Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

Mối liên hệ giữa ưu thế lai về khả năng quang hợp và năng suất hạt của lúa lai F1 (Oryza sativa L.) potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (313.09 KB, 9 trang )


1
Mối liên hệ giữa u thế lai về khả năng quang hợp và năng suất hạt
của lúa lai F
1
(Oryza sativa L.)
Relationship between heterosis for photosynthetic ability and Grain yield in F
1
hybrid rice
(Oryza sativa L.)
Phạm Văn Cờng
1
, Hoàng Tùng
2

SUMMARY
A pot experiment was conducted to study heterosis for photosynthesis in the terms of
carbondioxide exchange rate (CER) in single leaf and agronomic characters of 3 F
1
hybrids and
their parent cultivars, at the active tillering, flowering and dough stages. Among the F
1
hybrids,
only R20/103
s
(Vietlai 20) showed positive heterosis for CER over both the best parent and mid-
parent at the active tillering and flowering. CER was positively correlated with leaf chlorophyll
content. Heterosis for CER might be dependent on negative heterosis for SLA, a reciprocal
indicator of leaf thickness. All F
1
hybrids showed positive heterosis over the respective male parent


for grain yield due to the larger number of panicles per plant and the larger number of spikelets per
panicle. It was found that the positive heterosis for photosynthesis at the active tillering and
flowering stages is attributed to the positive heterosis for grain yield, contributing to the higher
dry matter production and higher the percentage of mature grains.
Keywords: F
1
hybrid, heterosis, photosynthesis, grain yield


1. ĐặT VấN Đề
Hiện nay, diện tích trồng lúa lai F
1
không ngừng tăng lên ở Việt Nam cũng nh trên thế giới với
năng suất vợt trội so với dòng bố mẹ và lúa thuần (Yuan, 2002; Virmani, 1997, 2002; Nguyễn Thị
Trâm, 1998; Nguyễn Văn Hoan, 1999). Nhiều công trình nghiên cứu trớc đây cho thấy u thế lai
(ƯTL) về năng suất của lúa lai F
1
chủ yếu do u thế lai về số nhánh và diện tích lá (Virmani và cs.,
1981; Sarker và cs., 2001). Quang hợp là đặc tính quan trọng liên quan đến năng suất hạt (Yoshida,
1981), vì vậy nghiên cứu mối liên hệ giữa u thế lai về đặc tính này và năng suất hạt của con lai F
1

việc làm mang ý nghĩa to lớn đối với việc chọn cặp bố mẹ để tạo giống lai F
1
có tiềm năng năng suất
cao. Ngoài ra, việc làm này còn góp phần cung cấp những thông tin hữu ích về các biện pháp kỹ
thuật để canh tác tối u các giống lúa lai F
1
. Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu về biểu hiện ƯTL
đối với đặc tính này cha có sự thống nhất. Một số tác giả cho rằng con lai F

1
không có ƯTL về
quang hợp (Hayashi và cs., 1977; Yamauchi và Yoshida, 1985), một số tác giả khác lại cho rằng
con lai F
1
có ƯTL (Murayama và cs., 1987; Sarker và cs., 2001). Trong công trình nghiên cứu trớc
chúng tôi cũng phát hiện thấy trong trờng hợp lợng đạm cao thì con lai F
1
cho ƯTL về quang hợp
ở thời kỳ trỗ do có ƯTL về hiệu suất sử dụng đạm đối với hàm lợng chlorophyll và hoạt tính của
enzyme cố đinh CO
2
(Rubisco), và điều này có liên quan đến ƯTL về năng suất hạt (Pham Van
Cuong và cs., 2003). Do vậy viêc đánh giá ƯTL về quang hợp ở các giai đoạn sinh trởng và mối liên
hệ của chúng đối với ƯTL về năng suất hạt của lúa lai F
1
là hết sức cần thiết.
2. VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Bao gồm 3 tổ hợp lúa lai là 103
s
/R20 (Việt lai 20), T
1
S-96/R3 (TH3-3) và Pei'ai64
s
/R1/(TH2-
1), đợc tạo từ các dòng bất dục đực nhân cảm ứng nhiệt độ (TGMS) là: 103
s
, T1s-96 và Pei'ai64
s

,


khi lần lợt đem lai với các dòng bố là R20, R3 và R1.

