ.
- Điểm mơn Tiếng Việt là điểm trung bình cộng của 2 phần : Đọc và viết.
- Làm tròn số : Từ 0,5 điểm làm tròn thành 1 điểm.



Đề thi Tiếng Việt lớp 4 học kỳ 1 năm 2022
A. Kiểm tra Đọc
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi ở các bài sau:
- Ông Trạng thả diều (Từ Sau vì nhà nghèo q đến vượt xa các học trị của
thầy.) - Sách HD học Tiếng Viết 4- Tập 1B- Trang 4.
- Người tìm đường lên các vì sao (Từ Để tìm điều bí mật đó đến trở thành một
phương tiện bay tới các vì sao.) - Sách HD học Tiếng Viết 4 - Tập 1B - Trang
41.
- Tuổi ngựa - Sách HD học Tiếng Viết 4 - Tập 1B - Trang 84.
- Kéo co - Sách HD học Tiếng Viết 4 - Tập 1B - Trang 95.
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
CÂU CHUYỆN VỀ CHỊ VÕ THỊ SÁU
Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng.
Mỗi lần được các anh giao nhiệm vụ gì Sáu đều hồn thành tốt. Một hơm, Sáu
mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng, một tên Việt gian bán nước ngay tại
xã nhà. Lần đó, Sáu bị giặc bắt. Sau gần ba năm tra tấn, giam cầm, giặc Pháp
đưa chị ra giam ở Côn Đảo.
Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng
của đất nước. Bọn giặc Pháp đã lén lút đem chị đi thủ tiêu, vì sợ các chiến sĩ
cách mạng trong tù sẽ nổi giận phản đối. Trên đường ra pháp trường, chị đã
ngắt một bơng hoa cịn ướt đẫm sương đêm cài lên tóc. Bọn chúng kinh ngạc vì
thấy một người trước lúc hi sinh lại bình tĩnh đến thế. Tới bãi đất, chị gỡ bơng
hoa từ mái tóc của mình tặng cho người lính Âu Phi. Chị đi tới cột trói: mỉm
cười, chị nhìn trời xanh bao la và chị cất cao giọng hát.
Lúc một tên lính bảo chị quỳ xuống, chị đã quát vào mặt lũ đao phủ: “ Tao chỉ
biết đứng, không biết quỳ”.
Một tiếng hô: “Bắn”.

Một tràng súng nổ, chị Sáu ngã xuống. Máu chị thấm ướt bãi cát.


(Trích trong quyển Cẩm nang đội viên)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Chị Sáu tham gia hoạt động cách mạng năm bao nhiêu tuổi? (0,5 điểm)
A. Mười lăm tuổi
B. Mười sáu tuổi
C. Mười hai tuổi
D. Mười tám tuổi
Câu 2: Chị Sáu bị giặc bắt và giam cầm ở đâu? (0,5 điểm)
A. Ở đảo Phú Quý
B. Ở đảo Trường Sa
C. Ở Côn Đảo
D. Ở Vũng Tàu
Câu 3: Thái độ đáng khâm phục của chị Sáu đối diện với cái chết như thế nào?
(0,5điểm)
A. Bình tĩnh.
B. Bất khuất, kiên cường.
C. Vui vẻ cất cao giọng hát.
D. Buồn rầu, sợ hãi.
Câu 4: Chị Sáu bị giặc Pháp bắt giữ, tra tấn, giam cầm ở Cơn Đảo trong hồn
cảnh nào? (0,5điểm)
A. Trong lúc chị đi theo anh trai
B. Trong lúc chị đi ra bãi biển
C. Trong lúc chị đang đi theo dõi bọn giặc.
D. Trong lúc chị mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tịng.
Câu 5: Qua bài đọc, em thấy chị Võ Thị sáu là người như thế nào? (1 điểm)



A. Yêu đất nước, gan dạ
B. Hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
C. Yêu đất nước, bất khuất trước kẻ thù
D. Yêu đất nước, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
Câu 6: Chủ ngữ trong câu: “Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai hoạt
động cách mạng.” là: (1điểm)
A. Vào năm mười hai tuổi
B. Sáu đã theo anh trai
C. Sáu đã theo anh trai hoạt động cách mạng
D. Sáu
Câu 7: Tính từ trong câu: “Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin
tưởng vào ngày chiến thắng của đất nước”. là: (1 điểm)
A. Hồn nhiên
B. Hồn nhiên, vui tươi
C. Vui tươi, tin tưởng
D. Hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng
Câu 8: Đặt một câu trong đó có sử dụng 1 từ láy. (1 điểm)
…………………………………………………………………………………

Câu 9: Viết một câu kể Ai làm gì và xác định bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong
câu (1 điểm)
…………………………………………………………………………………
……
B. Kiểm tra Viết
I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)
Hương làng


