Tải bản đầy đủ (.pdf) (14 trang)

Pháp luật thuế tài sản ở Việt Nam hiện nay - những vấn đề lý luận và thực tiễn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (208.53 KB, 14 trang )


1

Bộ giáo dục v đo tạo Viện khoa học xã hội Việt Nam

Viện nh nớc v pháp luật








Hong Thị Giang


Pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam
hiện nay Những vấn đề lý luận v thực tiễn

Chuyên ngnh : Luật Kinh tế
Mã số : 505 15

tóm tắt Luận án tiến sỹ luật học


H Nội - 2007

2
Công trình đợc hon thnh tại: Viện Nh nớc v
Pháp luật


Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS., TS. Phan Trung Lý
2. PGS., TS. H Thị Mai Hiên

Phản biện 1: GS. TS. Lê Hồng Hạnh, Bộ T pháp
Phản biện 2: GS. TS. Nguyễn Thị Mơ, Trờng Đại học
Ngoại thơng H Nội
Phản biện 3: PGS. TS. Trần Đình Hảo, Viện Khoa học
xã hội Việt Nam
Luận án ny đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp
Nh nớc. Họp tại: Hội trờng Viện Nh nớc v Pháp
luật, 27 Trần Xuân Soạn
Vo hồi 8h 30.ngy 08. tháng 11 năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại: Th viện Quốc gia v Th
viện Viện Nh nớc v Pháp luật

3

Danh mục các công trình của tác giả
đã đợc công bố liên quan đến đề ti luận án

1. Hong Thị Giang (2004), Cơ chế tự kê khai, tự
nộp thuế ở Việt Nam, Tạp chí ti chính doanh
nghiệp, (11), tr. 32-33.
2. Hong Thị Giang (2005), Tăng cờng nguồn
lực cho ngân sách địa phơng theo quy định
của Luật Ngân sách nh nớc năm 2002, Kỷ
yếu hội thảo khoa học Khoa Ti chính công v
Dự án Pháp Việt, tr. 51-53.
3. Hong Thị Giang (2005), Cấu trúc vốn v việc

hon thiện cấu trúc vốn của Công ty Cổ phần,
Tạp chí Nh nớc v Pháp luật, (7)
4. Hong Thị Giang (2005), Pháp chế, Giáo trình
Pháp luật đại cơng, NXB Ti chính, H Nội.
5. Hong Thị Giang (2006), Vấn đề xây dựng
pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay,
Tạp chí Nghiên cứu ti chính - kế toán (1), tr.
55-58.
6. Hong Thị Giang (2007), Luật thuế chuyển
quyền sử dụng đất đợc sửa theo hớng no,
Tạp chí Nh nớc v Pháp luật, (3), tr. 67-69.
7. Hong Thị Giang (2007), Pháp luật thuế, Giáo
trình Pháp luật ti chính, NXB Ti chính, H
Nội.

4

Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề ti
Thuế ti sản l loại thuế xuất hiện khá sớm trong hệ thống thuế của
hầu hết các quốc gia trên thế giới. Loại thuế ti sản đầu tiên đợc qui định v
áp dụng đó l thuế đất, cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, sự gia
tăng, đa dạng của ti sản khi tham gia vo các quan hệ kinh doanh, dân sự
thuế ti sản ngy cng đợc hon thiện về nội dung cũng nh hình thức. Cùng
với các loại thuế khác trong hệ thống thuế, thuế ti sản trong những năm qua
đã v đang l nguồn thu ổn định, bền vững cho ngân sách nh nớc nhất l
ngân sách địa phơng. Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, khi hoạt động
kinh doanh dân sự diễn ra không còn bó hẹp trong phạm vi biên giới của một
quốc gia m mang tính chất ton cầu, đây l cơ hội để các quốc gia xem xét
lại các chính sách thuế của mình v đặc biệt l việc xây dựng, hon thiện

pháp luật thuế để mở rộng phạm vi đánh thuế, sửa đổi v ban hnh các văn
bản pháp luật thuế mới cho phù hợp. Mặt khác, xu thế hội nhập quốc tế đã v
đang tác động mạnh mẽ, thúc đẩy các hoạt động kinh tế nội địa phát triển v
đồng thời cũng kéo theo nhiều nguy cơ nh nguồn thu bị giảm sút do cắt
giảm thuế, phân hoá giu nghèo trong các tầng lớp dân c diễn ra, các nguồn
lực ngy cng cạn kiệt Do vậy, mỗi Nh nớc cần phải xem lại chính sách
thuế của mình v việc cải cách thuế đ
ợc đặt ra nh l một tất yếu khách
quan. Bởi những lẽ đó, trên con đờng cải cách hệ thống thuế các Nh nớc
luôn quan tâm đến việc tìm nguồn thu mới, cơ cấu lại nguồn thu, sửa đổi, bổ
sung hệ thống pháp luật thuế cho phù hợp v việc xây dựng pháp luật thuế ti
sản l vấn đề đợc quan tâm hng đầu.
L một nớc đang phát triển, đang trong quá trình chuyển đổi v cơ
cấu lại nền kinh tế, thực hiện cải cách mạnh mẽ về kinh tế, hnh chính v đặc
biệt l cải cách hệ thống thuế trong đó việc xây dựng các văn bản pháp luật
thuế l vấn đề đợc đặt ra trong chơng trình nghị sự của Quốc hội, l nhiệm
vụ của ngnh ti chính v sự quan tâm của ton xã hội. Phải khẳng định rằng,
trong hệ thống pháp luật thuế ở Việt Nam hiện nay không có Luật thuế ti