2
2.2. Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp bố trí thí nghiệm và trồng cây
Trong nhà lới của khoa Nông hoc, Đại học Nông nghiệp 1, hạt lai F
1
và dòng bố mẹ giống
đợc chọn lọc, sau đó gieo trong khay có kích thớc 60 x 35 x 8 cm. Khi mạ đợc 3- 4 lá đợc cấy
một dảnh trong chậu có diện tích là 0,02 m
2
, mỗi giống trồng 15 chậu .
Điều kiện thí nghiệm:
- Đất trồng: Đất làm thí nghiệm là đất phù sa sông trong Hồng không đợc bồi đắp hàng năm.
- Phân bón: Phân bón theo tỷ lệ (g/chậu): 0,48 N + 0,24 P
2
O
5
+ 0,24 K
2
O.
Cách bón: Bón lót trớc khi cấy 1 ngày với tỷ lệ 1/3N + 1/2P
2
O
5
+ 1/3K
2

O sau đó trộn đều. Bón
thúc lần 1 (sau khi cấy 1 tuần) và lần 2 (sau khi cấy 2 tuần) lần lợt với lợng 1/3 N và 1/6N +
1/2P
2
O
5
+ 1/6K
2
O. Bón nuôi đòng tuỳ thuộc vào các giống trớc khi trỗ 20 ngày với lợng 1/6N +
1/6K
2
O
2.3. Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu quang hợp
Tại giai đoạn đẻ nhánh hữu hiệu (30 ngày sau cấy), trỗ (50% bông trỗ) và giai đoạn chín sáp
(12-13 ngày sau khi bắt đầu trỗ) mỗi giống lấy 3 cây sau đó mỗi cây chọn 2 lá trên cùng hoặc lá
đòng mở hoàn toàn để đo cờng độ quang hợp bằng máy LICOR 6400, USA trong điều kiện nhiệt
độ 30
o
C, cờng độ ánh sáng là 1500 mmol/m
2
/s với nồng độ CO
2
là 370 ppm.
- Hàm lợng chlorophyll trong lá: Tại vị trí lá đo quang hợp lấy 2 cm
2
lá tơi ngâm trong 5ml
Axeton nồng độ 80% sau đó nghiền nhỏ, lọc bằng máy lọc ly tâm để đo hàm lợng diệp lục
(chlorophyll) bằng máy đo quang phổ SHIMAZU, 2000 theo phơng pháp của Arnon.
- Chỉ số độ dày lá (Specific leaf area- SLA): Những lá đo quang hợp đợc đo diện tích bằng máy

ANA-GA-5, Japan, sau đó sấy ở 80
o
C trong 48
h
rồi đem cân khối lợng khô.
Diện tích lá
SLA =
Trọng lợng lá khô

Các chỉ tiêu nông học
- Diện tích lá: Tại các giai đoạn đẻ nhánh hữu hiệu, trỗ và chín sáp, những cây đo quang hợp đợc
lấy mẫu để đo toàn bộ diện tích lá của cây bằng máy AA-GA-45, Japan.
- Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất: ở thời kỳ chín mỗi giống lấy ngẫu nhiên 3 cây để đo
các chỉ tiêu về năng suất nh số bông/khóm, số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc và trọng lợng 1000 hạt (cân
2 lần mỗi lần 500 hạt ở độ ẩm 14% và không chênh lêch nhau quá 1% khối lợng).
2.4. Phơng pháp phân tích số liệu
Số liệu phân tích theo phơng pháp phân tích phơng sai (ANOVA) bằng chơng trình
IRRISTAT Ver 3.1 và SAS, 1990 (Gomez and Gomez, 1984).
Ưu thế lai thực vợt dòng bố hoặc mẹ tơng ứng cao nhất (Hb) :
Giá trị F
1
dòng bố (mẹ) cao nhất
Hb (%) = x 100
Giá trị dòng bố(mẹ) cao nhất
- Ưu thế lai giả định vợt trung bình bố mẹ (Hm) :
(giá trị F
1
trung bình bố mẹ)
Hm (%) = x 100
Giá trị trung bình bố mẹ


