Tải bản đầy đủ (.pdf) (29 trang)

Tài liệu hướng dẫn biến tần ATV61 vietnamese manual

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (452.42 KB, 29 trang )


Trang 1
Altivar 61
Bộ biến tần điều khiển tốc độ
cho động cơ không đồng bộ

Hướng dẫn sử dụng


0,75 45 kW (0.5 60 HP)/ 200 - 240 V
0,75 75 kW (1 100 HP)/ 380 - 480 V

































Trang 2







































Trang 3
NGUY HIỂM DO ĐIỆN ÁP
• Đọc và hiểu rõ tài liệu này trước khi lắp đặt hay thao tác trên BBT Altivar 61. Lắp đặt, hiệu chỉnh, sữa chữa và bảo trì
phải được thực hiện bởi người có chuyên môn về điện.
• Người sử dụng phải chòu trách nhiệm tuân thủ theo các tiêu chuẩn về điện quốc tế về nối đất thiết bò.
• Nhiều phần của BBT, bao gồm cả phần mạch in, vận hành ở điện áp dây. KHÔNG ĐƯC CHẠM VÀO.
Sử dụng các thiết bò có cách điện
• Không được chạm vào các phần không có vỏ bọc hay các đầu nối dây có mang điện áp.
• Không được nối ngắn mạch các đầu cực PA và PC hay nối tắt tụ điện DC bus.

• Lắp đặt và đậy tất cả các miếng che trước khi cấp nguồn, khởi động hay dừng BBT
• Trước khi bảo trì BBT:
- Cách ly nguồn điện
- Đặt bảng “KHÔNG ĐƯC BẬT ĐIỆN” tại nơi cách ly nguồn điện
• Cách ly tất cả các nguồn điện có liên quan đến BBT nếu có trước khi thực hiện việc bảo trì. Đợi cho đến khi đèn LED
tắt hẳn. Đợi 10 phút sau đó để tụ điện xả hết năng lượng tích lũy, thực hiện đo điện áp trên DC bus theo hướng dẫn ở
trang 32
kiểm tra điện áp này phải nhỏ hơn 45V phòng khi đèn LED không chỉ thò đúng có điện áp trên DC bus.

Các rủi ro điện giật có thể gây thương tích hay làm chết người thao tác trên thiết bò
Mục lục Trang

Các bước cài đặt bộ biến tần 29
Các khuyến cáo 30
Lắp đặt và điều kiện môi trường 31
Xác đònh LED nạp tụ điện 32
Các khuyến cáo đấu nối dây 33
Các đầu nối dây động lực 34
Các đầu nối dây điều khiển 35
Sơ đồ đấu nối dây 38
Vận hành trên hệ thống IT 38
Tương thích điện từ, nối dây 39
Cài đặt và các khuyến cáo cài đặt 41
Màn hình hiển thò lắp rời 42
Màn hình tích hợp sẳn trên biến tần 44
Menu khởi động nhanh 45
Lỗi, nguyên nhân, cách khắc phục 50

Trước khi bắt đầu
Đọc và hiểu rõ các hướng dẫn trong tài liệu này trước khi thực hiện bất kỳ thao tác nào trên bộ biến tần (BBT)



























VẬN HÀNH BBT KHÔNG ĐÚNG
• Nếu BBT không được cấp điện trong một thời gian dài, điện dung của tụ điện có thể bò giảm
• Nếu không sử dụng BBT trong thời gian quá lâu, phải cấp điện lại cho BBT tối thiểu 5 giờ sau mỗi hai năm
để đảm bảo tụ điện vận hành tốt, sau đó kiểm tra vận hành. Nhà sản xuất khuyến cáo không nên kết nối

BBT trược tiếp vào điện áp dây. Nên tăng điện áp lên từ từ bằng cách sử dụng nguồn AC điều chỉnh được

Trang 4
3 Lắp đặt BBT (trang 30)
• Lắp đặt BBT theo đúng hướng dẫn trong tài liệu đi kèm thiết bò

Lắ
p
đặt các
p
hu
ï
kiện đi kèm & các n
g
oa
ï
i vi nếu có
2 Kiểm tra điện áp dây của nguồn điện
• Kiểm tra điện áp cung cấp phù hợp với dãy điện áp yêu cầu của BBT
1 Kiểm tra thùng chứa BBT:
• Kiểm tra catalog đi kèm đúng với BBT đã đặt hàng.
• Kiểm tra BBT sau khi lấy ra khỏi hộp, xem có bò hư hỏng do di chuyển hay không.
4 Lắp dây vào BBT (trang 33).
• Nối dây từ BBT vào mô-tơ, phải đảm bảo rằng các đầu nối
được đặt vào đúng cấp điện áp

Nối dây từ nguồn vào BBT, phải đảm bảo rằng đang ngắt
nguồn điện để thao tác

• Nối dây phần điều khiển

• Nối dây phần tham chiếu tốc độ
5 Bật điện cho BBT nhưng không đặt lệnh chạy.
7 Cài đặt các menu
[SIMPLY START] (SIM-) (trang 44).
• Chọn điều khiển 2-dây hoặc 3-dây

• Cài đặt marcro
• Cài đặt các thông số của mô-tơ
Các bước từ 1 đến 4 phải
được thực hiện cách ly với
nguồn điện
Tip:
• Thực hiện auto-tuning để tối ưu
hóa vận hành của BBT, trang 47



Lưu ý: Kiểm tra dây nối tương thích
với cấu hình của BBT
Thực hiện thao tác auto-tuning
• Cài đặt dòng bảo vệ nhiệt của mô-tơ
• Cài đặt các đặc tuyến tăng tốc và giảm tốc
• Cài đa
ë
t dã
y
biến đổi tần so
á

8 Khởi động BBT

Các bước cài đặt bộ biến tần











































6 Chọn ngôn ngữ (trang 41).
Đối với các BBT được trang bò màn hình hiển thò

Trang 5
HƯ HỎNG ĐÓNG GÓI BBT
Nếu thùng chứa bò hỏng, có thể gây nguy hiểm cho việc tháo lắp và chuyên chở. Phải luôn luôn kiểm tra bên ngoài BBT
trước khi thực hiện bất kỳ thao tác nào, vì các hư hỏng này có thể dẫn đến chết người hay nguy hiểm cho thiết bò.
HƯ HỎNG BBT
Không được lắp đặt hay vận hành bất kỳ BBT có dấu hiệu hư hỏng bên ngoài.
Các hư hỏng này có thể dẫn đến chết người hay nguy hiểm cho thiết bò
Trước khi thực hiện lệnh chạy hay đang truy cập vào một menu hiện hành nào đó, phải đảm bảo rằng ngõ vào logic gán
lệnh chạy không được kích hoạt (ở trạng thái 0) vì rằng tín hiệu này có thể gây ra khởi động BBT bất ngờ.
Sai sót này có thể dẫn đến chết người hay làm hư hỏng thiết bò
Các khuyến cáo
Chuyên chở và lưu trữ
Để bảo vệ BBT trước khi lắp đặt, việc chuyên chở và lưu trữ BBT phải được đặt trong thùng chứa. Phải đảm bảo nhiệt độ môi trường
chung quanh BBT nằm trong giới hạn cho phép.











Di chuyển vào vò trí lắp đặt




Các BBT ALTIVAR 61 có công suất lên đến cấp ATV61HD15M3X và ATV61HD18N4
có thể tháo rời các móc cẩu hỗ trợ di chuyển ra khỏi vỏ bọc của BBT.

Với các dãy công suất lớn hơn phải sử dụng một cần trục, và móc vào BBT tại các
móc cẩu. Những rủi ro như được mô tả trong phần cảnh báo dưới đây phải được lưu ý.