5
sản với t cách l một văn bản pháp luật thuế độc lập, song thực tế hiện hnh
để động viên đóng góp cho ngân sách nh nớc qua một số ti sản, pháp luật
đã có những qui định nhng đợc thể hiện rải rác trong nhiều văn bản pháp
luật thuế ti sản khác nhau nh: Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, Pháp
lệnh thuế nh đất, Pháp lệnh phí, lệ phí (qui định về lệ phí trớc bạ). Nhìn
chung trong quá trình áp dụng, pháp luật thuế ti sản đã phát huy vai trò của
mình trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, quản lý việc thu, nộp thuế ti sản.
Tuy nhiên, hầu hết các văn bản pháp luật thuế ti sản đang áp dụng hiện nay,
đợc ban hnh trong giai đoạn cải cách thuế bớc một (1990 - 1998) nên
đã quá lạc hậu, mâu thuẫn v chồng lấn sang nhau gây khó khăn, vớng mắc

trong quá trình áp dụng, cơ chế thực hiện phức tạp, tốn kém trong công tác
hnh thu. Do đó, việc xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay l
vấn đề cần thiết cấp bách v luôn mang tính thời sự xuất phát từ các điều kiện
kinh tế xã hội, yêu cầu lập pháp, khả năng quản lý của Nh nớc v xu thế
hội nhập quốc tế. Vấn đề đặt ra l phải xây dựng pháp luật thuế ti sản nh
thế no, mô hình no cần đợc áp dụng cho việc xây dựng pháp luật thuế ti
sản ở Việt Nam hiện nay. Việc xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam
xuất phát từ những cơ sở lý luận v thực tiễn no nhiệm vụ ny đang đặt ra
cho các nh nghiên cứu luật học phải lm rõ. Để góp tiếng nói vo việc xây
dựng, hon thiện pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay, nghiên cứu sinh
đã chọn đề ti: Pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay - những vấn đề
lý luận v thực tiễn để lm Luận án Tiến sỹ luật học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề ti
Việc xây dựng pháp luật thuế ti sản đợc coi l một trong những sự
kiện lớn của đời sống kinh tế - xã hội cũng nh chính trị - pháp lý v đợc
bn luận rất nhiều trong thời gian vừa qua v hiện nay đang đợc tiếp tục thảo
luận bởi sự cần thiết phải xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện
nay cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội v xu thế hội nhập quốc tế. Bởi
vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề ny. Tuy nhiên, phần lớn
các công trình nghiên cứu về thuế ti đều l của các nh nghiên cứu kinh tế -
ti chính, v đều tập trung vo lĩnh vực kinh tế - ti chính.
Bộ Ti chính với các công trình nghiên cứu về thuế v thuế ti sản

6
nh: Đề án cải cách bớc 2 hệ thống chính sách thuế phù hợp với yêu cầu
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đến năm 2000 năm 1995; Mô
hình thuế ti sản ở Việt Nam (Đề ti nghiên cứu khoa học cấp bộ Bộ ti
chính năm 1995 do Trần Xuân Thắng lm chủ nhiệm); Hon thiện cơ chế
chính sách thu ti chính đối với đất đai ở Việt Nam năm 1999; Đề án cải
cách thuế giai đoạn 3 (2003 - 2010) năm 2003; Thuế ti sản kinh

nghiệm thế giới v hớng vận dụng vo Việt Nam (Sách tham khảo, do PGS.
TS. Quách Đức Pháp v Ths. Dơng Thị Ninh lm chủ biên, Nh xuất bản
Chính trị quốc gia năm 2003); Giải pháp thống nhất v hon thiện các sắc
thuế đánh vo đất (Đề ti nghiên cứu khoa học cấp Bộ Bộ Ti chính do
Bùi Đờng Nghiêu lm chủ nhiệm năm 2004).
Tổng cục Thuế với các công trình nghiên cứu nh: Chính sách
thuế trong điều kiện mở rộng quan hệ với các khu vực kinh tế thơng mại
quốc tế năm 1998; Chiến lợc cải cách hệ thống thống thuế giai đoạn 2001
- 2010 năm 2002; Đề án chiến lợc cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2001
- 2010 năm 2002.
Về Luận án Tiến sỹ, có các Luận án Tiến sỹ kinh tế của một số tác
giả với các đề ti nghiên cứu về thuế nh: Các giải pháp ho
n thiện cải cách
thuế ở Việt Nam (Luận án Tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Văn Hiệu Học
viện ti chính năm 2002); Hon thiện chính sách thuế nhằm nâng cao khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam (Luận án
Tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Xuân Trờng - Học viện Ti chính năm 2006).
Bên cạnh đó còn có một số bi nghiên cứu trong khuôn khổ của một
số Hội thảo khoa học với sự tham gia của các nh nghiên cứu trong nớc v
quốc tế nh: Hội thảo về thuế ti sản (Kỷ yếu nghiên cứu khoa học ti
chính - Bộ ti chính năm 2000); Hội thảo về thuế ti sản (Kỷ yếu nghiên
cứu khoa học dự án Việt Nam Canada của Bộ ti chính năm 2001); Hội
thảo về thuế ti sản những kinh nghiệm quốc tế v khả năng áp dụng tại Việt
Nam Dự án Bộ Ti chính Việt Nam Liên minh châu Âu (ETV2) năm
2007).
Ngoi ra trong lĩnh vực nghiên cứu kinh tế ti chính còn có nhiều

