Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Giải Sgk Địa Lí 10 – Chân Trời Sáng Tạo Bài (23).Pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (315.03 KB, 5 trang )

Giải Địa lí lớp 10 Bài 14: Đất
Mở đầu trang 92 Địa Lí 10: Có các loại cơ cấu kinh tế nào trong nền kinh tế? Để
đánh giá sự phát triển kinh tế người ta sử dụng những tiêu chí nào?
Trả lời:
- Các loại cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần
kinh tế, cơ cấu lãnh thổ
- Để đánh giá sự phát triển kinh tế người ta sử dụng những tiêu chí: Tổng sản phẩm
trong nước (GDP), Tổng thu nhập quốc gia (GNI/), GDP và GNI bình quân đầu
người.
I. Cơ cấu kinh tế
Câu hỏi trang 92 Địa Lí 10: Dựa vào thông tin trong bài và những hiểu biết của bản
thân, em hãy trình bày khái niệm cơ cấu kinh tế.
Trả lời:
- Cơ cấu kinh tế là tập hợp các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế hợp thành tổng thể
nền kinh tế
Câu hỏi trang 92 Địa Lí 10: Dựa vào hình 24.1, thơng tin trong bài và những hiểu
biết của bản thân, em hãy:
- Phân tích sơ đồ cơ cấu kinh tế.
- Phân biệt các loại cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ.
Trả lời:
Yêu cầu số 1: Phân tích sơ đồ cơ cấu kinh tế: Cơ cấu nền kinh tế gồm ba bộ phận cơ
bản hợp thành: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ. Các
bộ phận này có mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định theo một tương quan hay tỉ lệ
nhất định. Trong đó cơ cấu ngành là bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế.
Yêu cầu số 2: Phân biệt các loại cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế,
theo lãnh thổ:
+ Cơ cấu kinh tế theo ngành: là tập hợp tất cả các ngành hình thành nền kinh tế và các
mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng với nhau.


+ Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế: được hình thành dựa trên cơ sở chế độ sở


hữu về tư liệu sản xuất, các thành phần kinh tế có tác động qua lại với nhau, vừa hợp
tác lại vừa cạnh tranh trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật.
+ Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ: là sản phẩm của q trình phân cơng lao động theo
lãnh thổ, dựa vào quy mơ lãnh thổ sẽ có các cấp: toàn cầu và khu vực, quốc gia, các
vùng lãnh thổ trong phạm vi quốc gia.
II. Một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế
Câu hỏi trang 93 Địa Lí 10: Dựa vào hình 24.2, thơng tin trong bài và những hiểu
biết của bản thân, em hãy:
- Phân biệt một số tiêu chí: GDP, GNI, GDP và GNI bình qn đầu người.
- Nhận xét sự phân hố GNI bình quân đầu người trên thế giới, năm 2020.
Trả lời:
Yêu cầu số 1: Phân biệt một số tiêu chí: GDP, GNI, GDP và GNI bình quân đầu
người:
+ GDP: là tổng giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng mà một nền
kinh tế tạo ra bên trong một quốc gia, không phân biệt do người trong nước hay người
nước ngồi làm ra ở một thời kì nhất định, thường là một năm.
+ GNI: là tổng thu nhập từ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng do công
dân một quốc gia tạo ra (bao gồm công dân cư trú trong nước và ở nước ngồi) trong
một thời kì nhất định, thường là một năm.
+ GDP và GNI bình quân đầu người: được xác định bằng GDP hoặc GNI chia cho
tổng số dân của quốc gia đó ở một thời điểm nhất định.
Yêu cầu số 2: Nhận xét sự phân hố GNI bình qn đầu người trên thế giới, năm
2020:
+ GNI bình quân đầu người cao nhất (≥ 12696 USD/người) ở các nước Ca-na-da, Hoa
Kỳ, Liên Bang Nga, Ô-xtrây-li-a, Nhật Bản, các nước Châu Âu… đều là các nước có
nền kinh tế phát triển
+ GNI bình quân đầu người đạt 4096 - 12695 USD/người ở một số nước: Bra-xin,
Trung Quốc, Li-bi, Nam-mi-bi-a, Nam Phi, Ac-hen-ti-na…