Cảnh báo














ĐIỆN ÁP KHÔNG TƯƠNG THÍCH
Trước khi cấp điện hay cài đặt BBT, phải đảm bảo rằng điện áp cung cấp phải tương thích với điện áp dây yêu cầu được
ghi trên nhãn của BBT. BBT có thể bò hỏng nếu điện áp nguồn cung cấp không tương thích với trò số này.
Sai sót này có thể dẫn đến gây thương tích cho người hay làm hư hỏng thiết bò

Trang 6
Lắp đặt dạng A:
Khoảng trống ở mỗi bên ≥ 50 mm (1.97 inch) ,
với miến
g
che bảo ve
ä
đươ
ï
c lắ
p
bên trên.
Lắp đặt dạng B:
Các BBT được lắp sát vào nhau, với miếng che
bảo ve
ä
bên trên đươ
ï
c tháo ra
(

cấ
p
bảo ve
ä
IP20
)
.
Lắp đặt và điều kiện môi trường
Các điều kiện lắp đặt và nhiệt độ môi trường

Lắp đặt BBT ở vò trí thẳng đứng với góc nghiêng không quá ±10
0

Không được lắp đặt BBT gần với các thiết bò tỏa nhiệt
Đặt BBT trên bề mặt thông thoáng, để đảm bảo không khí có thể luân chuyển làm mát từ dưới
lên trên BBT

Khoảng cách phía trước BBT tối thiểu khoảng: 10mm (0.4 inch)

Đối với cấp bảo vệ IP20, khuyến cáo cho phép tháo bỏ miếng che phía trên của BBT để thoát
nhiệt như trình bày trong hình phía dưới đây.





Tháo rời miếng che bảo vệ

Ví dụ với ATV61H075M3 đến D15M3X Ví dụ với ATV21HD18M3X đến D45M3X
Và ATV61H075N4 đến D18N4 Và ATV61H022N4 đến D75N4











Hai dạng lắp đặt được khuyến cáo














Tùy theo cách lắp đặt, BBT có thể được sử dụng tối đa công suất mà không cần giảm cấp khi nhiệt độ môi trường lên đến 50
0
C
(122
0

F), với tần số đóng cắt cài đặt mặt đònh. Với cấp nhiệt độ môi trường và tần số đóng cắt khác, việc giảm cấp BBT được mô tả
chi tiết trong CD-ROM cung cấp kèm với BBT.



Trang 7
NGUY HIỂM DO ĐIỆN ÁP
Đọc và hiểu rõ các hướng dẫn ở trang 3
trước khi thực hiện thủ tục này
Sai sót này có thể dẫn đến chết người hay làm hư hỏng thiết bò
Xác đònh LED nạp tụ điện

Trước khi làm việc với BBT phải ngừng ứng dụng, đợi cho đến khi đèn LED tắt hẳn, rồi đo kiểm tra điện áp trên DC bus.

Ví dụ với ATV61H075M3 đến D15M3X Ví dụ với ATV21HD18M3X đến D45M3X
Và ATV61H075N4 đến D18N4 Và ATV61H022N4 đến D75N4















Đèn LED màu đỏ chỉ thò đang có điện áp trên DC bus

Thủ tục đo điện áp DC bus







Điện áp DC bus có thể vượt quá 1000Vdc. Sử dụng que đo điện áp khi thực hiện đo điện áp này. Quy trình:

1. Cách ly BBT với nguồn điện cung cấp

2. Đợi 10 phút để tụ điện của BBT xả hết.

3. Đo điện áp trên DC bus giữa hai đầu cực PA/+ và PC/- để kiểm tra điện áp này đã nhỏ hơn 45Vdc hay chưa.

4. Nếu điện áp DC trên tụ điện vẫn chưa xả hết, vui lòng liên hệ với đại diện của Schneider Electric (không được sửa chửa hay vận
hành BBT)











Trang 8
NGUY HIỂM DO ĐIỆN ÁP
Sử dụng sơ đồ nối đất như trình bày trong hình dưới đây. Panel lắp BBT phải được nối đất hoàn toàn trước khi cấp điện
vào cho BBT
Sai sót này có thể dẫn đến chết người hay làm hư hỏng thiết bò
LẮP DÂY KHÔNG ĐÚNG
• BBT ATV21 sẽ bò hư nếu cấp nguồn vào các terminal ngõ ra (U/T1, V/T2, W/T3).
• Kiểm tra kỹ phần đấu nối dây động lực cho ATV21 trước khi thực hiện cấp nguồn.
• Nếu dùng ATV21 để thay thế một BBT khác, phải kiểm tra kỹ tất cả dây nối vào ATV21 phải đúng theo các hướng
dẫn trong tài liệu này.
Sai sót này có thể dẫn đến chết người hay làm hư hỏng thiết bò
BẢO VỆ QUÁ DÒNG ĐIỆN KHÔNG PHÙ HP
• Thiết bò bảo vệ quá dòng điện phải có khả năng phối hợp bảo vệ.
• Khuyến cáo của nhà sản xuất là dùng cầu chì với thông số ghi trên nhãn của BBT để bảo vệ ngắn mạch cho BBT.
• Không được kết nối BBT vào một nhánh nguồn có khả năng cắt ngắn mạch không được chỉ đònh trên nhãn của BBT.
Sai sót này có thể dẫn đến chết người hay làm hư hỏng thiết bò
Các khuyến cáo đấu nối dây

Phần động lực
BBT phải được nối đất bảo vệ. Để tuân theo quy đònh về dòng điện rò (>3.5mA), phải sử dụng dây nối đất có tiết diện tối thiểu
10mm
2
(AWG6) để nối đất thiết bò








• Kiểm tra điện trở của nối đất bảo vệ phải nhỏ hơn hoặc bằng 1ohm.
• Nếu có nhiều BBT được kết nối vào cùng một điểm nối đất, đầu nối đất tiếp xúc của
các BBT phải được lắp đối diện nhau.













Khi lắp đặt thiết bò chống dòng rò cho cho nguồn điện cung cấp, cần sử dụng thiết bò loại A cho BBT một pha và thiết bò loại B cho
BBT ba pha. Chọn model phù hợp có các tính năng sau đây:
• Chức năng lọc dòng điện HF
• Phải có thời gian trể để ngăn cắt nguồn điện do dòng điện rò bởi các điện dung ký sinh tại thời điểm tức thời sau khi cấp nguồn.
Nếu lắp đặt nhiều BBT, nên lắp cho mỗi BBT một thiết bò chống dòng điện rò.













Trang 9
Mở khóa phần động lực và tháo rời miếng
che như trình bà
y
tron
g
hình dưới đâ
y

Mở khóa phần động lực và tháo rời mặt che phía
trước BBT như trình bà
y
tron
g
hình dưới đâ
y
Các đầu nối dây động lực

Ví dụ với ATV61H075M3 đến D15M3X Ví dụ với ATV21HD18M3X đến D45M3X
Và ATV61H075N4 đến D18N4 Và ATV61H022N4 đến D75N4

















Chức năng của các terminal động lực
Terminal Chức năng

Đầu nối đất bảo vệ
R/L1 – S/L2 – T/L3
Đầu nối cấp nguồn điện cho BBT
PO Không sử dụng
PA/+ Cực “+” của DC bus
PB Không sử dụng
PC/- Cực “-“ của DC bus
U/T1 – V/T2 – W/T3
Đầu nối ngõ ra đến mô-tơ

Chỉ tháo rời đường nối giữa các cực PO và PA/+ nếu có lắp thêm “DC choke”. Các đầu nối PO và PA/+ phải được siết vít
thật chặt vì có dòng điện lớn chạy qua hai đầu các đầu nối này.