3
Trung bình bố mẹ = (giá trị dòng bố + giá trị dòng mẹ) / 2
Trong thí nghiệm này do dòng mẹ là dòng bất dục nên giai đoạn chín sáp u thế lai vợt dòng
bố tơng ứng đợc coi nh là u thế lai thực.
3. KếT QUả NGHIÊN CứU Và THảO LUậN
3.1. Ưu thế lai về các đặc tính quang hợp ở các tổ hợp lúa lai F
1
qua các giai đoạn sinh trởng
Ưu thế lai về cờng độ quang hợp
Bảng 1 cho thấy cờng độ quang hợp (CER) của tất cả các tổ hợp F
1
và dòng bố mẹ đạt cao nhất
vào thời kỳ đẻ nhánh (27,2-30,0), sau giảm dần ở thời kỳ trỗ (11,4-18,5) và thấp nhất ở giai đoạn
chín sáp (7,5-12,5), điều này phù hợp với nghiên cứu trớc (Pham Van Cơng và cs, 2004). Chỉ có tổ
hợp 103
s
/ R20 (Việt lai 20) cho u thế lai thực ở mức ý nghĩa vợt dòng bố (mẹ) cao nhất và vợt
trung bình bố mẹ ở giai đoạn đẻ nhánh (Hb = 11%; Hm = 7%) và giai đoạn trỗ (Hb = 19%; Hm=
37%). Các tổ hợp khác không có biểu hiện ƯTL về đặc tính này có thể là do chúng có ƯTL về diện
tích lá (bảng 4) đồng thời trong cùng lợng đạm bón nên lợng đạm phân bố trong lá thấp hơn dẫn
đến hàm lợng diệp lục thấp hơn (Akita, 1988; Pham Van Cuong và cs, 2003). Tại giai đoạn chín sáp
không có tổ hợp lúa lai nào có u thế lai về cờng độ quang hợp. So sánh với các giai đoạn trớc, giá
trị Hb và Hm của con lai F
1
ở giai đoạn này thấp hơn so với các giai đoạn đẻ nhánh và trỗ. Kết quả
này phù hợp với nghiên cứu của Murchie và cs (2002), tuy nhiên sản phẩm quang hợp trong giai
đoạn này chỉ đóng góp một phần rất nhỏ vào năng suất (Song và cộng sự, 1990).
Ưu thế lai về chỉ số độ dày lá
Chỉ số độ dày lá (SLA) của các tổ hợp ở giai đoạn đẻ nhánh là cao nhất đồng nghĩa với lá lúa