7
các bi viết đăng các Tạp chí ti chính, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, Tạp chí
nghiên cứu Ti chính Kế toán, Tạp chí Thuế Nh nớc Nhìn chung, các

công trình nghiên cứu, các bi viết đã đăng tải trên các tạp chí trên có rất ít
công trình nghiên cứu trực tiếp nghiên cứu về thuế ti sản m chủ yếu l
nghiên cứu về thuế nói chung ở các góc độ nh hon thiện hệ thống thuế,
hoặc các sắc thuế cụ thể. Các công trình nghiên cứu về thuế ti sản đã đa ra
sự cần thiết phải xây dựng thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay, đa ra mô hình
xây dựng thuế ti sản, đánh giá u nhợc điểm của thuế ti sản hiện hnh,
đa ra phơng hớng thống nhất thuế đánh vo đất đai ở Việt Nam hiện nay,
nghiên cứu về chính sách thuế, về cải cách hệ thống thuế. Các công trình
nghiên cứu ny chỉ mới dừng lại nghiên cứu về mặt kinh tế - ti chính của
thuế nói chung còn vấn đề điều chỉnh pháp luật đối với các quan hệ thuế, đặc
biệt l pháp luật thuế ti sản cha đợc đề cập v giải quyết.
Trong lĩnh vực pháp lý có một số công trình nghiên cứu về thuế nh
Những vấn đề pháp lý về việc áp dụng thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam
(Luận án tiến sỹ Luật học của Nguyễn Thị Thơng Huyền Viện Nh nớc
v Pháp luật năm 2002); Những vấn đề lý luận v thực tiễn của việc tiếp tục
hon thiện pháp luật thuế ở Việt Nam Luận án tiến sỹ Luật học của Trần
Trung Nhân Viện Nh n
ớc v Pháp luật năm 2006; Pháp luật thuế giá
trị gia tăng - những vấn đề lý luận v thực tiễn (Sách tham khảo của PGS .TS.
Trần Đình Hảo v TS. Nguyễn Thị Thơng Huyền năm 2003). Ngoi ra, còn
có nhiều bi viết đăng tải trên các tạp chí nh Tạp chí Nh nớc v Pháp luật,
Tạp chí Luật học, Tạp chí Dân chủ v Pháp luật Nhìn chung, các công trình
nghiên cứu trên ở lĩnh vực pháp lý mới chỉ nghiên cứu về pháp luật thuế ở góc
độ chung nhất nh hon thiện pháp luật thuế hoặc khai thác một khía cạnh
pháp lý của hệ thống thuế. Nh vậy, cho đến nay, cha có một công trình
nghiên cứu no về pháp luật thuế ti sản dới góc độ luật học.
3. Mục đích nghiên cứu v nhiệm vụ của Luận án
Luận án hớng tới mục đích lm sáng tỏ những vấn đề lý luận về
pháp luật thuế ti sản, đánh giá thực trạng việc điều chỉnh pháp luật thuế ti
sản, việc áp dụng các qui định của pháp luật thuế ti sản v đa ra phơng

hớng, các giải pháp xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay.

8
Xuất phát từ mục đích đó, nhiệm vụ khoa học của Luận án l:
- Lm rõ cơ sở lý luận chung về pháp luật thuế ti sản để lm cơ sở
cho việc đánh giá thực trạng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay.
- Đánh giá thực trạng điều chỉnh pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam
hiện nay trên cơ sở phân tích hệ thống pháp luật thuế ti sản, nội dung của
pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay. Đánh giá u, nhợc điểm của
việc điều chỉnh của pháp luật thuế ti sản, phân tích những vấn đề đặt ra đối
với việc điều chỉnh pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay lm cơ sở cho
sự tất yếu phải xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay.
- Phân tích những yêu cầu, mục tiêu, phơng hớng v đa ra giải
pháp để xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay.
4. Phạm vi, đối tợng nghiên cứu
Theo qui định của BLDS (2005), ti sản bao gồm nhiều loại khác
nhau, tham gia vo nhiều quan hệ khác nhau trong đời sống xã hội. Trong
khuôn khổ luận án, tác giả tập trung lm sáng tỏ ti sản l đối tợng đánh
thuế ti sản hiện nay nh: nh, đất, phơng tiện giao thông với cơ sở pháp lý
đợc Nh nớc ban hnh v áp dụng đó l pháp luật thuế ti sản.
Pháp luật thuế ti sản bao hm nhiều nội dung đợc qui định tản
mát ở nhiều văn bản khác nhau, nhiều nội dung mang tính chất kinh tế, hnh
chính nhng luận án chỉ tập trung tiếp cận nghiên cứu dới khía cạnh pháp lý
một số vấn đề sau:
- Trên cơ sở những vấn đề cơ bản về ti sản v thuế ti sản, luận án
tập trung lm rõ những vấn đề lý luận về pháp luật thuế ti sản ở các nội dung:
điều chỉnh pháp luật thuế ti sản, các nguyên tắc pháp lý của việc điều chỉnh
pháp luật thuế ti sản, nội dung điều chỉnh của pháp luật thuế ti sản.
- Từ lý luận về pháp luật thuế ti sản, luận án lấy đó lm cơ sở lý
luận để xác định rõ hệ thống pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay,

phân tích thực trạng nội dung điều chỉnh, đánh giá u điểm, nhợc điểm v
chỉ rõ những vấn đề đặt ra đối với việc điều chỉnh pháp luật thuế ti sản ở
Việt Nam hiện nay.
- Luận án tập trung phân tích các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu v
phơng hớng xây dựng pháp luật thuế ti sản, trên cơ sở đó đa ra các giải

