Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

báo cáo đánh giá tiền năng sinh khối của tỉnh bắc giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 12 trang )

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ



Bài tập lớn:
môn Công nghệ khai thác và chế biến than, dầu.

Đề tài:
Đánh Giá Tiền Năng Sinh Khối Của Tỉnh Bắc Giang




Hà Nội, tháng 11 năm 2012
Giáo viên hư

ng d

n

:

PGS.TS Văn Đình Sơn Thọ

Sinh viên thực hiện : Lê Xuân Phúc
MSSV


:

20104752

Lớp : Kinh Tế Công Nghiệp K55
2


Phần 2: tiềm năng sinh khối từ phụ phẩm cây mía của tỉnh Bắc Giang.
2.1 thông kê sản lượng sinh khối từ phụ phẩm cây mía.
Nguồn: tổng hợp từ phần mềm Geospatial toolkit
Bảng 2.1: Tiền năng tương đối sản lượng sinh khối từ phụ phẩm sắn của 10 thành phố,
huyện thuộc tỉnh Bắc Giang.
TP, huyện Tổng Min (tấn/năm) Tổng Max (tấn/năm)
TP. Bắc Giang 0

3950

Yên Dũng 0

3960

Việt Yên 0

3960

Hiệp Hòa 0

3940


Lục Nam 0

3900

Sơn Động 0

2000

Lục Ngạn 0

3890

Lạng Giang 0

3990

Yên Thế 0

3880

Tân Yên 0

4000

Trung bình tỉnh 0

3844.4

Nguồn: tổng hợp và tính toán từ số liệu phần mềm Geospatial toolkit
3


Chọn đia điểm đặt nhà máy theo sơ bộ là nơi gần nguồn nguyên liệu và có giao thông thuận
tiện có vĩ độ: 21.2583, kinh độ: 106.1076 thuộc địa bạn huyện Việt Yên.

Cự li (km) Tổng năng lượng tiềm năng (MW)
25 29.736.000
50 167.832.000
75 416.253.600
100 3.005.184.000
Nguồn: tổng hợp từ phần mềm Geospatial toolkit

Cự ly 25km.
Obtainable (%)
Tiềm năng điện năng
(MW)
Năng lượng điện có
thể sản xuất(MWh)
Công suất tiềm
năng (MW)
10 2.973.600 165,2 0,02
20 5.947.200 330,4 0,05
30 8.920.800 495,6 0,07
40 11.984.400 660,8 0,09
50 14.868.000 826 0,12
60 17.841.600 991,2 0,14
70 20.815.200 1.156,4 0,17
80 23.788.800 1.321,6 0,19
90 26.762.400 1.486,8 0,21
Nguồn: tổng hợp từ phần mềm Geospatial toolkit




4



5

Cự ly 50km.
Obtainable (%) Tiềm năng điện năng
(MW)
Năng lượng điện có
thể sản xuất(MWh)
Công suất tiềm
năng (MW)
10 16.783.200 932,4 0,13
20 33.566.400 1.864,8 0,27
30 50.349.600 2.797,2 0,4
40 67.132.800 3.729,6 0,53
50 83.916.000 4.662 0,67
60 100.699.200 5.594,4 0,8
70 117.482.400 6.526,8 0,93
80 134.265.600 7.459,2 1,26
90 151.048.800 8.391,6 1,2
Nguồn: tổng hợp từ phần mềm Geospatial toolkit
6



7



Cự ly 75km.
Obtainable (%) Tiềm năng điệ
n năng
(MW)
Năng lượng điện có
thể sản xuất(MWh)
Công suất tiềm
năng (MW)
10 41.625.360 2.312,52 0,33
20 83.250.720 4.625,04 0,66
30 124.876.080 6.937,56 0,99
40 166.501.440 9.250,08 1,32
50 208.126.800 11.562,6 1,56
60 249.752.160 13.875,12 1,98
70 291.377.520 16.187,64 2,31
80 333.002.880 18.500,16 2,64
90 374.628.240 20.812,68 2,97
Nguồn: tổng hợp từ phần mềm Geospatial toolkit
8