mỏng hơn, sau đó có xu hớng giảm dần ở các giai đoạn sau (bảng 2). Điều này phù hợp với kết
quả nghiên cứu của Kawamitsu & Agata (1987); Pham Van Cuong và cs (2004). Khi tính chung số
liệu cho cả con lai F
1
và dòng bố mẹ thì cờng độ quang hợp không tơng quan với SLA (đồ thị 1). Tuy
nhiên khi tách riêng số liệu thì ở con lai F
1
mối tơng quan này là nghịch ở tất cả các giai đoạn sinh trởng
trong khi nó không có ý nghĩa ở dòng bố và dòng mẹ. Điều này có thể do thí nghiệm trong chậu và con lai
F
1
thờng có diện tích lá lơn với lợng phân bón nh nhau nếu diện lá rộng hơn thì hàm lợng
chlorophyll trong lá giảm (Akita, 1998).
Ưu thế lai về hàm lợng diệp lục (chlorophyll)
Trong thí nghiệm này hàm lợng chlorophyll đợc đo ở tại vị trí lá đo quang hợp ở giai đoạn
trỗ và kết quả cho thấy tất cả các tổ hợp F
1
đều cho UTL về hàm lợng chlorophyll a vợt trung
bình bố mẹ (Hm) biến động từ -3 đến 24% (bảng 3). Riêng tổ hợp Việt lai 20 có ƯTL thực về hàm
lợng chlorophyll a và chlorophyll tổng số vợt dòng bố (mẹ) tơng ứng cao nhất với 23 % ở mức
ý nghĩa. Điều này xảy ra là do ở giai đoạn sinh trởng dinh dỡng con lai F
1
có tốc độ sinh trởng
mạnh hơn bố mẹ vì vậy lợng đạm hấp thụ đợc chuyển vào chlorophyll nhiều hơn (Murchie và cs,
2002). Cờng độ quang hợp có tơng quan thuận với hàm lợng chlorophyll (đồ thị 2), kết quả này
phù hợp với các nghiên cứu trớc của chúng tôi (Pham Van Cuong và cs, 2003, 2004).
Nh vậy UTL về quang hợp ở con lai F
1
là do UTL về hàm lợng chlorophyll mà không phụ
thuộc vào độ dày lá. Ngoài ra nó có thể phụ thuộc vào cờng độ thoát hơi nớc và độ nhạy khí

khổng (số liệu không công bố).
3.2. Ưu thế lai về các đặc tính nông học
Ưu thế lai về diện tích lá ở các tổ hợp lúa lai F
1
qua các giai đoạn sinh trởng
Các tổ hợp lai TH3-3 và TH2-1 có u thế lai về diện tích lá vợt trung bình bố mẹ ở giai đoạn đẻ
nhánh và giai đoạn trỗ (bảng 4). Tổ hợp TH3-3 có ƯTL thực (Hb) ở mức ý nghĩa ở cả giai đoạn đẻ
nhánh (31%) và giai đoạn trỗ (11%). Điều đặc biệt là tổ hợp Việt lai 20 không có u thế lai dơng về

4
diện tích lá. Kết quả này trái với nhiều công trình nghiên cứu trớc đây cho rằng các tổ hợp lúa lai đều
có ƯTL
Bảng 1. Cờng độ quang hợp (CER) và u thế lai của các tổ hợp lúa
lai F
1
qua các giai đoạn sinh trởng
Cờng độ quang hợp qua các giai đoạn sinh
trởng (mmol/m
2
/s)
Chỉ tiêu

Đẻ nhánh hữu hiệu Trỗ Chín sáp
103
s
/
R20 (Vi

tlai20) 30,6
e

18,5
f
7,8
a
R20 28,3
abc
11,4
a
8,0
a
103
s
28,8
c
15,6
-
Hb (%) 11,0* 19,0* -0,2
Hm (%) 7,0 37,0 -
Peiai64
s
/R1 (TH2-1) 29,9
de
14,6
b
10,8
a
R1 30,8
e
17,7
ef

13,2
b
Peiai 64
s
29,3
cd
14,6
b
-
Hb (%) - 0,1
-
-18,0*
Hm (%) 0 -10,0 -
T
1
S-96/R3 (TH3-3) 28,6
bc
16,8
10,0
a
R3 27,2
a
16,2
12,5
a
T
1
S-96 27,9
ab
17,5

e
-
Hb (%) 5,0 -4,0 -20,0*
Hm (%) 4,0 -0,1 -
Ghi chú: Hb và Hm: Lần lợt là UTL so với bố (mẹ) tơng ứng cao nhất và trung bình bố mẹ.
Số liệu trong cùng cột có chung một chữ cái (
a
) thì không khác nhau ở mức ý nghĩa 5% theo LSD.
* và ** : Tơng ứng là UTL ở mức ý nghĩa 5% và 1% theo T-test

