Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Báo cáo " Một số đặc điểm cần chú ý về nhân thân của người phạm tội về ma tuý ở Việt Nam " pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (137.46 KB, 6 trang )



nghiên cứu - trao đổi
32


tạp chí luật học số 11/2006





ThS. Nguyễn Tuyết Mai *
1. Nhõn thõn ngi phm ti l ni
dung c chỳ ý khỏ nhiu c di gúc
lut hỡnh s v ti phm hc. Trong lut
hỡnh s, nhõn thõn ngi phm ti c
hiu l tng hp cỏc c im riờng bit
ca ngi phm ti cú ý ngha i vi vic
gii quyt ỳng n vn trỏch nhim
hỡnh s ca h. gúc ny, cỏc c im
thuc v nhõn thõn ngi phm ti cú ý
ngha trong vic nh ti, nh khung v
quyt nh hỡnh pht. Ti phm hc nghiờn
cu nhng c im thuc v nhõn thõn
ngi phm ti vi mc ớch lm sỏng t
mt phn nguyờn nhõn v iu kin phm
ti, gúp phn a ra cỏc gii phỏp phũng
nga ti phm. Bi vit ny phõn tớch mt
s c im ỏng chỳ ý v nhõn thõn ngi
phm ti v ma tuý Vit Nam di gúc


ti phm hc, trờn c s cỏc s liu thng
kờ ca to ỏn cng nh kt qu kho sỏt c
im nhõn thõn ca 708 b cỏo trong 549
bn ỏn v ma tuý t nm 2001 n 2005
(c la chn ngu nhiờn).
Th nht, ngi phm ti v ma tuý
ngy cng a dng v thnh phn v mi
tng lp trong xó hi, mi ngnh ngh, t
nhng ngi khụng ngh nghip, vụ gia c,
tiu thng cho n hc sinh, sinh viờn,
cụng nhõn, cỏc cỏn b cụng chc nh nc
Nghiờn cu nhõn thõn ca 708 b cỏo
phm ti v ma tuý ó b xột x s thm
trong 5 nm gn õy (2001 - 2005), chỳng
tụi thy tp trung khỏ nhiu i tng l
ngi khụng ngh nghip (59,1%) hoc ch
lm nhng cụng vic cú thu nhp thp,
khụng n nh nh lm rung, lm vn
(18,7%), bỏn hng nc hoc buụn bỏn nh
(8,1%), th may, th un túc, th sa xe, lỏi
xe ụm (11%), s b cỏo nguyờn l cỏn b
cụng nhõn viờn chc, sinh viờn chim 3,2%.
Rt ỏng lu ý l s b cỏo phm ti v
ma tuý nguyờn l cỏn b, cụng nhõn viờn
chc. Theo thng kờ ca To ỏn nhõn dõn
ti cao, trong hn 10 nm qua, to ỏn ó xột
x gn 400 cỏn b, cụng chc tham gia vo
cỏc v phm ti v ma tuý. Trong ú cú
nhiu i tng c hi, thoỏi hoỏ bin cht
trong lc lng kim soỏt, phũng, chng ma

tuý (cụng an, hi quan, biờn phũng, cỏn b
nũng ct cỏc xó vựng biờn gii ) ó tham
gia buụn lu, vn chuyn, bao che cho i
tng, gõy cn tr, khú khn cho cụng tỏc
u tranh chng loi ti phm ny, nh V
Xuõn Trng - nguyờn l cỏn b cụng an
* Ging viờn Khoa lut hỡnh s
Trng i hc Lut H Ni


nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 11/2006


33

i phũng chng ma tuý, V Trng Ngc -
nguyờn l i uý, i phú i chng buụn
lu phũng cnh sỏt kinh t cụng an tnh Lai
Chõu, Nguyn Vn Thnh - nguyờn trm
trng trm kim soỏt biờn phũng Tõy
Trang, Lũ Vn Choi - nguyờn bớ th ng
y xó, Lũ Vn Yờn - nguyờn trm trng
hi quan ca khu Sn La Khi kim tra
12.872 n v 35 tnh, thnh ph vi tng
s 1,8 triu ngi thỡ ó phỏt hin 1.788
ngi l cỏn b, cụng chc v ngi lao
ng mc nghin, trong ú cú 45% nghin
di 2 nm.
(1)