9



Cự ly 100km.
Obtainable (%) Tiềm năng điện năng

(MW)
Năng lượng điện có
thể sản xuất(MWh)
Công suất tiềm
năng (MW)
10 300.518.400 16.695,47 2,38
20 601.036.800 33.390,93 4,76
30 901.555.200 50.086,4 7,15
40 1.202.073.600 66.781,87 9,53
50 1.502.592.000 83.477,33 11,91
60 1.803.110.400 100.172,8 14,29
70 2.103.628.800 116.868,27 16,68
80 2.404.147.200 133.563,73 19,06
90 2.704.665.600 150.259,2 21,44
Nguồn: tổng hợp từ phần mềm Geospatial toolkit
10



11


Phần 3: Kết luận và kiến nghị.
3.1 Kết luận.
Bắc Giang là Tỉnh đông bắc bộ thuộc khu vực trung du, có địa thế lòng chảo, cao dần
về tây và có đồi núi thấp ở phía đông, đồng bằng tập trung ở giữa tỉnh. Giáp 5 tỉnh và thủ đô
hà nội.
Khu vực vùng cao phía tây và đông tập trung nhiều xã nghèo và các dân tộc ít người.
hệ thống đường xá trên khu vực này còn thô sơ, gây cản trở cho việc phát triển của khu vực.
thời tiết có phần khắc nghiệt hơn vùng đồng bằng. Nhìn chung năng suất lao động của vùng

thấp.
Khu vực đồng bằng tập trung ở giữa tỉnh có điều kiện phát triển hơn. Hệ thống sông
Thương, sông cầu và quốc lộ 1A, các tuyến đường nội tỉnh và liên tỉnh mở rộng giao thông
thông thoáng. Vị trí thuận tiện, giáp nhiều tỉnh có nhịp đô phát triển cao, tập trung nhu cầu
lớn, tỉnh đặc biệt chú trọng phát triển ngành công nghiệp và cung cấp lương thực, thực phẩm
cho các tỉnh lân cận. vì thế ngoài quy hoạch khu công nghiệp, khu đồng bằng sông thương và
sông cầu được quy hoạch để phát triển nông nghiệp. Thương mại trao đổi tăng mạnh.
Mía không phải thế mạnh của vùng, năng xuất mía trung bình năm hiện tại không cao
trên toàn tỉnh chỉ đạt 3884.4 tấn/năm. Nhin chung không có sự chú trọng trong quy hoạch
phát triển vùng nguyên liệu của tỉnh, dẫn tới phân bố diện tích trồng quá giàn trải, năng xuất
quá thập và không đồng đều. phần lớn sản lượng mía không phục vụ công nghiệp chế biến
mà chủ yếu là nhu cầu dân dụng.
Hệ thông thu gom và vận chuyển mía không tập trung, đa phần là do người trồng hoặc
tiểu thương vận chuyển qua các khu vực chợ đầu mối để giao dịch, hoặc bán lại cho các xí
nghiệp, cơ sở sản xuất đường, mật, cửa hàng giải khát nhỏ hoặc tiêu thụ tại chợ dân sinh.
Thêm vào việc thu gom với số lượng cao cũng không dễ dàng trên khu vực quá rộng lớn và
giàn trải. Mạng lưới giao thông, đặc biệt là khu vực miền núi cao phía tây không thuận tiện.
Công suất đặt tại các nhà máy không cao. Bên cạnh đó nguồn cung nguyên liệu phụ
phẩm cây mía trong chu kì 1 năm thay đổi theo mùa vụ, không ổn định dẫn tới năng lượng
sản xuất từ phụ phẩm cây mía cũng không ổn định. giá thành của dạng năng lượng này thực
tế trên địa bàn chưa chứng minh, nhưng với các điều kiện trên có cơ sở đển ước chừng sẽ cao
hơn giá năng lượng trung bình hiện giờ trên tỉnh.
Vậy hiện tại nếu có dự án đầu tư vào việc xây dựng nhà mày khai thác tiềm năng sinh
khôi từ phụ phẩm cây mía theo quy mô lớn thì không nên đặt tại địa bàn tỉnh Bắc Giang vì
hiệu quả sẽ không cao và có nhiều khó khăn.