Bảng 2. Chỉ số độ dày lá (SLA) và u thế lai của các
tổ hợp lúa lai F
1
qua các giai đoạn sinh trởng
SLA qua các giai đoạn (cm
2
/gam)
Chỉ tiêu
Giống
Đẻ nhánh Trỗ Chín sáp
103
s
/R20 245 238 228
R20 266 216 243
103
s
268 226 -
Hb (%) -8,0 6,0 -6,0
Hm (%) -7,0 9,0 -
Peiai64

s
/R1 235 177 228
R1 230 219 210
Peiai 64
s
272 235 -
Hb (%) -14,0 -25,0* 9,0
Hm (%) -6,0 -22,0 -
T
1
S-96/R3 234 219 228
R3 229 212 250
T
1
S-96 267 237 -
Hb (%) -9,0 -8,0 -9,0
Hm (%) -6,0 -2,0 -
Ghi chú: Nh bảng 1

về diện tích lá do đẻ nhánh nhiều hơn (Sarker, 2001; Pham Van Cuong, 2003). Đây có thể là do thời
gian sinh trởng của tổ hợp F
1
này ngắn hơn nhiều so với dòng bố tơng ứng (số liệu không công bố),
đồng thời khả năng đẻ nhánh sớm hơn nên mặc dù số nhánh ít, diện tích lá thấp nhng tỷ lệ nhánh hữu
hiệu cao làm cơ sở cho ƯTL về năng suất. ở giai đoạn chín sáp tất cả các tổ hợp lúa lai F
1
đều có diện
tích lá thấp hơn dòng bố tơng ứng với Hb biến động từ -50 đến - 27%. Điều này cho thấy khả năng

5

chuyển vàng của lá ở con lai F
1
tốt hơn dòng bố tơng ứng, đồng nghĩa với việc vận chuyển hydrat
carbon về hạt tốt hơn và là cơ sở để tạo năng suất hạt cao (Song và cs, 1990).
Ưu thế lai về năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lúa lai F
1












SLA (cm
2
/gam)

CER (m mol/m
2
/s)
, r=0,86**
:dòng b

:dòng m



, r=-0,20

:F1, r=-0,93***
280200 240
35
30
25
20
15
160
r= - 0,35
y = -0,0016x + 29,23
A
200 240
SLA (cm
2
/gam)

280
160
B
y = 0,043 x + 6,36
r = 0,13
10
15
20
25
CER (m mol/m
2

/s)
:F1, r=-0,98***
:dòng b

ố , r=0,43
r=0,43:dòng m

ẹ,












Đồ thị 1. Tơng quan giữa chỉ số độ dày lá (SLA) và cờng độ quang hợp (CER) ở con lai F
1
(S), dòng
bố ({) và dòng mẹ () ở giai đoạn đẻ nhánh hữu hiệu (A), trỗ (B) và chin sáp (C).
CER (m mol/m
2
/s )
r= -0,09
d


òng bố,
F1, r= -65*
SLA (cm
2
/gam)

280240
200
15
10
5
0
160
r = 0,09
y = -0, 041x + 19,74
C
*, **, ***: ý nghĩa ở mức xác suất tơng ứng 0,05, 0,01 và 0,001.

Bảng 3. Hàm lợng chlorophyll và u thế lai của các
tổ hợp lúa lai F
1
qua các giai đoạn sinh trởng
Hàm lợng Chlorophyll(mg/cm
2
) Chỉ tiêu
Giống
Chl a Chl b Chl
103
s
/

R20 49,6 19,5 69,1
b
R20 40,2 18,8 59,0
a
103
s
39,6 21 60,6
a
Hb (%) 23,0** -7,0 15,0**
Hm (%) 24,0 -2,0 16,0

Peiai64
s
/R1 40,6 18,5 59,1
a
R1 34,5 15,9 60,4
a
Peiai 64
s
41,7 21,2 62,9
a
Hb (%) -3,0 -13,0* -6,0
Hm (%) 7,0 0 -4,0
T
1
S-96/R3 42,5 20,2 62,7
ab
R3 40,2 18,6 58,8
a
T