Cú nhng i tng phm ti v ma tuý
cú tớnh cht chuyờn nghip, ly hot ng
phm ti v ma tuý lm ngun sng chớnh;
cú nhng i tng vỡ nghin hỳt, vỡ hỏm
tin, li lao ng b lụi kộo, r rờ vn
chuyn thuờ, cha chp, tng tr ma tuý
ỏng chỳ ý cú cỏc nhúm buụn lu chuyờn
nghip c t chc thnh cỏc ng dõy,
bng nhúm hot ng khộp kớn nh cỏc v
Nguyn Xuõn Trng, Nguyn Vn Tỏm,
Lng Vn Chinh hot ng nhiu tnh
phớa Bc; v Bựi Hu Ti, Nguyn c
Lng Ngh An; v Lờ Vn An H
Tnh; v Lin Zhaopan thnh ph H Chớ
Minh a phn chỳng ta mi phỏt hin, bt
gi v xột x nhng i tng phm ti
khụng chuyờn nghip. Nhng tờn cm u,
t chc cũn ớt b phỏt hin.
Th hai, cho n nay khụng mt ai cú
th ph nhn mi tng tỏc gia t nn
nghin ma tuý v ti phm v ma tuý. Tớnh
cht nghiờm trng v mc gia tng ca
tỡnh trng nghin ma tuý cú nh hng ỏng
k n tỡnh hỡnh nghin ma tuý Vit Nam.
Mt t l khụng nh i tng nghin ma
tuý b cun vo cỏc hot ng buụn bỏn,
tng tr, vn chuyn bt hp phỏp cht ma
tuý. H thc hin hnh vi phm ti v ma
tuý, trc ht, xut phỏt t ng c nhm

tho món nhu cu nghin ma tuý.
ngi nghin ma tuý, th cht v tõm
lớ b l thuc vo cht ma tuý ó s dng,
nhu cu v ma tuý luụn cú xu hng chin
thng ý chớ v ngh lc. Nghin ma tuý d
lm cho ngi nghin b tha hoỏ v nhõn
cỏch. ỏp ng nhu cu nghin ma tuý,
ngi nghin ma tuý sn sng lm bt c
vic gỡ, k c l ti phm, bt chp nhng
quy nh nghiờm khc ca phỏp lut, thm
chớ c hỡnh pht t hỡnh i vi h. Qua
tng kt thc t Vit Nam, 85% s ngi
nghin ma tuý cú tin ỏn, tin s liờn quan
n ti phm hỡnh s, 40% cỏc v trng ỏn
do ngi nghin ma tuý gõy ra. S b cỏo
phm ti v ma tuý l i tng nghin ma
tuý chim mt t l khỏ ln trong cỏc kho
sỏt ca chỳng tụi. Cú ti 73,8% l i tng
nghin ma tuý, 58,6% trong s ú coi phm
ti v ma tuý nh l mt phng tin
tho món nhu cu nghin ma tuý.
Th ba, c im b cỏo l tỏi phm, tỏi
phm nguy him luụn l mt thụng s ỏng
chỳ ý, c a vo thng kờ xột x hng
nm ca ngnh to ỏn.
Theo thng kờ ca To ỏn nhõn dõn ti
cao, s cỏc i tng phm ti v ma tuý l
tỏi phm, tỏi phm nguy him chim



