Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Đề thi thử tốt nghiệp THPT Môn Địa 2011 Trường Trần Đại Nghĩa (Có đáp án, thang điểm)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (120.3 KB, 3 trang )

Trường THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA ĐỀ THI THỬ TNTHPT Năm học 2010-2011
MÔN ĐỊA LÝ: Thời gian: 90 phút
I- PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
Sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày giới hạn và đặc điểm cơ
bản của Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta. Cho biết những thuận lợi và khó khăn trong
việc sử dụng tự nhiên ở đây.
Câu 2: (3 điểm)
Một số chỉ số về nhiệt độ của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh (
o
C)
Địa điểm t
o
TB
năm
t
o
TB tháng
lạnh
t
o
TB tháng
nóng
Biên
độ t
o
TB
năm
t
o
tối


thấp
tuyệt
đối
t
o
tối
cao
tuyệt
đối
Biên
độ t
o
tuyệt
đối
Hà Nội 23,5 16,4
(tháng I)
28,9(tháng VII) 12,5 2,7 42,8 40,1
TP
HCM
27,1 25,8
(tháng XII)
28,9
(tháng IV)
3,1 13,8 40,0 26,2
a) Qua bảng số liệu đã cho, hãy so sánh về chế độ nhiệt giữa 2 địa điểm trên.
b) Giải thích nguyên nhân khác nhau về chế độ nhiệt giữa 2 địa điểm đó.
Câu 3 ( 2 điểm) Cho bảng số liệu sau: Tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta thời kỳ 1975 –
2005. Đơn vị (%)
Năm 1975-1980 1988 1995 1999 2005
GDP 0,2 6,0 9,5 4,8 8,4

a/ Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta trong thời kỳ trên.
b/ Nhận xét tốc độ tăng trưởng đó. Giải thích nguyên nhân.
II- PHẦN RIÊNG ( 2 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu ( Câu IVa hoặc IVb)
Câu IVa. Theo chương trình Chuẩn (2 điểm).
Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam, cho biết điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây công
nghiệp lâu năm và sự phân bố cây công nghiệp lâu năm ( cà phê, cao su, chè, hồ tiêu) ở Tây
Nguyên.
Câu IVb. Theo chương trình Nâng cao ( 2 điểm).
Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam, xác định vị trí của các tuyến quốc lộ 1, quốc lộ 5, quốc lộ 6,
quốc lộ 51 và nêu ý nghĩa của từng tuyến.
HẾT
Trường THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ TNTHPT MÔN ĐỊA LÝ NĂM HỌC 2010-2011
I- PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 8 điểm).
Câu 1 (3 đ)
a/ Giới hạn (0,5 đ)
b/ Đặc điểm cơ bản của Miền (1,5 đ)
+ Địa hình: (0,5 đ)
+ Khí hậu: (0,25 đ)
+ Khoáng sản: (0,25 đ)
+ Sông ngòi: (0,25 đ)
+ Sinh vật: (0,25 đ)
( Học sinh có thể trả lời theo hướng lập bảng)
c/ Thuận lợi và khó khăn (1 đ)
+ Thuận lợi: (0,5 đ) Sự đa dạng của địa hình, khí hậu, khoáng sản thuận lợi phát triển nhiều
ngành kinh tế (0,25 đ). Cho ví dụ (0,25 đ)
+ Khó khăn: (0,5 đ) Tính thất thường của khí hậu, dòng chảy, gây khó khăn cho sản xuất
và đời sống (0,25 đ). Cho ví dụ (0,25 đ)
Câu 2 ( 3,0 đ)