+ GNI bình quân đầu người đạt 1046 - 4095 USD/người ở một số nước: Việt Nam, Inđô-nê-xi-a, Ấn Độ, Ăng-gơ-la, I-ran, U-crai-na, Mi-an-ma…
+ GNI bình qn đầu người thấp nhất ≤ 1045 USD/người tập trung chủ yếu ở các
nước Trung Phi, Tây Á
Luyện tập (trang 94)
Câu hỏi 1 luyện tập trang 94 Địa Lí 10: Em hãy lập bảng so sánh các tiêu chí GDP,
GNI, GDP và GNI bình quân đầu người.
Trả lời:
- Bảng so sánh các tiêu chí GDP, GNI, GDP và GNI bình qn đầu người.
Tiêu chí
Nội dung
GDP

- Là tổng giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng
mà một nền kinh tế tạo ra bên trong một quốc gia, không phân biệt
do người trong nước hay người nước ngoài làm ra ở một thời kì nhất
định, thường là một năm

GNI

- Là tổng thu nhập từ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cuối
cùng do công dân một quốc gia tạo ra (bao gồm công dân cư trú
trong nước và ở nước ngồi) trong một thời kì nhất định, thường là
một năm.

GDP bình quân Là chỉ số tổng giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cuối
đầu người

cùng mà một nền kinh tế tạo ra bên trong một quốc gia bình quân
đầu người ở cùng thời điểm.


GNI bình quân - Là chỉ số tổng thu nhập từ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng
đầu người

cuối cùng do công dân một quốc gia tạo ra trên tổng số dân của quốc
gia đó ở một thời điểm nhất định.

Câu hỏi 2 luyện tập trang 94 Địa Lí 10: Cho bảng số liệu:
Bảng 24. Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Hoa Kỳ và Ấn Độ, năm 2020


(Đơn vị: %)
Quốc gia
Hoa Kỳ

Ấn Độ

Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

0,9

18,3

Công nghiệp và xây dựng

18,1

23,5

Dịch vụ


81,0

58,2

Ngành kinh tế

* Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm được tính chung vào ngành dịch vụ
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Hoa Kỳ và Ấn Độ, năm
2020. Rút ra nhận xét.
Trả lời:
- Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Hoa Kỳ và Ấn Độ, năm
2020
- Nhận xét: Nhìn chung cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Hoa Kỳ và Ấn Độ
năm 2020 đều theo hướng ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất tiếp đến là ngành
công nghiệp và xây dựng và ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Tuy nhiên tỉ
trọng trong các ngành có sự khác nhau giữa hai nước:
+ Trong cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Hoa Kỳ năm 2020 ngành dịch vụ
chiếm tỉ trọng lớn nhất với 81,0%, tiếp đến là ngành công nghiệp và xây dựng với
18,1%, ít nhất là ngành nơng nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ 0,9%.


+ Trong cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Ấn Độ năm 2020 ngành dịch vụ
chiếm tỉ trọng lớn nhất với 58,2%, tiếp đến là ngành công nghiệp và xây dựng với
23,5%, ít nhất là ngành nơng nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản với 18,3%.
Vận dụng (trang 94)
Câu hỏi vận dụng trang 94 Địa Lí 10: Để đánh giá sự phát triển kinh tế của địa
phương (cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương) người ta dùng chỉ số tổng
sản phẩm trên địa bàn (GRDP - Gross Regional Domestic Product) và GRDP bình

quân đầu người. Em hãy sưu tầm thơng tin về cách tính và xác định chỉ số GRDP và
GRDP/người của tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương em đang sống.
Trả lời:
- Cách tính chỉ số GRDP và GRDP bình quân đầu người:
+ GRDP = Tổng giá trị sản xuất (GO) - Tổng Chi phí trung gian (IC).
+ GRDP bình quân đầu người của một tỉnh = GRDP : Dân số trung bình
- Năm 2021 thành phố Hà Nội tăng trưởng GRDP 2,35%-3,0%; GRDP/người 129
triệu đồng.



×