1
S-96 42,1 22,4 66,5
b
Hb (%) 0,1 -10,0 -6,0
Hm (%) 3,0 -1,0 0


6
Ghi chú: Nh bảng 1
CER (à mol/m
2
/s )
: F1
:

dòng bố
:

dòng mẹ
Hàm lợng chlorophyll (à mol/ cm
2
)

50
48
4644
4240
15
10
5

0
38
y = 0, 43 x - 11,34
r = 0,79***














Đồ thị 2: Tơng quan giữa hàm lợng diệp lục (chlorophyll) và cờng độ quang hợp (CER) ở con lai
F
1
(S), dòng bố ({) và dòng mẹ () ở giai đoạn đẻ nhánh hữu hiệu (A), trỗ (B) và chin sáp (C).
*, **, ***: ý nghĩa ở mức xác suất tơng ứng 0,05, 0,01 và 0,001.

Bảng 4. Diện tích lá và u thế lai của các tổ hợp lúa lai F
1
qua các giai đoạn sinh trởng
Diện tích lá qua các giai đoạn (cm
2
/khóm) Chỉ tiêu


Đẻ nhánh Trỗ Chín sá
p
103
s
/R20 872,1 2223,3 993,7
R20 1178,1 2756,6 1293,8
103
s
855,4 1845,3 -
Hb (%) -26,0* -19,0* -27,0*
Hm (%) -14,0 -3,0 -
Peiai64
s
/R1 960,9 2300,8 761,0
R1 1043,3 1993,8 1066,9
Peiai 64
s
857,5 1505,0 -
Hb (%) -0,8 15,0* -29,0*
Hm (%) 1,0 32,0 -
T
1
S-96/R3 1055,1 2138,9 804,8
R3 802,5 1835,9 1625,1
T
1
S-96 899,2 1942,0 -
Hb (%) 17,0* 11,0* -50,0*
Hm (%) 24,0 13,0 -

Ghi chú: Nh bảng 1

Bảng 5. Các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất, và u thế lai của
các tổ hợp lúa lai F
1
Chỉ tiêu
Giống
Số bông
trên khóm
Số hạt
trên bông
Tỷ lệ hạt
chắc (%)
P1000 hạt
(gam)
Năng suất hạt
(gam/khóm)
103
s
/
R20 11 159 97 25,3 43,0
d
R20 10 115 84 27 26,0
a
Hb (%) 10,0 38,0* 16,0* -6,0 65,0**
Peiai64
s
/R1 10 191 86 22,2 36,5
c
R1 10 173 84 26,7 31,7

b
Hb (%) 0 11,0* 2,0 -17,0* 15,0*
T
1
S-96/R3 9 156 90 26,5 33,0
bc
R3 8 153 85 21,2 22,6
a
Hb (%) 13,0* 2,0 6,0 25,0* 46,0**
Ghi chú: Nh bảng 1

7
NS (g/khóm)
5
45
40
35
30
25
20
A
y = 4,07x - 87,03
r = 0,80***
10 15 20 25
30 35
:

dòng bố
: F1
20

5
CER (
à
mol/m
2
/s)
45
40
35
30
25
20
r = -0,39
C
y = -1,27x + 45,40
y = 1,42x + 9,46
r = 0,51*
45
B
NS (g/khóm)
40
35
30
25
10 15 35
20 25 30
CER (
à
mol/m
2

/s)

NS (g/khóm)
5 10
15 20 25 30 35

CER (
à
mol/m
2
/s)

th 3. Tơng quan giữa cờng độ quang hợp (CER) và năng suất hạt (NS) ở con lai F
1
(S)
và dòng bố ({) ở giai đoạn đẻ nhánh hữu hiệu (A), trỗ (B) và chin sáp (C).
*, và ***: ý nghĩa ở mức xác suất tơng ứng 0,05 và 0,001.