Đặc tính kỹ thuật của các terminal động lực

















Trang 10
Các đầu nối dây điều khiển
Xác đònh các đầu nối dây điều khiển
1_ Để xác đònh các đầu nối dây điều khiển, mở miếng che phía trước mạch điều khiển.
Để dễ dàng đấu dây phần điều khiển của BBT, nên tháo rời các miếng che trên các đầu
nối dây điều khiển
2_ Không được tháo rời các đầu vít trước khi kéo các đầu nối dây điều khiển ra.
3_ Kéo phần card điều khiển trượt xuống phía dưới để tháo rời.

Kích thước dây tối đa: 2.5 mm²/AWG 14
Lực siết vít tối đa: 0.6 Nm - 5.3 lb.in






Đặc tính kỹ thuật và chức năng của các đầu nối dây điều khiển

Đầu nối dây Chức năng Đặc tính kỹ thuật
R1A
R1B
R1C
Là chân chung (common) cho tiếp điểm C/O (R1C) của
rơ-le điều khiển lập trình được R1
R2A
R2C
Tiếp điểm N/O của rơ-le lập trình được R2
• Khả năng cắt tối thiểu: 3mA cho 24Vdc
• Khả năng cắt cực đại trên tải điện trở: 5A cho 250Vac hay 30Vdc
• Khả năng cắt cực đại trên tải điện cảm:
(cosþ= 0.4 và L/R=7ms) 2A cho 250Vac hay 30Vdc

+10 +10Vdc nguồn cung cấp cho biến trở 1-10kΩ • +10Vdc (10.5 V ±0.5V)
• 10mA cực đại
AI1+
AI1-
Ngõ vào tín hiệu analog sai lệch AI1 • -10 đến +10Vdc (điện áp an toàn cực đại 24V)

COM Chân chung (common) Analog I/O 0V
AI2 Tùy thuộc cài đặt trong phần mềm: ngõ vào analog điện
áp hay dòng điện
• Ngõ vào analog 0 đến +10Vdc (điện áp an toàn cực đại 24V), trở
kháng 30 kΩ, hoặc
• Ngõ vào analog X-YmA, X và Y có thể được lập trình từ 0 đến
20mA, trở kháng 250 Ω
AO1 Tùy thuộc cài đặt trong phần mềm: ngõ vào analog điện
áp hay dòng điện
• Ngõ vào analog 0 đến +10Vdc (điện áp an toàn cực đại 24V), trở

kháng 50 kΩ, hoặc
• Ngõ vào analog X-YmA, X và Y có thể được lập trình từ 0 đến
20mA, trở kháng 500 Ω
P24 Nguồn điện áp điều khiển cung cấp từ bên ngoài
+24Vdc
• +24Vdc (cực tiểu 19V, cực đại 30V)
• Công suất 30W
0V
Chân chung ngõ vào logic và bằng 0V đối với nguồn
cung cấp P24
0V
LI1 đến LI5 Các ngõ vào logic lập trình được • +24Vdc (cực đại 30V)
• Trở kháng 3.5 kΩ
LI6 Tùy thuộc vào vò trí của công tắc SW2 là: LI hay PTC Nếu SW2=LI:
• Chức năng tương tự như các ngõ vào logic LI1-LI5
Nếu SW2=PTC:
• Ngưỡng cắt là 3 kΩ, ngưỡng reset là 1.8 kΩ
• Ngưỡng phát hiện ngắn mạch là < 50 Ω
+24 Nguồn cung cấp SW1đặt ở vò trí Source hay Sink
• Nguồn bên trong +24Vdc
• 200mA cực đại
SW1 đặt ở vò trí Sink Ext
• Ngõ vào của nguồn từ bên ngoài +24Vdc cho các LI
PWR Kích hoạt chức năng bảo vệ an toàn về điện • 24Vdc (cực đại 30V)
• Trở kháng 1.5 kΩ

LẮP ĐẶT CÁC ĐẦU NỐI DÂY KHÔNG HOÀN CHỈNH
Khi thay thế các khối đầu nối dây điều khiển, phải đảm bảo là các đầu nối dây phải được siết thật chặt
Nếu không thực hiện đúng, sai sót này có thể dẫn đến hư hỏng thiết bò


Trang 11
Card mởi rộng các ngõ vào I/O (VW3A3201)
Đặc tính kỹ thuật và chức năng của các đầu nối dây
Kích thước dây nối cực đại: 1.5 mm² - AWG 16; Lực siết chặt vít cực đại: 0.25 Nm - 2.21 lb.in
R3A đến LI10: có đặc tính kỹ thuật và chức năng tương tự như các chân này trên board mạch điều khiển tích hợp sẵn.
Đầu nối dây Chức năng Đặc tính kỹ thuật
TH1+
TH1-
Ngõ vào đầu dò PTC • Ngưỡng cắt là 3 kΩ, ngưỡng reset là 1.8 kΩ
• Ngưỡng phát hiện ngắn mạch là < 50 Ω
LO1
LO1
Các ngõ ra logic mở lập trình được • 24Vdc (cực đại 30V)
• Dòng điện cực đại 200mA với nguồn cung cấp từ bên trong và
200mA với nguồn cung cấp từ bên ngoài
CLO Chân chung (common) cho các ngõ ra logic
0V 0V 0V
Card mởi rộng các ngõ vào I/O (VW3A3202)
Đặc tính kỹ thuật và chức năng của các đầu nối dây
Kích thước dây nối cực đại: 1.5 mm² - AWG 16; Lực siết chặt vít cực đại: 0.25 Nm - 2.21 lb.in
R4A đến LI10: có đặc tính kỹ thuật và chức năng tương tự như các chân này trên board mạch điều khiển tích hợp sẵn.
Đầu nối dây Chức năng Đặc tính kỹ thuật
TH2+
TH2-
Ngõ vào đầu dò PTC • Ngưỡng cắt là 3 kΩ, ngưỡng reset là 1.8 kΩ
• Ngưỡng phát hiện ngắn mạch là < 50 Ω
RP Ngõ vào tần số • Dãy tần số từ 0 … 30kHz
• Điện áp ngõ vào cực đại 30V, 15 mA
• Gắn thêm một điện trở nếu điện áp ngõ vào lớn hơn 5V (510
Ω cho 12V, 910 Ω cho 15V, 1.3 kΩ cho 24V)

• Trạng thái 0 nếu < 1.2V, trạng thái 1 nếu > 3.5V
LO3
LO4
Các ngõ ra logic mở lập trình được • 24Vdc (cực đại 30V)
• Dòng điện cực đại 200mA với nguồn cung cấp từ bên trong và
200mA với nguồn cung cấp từ bên ngoài
CLO Chân chung (common) cho các ngõ ra logic
0V 0V 0V
Card giao tiếp với bộ mã hóa encorder
Đặc tính kỹ thuật và chức năng của các đầu nối dây
Kích thước dây nối cực đại: 1.5 mm² - AWG 16
Lực siết chặt vít cực đại: 0.25 Nm - 2.21 lb.in
Đầu nối dây Chức năng Đặc tính kỹ thuật

VW3A3401 VW3A3402, VW3A3404, VW3A3406
+Vs
0Vs
Nguồn cung cấp cho
Encorder
• 5Vdc (cực đại 5.5 Vdc) được bảo vệ
chống ngắn mạch và quá tải
• Dòng điện cực đại 200mA
• 15Vdc (cực đại 16Vdc) được bảo vệ
chống quá tải và ngắn mạch
• Dòng điện cực đại 175mA
A, / A
B, / B
Ngõ vào logic vi sai
(incremental)
• Độ phân giải cực đại: 5000 điểm/vòng

• Tần số cực đại: 300kHz

Đầu nối dây Chức năng Đặc tính kỹ thuật

VW3A3403, VW3A3405 VW3A3407
+Vs
0Vs
Nguồn cung cấp cho
Encorder
• +12Vdc (cực đại 13 Vdc) được bảo vệ
chống ngắn mạch và quá tải
• Dòng điện cực đại 175mA
• 24Vdc (cực tiểu 20Vdc, cực đại 30Vdc)
được bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch
• Dòng điện cực đại 100mA
A, / A
B, / B
Ngõ vào logic vi sai
(incremental)
• Độ phân giải cực đại: 5000 điểm/vòng
• Tần số cực đại: 300kHz
Các dạng ngõ ra của encorder có thể kết nối được:
• RS422 outputs: VW3 A3 401 - VW3 A3 402
• Open collector outputs: VW3 A3 403 - VW3 A3 404
• "Push-pull" outputs: VW3 A3 405 - VW3 A3 406 - VW3 A3 407


Trang 12
Sơ đồ đấu nối dây
Sơ đồ kết nối tuân theo tiêu chuẩn EN 954-1, nhóm 1, có công tắc tơ.


