Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Whoever, whatever, wherever, whenever, và however ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (216.6 KB, 8 trang )




Whoever, whatever, wherever,
whenever, và however


Khi chúng ta muốn nói về cái gì hoặc ai đó mà không có ý nghĩa hoặc không quan
trọng chúng ta có thể sử dụng ‘-ever’ ở cuối của một số từ (whoever, wherever,
whatever, however).

Chúng ta cũng có thể sử dụng những từ này khi chúng ta nói về người hoặc sự vật
cụ thể nhưng chúng ta không biết tên.

Khi người bán hàng nói ‘Just get the receipt from whoever gave you the gift' (Hãy
lấy giấy biên nhận từ người mà tặng quà cho bạn) anh ta diễn tả là 'I don't know
who gave you the gift but get the receipt from that person' (Tôi không biết ai đã
tặng bạn món quà này nhưng hãy lấy giấy biên nhận từ người đó).

* Whoever
Chúng tôi có thể sử dụng whoever để diễn tả:

1. không quan trọng đó là ai
Whoever you are, you still have to obey the rules. Bất kể bạn là ai, bạn vẫn phải
tuân theo luật.

I'm sure you'll be very happy whoever you marry. Just be sure you marry for
love. Tôi chắc chắn rằng bạn sẽ hạnh phúc với bất kỳ người nào mà bạn lập gia
đình. Chỉ cần bạn lập gia đình vì tình yêu.

Whoever you are, you'll love this new film. Cho dù bạn là ai, bạn sẽ thích bộ phim


mới này.

2. bất kỳ ai đó
Whoever comes is welcome. The more the merrier! Bất kỳ ai đến cũng được chào
đón. Càng nhiều người càng vui !

We've got lots of food so whoever is hungry can eat here. Chúng ta có rất nhiều
thức ăn vì thế ai đói bụng thì có thể ăn tại đây.

Whoever wants to come to the film should meet outside the cinema at 2 o'clock. Ai
muốn đi xem phim thì sẽ gặp nhau bên ngoài rạp vào lúc 2 giờ.

3. người mà
Could I speak to whoever is in charge of customer service please? Tôi có nói
chuyện với người mà chịu trách nhiệm về dịch vụ khách hàng không?

Whoever runs the fastest, wins the race. Ai mà chạy nhanh nhất sẽ thắng cuộc

Just get the receipt from whoever gave you the gift. Hãy lấy biên nhận từ người mà
tặng quà cho bạn.

whatever / wherever / whenever / however
Những từ này được sử dụng tương tự như whoever:

There's no point trying to explain my side of the story. Whatever I say you won't
believe me. Không cần giải thích lý lẽ của tôi. Cái gì tôi nói ra bạn sẽ không tin tôi
đâu.

I don't mind if we go to the beach or a city on holiday. Wherever we go, we'll have
fun. Tôi không phiền nếu chúng ta đi biển hoặc thành phố để nghỉ hè. Bất kỳ nơi

đâu, chúng ta sẽ vui vẻ.

Whenever she has a coffee, she lights up a cigarette. Bất kỳ lúc nào cô ta uống cà
phê, cô ta sẽ đốt thuốc lá.

She just can't stop eating chocolate however hard she tries. Cô ta không thể bỏ ăn
sô cô la mặc dù cô ta cố gắng nhiều.

* Whatever:
Gần đây 'whatever' cũng có nghĩa là “Bất cứ cái gì bạn nói là không quan trọng
đối với tôi. Tôi không quan tâm.” Nó thường được sử dụng để chấm dứt cuộc nói
chuyện. Nó phần lớn được sử dụng bởi giới thanh niên, và là tiếng lóng và đôi khi
được xem không lịch sự.

Father: Are you going to tidy your room now?
Cha: Con sẽ dọn dẹp phòng của con bây giờ phải không?
Daughter: Whatever.
Con gái: Không biết.

My mum said I had to study for my exams. And I was like 'whatever'.
Mẹ tôi nói tôi phải học cho kỳ thi. Và tôi chỉ giống như “mặc kệ”.

Thì hiện tại
Sau những từ mà kết thúc bằng – ever, chúng ta sử dụng thì hiện tại để nói về
tương lai:

Whatever university you go to, you'll enjoy yourself, I'm sure. Bất kỳ trường đại
học nào mà bạn theo học, tôi chắc chắn bạn sẽ thích thú.

Whichever dress you wear, you'll look gorgeous! Em bận áo đầm nào, em cũng

nhìn rất đẹp!

However hard he tries, he can never cook a decent meal. Mặc dù anh ta cố gắng
nhiều, anh ta không bao giờ nấu được một bữa ăn ngon.

×