Trong các tổ hợp lai F
1
chỉ có TH3-3 là cho u thế lai vợt dòng bố tơng ứng ở mức ý nghĩa
về số bông trên khóm (Hb = 13%) và trọng lợng 1000 hạt (Hb = 25%). Tất cả các tổ hợp lai F
1

đều cho ƯTL ở mức ý nghĩa vợt dòng bố tơng ứng về số hạt trên bông trong đó hai tổ hợp có giá
trị ƯTL ở mức ý nghĩa là Việt lai 20 (Hb =38%) và TH3-3 (Hb =11%). Hai tổ hợp này cũng cho
ƯTL ở mức ý nghĩa về tỷ lệ hạt chắc. Trong thí nghiệm này, tất cả các tổ hợp lai F
1
đều cho ƯTL
vợt dòng bố tơng ứng ở mức ý nghĩa về năng suất chủ yếu do ƯTL về số bông/khóm và đặc biệt

là số hạt trên bông, và kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trớc (Virmani, 1981; Murayama
và Sarker, 2002; Pham Van Cuong và cs, 2004).
Năng suất hạt có tơng quan ở mức ý nghĩa đối với cờng độ quang hợp ở giai đoạn đẻ nhánh
hữu hiệu (r = 0,81***) và trỗ (r = 0, 51*), tuy nhiên tơng quan không ở mức ý nghĩa ở giai đoạn
chín sáp (đồ thị 3). Đồ thị 4 cho thấy tỷ lệ hạt chắc của các tổ hợp lai F
1
và dòng bố tỷ lệ thuận với
cờng độ quang hợp ở giai đoạn trỗ (r= 0,59*). Điều này có thể giải thích là quang hợp thời kỳ đẻ
nhánh quyết định đến lợng carbonhydrate tích luỹ trong thân lá và sau đó vận chuyển vào hạt, còn quang
hợp sau trỗ quyết định trực tiếp đến lợng hydratcarbon vận chuyển về hạt do đó có thể liên quan
đến tỷ lệ hạt chắc và năng suất (Song và cs, 1990; Kobayashi và cs, 1995). Trong giai đoạn chín sáp
quang hợp không góp phần nhiều vào việc tạo năng suất hạt (Murchie và cs, 2002). Nh vậy UTL về
năng suất của các tổ hợp con lai F
1
sự đóng góp có thể theo hai hớng hoặc cờng độ quang hợp
cao nh ở tổ hợp Việt lai 20 hoặc diện tích lá cao nh TH2-1 và TH3-3. Tuy nhiên việc chọn ra
những giống có khả năng quang hợp cao với diện tích lá vừa phải sẽ có lợi rất nhiều trong sản xuất


8

















khi tác động các biện pháp kỹ thuật nh mật độ cấy, phân bón, để tăng quang hợp của quần
thể ruộng lúa nhằm nâng cao năng suất.
4. KếT LUậN
Trong các tổ hợp lúa lai, chỉ có 103
s
/R20 (Việt lai 20) cho ƯTL thực vợt dòng bố (mẹ) cao
nhất ở mức ý nghĩa (Hb) và trung bình bố mẹ (Hm) về cờng độ quang hợp ở giai đoạn đẻ nhánh hữu
hiệu (Hb = 11%; Hm= 7%) và trỗ ( Hb= 19%; Hm =37%), do có ƯTL về hàm lợng chlorophyll.
Ưu thế lai về cờng độ quang hợp không phụ thuộc vào chỉ số độ dày lá (SLA), tuy nhiên chỉ
tính riêng con lai F
1
thì cờng độ quang hợp tỷ lệ nghịch với SLA.
Năng suất hạt của con lai F
1
và dòng bố có tơng quan chặt với cờng độ quang hợp ở giai đoạn đẻ
nhánh (r =0,80) và giai đoạn trỗ (r = 0,51), nhng tơng quan này không có ý nghĩa ở giai đoạn chín sáp.
Tất cả các con lai F
1
đều có ƯTL vợt dòng bố tơng ứng ở mức ý nghĩa về năng suất hạt với giá trị
Hb, biến động từ 15- 65%. ƯTL về năng suất hạt ở tổ hợp TH3-3 và TH2-1 đợc tạo ra bởi UTL về diện tích
lá ở giai đoạn đẻ nhánh và trỗ, trong khi ở tổ hợp Việt lai 20 lại chủ yếu do ƯTL về cờng độ quang hợp.
Lời cảm ơn
Tác giả bài báo xin chân trọng cảm ở PGS.TS. Nguyễn Thị Trâm và PGS.TS. Nguyễn Văn
Hoan, Đại học Nông Nghiệp 1 về việc cung cấp vật liệu cho nghiên cứu này.