nghiªn cøu - trao ®æi
34


t¹p chÝ luËt häc sè 11/2006
khoảng 11,8% trong tổng số bị cáo phạm tội
về ma tuý đã xét xử sơ thẩm 5 năm qua
(2001 - 2005). Có vẻ như đây là một con số
khiêm tốn trong tổng số tội phạm về ma túy
nói chung đã xét xử. Tuy nhiên, nếu đặt nó
trong tương quan so sánh với tỉ lệ tái phạm,
tái phạm nguy hiểm ở các tội phạm khác,
chúng ta mới thấy hết được mức độ nghiêm
trọng của tình hình. Quả thật, 11,8% tái
phạm là một tỉ lệ rất cao so với tỉ lệ tái
phạm, tái phạm nguy hiểm trong các tội
phạm hình sự mang tính truyền thống (ở tội
giết người tỉ lệ này là 5,24%).
Thêm vào đó, cần lưu ý là thống kê về tái
phạm hàng năm bị giới hạn bởi quy định của
Điều 49 BLHS năm 1999 về tái phạm, tái
phạm nguy hiểm. Nếu theo góc độ tội phạm
học, con số này lớn hơn rất nhiều vì nó mở
rộng khái niệm tái phạm theo hướng lấy sự
lặp lại của hành vi phạm tội ở một con người
làm cơ sở và xem đó là tái phạm thực tế.
(2)

Trong 708 bị cáo mà chúng tôi nghiên cứu,
61,4% được xác định là tái phạm theo nghĩa

này, trong đó 16,7% có tiền án tiền sự về các
tội phạm về ma tuý, 44,7% có tiền án tiền sự
về các tội phạm khác.
Thứ tư, mặc dù đặc điểm bị cáo là người
dân tộc thiểu số cũng được đưa vào thống
kê xét xử hàng năm của toà án nhưng trên
thực tế, nó còn ít được chú ý trong các khảo
sát và đánh giá về tình hình phạm tội nói
chung. Đối với tội phạm về ma tuý, chúng
ta không thể bỏ qua đặc điểm bị cáo là
người dân tộc thiểu số, không chỉ bởi tệ nạn
ma tuý ở Việt Nam có lịch sử hàng trăm
năm gắn với đồng bào người dân tộc thiểu
số vùng đồi núi, mà còn bởi hoạt động phát
triển thay thế cây trồng có chứa chất ma tuý
có trọng tâm ở các đối tượng này.
Trong 5 năm qua, đã có 4.459 bị cáo
người dân tộc thiểu số bị xét xử về tội phạm
ma tuý, chiếm tỉ lệ 10,6% trong tổng số các
bị cáo phạm tội về ma tuý bị đưa ra xét xử.
Song con số này chỉ có ý nghĩa thực sự khi
được đặt trong tổng thể tình hình tội phạm
nói chung do người dân tộc thiểu số thực
hiện. Số bị cáo người dân tộc thiểu số bị xét
xử về tội phạm ma tuý chiếm hơn 28%
trong tổng số các bị cáo là người dân tộc
thiểu số đã bị xét xử trong 5 năm qua và
chiếm tỉ lệ cao nhất về nhóm tội phạm do
người dân tộc thiểu số thực hiện.
(3)


Ngày càng có nhiều đồng bào dân tộc ít
người phạm tội về ma tuý, chủ yếu là người
vùng cao biên giới giáp Trung Quốc, Lào,
Campuchia. Ngoài một số người tham gia
trực tiếp vào các đường dây mua bán, vận
chuyển trái phép chất ma tuý từ nước ngoài
vào Việt Nam thì hầu hết họ là những người
có trình độ học vấn thấp, bị bọn đầu nậu ma
tuý dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo để vận
chuyển thuê chất ma tuý.
Nếu xét về các tội phạm cụ thể trong
tổng số các tội phạm về ma tuý mà người
dân tộc thiểu số đã thực hiện trong thời gian
hơn 10 năm qua, chỉ có 67 trường hợp
người dân tộc bị xét xử về tội trồng cây
thuốc phiện hoặc các loại cây khác có chứa
chất ma tuý và tội sử dụng trái phép các
chất ma tuý (chiếm hơn 1% trong số các bị


nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 11/2006


35

cỏo ngi dõn tc b xột x v ti phm ma
tuý). Trờn thc t, ng v Nh nc ta cú
cõn nhc nhiu n tp quỏn trng v s