9
pháp, kiến nghị để xây dựng, hon thiện pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam
hiện nay.
Đối tợng nghiên cứu của Luận án l lý luận về pháp luật thuế ti
sản, nội dung của pháp luật thuế ti sản hiện hnh ở Việt Nam, đờng lối
chính sách của Đảng, của Nh nớc về chính sách thuế, về pháp luật thuế, các
quan điểm của Đảng, Nh nớc về việc xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt
Nam , các ti liệu nghiên cứu, đánh giá tổng kết của ngnh ti chính về thuế
ti sản, các báo điện tử, tạp chí. Ngoi ra luận án còn nghiên cứu về kinh
nghiệm của một số nớc trong việc xây dựng v áp dụng pháp luật thuế ti
sản nh: Thái Lan, Indonexia, Trung Quốc, Cộng ho Pháp, Nhật Bản, H
Lan
5. Cơ sở lý luận v phơng pháp nghiên cứu
Luận án đợc thực hiện trên cơ sở những quan điểm của chủ nghĩa
Mác Lênin v t tởng Hồ Chí Minh về lý luận điều chỉnh pháp luật kết
hợp với sự vận dụng những quan điểm cơ bản của Đảng v Nh nớc về đổi
mới kinh tế, quản lý nh nớc về kinh tế, hon thiện hệ thống pháp luật kinh
tế theo hớng chủ động hội nhập kinh tế khu vực v thế giới m cụ thể l
quan điểm cải cách hệ thống thuế v pháp luật về thuế.
Luận án lấy ph
ơng pháp duy vật biện chứng v duy vật lịch sử của
chủ nghĩa Mác Lênin lm phơng pháp luận. Đồng thời luận án sử dụng
các phơng pháp t duy trừu tợng, phơng pháp phân tích tổng hợp, đối
chiếu, so sánh, diễn giải, qui nạp v kiểm chứng trên cơ sở nghiên cứu luật

thực định của các nớc trên thế giới cũng nh ở Việt Nam để khái quát nên lý
thuyết v từ lý thuyết tổng hợp nâng lên xây dựng thnh lý luận. Trên cơ sở
đó nhằm lm sáng tỏ các khái niệm, các vấn đề đặt ra trong các quy định
cũng nh thực tiễn áp dụng của pháp luật thuế ti sản để đa ra những nhận
định, từ đó luận chứng cho các phơng hớng, giải pháp v các kiến nghị
thích hợp.
6. Những điểm mới của Luận án
L công trình nghiên cứu luật học đầu tiên về pháp luật thuế ti sản
ở Việt Nam hiện nay, luận án có những điểm mới sau đây:
1. Từ những vấn đề cơ bản về ti sản, luận án đã xây dựng ton bộ lý

10
luận chung về ti sản với các khái niệm mới nh: khái niệm ti sản, thuế ti
sản, khái niệm điều chỉnh pháp luật thuế ti sản, lm rõ sự cần thiết phải điều
chỉnh pháp luật các quan hệ thuế ti sản dới góc độ pháp lý, góc độ kinh tế
ti chính v góc độ sở hữu. Xây dựng các nguyên tắc pháp lý của việc điều
chỉnh pháp luật các quan hệ thuế ti sản. Phân tích các yếu tố ảnh hởng đến
nội dung điều chỉnh của pháp luật thuế ti sản, xác định rõ nội dung đợc
pháp luật thuế ti sản điều chỉnh v chứng minh bằng kinh nghiệm của một
số nớc trong việc xây dựng v áp dụng thuế ti sản. Đây l một trong những
vấn đề lý luận cơ bản, quan trọng về pháp luật thuế ti sản.
2. Xây dựng mô hình lý thuyết pháp luật thuế ti sản trên cơ sở phân
tích kinh nghiệm của các nớc phát triển, các nớc đang phát triển có thể
tham khảo, chọn lọc v áp dụng để xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt
Nam hiện nay nh: Luật Thuế sử dụng đất, Luật Thuế trớc bạ, Luật Thuế
nh, Luật Thuế qu tặng, qu biếu, Luật Thuế sử dụng ôtô.
3. Từ cơ sở lý luận về pháp luật thuế ti sản, luận án đã soi vo thực
trạng pháp luật thuế ti sản, xác định rõ hệ thống pháp luật thuế ti sản ở Việt
Nam hiện nay v luận giải, chứng minh tại sao Lệ phí truớc bạ l một loại
thuế ti sản. Đánh giá ton diện có hệ thống theo chiều dọc hệ thống pháp

luật thuế ti sản ở nội dung điều chỉnh v việc áp dụng pháp luật thuế t
i sản
trong thực tiễn.
4. Trên cơ sở mô hình lý thuyết thuế ti sản, từ thực trạng của hệ
thống pháp luật thuế ti sản hiện hnh v qua khảo sát thực tiễn ở một số địa
phơng nh H Nội, Thanh Hoá, Quảng Nam, Đ Nẵng, Điện Biên, luận án
đã đề xuất các giải pháp mang tính chất đột phá v lộ trình cho việc xây dựng,
hon thiện pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay nh sau:
- Xây dựng mới Luật Thuế sử dụng đất trên cơ sở kế thừa, thống nhất,
các văn bản pháp luật thuế đang áp dụng đối với đất đai hiện hnh: Luật Thuế
sử dụng đất nông nghiệp, Pháp lệnh thuế nh đất với tên gọi Luật Thuế sử
dụng đất với những nội dung cơ bản: phạm vi điều chỉnh của luật áp dụng đối
với các cá nhân, tổ chức có hnh vi sử dụng đất trên cơ sở đợc Nh nớc
giao quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất đợc thu hng năm, mức thuế suất
đợc thiết kế ở mức thấp cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt

11
Nam, tách bạch v không lồng ghép chính sách xã hội vo trong luật thuế để
bảo đảm tính trung lập, sự công bằng khi điều bằng chỉnh pháp luật quan hệ
thuế sử dụng đất.
- Xây dựng mới Luật Thuế nh, với những nội dung: phạm vi áp
dụng của Luật Thuế nh áp dụng đối với nh ở, nh lm việc, nh dùng vo
mục đích kinh doanh, đối tợng nộp thuế nh, l các chủ sở hữu nh bao gồm
các cá nhân, các tổ chức. Căn cứ tính thuế nh l ton bộ diện tích nh sử
dụng, giá tính thuế v thuế suất. Giá tính thuế nh đợc xây dựng ổn định
trong khoảng thời gian nhất định, có thể xây dựng trong khoảng từ 3 đến 5
năm. Để bảo đảm tính khả thi v hiệu quả áp dụng của Luật Thuế nh, phải
thực hiện các biện pháp kiểm kê, thông kê, quản lý quĩ nh ở.
- Xây dựng mới Luật Thuế trớc bạ (Luật Thuế đăng ký quyền sở
hữu ti sản). Luật thuế ny đợc xây dựng trên cơ sở kế thừa lệ phí trớc bạ

hiện hnh, ban hnh các qui định mới cho phù hợp với những nội dung: phạm
vi áp dụng của luật đợc mở rộng, áp dụng đối với các chủ sở hữu, chủ sử
dụng ti sản khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng ti sản với Nh nớc.
Đối tợng chịu thuế trớc bạ l những ti sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử
dụng hợp pháp của các cá nhân, tổ chức. Thuế trớc bạ đợc thu một lần với
mức thuế suất thiết kế từ 3% - 5% giá trị của t
i sản vo thời điểm đăng ký
quyền sở hữu, quyền sử dụng ti sản.
5. Xây dựng mới Luật Thuế sử dụng ôtô, áp dụng đối với các chủ sở
hữu ôtô, với mục tiêu điều tiết vo các chủ sở hữu ôtô, kiểm soát, hạn chế ách
tắc giao thông trong điều kiện cơ sở hạ tầng cha đợc cải thiện ở Việt Nam
hiện nay v góp phần hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trờng.
6. Các giải pháp, kiến nghị trên l cơ sở góp phần xây dựng các Luật
Thuế ti sản mới hiện nay đang đợc chuẩn bị xây dựng v thông qua tại
Quốc hội khoá XII.
7. ý nghĩa lý luận v thực tiễn của Luận án
Những kết quả nghiên cứu của luận án đã bổ sung vo mảng lý luận
về pháp luật thuế ti sản vốn dĩ hiện nay vẫn còn bỏ ngỏ v đặc biệt luận án
đã đặt nền móng đầu tiên về mặt lý luận điều chỉnh pháp luật thuế ti sản ở
Việt Nam hiện nay.

12
Những phơng hớng, giải pháp, kiến nghị trong luận án góp phần
tích cực vo việc xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay.
Luận án có thể lm ti liệu tham khảo cho việc nghiên cứu v giảng
dạy pháp luật thuế ti sản v tham khảo trong thực tiễn quản lý thu, nộp thuế
ti sản.
8. Kết cấu của Luận án
Luận án ngoi phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục ti liệu tham khảo
v phụ lục. Kết cấu của luận án bao gồm ba chơng:

Chơng 1: Những vấn đề lý luận về pháp luật thuế ti sản.
Chơng 2: Thực trạng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam
Chơng 3: Phơng hớng v các giải pháp xây dựng pháp luật thuế
ti sản ở Việt Nam hiện nay.
Nội dung của Luận án
Chơng 1
Những vấn đề lý luận về pháp luật thuế ti sản
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế ti sản
1.1.1 Khái quát chung về ti sản
Ti sản l khái niệm phức tạp cả về lý luận v thực tiễn, bởi lẽ trong
đời sống xã hội, cùng với sự phát triển của kinh tế các loại ti sản cũng ngy
cng phong phú, đa dạng. Do tính chất phức tạp, đa dạng của ti sản trong tự
nhiên v trong đời sống xã hội nên khi nghiên cứu về ti sản, dới góc độ
kinh tế các nh nghiên cứu kinh tế đã đa ra các khái niệm về ti sản khác
nhau. Tuy còn đợc nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau, song các khái niệm
về ti sản của các nh kinh tế đã tìm đợc tiếng nói chung v thống nhất chỉ
ra bản chất, các hình thức thể hiện của ti sản.
1.1.2 Những tiếp cận của pháp luật Việt Nam về ti sản
Điều 163, Bộ Luật dân sự Việt Nam năm 2005 qui định: ti sản bao
gồm vật, tiền, giấy tờ có giá v các quyền ti sản. Cùng với việc định nghĩa
mang tính chất liệt kê về ti sản, Bộ luật dân sự năm 2005 còn qui định về
cách phân loại ti sản, phụ thuộc vo bản chất, tính năng tự nhiên, tính năng