Nguồn cung cấp 1 pha (ATV61H 075M3 đến U75M3)
Phải đặt không báo lỗi mất pha khi sử dụng nguồn cung cấp 1 pha. Nếu vẫn để cài đặt mặc đònh của nhà sản xuất, BBT sẽ
tự động khóa và báo lỗi mất pha.

Nguồn cung cấp 1 pha Nguồn cung cấp 3 pha













(1) Cuộn kháng lọc, nếu có (bắt buộc đối với nguồn cung cấp 1 pha cho các cấp công suất từ ATV61H U40M3 đến U75M3)
(2) Tiếp điểm rơ-le báo lỗi cho các tín hiệu điều khiển từ xa về trạng thái của BBT

Lưu ý:
• Phải lắp đặt thiết bò chống nhiễu cho tất cả các mạch điện có tính chất cảm kháng được kết nối vào cùng một hệ thống điện với
BBT như các mạch điều khiển rơ-le, công tắc tơ, van điện từ, đèn huỳnh quang, v.v
• Nếu có sử dụng ngõ vào PWR phải sử dụng dây nối có võ bọc
Các thiết bò có thể dùng đi kèm với BBT Altivar: xem thêm catalog của BBT

Sơ đồ kết nối dây điều khiển
Sơ đồ kết nối vào terminal trên board mạch điều khiển


Với các dạng sơ đồ khác nhau (nguồn điều khiển cung cấp từ
bên ngoài 24V, tích cực âm, …) xem thêm CD-ROM cung cấp
kèm với BBT


Làm việc trên một hệ thống IT
Hệ thống IT: phải cách ly hoặc tiếp đòa có trở kháng. Sử dụng hệ thống giám sát
cách ly vónh viễn đối với các tải không tuyến tính, chẳn hạn sử dụng thiết bò
cách ly XM200 của Merlin Gerin hoặc tương đương. BBT Altivar 61 tích hợp
sẵn bộ lọc RFI. Bộ lọc này có thể cách ly với hệ thống tiếp đòa khi làm việc với
hệ thống IT như minh họa ở hình bên:
Làm bật nút nhấn bên hông các đầu nối dây động lực.

CAUTION
Khi các bộ lọc được cách ly, tần số đóng cắt của BBT không được vượt quá
4kHz. Nếu thực hiện không đúng yêu cầu này có thể dẫn đến hư hỏng BBT


Trang 13
Tương thích điện từ, nối dây

Nguyên lý cơ bản và các khuyến cáo
• Thực hiện nối đất giữa BBT, mô-tơ và các vỏ bọc cáp
• Sử dụng cáp có vỏ bọc nhiễu, nối đất ở hai đầu cáp kết nối đến mô-tơ, điện trở hãm (nếu có) và các dây tín hiệu điều khiển. Các
vật liệu bằng kim loại dùng làm vật nối đất phải liên tục, không bò đứt gãy.
• Thực hiện cách ly giữa các phần mạch điều khiển và các phần mạch động lực. Với mạch điều khiển tham chiếu tốc độ, nhà sản
xuất khuyến cáo sử dụng loại dây xoắn có võ bọc nhiễu, khoảng cách giữa các bước xoắn là 25 đến 50mm (0.98 đến 1.97 inch).
• Thực hiện cách ly tuyệt đối giữa cáp nguồn điện cung cấp và cáp kết nối với mô-tơ.
• Cáp kết nối đến mô-tơ phải có chiều dài tối thiểu là 0.5m (20 inch).

• Không được sử dụng bộ cắt lọc sét hay bộ điều khiển hệ số công suất phản kháng trên đầu ra của BBT.
• Nếu gắn thêm bộ lọc ở ngõ vào, bộ lọc phải được gắn ở phía dưới BBT và kết nối trực tiếp vào dây nguồn cung cấp bằng cáp
không có bọc nhiễu. Phần kết nối 10 trên BBT (hình dưới) là kết nối với bộ lọc bằng cáp ở ngõ ra
• Phần trang bò nối đất đẳng thế HF giữa BBT, mô-tơ và vỏ bọc nhiễu của cáp không thay thế cho dây PE (dây vàng sọc xanh) được
gắn vào các terminal tương ứng trên từng thiết bò.

Sơ đồ lắp đặt
Với các BBT từ ATV61H075M3 đến D15M3 và từ ATV61H075N4 đến D18N4
• Gắn các vỏ bọc cáp 4, 5, 7, 12 và 13 vào kẹp nối đất càng gần với các BBT càng tốt:
- Tháo vỏ bọc bên ngoài của cáp để lòi ra vỏ bọc nhiễu.
- Gắn chặt cáp vào miếng kim loại 2 bằng cách siết chặt vít trên kẹp
- Phần vỏ bọc nhiễu phải được siết chặt để tiếp xúc tốt với miếng kim loại

1 Altivar 61
2 Miếng kim loại dùng nối đất được cấp chung với BBT
3 Lỗ dùng để gắn kẹp nối đất trên miếng kim loại
4 Cáp có bọc nhiễu kết nối với mô-tơ
5 Cáp có bọc nhiễu kết nối với điện trở hãm (nếu có)
6 Cáp không bọc nhiễu kết nối với các ngõ ra rơ-le
7 Cáp có bọc nhiễu kết nối với ngõ vào PWR
8 Kẹp kim loại
9 Kết nối tiếp đất bảo vệ
10 Cáp nguồn không có bọc nhiễu
11 Đóa điều khiển EMC, được gắn vào miếng kim loại 2
12 Cáp có bọc nhiễu kết nối với các tín hiệu điều khiển.Với các ứng
dụng đòi hỏi nhiều dây dẫn, nên sử dụng cáp có tiết diện nhỏ (0.5 mm
2

– AWG 20)
13 Cáp có bọc nhiễu kết nối với encorder















Trang 14
Tương thích điện từ, nối dây

Sơ đồ lắp đặt
Với các BBT từ ATV61HD18M3X đến D45M3X và từ ATV61HD22N4 đến D75N4
• Gắn các vỏ bọc cáp 4, 5, 6, 7 và 8vào kẹp nối đất càng gần với các BBT càng tốt:
- Tháo vỏ bọc bên ngoài của cáp để lòi ra vỏ bọc nhiễu.
- Sử dụng miếng kim loại chống nhiễu để kẹp chặt phần vỏ bọc nhiễu vừa được bóc ra ở trên
- Phần vỏ bọc nhiễu phải được siết chặt để tiếp xúc tốt với miếng kim loại

1 Altivar 61
2 Miếng kim loại dùng nối đất được cấp chung với BBT
3 Kẹp kim loại
4 Cáp có bọc nhiễu kết nối với mô-tơ
5 Cáp có bọc nhiễu kết nối với điện trở hãm (nếu có)
6 Cáp có bọc nhiễu kết nối với các tín hiệu điều khiển.Với các ứng

dụng đòi hỏi nhiều dây dẫn, nên sử dụng cáp có tiết diện nhỏ (0.5 mm
2

– AWG 20)
7 Cáp có bọc nhiễu kết nối với ngõ vào PWR
8 Cáp có bọc nhiễu kết nối với encorder
9 Cáp không bọc nhiễu kết nối với các ngõ ra rơ-le
10 Kẹp kim loại
10 Kết nối tiếp đất bảo vệ
11 Cáp nguồn không có bọc nhiễu






