Làng tơi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa mà
ngắm. Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất

quê. Đó là những mùi thơm chân chất, mộc mạc.
Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, thoáng bay đến, rồi thoáng cái
lại đi. Tháng ba, tháng tư, hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín, hoa
ngâu như những viên trứng cua tí tẹo ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp thơm nồng
nàn.
II. Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả lại một đồ chơi mà em thích.
Đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 4 học kỳ 1 năm 2022
A. Kiểm tra Đọc
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Câu 1.(0,5đ) Ý C.
Câu 2.(0,5 đ) Ý C.
Câu 3.(0,5 đ) Ý B.
Câu 4. (0,5 đ) Ý D
Câu 5. (1 đ) Ý D
Câu 6. (1 đ) Ý D
Câu 7. (1đ) Ý B
Câu 8. Cánh đồng lúa rộng mênh mông. (1đ)
Câu 9. Chị Sáu// đã ngắt một bơng hoa cịn ướt đẫm sương đêm cài lên tóc.
Cơ giáo // đang giảng bài. (1đ)
B. Kiểm tra Viết
I. Viết chính tả: (2 điểm) Giáo viên đọc bài cho học sinh viết
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.


- Viết đúng chính tả (khơng mắc q 5 lỗi): 1 điểm.
II. Tập làm văn (8,0 điểm)
1. Mở bài: Giới thiệu đồ chơi mà mình thích nhất.



Đó là thứ đồ chơi gì?



Có trong trường hợp nào?

2. Thân bài:


Tả bao qt con thú nhồi bông: To bằng chừng nào, nặng nhẹ ra sao?
Hình thù như thế nào?...



Tả chi tiết từng bộ phận của món đồ chơi.(Mắt, mũi, miệng,....)



Em chơi với nó như thế nào?



Em làm gì để bảo quản đồ chơi được mới và bền?

3. Kết bài: Nêu tình cảm của em với đồ chơi mà em thích.
>> Chi tiết: Lập dàn ý cho bài văn tả đồ chơi mà em yêu thích lớp 4
Tả đồ chơi rubic
Để chúc mừng em đạt điểm cao trong kì thi vừa rồi, mẹ đã quyết định tặng cho

em một món quà mà em yêu thích. Khi đó em đã bảo mẹ mua cho mình một
chiếc rubic.
Chiếc rubic được làm bằng nhựa cứng. Đó là loại lập phương ba nhân ba với độ
dài khoảng 5 cm. Mỗi mặt của rubic này có chín ơ vng và được sơn phủ một
trong sáu màu khác nhau, đó là trắng, đỏ, cam, vàng, xanh lá cây và xanh
dương. Các ơ vng này chính là hình lập phương loại nhỏ tầm 1,7 cm được
ghép thành khối lớn và sắp màu lộn xơn và có thể di chuyển vị trí bằng cách
xoay theo các khớp nối. Trò chơi bắt đầu bằng việc xáo trộn tất cả vị trí các ơ
vng ở mỗi mặt, tức là các màu sắc xen kẽ nhau, sau đó trị chơi chỉ kết thúc
khi mà mỗi mặt của khối là một màu đồng nhất. Rubic có rất nhiều cách chơi,
nó sẽ ln biết cách làm khó người chơi bằng các trường hợp đặc biệt, từ đó
giúp khai thác khả năng suy nghĩ, giải quyết và tăng khả năng sáng tạo cho
người chơi. Mọi thứ sẽ dễ hơn khi bạn tìm ra quy luật sắp xếp của nó. Khi mới
mua về, em đã mất cả tuần mới có thể lắp được nó thành một khối đúng màu
nhưng sau này nhờ quen tay em đã tìm ra một số cách để rút ngắn thời gian
hơn. Chiếc rubic này đã giúp em có thể thư giãn giải trí sau những giờ học tập
chăm chỉ. Đây là một đồ chơi vừa vui, vừa giúp em tăng khả năng phản xạ.


Em rất thích chiếc rubic được mẹ tặng này. Em sẽ ln đem nó theo mình để
nhắc nhở mình phải ln ln cố gắng và khơng phụ lịng mong mỏi của bố
mẹ.
>> Xem thêm: Tả đồ chơi mà em yêu thích lớp 4


MA TRẬN MẠCH KIẾN THỨC
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

Mạch kiến
thức, kĩ

năng

1. Kiến
thức tiếng
Việt, văn
học

Số
Mức 1
câu
và TN
HT
T
số
K
khá
điể Q L
c
m

HT
khác

T
L

HT
khác

T

N
K
Q

T
L

HT
khá
c

Tổng
T
N
K
Q

T
L

1

1

1

2

2


Câu
số

7

8

9

10

7,
8

9,1
0

Số
điể
m

0,5

0,
5

1

1


1

2

Số
câu

2

b) Câu
1,2
Đọc số
hiểu
Số
điể
m
a)
Chí
nh
tả

T
L

T
N
K
Q

Mức 4


1

a)
Đọc
Câu
thàn
số
h
tiến Số
g
điể
m

3.
Viết

T
N
K
Q

Mức 3

Số
câu

Số
câu


2.
Đọc

Mức 2

Số
câu
Câu
số

1

HT
khá
c

1

1

1

1

3

3

2


1

1

4

2

5,
6

2

3,
4

5

6

1,
2,
3,
4

1

1

1


2

1

1

1

1


×