dng thuc phin ng bo dõn tc ớt ngi
trong chớnh sỏch v ng li x lớ i vi
cỏc hnh vi trng v s dng thuc phin
cng nh cỏc cht ma tuý khỏc ca ng
bo dõn tc. Vic x lớ hỡnh s i vi cỏc
hnh vi ny ch t ra trong nhng trng
hp nht nh. Song cn phi thy rng s
b cỏo ngi dõn tc ớt ngi thc hin cỏc
ti phm v ma tuý khỏc khụng phi l ớt,
trong khi chớnh sỏch phũng, chng ti phm
v ma tuý do ngi dõn tc ớt ngi ca ta
ch yu theo hng giỏo dc, vn ng h
khụng trng v s dng thuc phin hoc
cỏc cht ma tuý khỏc.
Th nm, a phn ti phm v ma tuý
do nam gii thc hin nhng ngy cng cú
nhiu i tng phm ti l n gii. Trong
tng s 56.040 b cỏo v ma tuý ó xột x 5
nm qua, cú 8.371 b cỏo l n, chim t l
19,5%. Cú khụng ớt n gii úng vai trũ
chớnh yu trong cỏc ng dõy mua bỏn,
vn chuyn trỏi phộp cht ma tuý, thm chớ
mt s cũn gi vai trũ cm u, ch huy,
iu hnh cỏc ng dõy ma tuý ln. Riờng
trong nm 1999, ó cú 15 b cỏo n nhn
mc ỏn cao nht l t hỡnh i vi hnh vi
mua bỏn, vn chuyn trỏi phộp cht ma tuý.
in hỡnh cú cỏc i tng Nguyn Th
Hoa, Li Th Ngn, T Th Hin trong v
V Xuõn Trng; inh Th Dung tham gia

trong v Nguyn Vn Tỏm Hin nay ó
phỏt hin hng lot bng, nhúm ti phm v
ma tuý bao gm ch cỏc i tng l n
gii. Tỡnh hỡnh ti phm v ma tuý do n
gii thc hin chc chn khụng ch b tỏc
ng t tỡnh hỡnh n gii nghin ma tuý.
Theo kt qu iu tra nm 2001, s n gii
nghin ma tuý ch chim 3,8% s ngi
nghin trong c nc. Tỡnh hỡnh n gii
nghin ma tuý ngy cng tng nhanh vi
mc nghiờm trng. H sn sng bỏn ma
tỳy thuờ cho bn u nu c thng
nhng liu ma tuý khụng th thiu i vi
h. nhiu ni, bn u nu ma tỳy ó li
dng hon cnh khú khn ca mt s ph
n khụng cú vic lm nhn bỏn l thuờ
cỏc gúi nh (tộp, bi) cht ma tuý cho ngi
nghin, to thnh mng li cỏc v tinh tiờu
th hờrụin, thuc phin cho chỳng.
Th sỏu, i tng phm ti v ma tuý
nhiu la tui khỏc nhau, cú nhiu ngi
gi, thanh niờn, c tr v thnh niờn nhng
tp trung ch yu la tui 18 - 45 tui.
õy cng ng thi l tui chim t l
ln nht so vi s ngi nghin ma tuý trờn
c nc (69,4%).
S ngi cha thnh niờn phm ti v
ma tuý b a ra xột x trong vũng 5 nm
qua lờn ti hn 950 ngi, chim t l
2,23% v ngy cng tng nhanh. a s cỏc

trng hp, ngi cha thnh niờn thc
hin cỏc hnh vi s dng trỏi phộp cht ma
tuý hoc c thuờ vn chuyn, mua bỏn
cht ma tuý. S gia tng s ngi cha
thnh niờn phm ti v ma tuý phự hp vi
thc trng tr hoỏ ngi nghin ma tuý
(nm 2001 cú 6,8% ngi nghin di 18