Trang 15
Cài đặt và các khuyến cáo cài đặt
Cài đặt BBT (cài đặt mặc đònh)
BBT Altivar 61 được cài đặt mặc đònh phù hợp cho hầu hết các điều kiện vận hành thông thường:
• Chương trình macro: điều khiển bơm/quạt
• Tần số mô-tơ: 50 Hz
• Ứng dụng có mômen biến đổi-tiết kiệm năng lượng
• Chế độ dừng bình thường theo đặc tuyến giảm tốc
• Chế đọ dừng do lỗi: dừng tự do
• Đặc tuyến tăng tốc và giảm tốc tuyến tính: 3 giây
• Giới hạn tốc độ thấp: 0 Hz
• Giới hạn tốc độ thấp: 50 Hz
• Dòng điện bảo vệ nhiệt của mô-tơ = dòng điện danh đònh của BBT
• Dòng điện giữ trục rotor = 0.7 x dòng điện đònh mức của BBT, trong 0.5 giây
• Không tự động khởi động lại sau khi phát hiện lỗi
• Tần số xung đóng cắt 2.5 kHz đến 12 kHz tùy theo cấp của BBT
• Các ngõ vào logic:
- LI1: Chạy thuận (1 chiều vận hành), Chế độ điều khiển 2-dây khi có thay đổi trạng thái ngõ vào LI
- LI2: dừng tự do (dừng khi ngõ vào này ở trạng thái 0)
- LI3: chuyển sang tham chiếu tốc độ thứ hai
- LI4: reset lỗi

- LI5, LI6: không kích hoạt (chưa được gán)
• Các ngõ vào analog:
- AI1: tham chiếu tốc độ thứ nhất 0 +10 V
- AI2: tham chiếu tốc độ thứ hai 0-20 mA
• Rơ-le R1: Công tắc này mở khi có lỗi (hai BBT dừng)
• Rơ-le R2: Công tắc này đóng khi BBT dang chạy
• Ngõ ra analog AO1: 0-20 mA, tần số của mô-tơ

Nếu các giá trò trên tương thích với ứng dụng, BBT có thể được sử dụng mà không cần phải thay đổi cài đặt gì cả.
Cài đặt mặc đònh cho option card
Đối với các card mở rộng I/O, không có cài đặt mặc đònh
Cấp nguồn thông qua công tắc tơ







Khởi động
Lưu ý quan trọng:
- Trong chế độ cài đặt mặc đònh, mô-tơ chỉ được cấp điện một khi các lệnh “chạy thuận”, “chạy ngược” và “dừng có hãm
dòng DC” đã được reset
- Sau khi thực hiện lệnh dừng hay sau khi được cấp điện lại, nếu không reset BBT bằng tay thì BBT sẽ hiển thò “nSt” và
không khởi động được.

Thử nghiệm trên mô-tơ có công suất thấp hơn BBT, không có mô-tơ hay điều khiển nhiều
mô-tơ mắc song song.
Xem CD-ROM cung cấp kèm với BBT
• Tránh đóng, cắt công tắc tơ thường xuyên (sẽ làm cho tụ điện chóng hỏng)

• Nếu đóng cắt với chu kỳ < 60 giây có thể dẫn đến phá hỏng điện trở xả tụ
Ne
á
ukho
â
ng thưc hiện đu
ù
ng hươ
ù
ng da
ã
n, s
ai so
ù
tna
ø
yco
ù
the
å
da
ã
nđe
á
nhưho
û
ng thie
á
tbò


Trang 16
1 Màn hình hiển thò
2 Các phím chức năng
F1, F2, F3, F4
3 Nút nhấn
STOP/RESET
4 Nút nhấn
RUN
5 Núm chỉnh đa chức năng
• Nhấn (ENT): - Lưu giá trò hiện hành
- Truy cập vào một thông số hay một menu
• Xoay CW/CCW: - Tăng hay giảm một giá trò
- Đi đến một dòng kế tiếp hoặc dòng trước đó
- Tăng hay giảm giá trò tham chiếu khi kích
hoạt điều khiển tại chỗ bằng khối hiển thò
6 Nút nhấn đảo chiều quay mô-tơ
7 Nút nhấn ESC
Bỏ một giá trò, một thông số
hay một menu để quay về chọn
lựa trước đó
- NLP: mất nguồn cung cấp (không có nguồn vào L1, L2, L3)
- OBR: tự động tương thích đặc tuyến giảm tốc
- PRA: kích hoạt chức năng bảo vệ PWR
- RDY: BBT sẳn sàng
- RUN: BBT đang chạy
- SOC: đang cắt điều khiển đầu ra.
- TUN: đang thực hiện Auto-tuning
- USA: báo thấp áp
Màn hình hiển thò lắp rời
Đối với các BBT có công suất nhỏ, màn hình hiển thò lắp rời là phụ kiện tùy chọn. Đối với các BBT có công suất lớn, màn hình hiển

thò lắp rời là phần tích hợp sẳn, đi kèm thiết bò (xem catalog). Màn hình hiển thò lắp rời có thể dùng để kết nối điều khiển từ xa (lắp
trên cửa tủ điện chẳng hạn) thông qua cáp truyền thông và các phụ kiện hổ trợ (xem catalog)

Mô tả đầu nối dây

























Lưu ý: Các nút nhấn 3, 4, 5 và 6 có thể được sử dụng để điều khiển trực tiếp BBT nếu kích hoạt chức năng điều khiển tại chỗ bằng

khối hiển thò.

Các mã trạng thái của BBT
- ACC: đang tăng tốc
- CLI: giới hạn dòng điện
- CTL: điều khiển dừng do mất pha nguồn vào
- DCB: đang thực hiện bơm dòng điện hãm DC
- DEC: đang giảm tốc
- FLU: đang bơm dòng vào mô-tơ
- FRF: đang chạy ở chế độ fallback
- FST: dừng nhanh


Tại thời điểm BBT được cấp điện lần đầu tiên, BBT sẽ hướng dẫn người sử dụng đến menu
[1. DRIVE MENU].
Các thông số trong menu con [1.1 SIMPLY START] phải được cài đặt và thực hiện auto-tuning trước khi khởi động mô-tơ.




Trang 17
Chỉ có menu khởi động nhanh [1.1 SIMPLY START] được mô tả trong tài liệu này. Để biết thêm thông tin trong các menu
khác, xem thêm CD-ROM được cung cấp kèm theo BBT




Hiển thò trong vòng 3 giây ngay sau khi cấp điện.




3 giây sau



3 giây sau khi khởi động, BBT sẽ tự động chuyển sang menu [5. LANGUAGE]
Chọn ngôn ngữ và nhấn phím ENT



Nhấn phím ESC



Chuyển đến menu [2. LEVEL ACCESS] (xem CD-ROM đi kèm BBT)
Chọn câp điều khiển và nhấn phím ENT.



Nhấn phím ESC



Chuyển đến menu [1. DRIVE MENU] (xem CD-ROM đi kèm BBT)




Nhấn phím ESC





Nhấn phím ESC trở về [1. MAIN MENU]










Trang 18
- nSt: Dừng tự do
- Obr: tự động tương thích đặc tuyến giảm tốc
- PrA: kích hoạt chức năng bảo vệ PWR
- rdY: BBT sẳn sàng
- rUn: BBT đang chạy
- SOC: đang cắt điều khiển đầu ra.
- tUn: đang thực hiện Auto-tuning
- USA: báo thấp áp
Cấp nguồn
Hiển thò trạng thái của BBT
Menu đơn giản hóa, khởi động nhanh
Xem CD-ROM cung cấp kèm với BBT
Khối hiển thò tích hợp sẳn
Với các BBT Altivar 61 công suất nhỏ (xem catalog) được lắp đặt sẳn một khối hiển thò với 4 LED 7 đoạn. Màn hình hiển thò và giao
tiếp đã được trình bày trong các trang trước đây có thể được lắp vào BBT như một phụ kiện gắn kèm.