Tài liệu tham khảo
Akita, S. 1988. Physiological bases of heterosis in rice. In Hybrid Rice. IRRI, Los Banos. page 67-77.
Gomez, K.A. and Gomez, A.A. 1984. Statistical Procedure for Agricultural Research. Second
Edition. John Wiley & Sons, New York. page 1-680.
Kawamitsu,Y. and Agata, W. 1987a. Varietal differences in photosynthetic rate, transpiration rate
and leaf conductance for leaves of rice plants. Jpn. J. Crop Sci. 56 : page 563-570 (tiếng Nhật
với trích dẫn tiếng Anh).
Kobayashi, M., Kubota, F., Hirao, K. and Agata, W. 1995. Characteristic of photosynthesis and
matter partitioning in leading hybrid rice, Oryza sativa L., Bred in China. J. Fac. Agr., Kyushu
Univ . 39 (3-4). page 175-182.
Murayama, S., Miyazato, K. and Nose, A. 1987. Studies on matter production of F
1
hybrid in rice.
I. Heterosis in the single leaf photosynthetic rate. Jpn. J. Crop Sci. 56 : 198-203.

9
Murchie, H.E., Yang, J., Hubbart, S., Horton, P. and Peng, S. 2002. Are there associations between
grain filling rate and photosynthesis in the flag leaves of field of field-grown rice. Journal of
Experimental Botany. 378 : 2217-2224.
Cuong Van Pham., Murayama, S. and Kawamitsu, Y. 2003. Heterosis for photosynthesis, dry
matter production and grain yield in F
1
hybrid rice (Oryza sativa L.) from thermo-sensitive
genic male sterile line cultivated at different soil nitrogen levels Environ. Control in Biol. 41
(4) : page 335-345.
Cuong Van Pham., Murayama, S; Kawamitsu, Y., Motomura, K, and Miyagi, S. 2004. Heterosis for
Photosynthetic and Morphological characters in F
1
hybrid rice (Oryza sativa L.) from a thermo-
sensitive genic male sterile line at different growth stages. Japanese Journal of Tropical

Agriculture 48 (3) : page 137-148.
Nguyễn Văn Hoan. 1999. Lúa lai và kỹ thuật thâm canh. NXB Nông nghiệp .
Song, X., Agata, W. and Kawamitsu, Y. 1990. Studies on dry matter and grain production of F
1

hybrid rice in China. II. Characteristics of grain production. Jpn. J. Crop Sci 59 : page 29-33
(tiếng Nhật với trích dẫn tiếng Anh).
Nguyễn Thị Trâm. 1998. Nghiên cứu và chọn tạo dòng bất dục đực nhân cảm ứng nhiệt độ cho
phát triển lúa lai hai dòng. Tạp chí di truyền ứng dụng. số 1: trang 10-16.
Virmani, S.S., Chaudhary, R.C. and Khush, G.S. 1981. Current outlook on hybrid rice. Oryza 18 :
page 67-84.
Yoshida, S. 1981. Fundamentals of rice crop science. Intl. Rice Res. Inst. 269.
Yuan, L.P. 2002. Future outlook on hybrid rice research and development. 4
th
International
Symposium on Hybrid Rice. 14-17 May, Hanoi Vietnam, page101.


×