3.2 Kiến nghị.
Phụ phẩm nông nghiệp thường là các sản phẩm hữu cơ, dễ bị mục, thối, khô và cháy.
Với số lượng tương đối lớn và tập trung vào các thời điểm cố định trong năm, nên ảnh hưởng
gây ra thương manh tính cục bộ và mạnh mẽ đặc biệt vào mùa hè như bốc mùi khó chịu( H

2
S,
CO
2
), cản trở tầm giao thông và tầm nhìn (rơm dạ, bụi trấu…) và gây cháy hoặc bắt lửa
nguy hiểm đặc biệt là khu dân cư với nhà cửa bằng trên nứa, hoặc rừng khô hạn (các loại cây,
cỏ khô, các hầm khí…)
12

Khai thác và sử dụng phụ phẩm nông nghiệp là một giải pháp tiết kiệm năng lượng,
chi phí, tăng năng xuất, giảm ô nhiễm môi trường và bảo vệ cảnh quan nông thôn. Phù hợp
với chính sách phát triển nông thông mới hiện nay của nhà nước
Tăng cường trồng và khai thác các phụ phẩm nông nghiệp là hướng đi kiến nghị tỉnh
nên thực hiện vì Bắc Giang là tỉnh có thế mạnh về nông nghiệp, diện tích gieo trồng lớn, các
loại phụ phẩn nông nghiệp rất phong phú. những loài cây thế mạnh tỉnh được quy hoạch tập
trung, dễ dàng cho sản xuất và khai thác…
Tuy nhiên hiện này với thực trạng của quy mô gieo trồng và năng xuất mía thì phụ
phẩm cây mía chỉ mới dừng ở mức ứng dụng trong dân dụng và sinh hoạt để tích kiệm chi
phí tận dụng nguồn phụ phẩm này cho đun nấu hoặc chăn nuôi… chưa áp dụng trên quy mô
lớn để sản xuất công nghiệp có hiệu quả được.
Để có thể đưa phụ phẩm cây mía vào khai thác năng lượng có hiệu quả thì tôi kiến
nghị tỉnh Bắc Giang có chính sách khuyến khích phát triển diện tích trồng mía trong quy
hoạch phát triển vùng nguyên liệu, tại nơi có giao thông thuận tiện, thiết lập địa điểm tập
trung sản lượng thu hoạch của khu vực để thu gom dễ dàng. Phổ biến, hướng dẫn kỹ thuật
giúp tăng năng suất cây trồng nói chung và cây mía nói riêng, thêm vào đó là cơ chế đảm đầu
ra cho người trồng mía. Phù hợp với chiến lược phát triển của tỉnh và các ngành khác.
Một số công việc sẽ phải làm:
1, xây dựng hệ thông giao thông huyết mạch trong nội bộ tỉnh và kết nối với hệ thông
giao thông liên tỉnh, phát động phong trào tự xây dựng các con đường liên huyên, liên thôn
được người dân chung tay xây dựng. Giúp đỡ nguồn vốn cho các khu vực vùng cao. Luôn

đảm bảo giao thông thông suốt giữa vùng nguyên liệu và nơi tiêu thụ.
2, thiết lập hệ thống cam kết giữ những nhà máy và người nông dân cung cấp nguyên
liêu chắc chắn, phổ biến văn hóa cần thiết cho các chủ nhà máy và người nông dân. Tập trung
sản lượng thu hoạch tại điểm thu mua, đảm bảo ổn định thì trường giá nông sản trong các
mùa vụ qua các năm.
3, dựa trên phương hướng phát triển cây trồng của tỉnh đưa cán bộ hướng dẫn và đảm
bảo chất lượng nông sản tới các khu cach tác với người nông dân giàu kinh nghiệm tân dụng
các nguyên vật liệu sẵn để nâng cao năng xuất cây trông, đặc biệt là trong các khu nguyên
liêu và cây mía.
4, thí điểm một vài mô hình canh tác và tận dụng phụ phẩm nông nghiệp hiệu quả để
sản xuất năng lượng và tạo công việc cho chính những người dân quanh khu vực đặt nhà
máy, người trong hộ nông nghiệp cung cấp nguyên liệu để gắn kết người cung cấp và nhà tiêu
thụ với nhau.
5, tính toán phù hợp với tình hình thực tế và phát triển trong tương lai của tỉnh và cả
nước. Đặt các cột môc trông những giai đoạn nhất định để ước đoán hiệu quả. Dự đoán xu thế
dựa trên tình hình thực tế. Mọi dự án đều phải có khảo sát thực tế và tính toán cho xu thế
phát triển trong tương lại xa. Hiệu quả xã hội luôn phải đặt lên hàng đầu.

×