Chức năng của khối hiển thò và các phím

















• Nhấn hoặc sẽ không lưu đối tượng đã chọn
• Nhấn và giữ lâu (>2 giây) để cuộn nhanh màn hình

Lưu và chọn đối tượng: nhấn ENT
Hiển thò nhấp nháy khi đối tượng được lưu.

Các hiển thò thông thường, không có lỗi hiện hữu:
- 43.0: Hiển thò thông số được chọn trong menu
SUP (chọn lựa mặc đònh: tần số mô-tơ).
- CLI: Giới hạn dòng điện
- Ctl: Điều khiển dừng do mất pha nguồn vào
- dCb: Đang thực hiện bơm dòng điện hãm DC

- FLU: Đang bơm dòng vào mô-tơ
- FrF: Đang chạy ở chế độ fallback
- FSt: Dừng nhanh
- nLP: Mất nguồn cung cấp (không có nguồn vào L1, L2, L3)
Truy cập vào các menu











Có một dấu gạch “-“ xuất hiện phía sau để phân biệt tên menu và tên thông số. Ví dụ: menu SIM- hay thông số ACC


2 LED tran
g
thái
• Thoát khỏi một menu
hay một tham số để trở
về menu hai trò số trước
đó trong bộ nhớ
• Đi vào một menu hay
một tham số hoặc lưu
thông số hay trò số đang
được hiển thò

• 2 LED tra
ï
n
g
thái
• 4 LED 7
• Trở về menu
trước đó hoặc
làm tăng trò số
đhiåhi
• Đi đến menu,
thông số kế
tie
á
pđo
ù
hoặc

Trang 19
[1.1 SIMPLY START] (SIM-) menu

Menu khởi động nhanh [1.1-SIMPLY START] (SIM-) có thể được sử dụng để khởi động nhanh các ứng dụng và có thể sử dụng cho
hầu hết các ứng dụng.

Lưu ý: các thông số trong menu [1.1 SIMPLY START] (SIM-) phải được cài đặt khi chúng xuất hiện vì rằng các thông số
xuất hiện sau phụ thuộc vào các thông số xuất hiện trước đó.
Thí dụ: thông số [2/3 wire control] (tCC) phải được cài đặt trước khi đưa vào các thông số khác.

Cài đặt Macro
Các macro được cung cấp ở đây giúp rút ngắn thời gian cho quá trình cài đặt các thông số trong các ứng dụng điển hình.

Chỉ cần chọn macro rồi cài đặt các ngõ I/O mà chương trình macro yêu cầu sau đó khởi động ứng dụng.



















Trong chế độ điều khiển 3-dây, phải thực hiện phép gán từ LI1 đến LI6

Lưu ý: Tất cả các thông số trên đây điều có thể hiệu chỉnh, xem thêm chi tiết trong CD-ROM đi kèm với BBT



















Trang 20

Mã hiển thò Tên/Mô tả Dãy hiệu chỉnh Mặc đònh
tCC
2C

3C


[2/3 wire control] (Các chế độ điều khiển)
[2 wire] (2C)
[3 wire] (3C)

Điều khiển 2-dây: Thay đổi trạng thái
đóng/mở ngõ vào logic để chạy/dừng BBT


Điều khiển 3-dây: (kiểu xung) một xung
“thuận”, “nghòch” có tác dụng cho phép

khởi động, một xung "dừng" có tác dụng
dừng BBT.











CFG
StS

GEn

PId

nEt

PnF






[Macro configuration] (Các chương trình con cài đặt sẳn)

[Start/Stop] (StS): Khởi động/ Dừng
[Gen.Use] (GEn): Đa chức năng
[PID regul.] (PId): Hiệu chỉnh PID
[Network C.] (nEt): Điều khiển qua bus truyền thông
[Pumps.Fans] (PnF): Điều khiển bơm/quạt


CCFG
YES


[Customized macro] (Tùy biến các macro)
Đây là thông số chỉ đọc. Nó chỉ xuất hiện nếu có ít nhất một thông số trong macro đã được hiệu chỉnh
[Yes] (YES)











[2 wire] (2C)
[Pumps.Fans] (PnF)
Ví dụ đấu dây kiểu "source":
LI1: Chạy thuận
LIx: Chạy nghòch

Ví dụ đấu dây kiểu "source":
LI1: dừng
LI2: chạy thuận
LIx: chạy nghòch
Khi có sự thay đổi kiểu điều khiển [2/3 wire] (tCC) phải cài đặt trên màn hình hiển thò bằng cách nhấn
phím “ENT” và giử trong (2s).
Mặc đònh của nhà sản xuất là: [2 wire type] (tCt) xem thêm CD-ROM đi kèm BBT để biết được các chức
năng khác có thể được gán cho các ngõ vào
Cài đặt macro cũng sẽ được reset lại khi thay đổi tính năng này (thay đổi cài đặt mặc đònh).
Kiểm tra lại các thay đổi có tương thích với sơ đồ đấu dây hiện tại hay không.
Nếu không thực hiện đúng các hướng dẫn này có thể dẫn đến hư hỏng BBT hay chết người
Khi có sự thay đổi macro [Macro configuration] (CFG) phải nhấn phím “ENT” và giử trong (2s).
Kiểm tra lại macro được chọn có tương thích với sơ đồ đấu dây hiện tại hay không.
Nếu không thực hiện đúng các hướng dẫn này có thể dẫn đến hư hỏng BBT hay chết người

Trang 21
Mã hiển thò Tên/Mô tả Dãy hiệu chỉnh Mặc đònh
bFr

50

60


[Standard mot. freq] (Tần số tiêu chuẩn của lưới điện)

[50 Hz IEC] (50): IEC
[60 Hz NEMA] (60): NEMA
Thông số này sẽ làm hiệu chỉnh các thông số đã được cài đặt trước: [Rated motor] (nPr), [Rated motor volt.] (Uns)
, [Rated mot. current] (nCr), [Rated motor freq.] (FrS), [Rated motor speed] (nSP) và [Max frequency] (tFr),

[Mot.therm.curren] (ItH) Trang 48, [High speed] (HSP) Trang 48
IPL
nO

YES



[Input phase loss] (Phát hiện mất pha nguồn)
[Ignore] (nO): Bỏ qua lỗi, được sử dụng khi BBT được cung
cấp bằng nguồn 1 pha, hay cấp nguồn qua DC bus.
[Freewheel] (YES): Báo lỗi và dừng tự do.
Trong trường hợp này nếu mất 1 pha nguồn, BBT sẽ báo lỗi mất pha (IPL) nhưng nếu mất 2 hay 3 pha,
BBT sẽ tiếp tục làm việc cho đến khi dừng hẳn do sụt áp.
Thông số này chỉ truy cập được trong menu này của các BBT từ ATV61H037M3 đến HU075M3 (sử dụng
nguồn một pha)
nPr


[Rated motor power] (Công suất của mô-tơ)
Công suất danh đònh ghi trên nhãn của mô-tơ, tính bằng kW
nếu [Standard mot.freq.] (bFr) = [50 Hz IEC] (50),
và tính bằng HP nếu [Standard mot.freq.] (bFr) = [60 Hz NEMA] (60).
UnS


[Rated motor volt.] (Điện áp của mô tơ)
Điện áp danh đònh ghi trên nhãn của mô-tơ
ATV61 M3: 100 to 240 V
ATV61 N4: 200 to 480 V

nCr

[Rated mot. current] (Dòng điện của mô tơ)
Dòng điện danh đònh ghi trên nhãn của mô-tơ
FrS