nghiên cứu - trao đổi
36


tạp chí luật học số 11/2006
tui trong khi nm 1995 l 2,7%) v th
on mi ca bn ti phm v ma tuý
Vit Nam trong vic li dng ngi cha
thnh niờn i phú vi cỏc lc lng
phũng, chng ti phm v ma tuý.
Gn õy, cú khụng ớt nhng trng hp
ngi gi phm ti v ma tuý. a s l do
nghin ma tuý nng nờn t chc s dng v
bỏn trỏi phộp cht ma tuý cho cỏc con
nghin khỏc ly lói hỳt ma tuý. Mc dự
c quan cụng an ó bt gi v to ỏn ó xột
x nhng do h khụng sc kho nờn
khụng b bt thi hnh ỏn pht tự. iu ny
ó to d lun xu v gõy nhc nhi mt
s a phng nhng cha cú hng gii
quyt dt im.

Th by, trong xu hng khu vc hoỏ
v quc t hoỏ ti phm v ma tuý hin nay,
thc trng ngi nc ngoi phm ti v
ma tuý Vit Nam rt cn c quan tõm.
S i tng ngi nc ngoi thc
hin cỏc ti phm v ma tuý tng mnh. T
nm 2001 n 2005, to ỏn nhõn dõn cỏc
cp ó xột x 63 b cỏo ngi nc ngoi
phm ti v ma tuý. Phn ln ti phm v
ma tuý m h thc hin l tng tr, vn
chuyn, mua bỏn trỏi phộp cỏc cht ma tuý.
Cỏc i tng ch yu mang quc tch
Trung Quc, Lo, Campuchia õy l cỏc
i tng Vit kiu cú thõn nhõn Vit
Nam li dng v thm quờ hng, du lch
buụn bỏn ma tuý, t chc ng dõy vn
chuyn ma tuý ra nc ngoi; ngi nc
ngoi li dng chớnh sỏch m ca, phỏt
trin kinh t ca nc ta buụn bỏn ma
tuý v li dng cỏc hot ng thng mi,
u t vo Vit Nam ra tin buụn lu
hoc t chc sn xut ma tuý trỏi phộp. Mc
dự s ngi nc ngoi hoc cú quc tch
nc ngoi b a ra xột x v ti phm v
ma tuý nhng nm qua khụng nhiu nhng
hu ht u l nhng mt xớch quan trng
trong cỏc ng dõy mua bỏn, vn chuyn
trỏi phộp cht ma tuý xuyờn quc gia. Tuy
nhiờn, chỳng ta cũn gp nhiu khú khn
trong vic iu tra, xột x vai trũ t chc cỏc

ti phm v ma tuý ca ngi nc ngoi,
trong khi vai trũ ú th hin mc nguy
him cao v chim t l ngy cng tng. Con
s thng kờ cha phn ỏnh mt cỏch chớnh
xỏc thc trng v tớnh cht ca tỡnh hỡnh.
2. Cỏc c im v nhõn thõn ca ngi
phm ti v ma tuý c phõn tớch trờn
giỳp chỳng ta nhỡn nhn mt cỏch sõu sc
hn khụng ch v tỡnh hỡnh ti phm v ma
tuý Vit Nam, m c v cỏc nguyờn nhõn
v iu kin ca loi ti phm ny, c bit
l cỏc nguyờn nhõn v iu kin v kinh t,
xó hi v giỏo dc.
Nn kinh t thi m ca ó mang li
nhiu chuyn bin tớch cc cho xó hi. Tuy
nhiờn, mt trỏi ca kinh t th trng cng
tỏc ng lm phỏt sinh nhiu yu t tiờu
cc; nhng bt n trong gia ỡnh, trong
cng ng, lm cho nhiu ngi b mt
phng hng, ri vo cm by ca t nn
nghin ma tuý v ti phm v ma tuý. i
a s ngi phm ti v ma tuý u l
nhng ngi khụng cú ngh nghip hoc
cụng vic bp bờnh, thu nhp thp. Rừ nột


nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 11/2006



37

nhất là số bị cáo người dân tộc thiểu số ở các
vùng đồi núi xa xôi, đời sống vật chất còn
nhiều thiếu thốn, việc họ nghiện ma tuý hay
phạm tội về ma tuý đều có liên quan đến
những khó khăn của cuộc sống hàng ngày.
Một số cá nhân, ngay từ đầu đã không
được trang bị đầy đủ kiến thức xã hội, kiến
thức pháp luật, kĩ năng sống và ứng xử cần
thiết trong xã hội, không được hình thành
sâu sắc ở họ thái độ tôn trọng xã hội, tôn
trọng pháp luật và đặc biệt là thói quen tôn
trọng pháp luật. Vì vậy, khi tiếp xúc với các
môi trường xấu, đối mặt với các tình huống
xấu, ở họ có thể nảy sinh các động cơ và
thực hiện các hành vi tiêu cực, thậm chí
chống đối xã hội, mà trực tiếp là nghiện ma
tuý và tội phạm về ma tuý. Thực trạng trẻ
hoá số người nghiện ma tuý và tăng nhanh
số người chưa thành niên phạm tội về ma tuý
những năm qua cho thấy sự bất cập về giáo
dục cũng là một trong những nguyên nhân
cần được chú trọng nghiên cứu và giải quyết.
Tệ nạn nghiện ma tuý ở Việt Nam
không chỉ có cùng các nguyên nhân về kinh
tế, xã hội và giáo dục nói trên, mà còn đồng
thời thể hiện mối quan hệ tương tác với tình
hình tội phạm về ma tuý, rõ nét nhất trong
các đặc điểm về nhân thân của người

nghiện ma tuý. Đó là tỉ lệ người nghiện ma
tuý tham gia thực hiện các tội phạm về ma
tuý, là ảnh hưởng của việc có người thân
nghiện ma tuý
Tỉ lệ tái phạm tội phạm về ma tuý ở mức
cao cho thấy việc quy định và áp dụng pháp
luật hình sự nói riêng, đấu tranh phòng,
chống tội phạm về ma tuý nói chung chưa
thực sự đạt được mục đích răn đe, phòng ngừa.
Từ những phân tích trên, chúng tôi cho
rằng các biện pháp đấu tranh phòng, chống
tội phạm về ma tuý cần theo định hướng sau:
- Tập trung giải quyết cơ bản vấn đề
việc làm và thu nhập cho người dân, đặc
biệt đối với đồng bào các dân tộc ít người ở
các vùng núi, vùng sâu, vùng xa;
- Chú trọng hơn nữa đến công tác giáo
dục, cả về phương thức và nội dung giáo
dục. Đặc biệt, cần tập trung giáo dục kĩ
năng sống (đương đầu và giải quyết các khó
khăn của cuộc sống), giáo dục nhân cách
đạo đức và giáo dục ý thức pháp luật;
- Bên cạnh những nỗ lực cai nghiện và
chống tái nghiện ma tuý, cần tập trung
tuyên truyền nhằm làm giảm số người
nghiện mới;
- Tăng cường các hoạt động quản lí của
Nhà nước, các hoạt động kiểm soát ma tuý,
cũng như tác dụng răn đe của pháp luật
phòng, chống ma tuý và công tác xét xử tội

phạm về ma tuý./.

(1). Tình hình kinh tế xã hội
3 năm 2001-2003.
(2). Viện nghiên cứu nhà nước và pháp luật (1994),
“Tội phạm học, luật hình sự và luật tố tụng hình sự
Việt Nam”, tr. 45.
(3). Cùng đánh giá: Tội phạm về ma tuý chiếm vị trí
thứ nhất về cấp độ nguy hiểm trong tình hình tội
phạm do người dân tộc thiểu số thực hiện, xem thêm
Phạm Văn Tỉnh, “Đặc điểm tội phạm học của tình
hình tội phạm ở nước ta hiện nay” (Luận án tiến sĩ
luật học cấp cơ sở 2004), Viện nhà nước và pháp luật,
tr. 109-110.

×