13
sử dụng của ti sản v ý nghĩa pháp lý của từng loại ti sản khi tham gia vo
quá trình sử dụng. Ngoi bất động sản v động sản, căn cứ sự gia tăng tự
nhiên hay tính năng sử dụng, Bộ luật dân sự còn chia ti sản thnh các loại
nh: hoa lợi, lợi tức, vật chính, vật phụ
Nh vậy, việc qui định v phân loại ti sản theo qui định của pháp
luật Việt Nam có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng v hon thiện quy

chế pháp lý đối với từng loại ti sản v đặc biệt xây dựng các chính sách thu
ti chính đối với ti sản, trong đó không thể thiếu thuế ti sản. Về mặt lý luận,
Nh nớc có thể đánh thuế đối với tất cả các loại ti sản m Nh nớc đã qui
định, nhng trong thực tiễn Nh nớc chỉ đáng thuế đối với một số ti sản
nhất định. Việc đánh thuế đối với ti sản no, thời điểm no hon ton phụ
thuộc vo điều kiện kinh tế xã hội, phụ thuộc vo khả năng quản lý của
Nh nớc v yêu cầu tập trung nguồn thu cho ngân sách. Do vậy, ở Việt Nam
hiện nay Nh nớc chỉ đánh thuế v thuế ny đ
ợc gọi l thuế ti sản đối với
việc sử dụng đất đai v các động sản m Nh nớc cần quản lý kiểm soát khi
các cá nhân, tổ chức đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.
1.1.3 Thuế ti sản trong hệ thống thuế
Mỗi quốc gia phụ thuộc vo điều kiện kinh tế xã hội, vo yêu cầu
lập pháp v nguồn thu cho ngân sách nh nớc, trong hệ thống thuế luôn lựa
chọn nhiều hình thức thuế khác nhau nh: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu ( các loại thuế ny đợc xếp vo thuế tiêu dùng
vì đối tợng chịu thuế l hng hoá, dịch vụ tiêu dùng). Thuế thu nhập cá nhân,
thu nhập doanh nghiệp ( loại thuế ny đợc xếp vo thuế thu nhập vì đối
tợng chịu thuế l thu nhập cá nhân hoặc thu nhập doanh nghiệp). Thuế sử
dụng đất, thuế trớc bạ, thuế nh ( các loại thuế ny đợc xếp vo thuế ti sản
vì đối tợng chịu thuế l ti sản nh đất đai, nh, ôtô, xe máy, tu thuyền ).
Nh vậy, trong hệ thống thuế bên cạnh các loại thuế thu nhập v thuế tiêu
dùng một loại thuế không thể thiếu đó l thuế ti sản.
Thuế ti sản l loại thuế ra đời sớm v
tồn tại trong hệ thống thuế
của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Mặc dù còn nhiều cách định nghĩa
khác nhau về thuế ti sản, song có thể thấy rằng các cách định nghĩa đã thống
nhất chỉ ra bản chất của thuế ti sản l lấy ti sản lm đối tợng đánh thuế.

14

Trong quá trình nghiên cứu về thuế ti sản, tác giả đã đa ra định nghĩa về
thuế ti sản: thuế ti sản l tên gọi chung của nhiều sắc thuế khác nhau v có
đối tợng đánh thuế l ti sản, do Quốc hội - cơ quan quyền lực cao nhất của
Nh nớc qui định.
1.1.4 Các yêu cầu, mục tiêu, phạm vi của thuế ti sản
Việc đánh thuế vo ti sản đã v đang đợc các quốc gia trên thế
giới chấp nhận bởi tính hợp lý v tất yếu của việc đánh thuế ti sản đã đợc
chỉ ra v đợc áp dụng trong thực tiễn. Điều ny có thể thấy rõ qua những
yêu cầu v mục tiêu của thuế ti sản nh: bảo đảm nguồn thu cho ngân sách
Nh nớc, phụ thuộc vo các điều kiện kinh tế xã hội, vo yêu cầu lập
pháp của Nh nớc v khả năng quản lý, thu thuế ti sản của Nh nớc trong
mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ.
1.1.5 Vai trò của thuế ti sản trong nền kinh tế thị trờng
Ngay từ khi ra đời, thuế nói chung v thuế ti sản nói riêng đã v
đang thực hiện chức năng quan trọng l bảo đảm nguồn thu cho ngân sách
Nh nớc. Lý luận v thực tiễn áp dụng thuế ti sản ở nớc ta cũng nh các
nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển đã chứng minh thuế ti sản có vai trò
quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều tiết thu nhập, điều tiết
ti sản bảo đảm công bằng xã hội. Mặt khác, thuế ti sản l loại thuế nhằm bổ
sung, hỗ trợ cho thuế thu nhập bởi vì so với thuế thu nhập, thuế ti sản có
những u việt hơn bởi vì khả năng quản lý các ti sản nh động sản, bất động
sản l đối tợng đánh thuế ti sản dễ dng hơn so với khả năng quản lý thu
nhập nhất l thu nhập của các cá nhân. Hơn nữa thuế ti sản l loại thuế dễ
thu v dễ áp dụng trong thực tiễn.
1.2 Cơ sở lý luận về pháp luật thuế ti sản
1.2.1 Điều chỉnh pháp luật các quan hệ thuế ti sản
Dới góc độ pháp lý, nghĩa vụ thuế nói chung v nghĩa vụ thuế ti
sản nói riêng phát sinh trên cơ sở hnh vi hợp pháp nh: mua bán, cho, tặng
ti sản nghĩa vụ thuế ti sản đợc thực hiện trên cơ sở pháp lý do Nh nớc
qui định v áp dụng đó l pháp luật thuế ti sản, một bộ phận pháp luật gắn

bó hữu cơ v không thể tách rời với pháp luật thuế.
Pháp luật thuế ti sản tổng hợp các qui phạm pháp luật do Nh nớc