a/ So sánh ( 1,5 đ)
+ Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng I, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối ở HN thấp
hơn ở TP HCM ( 0,25 đ). Dẫn chứng số liệu (0,25 đ)
+ Biên độ nhiệt năm, nhiệt độ tối cao tuyệt đối, biên độ nhiệt tuyệt đối ở HN lớn hơn ở TP
HCM (0,25 đ). Dẫn chứng (0,25 đ)
+ Nhiệt độ TB tháng nóng ở HN và TP HCM bằng nhau (0,25 đ). Dẫn chứng ( 0,25 đ)
b/ Gỉai thích (1,5 đ)
+Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng I, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối ở HN thấp
hơn ở TP HCM do HN chịu ảnh hưởng gió mùa ĐB và có mùa Đông lạnh và nằm ở vĩ độ
cao hơn, trong khi đó TP HCM gần xích đạo, khí hậu mang tính chất cận xích đạo (0,75 đ)
+ Biên độ nhiệt năm, nhiệt độ tối cao tuyệt đối, biên độ nhiệt tuyệt đối ở HN lớn hơn ở TP
HCM vì HN có sự chênh lệch nhiệt độ lớn, do ảnh hưởng mùa Đông lạnh (0,5 đ)
+ Nhiệt độ TB tháng nóng ở HN và TP HCM bằng nhau vì HN có mùa hạ nóng, thời gian
mặt trời lên thiên đỉnh gần nhau nên có sự tích nhiệt lớn, còn TP Hồ Chí Minh trong thời kỳ
mùa khô kéo dài (0,25 đ) hoặc ý khác nếu đúng.
Câu 3 (2 đ)
a/ Vẽ biểu đồ đường ( 1 đ). Yêu cầu vẽ đẹp, chính xác, chia đều khoảng cách năm, tên biểu
đồ ( thiếu trừ 0,25 đ/ mục).
b/ Nhận xét (0,75 đ) Tốc độ tăng trưởng khá nhanh, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng không đều
(0,25 đ). Dẫn chứng (0,25 đ).
c/ Gỉai thích (0,25 đ) Do thành tựu của công cuộc đổi mới nền kinh tế- xã hội của đất nước.
II- PHẦN RIÊNG (2 điểm)
Câu IVa (2 đ)
a/ Điều kiện thuận lợi: (1 đ )
- Có đất badan giàu chất dinh dưỡng với diện tích lớn nhất cả nước (0,25 đ)
- Phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn (0,25 đ)
- Kể tên các cao nguyên đất badan (0,25 đ)
- Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ cao (0,25 đ)
b/ Sự phân bố cây công nghiệp lâu năm (1 đ)
- Cà phê: (0,25 đ) chủ yếu ở Đăk Lăk, ngoài ra còn có ở Gia Lai, Kon Tum.

- Cao su: (0,25 đ) Gia Lai, Đăk Lăk.
- Chè: (0,25 đ) Lâm Đồng, một phần Gia Lai.
- Hồ tiêu: (0,25 đ) Đăk Lăk, Gia Lai, Đăk Nông.
Câu IVb ( 2 đ)
a/ Xác định các tuyến quốc lộ (1 đ)
- QL 1: ( 0,25 đ) Cửa khẩu Hữu nghị ( Lạng Sơn)-> Hà Nội-> Duyên hải Miền Trung -> TP
Hồ Chí Minh -> Năm Căn ( Cà Mau).
- QL 5: (0,25 đ) Nối Hà Nội với Hải Phòng.
- QL 6: (0,25 đ) Nối Hà Nội với Tây Trang ( Điện Biên).
- QL 51: (0,25 đ) Nối Biên Hòa với Vũng Tàu.
b/ Ý nghĩa (1 đ)
- QL1: ( 0,25 đ) Là huyết mạch giao thông chính Bắc Nam, đi qua hầu hết các trung tâm
kinh tế lớn của đất nước, có ý nghĩa về kinh tế- xã hội, an ninh, quốc phòng.
- QL 5: ( 0,25 đ) Là tuyến chuyên môn hóa, chuyên vận chuyển các mặt hàng phục vụ xuất
khẩu.
- QL 6: ( 0,25 đ) Nối Hà Nội với vùng Tây Bắc, tạo điều kiện để khai thác các thế mạnh của
vùng Tây Bắc của đất nước.
- QL 51: (0,25 đ) Liên kết tam giác kinh tế Biên Hòa – Vũng Tàu – TP Hồ Chí Minh, thúc
đẩy sự phát triển kinh tế, đặc biệt là ngành công nghiệp dầu khí và du lịch ở vùng Đông Nam
Bộ.
……. HẾT……

×