[Rated motor freq.] (Tần số của mô tơ)
Tần số danh đònh ghi trên nhãn của mô-tơ

nSP


[Nom motor speed] (Tốc độ danh đònh của mô tơ)
Tốc độ danh đònh của mô-tơ, ghi trên nhãn của mô-tơ
Từ 0 đến 9999 Vòng/phút hay 10.00 đến 32.76 KRPM màn hình hiển thò
Có thể tính được độ trượt tốc độ đồng bộ bằng công thức sau đây:






tFr

[Max frequency] (Tần số cực đại)

Mặc đònh của nhà sản xuất là 60 Hz, hoặc là 72 Hz nếu [Standard mot. freq] (bFr) được set là 60 Hz.
Giá trò tối đa bò giới hạn bởi các điều kiện dưới đây:
• Không được vượt quá 10 lần [Rated motor freq.] (FrS)

• Giá trò nằm trong khoảng từ 500 Hz đến 1000 Hz và chỉ có ở chế độ điều khiển là V/F với cấp của BBT không
quá 37 kW (50HP) cho ATV61H vàkhông quá 45 kW (60HP) cho ATV61W
Trong trường hợp này, nên cài đặt [Motor control type] (Ctt) trước rồi đến [Max frequency] (tFr).


(1) In tương ứng với dòng điện danh đònh của BBT được ghi trong tài liệu hướng dẫn lắp đặt và trên nhãn của BBT.


[50 Hz IEC] (50)

y
theo cấ
p
BBT Tù
y
theo cấ
p
BBT
Tùy theo cấp BBT Tùy theo cấp BBT

y
theo cấ
p
BBT Tù
y
theo cấ
p
BBT
0.25 đến 1.1In
(

1
)

y
theo cấ
p
BBT
10 đến 500 Hz Tù
y
theo cấ
p
BBT
0 đến 60000 RPM Tù
y
theo cấ
p
BBT
10 đến 1000 Hz 60 Hz

Trang 22
Mã hiển thò Tên/Mô tả Dãy hiệu chỉnh Mặc đònh
tUn
nO

YES

dOnE


[Auto-tuning] (Tự động dò thông số)


[No] (nO): Không thực hiện auto-tuning.
[Yes] (YES): Thực hiện auto-tuning ngay và sau khi thực hiện xong thông số này tự động chuyển sang
[Done] (dOnE).
[Done] (dOnE): Sử dụng lại các giá trò đã thực hiện trong lần auto-tuning trước đó.
Cảnh báo:
•• Các thông số của mô-tơ ([Rated motor volt.] (UnS), [Rated motor freq.] (FrS), [Rated mot.
current] (nCr), [Rated motor speed] (nSP), [Rated motor power] (nPr)) cần phải cài đặt chính xác trước khi
thực hiện động tác auto-tuning.
Nếu một trong số các thông số này bò thay đổi sau khi thực hiện auto-tuning, [Auto tuning] (tUn) sẽ chuyển
sang [No] (nO) và phải thực hiện lại quy trình này.
• Auto-tuning chỉ được thực hiện khi không có lệnh dừng hiện hữu. Nếu một lệnh dừng "freewheel stop" hay
"fast stop" đã được gán cho một ngõ vào nào đó thì ngõ vào này không được kích hoạt khi auto-tuning
•• Auto-tuning có mức ưu tiên cao hơn lệnh chạy hay lệnh đổ dòng điện vào mô-tơ, các lệnh này sẽ được thực
hiện sau khi auto-tuning làm xong.
•• Nếu auto-tuning bò lỗi, BBT sẽ hiển thò [No] (nO) và tùy thuộc vào cài đặt trong thông số [Autotune fault
mgt] (tnL)(xem thêm CD-ROM kèm theo BBT), màn hình sẽ chuyển sang chế độ lỗi [AUTO-TUNING] (tnF).
•• Auto-tuning có thế kéo dài từ 1 đến 2 giây. Không được phép làm gián đoạn quá trình này. Đợi cho đến khi
BBT chuyển sang hiển thi "[Done] (dOnE)" hay "[No] (nO)".

Lưu ý: Trong quá trình thực hiện auto-tuning, động cơ đang mang dòng điện danh đònh.

tUS
tAb

PEnd

PrOG

FAIL


dOnE


[Auto-tuning status] (Tình trạng auto-tuning)

(chỉ báo thông tin, không thể hiệu chỉnh)
[Not done] (tAb): Điện trở mặc đònh của stator dùng để điều khiển mô-tơ.
[Pending] (PEnd): Auto-tuning đã được kích hoạt nhưng chưa thể thực hiện được.
[In Progress] (PrOG): Auto-tuning đang thực hiện.
[Failed] (FAIL): Auto-tuning bò lỗi.
[Done] (dOnE): Điện trở stator đã được đo bằng auto-tuning và được dùng để điều khiển mô-tơ.
PHr
AbC

ACb


[Output Ph rotation] (Đảo pha ngõ ra)

[ABC] (AbC): Chiều thuận
[ACB] (ACb): Chiều nghòch
Thông số này được dùng để đảo chiều quay của động cơ mà không cần phải đổi đấu nối dây phần cứng.
















[No] (nO)
[Not done] (tAb)
ABC (AbC)

Trang 23
Các thông số này có thể thay đổi được trong lúc chạy hay dừng.

Mã hiển thò Tên/Mô tả Dãy hiệu chỉnh Mặc đònh
ItH

[Mot. therm. current] (Dòng bảo vệ nhiệt mô-tơ)

Dòng điện bảo vệ nhiệt mô-tơ, được set bằng dòng danh đònh ghi trên nhãn của mô-tơ.

ACC


[Acceleration] (Đặc tuyến tăng tốc)

Là thời gian tăng tốc từ 0 đến [Rated motor freq.] (FrS) (xem trang 46). Khi cài đặt thông số này cần lưu ý sau cho
phù hợp với quán tính của tải.


dEC


[Deceleration] (Đặc tuyến giảm tốc)

Là thời gian giảm tốc từ [Rated motor freq.] (FrS) (xem trang 46) về 0. Khi cài đặt thông số này cần lưu ý sau cho
phù hợp với quán tính của tải.

LSP


[Low speed] (Giới hạn tốc độ thấp)

Tần số của mô-tơ tương ứng khi tín hiệu tham chiếu ở mức thấp nhất, có thể set từ 0 đến [High speed] (HSP).

HSP


[High speed] (Giới hạn tốc độ cao)

Tần số của mô-tơ khi tham chiếu ở mức cực đại, có thể được set từ [Low speed] (LSP) đến [Max frequency] (tFr).
Mặc đònh của nhà sản xuất là 60 Hz nếu [Standard mot. freq] (bFr) = [60 Hz] (60).


(1) In tương ứng với dòng điện danh đònh của BBT được ghi trong tài liệu hướng dẫn lắp đặt và trên nhãn của BBT.

























0
0.1 to 999.9 s
3.0 s
0.1 to 999.9 s
3.0 s
50Hz
0.25 đến 1.1In (1)
Tùy theo cấp BBT

Trang 24
LỖI-NGUYÊN NHÂN-CÁCH KHẮC PHỤC

BBT không khởi động được, không có lỗi hiển thò
• Nếu màn hình hiển thò không sáng, kiểm tra nguồn cung cấp cho BBT.
• Các phép gán "Fast stop" hay "Freewheel stop" sẽ ngăn BBT khởi động lại nếu ngõ vào được gán chưa kích hoạt. Sau đó BBT sẽ
hiển thò [Freewheel] (nSt) nếu chọn là dừng tự do và [Fast stop] (FSt) nếu chọn là dừng nhanh. Điều này là bình thường vì rằng các
chức năng này kích hoạt tại vận tốc bằng không vì vậy mà BBT sẽ dừng để đảm bảo an toàn, xem như đứt dây điều khiển.
• Phải đảm bảo rằng ngõ vào ra lệnh chạy hay các ngõ vào được kích hoạt tương ứng với chế độ điều khiển được chọn ([2/3 wire
control] (tCC) và các thông số [2 wire type] (tCt) ), xem trang 45
.