15
ban hnh nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu
nộp thuế ti sản v đợc Nh nớc bảo đảm thực hiện. Các qui phạm pháp
luật thuế ti sản thống nhất trong một chỉnh thể tạo thnh hệ thống pháp luật
thuế ti sản. Về nội dung các qui phạm pháp luật thuế ti sản qui định: đối
tợng chịu thuế, đối tợng nộp thuế thuế ti sản, qui định quyền v nghĩa vụ
của các chủ thể tham gia vo quan hệ pháp luật thuế ti sản, qui định căn cứ,
phơng pháp tính thuế các qui định nội dung của pháp luật thuế ti sản
đợc thể hiện dới hình thức: văn bản qui phạm pháp luật thuế ti sản hay
còn gọi l pháp luật thực định. Các văn bản pháp luật thuế ti sản bao gồm
nhiều văn bản pháp luật thuế ti sản khác nhau hợp thnh hệ thống văn bản
pháp luật thuế ti sản. Căn cứ vo thẩm quyền ban hnh, hệ thống văn bản
pháp luật thuế ti sản chia thnh hai cấp độ: thứ nhất, l Luật v Pháp lệnh
thuế ti sản do Quốc hội, Uỷ ban thờng vụ Quốc hội ban hnh. Thứ hai, các
văn bản hớng dẫn thi hnh pháp luật thuế ti sản do Chính phủ, các bộ ban
hnh nh: Nghị định, Quyết định, Chỉ thị, Thông t.
Việc ban hnh pháp luật thuế t
i sản để điều chỉnh các quan hệ thuế
ti sản l tất yếu khách quan phụ thuộc vo sự tự thân vận động của các quan
hệ thuế ti sản trong thực tiễn, phụ thuộc vo điều kiện kinh tế xã hội, ý
chí của Nh nớc v yêu cầu phải xây dựng v hon thiện hệ thống pháp luật
thuế nói chung v pháp luật thuế ti sản nói riêng trong từng giai đoạn, từng
thời kỳ của Nh nớc. Sự cần thiết điều chỉnh pháp luật các quan hệ thuế ti
sản còn đợc phân tích, đánh giá, xem xét ở các góc độ nh góc độ pháp lý,
góc độ sở hữu để thấy rõ nhu cầu cần thiết của việc điều chỉnh pháp luật các
quan hệ thuế ti sản.
Tuy nhiên, điều chỉnh pháp luật thuế l vấn đề phức tạp, hiện nay

xung quanh vấn đề ny còn nhiều quan điểm, ý kiến khác nhau về khái niệm
cũng nh nội dung của việc điều chỉnh pháp luật các quan hệ thuế nhng các
quan điểm về vấn đề ny đã thống nhất với nhau chỉ ra: điều chỉnh pháp luật
các quan hệ thuế l việc sử dụng pháp luật thuế thông qua hoạt động ban
hnh v tổ chức thực hiện pháp luật thuế nhằm tạo ra một trật tự trong quá
trình thu, nộp thuế. Từ các quan điểm về điều chỉnh pháp luật, trong quá trình
nghiên cứu về điều chỉnh pháp luật các quan hệ thuế ti sản, tác giả đa ra

16
quan điểm của mình về điều chỉnh pháp luật các quan hệ thuế ti sản.
Nh vậy, điều chỉnh pháp luật thuế ti sản luôn gắn với các yếu tố v
cơ chế của điều chỉnh pháp luật nói chung v cơ chế điều chỉnh pháp luật
thuế ti sản nói riêng đó l hoạt động ban hnh, tổ chức thực hiện pháp luật
thuế ti sản.
Để đạt đợc mục đích v hiệu quả của việc điều chỉnh pháp luật thuế
ti sản, cần phải xác định rõ các nguyên tắc pháp lý của việc điều chỉnh pháp
luật thuế ti sản.
1.2.2 Các nguyên tắc pháp lý cơ bản của việc điều chỉnh pháp luật các
quan hệ thuế ti sản
Nguyên tắc điều chỉnh pháp luật các quan hệ thuế ti sản l những t
tởng chỉ đạo, những định hớng đặt ra bắt buộc các chủ thể khi tham gia vo
quan hệ thuế ti sản phải tuân theo. Pháp luật thuế ti sản không chỉ bó hẹp ở
phạm vi điều chỉnh, ở việc xác định cơ sở tính thuế, các biện pháp thực hiện
việc thu nộp thuế m còn bao hm ở phạm vi rộng hơn đó l ton bộ các
nguyên tắc của việc điều chỉnh các quan hệ thuế ti sản nh: Nguyên tắc luật
định; nguyên tắc công bằng, bình đẳng; nguyên tắc ổn định linh hoạt v
nguyên tắc pháp chế.
1.2.3 Những nội dung đợc pháp luật thuế ti sản điều chỉnh
Cả lý luận v thực tiễn của quá trình xây dựng v áp dụng pháp luật
thuế ti sản đã chứng minh, nội dung điều chỉnh của pháp luật thuế ti sản l