Các lỗi không thể tự động reset:
Nguyên nhân gây ra lỗi phải được giải quyết trước khi thực hiện reset lỗi bằng cách bật tắt BBT.
Các lỗi AI2F, EnF, SOF, SPF, và tnF có thể được reset từ xa bằng một ngõ vào logic hay một bit điều khiển (xem thêm CD-ROM đi
kèm BBT).
Các lỗi EnF, InFA, InFb, SOF, SPF, và tnF có thể được ngăn chặn và xóa từ xa bằng một ngõ vào logic hay một bit điều khiển (xem
thêm CD-ROM đi kèm BBT).

Lỗi Tên Nguyên nhân Cách khắc phục
AI2F

[AI2 input]

Chưa có tín hiệu đưa vào ngõ AI2

• Kiểm tra dây nối ở ngõ vào analog AI2 và kiểm trò số của tín hiệu ở
ngõ vào này
bOF

[DBR overload]

Điện trở xả đang bò quá tải

• Kiểm tra lại kích cở của điện trở xả, đợi cho nguội lại
• Kiểm tra thông số [DB Resistor Power] (brP)
và [DB Resistor value] (brU)
(xem thêm CD-ROM đi kèm BBT)
bUF

[DB unit sh.
Circuit]
Ngắn mạch ở ngõ ra modul hãm

• Kiểm tra lại dây nối ở module hãm và điện trở hãm
• Kiểm tra điện trở hãm
CrF1

[Precharge]

Lỗi rơ-le điều khiển mạch sạc hay
điện trở sạc bò hư hỏng

CrF2

[Thyr. Soft
charge]

Lỗi mạch sạc DC bus (thyristors)
• Bật-tắt BBT
• Kiểm tra dây nối bên trong
• Sửa các sai sót nếu có trên BBT
dCF




EEF1
[Control
Eeprom]
Lỗi bộ nhớ bên trong card điều
khiển

EEF2
[Power Eeprom]

Lỗi bộ nhớ bên trong board mạch
động lực


Kiểm tra môi trường lắp đặt (tương thích điện từ)
• Bật-tắt BBT, quay về cài đặt mặc đònh của nhà sản xuất
• Sửa các sai sót nếu có trên BBT
FCF1
[Out. contact.
stuck]
Công tắc tơ ở ngõ ra vẫn còn đóng
trong khi BBT đã ra lệnh mở


Kiểm tra dây nối điều khiển công tắc tơ
• Kiểm tra mạch điện hồi tiếp
HdF
[IGBT
desaturation]

Ngắn mạch hay bò chạm đất ở ngõ
ra của BBT


Kiểm tra dây nối BBT với mô-tơ, kiểm tra cách điện mô-tơ
• Thực hiện chức năng chẩn đoán bằng menu [1.10 DIAGNOSTICS]
ILF
[internal com.
link]
Lỗi truyền thông giữa option card
và BBT


Kiểm tra môi trường lắp đặt (tương thích điện từ)
• Kiểm tra kết nối
• Kiểm tra không được lắp quá 2 option card cùng lúc (tối đa cho phép)
vào BBT
• Kiểm tra thay mới option card
• Sửa các sai sót nếu có trên BBT
InF1

[Rating error]
Board mạch động lực được lắp vào
không phù hợp với BBT



Kiểm tra mã số của board mạch động lực
InF2


[Incompatible
PB]
Board mạch động lực không phù
hợp với mạch điều khiển


Kiểm tra mã số của board mạch động lực xem có phù hợp không.



Trang 25
Các lỗi không thể tự động reset: (tiếp theo)

Lỗi Tên Nguyên nhân Cách khắc phục
InF3

[Internal serial
link]
Lỗi truyền thông giữa các board
mạch bên trong BBT


Kiểm tra các kết nối bên trong
• Sửa các sai sót nếu có trên BBT
InF4

[Internal MFG
area]
Dữ liệu bên trong không phù hợp


Cân chỉnh lại BBT (phải được thực hiện bởi chuyên gia của Schneider
Electric)
InF6

[Internal-option]
BBT không nhận ra được phụ kiện
được lắp thêm vào


Kiểm tra lại mã số của phần phụ kiện được lắp thêm vào
InF7

[Internal-hard
init.]
Quá trình khởi động BBT chưa
được thực hiện hoàn thành


Tắt BBT và thực hiện khởi động lại
InF8

[Internal-ctrl
supply]
Nguồn cung cấp cho mạch điều
khiển không đúng


Kiểm tra nguồn cung cấp cho mạch điều khiển
InF9


[Internal- I
measure]
Dòng điện đo không chính xác

Thay cảm biến dòng điện hay board mạch động lực
• Sửa các sai sót nếu có trên BBT
InFA
[Internal-mains
circuit]
Trạng thái ngõ vào không vận hành
đúng


Thực hiện chức năng chẩn đoán bằng menu [1.10 DIAGNOSTICS]
• Sửa các sai sót nếu có trên BBT
InFb
[Internal- th.
sensor]
Cảm biến nhiệt của BBT không
vận hành đúng


Thay mới bộ cảm biến nhiệt
• Sửa các sai sót nếu có trên BBT
InFC
[Internal-time
meas.]
Phần thiết bò đo thời gian trong
BBT bò lỗi



Kiểm tra và sửa các sai sót nếu có trên BBT
InFE

[internal- CPU ]

Bộ vi xử lý bên trong của BBT bò
lỗi


Bật-tắt BBT, kiểm tra và sửa các sai sót nếu có trên BBT
OCF

[Overcurrent]

• Các thông số của mô-tơ không
đúng
• Tải hay quán tính tải quá lớn
• Kẹt cơ khí


Kiểm tra các thông số

Kiểm tra sự tương thích công suất của BBT, tải, mô-tơ
• Kiểm tra vận hành của các cơ cấu cơ khí bên ngoài

PrF
[Power
removal]


Chức năng an toàn "Power
removal" của BBT bò lỗi


Kiểm tra và sửa các sai sót nếu có trên BBT
SCF1
[Motor short
circuit]
SCF2
[Impedant sh.
circuit]
SCF3
[Ground short
circuit]

Bò ngắn mạch hay bò chạm đất ở
ngõ ra của BBT

Dòng rò quá lớn ở ngõ ra của
BBT, có thể do kết nối với quá
nhiều mô-tơ song song.


Kiểm tra dây nối từ BBT đến mô-tơ, cách điện của mô-tơ

Thực hiện chức năng chẩn đoán bằng menu [1.10 DIAGNOSTICS]
• Giảm tần số đóng cắt của BBT

Lắp thêm motor choke nối tiếp với mô-tơ


SOF
[Overspeed]
Mức độ không ổn đònh của tải quá
cao

• Kiểm tra mô-tơ, độ lợi và độ ổn đònh của các thông số
• Gắn thêm điện trở hãm
• Kiểm tra sự tương thích công suất của BBT, tải, mô-tơ

tnF

[Auto-tuning ]


Các mô-tơ đặc biệt hay mô-tơ có
công suất không phù hợp với BBT
• Chưa có kết nối giữa mô-tơ với
BBT

• Kiểm tra sự tương thích công suất của BBT, mô-tơ
• Kiểm tra sự hiện hữu của mô-tơ trong quá trình thực hiện auto-tuning
• Nếu có gắn công tắc tơ ở ngõ ra của BBT, phải đóng công tắc tơ này lại
khi thực hiện auto-tuning












×