vấn đề cốt lõi, có ý nghĩa quyết định trong việc điều chỉnh pháp luật các quan
hệ thuế ti sản. Nội dung điều chỉnh pháp luật thuế ti sản luôn bị chi phối v
chịu sự tác động của các điều kiện kinh tế xã hội, quan điểm của Đảng,
của Nh nớc về chính sách kinh tế ti chính trong từng giai đoạn, từng
thời kỳ nhất định v xu thế hội nhập quốc tế.
Việc xác định nội dung đợc pháp luật thuế ti sản điều chỉnh l vấn
đề hết sức cơ bản quan trọng m khi ban hnh pháp luật thuế ti sản Nh
nớc phải thể hiện đầy đủ, nhất quán v rõ rng trong các văn bản pháp luật
thuế ti sản. Những nội dung đợc pháp luật thuế ti sản điều chỉnh bao gồm;
qui định về tên gọi của pháp luật ti sản, về việc lựa chọn mô hình pháp luật
thuế ti sản, qui định phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế ti sản, qui định

17
đối tợng chịu thuế v đối tợng không chịu thuế ti sản, qui định đối tợng
nộp thuế thuế ti sản, qui định sự kiện pháp lý lm phát sinh nghĩa vụ thuế ti
sản, qui định căn cứ, phơng pháp tính thuế ti sản, qui định các trờng hợp
miễn giảm thuế ti sản v qui định về việc xử lý các vi pháp luật thuế ti sản.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu những vấn đề lý luận về pháp luật
thuế ti sản, có thể rút ra những kết luận sau:
1. Về lý luận v thực tiễn, trong quá trình nghiên cứu về ti sản đã có
nhiều cách tiếp cận khác nhau. Theo cách tiếp cận về ti sản của pháp luật
Việt Nam quy định trong BLDS (2005), ti sản bao gồm: vật, tiền, giấy tờ có
giá, quyền ti sản. Nh vậy, ti sản bao gồm nhiều loại khác nhau, tham gia
vo các quan hệ kinh doanh, dân sự khác nhau. ở phơng diện lý thuyết, Nh
nớc có thể đánh thuế đối với các loại ti sản, nhng thực tiễn mỗi giai đoạn,
mỗi thời kỳ, Nh nớc có thể lựa chọn v đa vo đối tợng đánh thuế một số
ti sản nhất định hoặc tất cả các ti sản hon ton phụ thuộc thuộc vo ý chí
của Nh
nớc, phụ thuộc vo điều kiện kinh tế xã hội, khả năng quản lý,
yêu cầu nguồn thu cho ngân sách. ở Việt Nam hiện nay, phạm vi đánh thuế

ti sản l các ti sản nh: Nh, đất, phơng tiện giao thông.
2. Thuế ti sản l tên gọi chung của nhiều sắc thuế khác nhau v có
đối tợng đánh thuế l ti sản. Trong cấu trúc của hệ thống thuế bao gồm
nhiều loại thuế khác nhau nh thuế tiêu dùng, thuế thu nhập v một loại thuế
không thể thiếu đó l thuế ti sản. Hiện nay, trong bối cảnh cải cách thuế
đang l xu thế tất yếu của các quốc gia, xu thế hội nhập quốc tế trong lĩnh
vực thuế đang diễn ra trên phạm vi ton cầu, việc xây dựng thuế ti sản đang
l vấn đề đợc các Nh nớc quan tâm. Do vậy, để điều chỉnh các quan hệ
thuế ti sản không thể thiếu cơ sở pháp lý đó l pháp luật thuế ti sản.
3. Pháp luật thuế ti sản tổng hợp các qui phạm pháp luật do Nh
nớc ban hnh nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình
thu, nộp thuế ti sản. Các qui phạm pháp luật thuế ti sản thống nhất trong
một chỉnh thể tạo thnh hệ thống pháp luật thuế ti sản.
4. Điều chỉnh pháp luật các quan hệ thuế ti sản l sự cần thiết khách
quan xuất phát từ sự tự thân vận động của quan hệ thuế ti sản, điều kiện kinh
tế - xã hội v từ yêu cầu ho
n thiện hệ thống pháp luật thuế. Để điều chỉnh

18
các quan hệ thuế ti sản, trớc hết phải ban hnh pháp luật thuế ti sản, phải
tổ chức thực hiện pháp luật thuế ti sản v phải có cơ chế bảo đảm cho pháp
luật thuế ti sản đợc thực hiện trong thực tiễn. Để đạt đợc hiệu quả của việc
điều chỉnh pháp luật các quan hệ ti sản, việc xây dựng pháp luật thuế ti sản
phải dựa trên những nguyên tắc pháp lý nhất định v nội dung điều chỉnh của
pháp luật thuế ti sản phải rõ rng, chính xác, phải thể hiện đúng yêu cầu,
mục tiêu của việc điều chỉnh pháp luật các quan hệ thuế ti sản.
Chơng 2
Thực trạng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam
2.1 Khái quát quá trình xây dựng v áp dụng pháp luật
thuế ti sản ở Việt Nam.

Lịch sử ra đời, tồn tại v phát triển của pháp luật thuế ti sản ở mỗi
giai đoạn, mỗi thời kỳ hon ton khác nhau. Từ những khái quát về quá trình
xây dựng v áp dụng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam qua các thời kỳ để lý
giải v chứng minh pháp luật thuế ti sản l một bộ phận của pháp luật thuế
với mục tiêu điều chỉnh các quan hệ thuế ti sản. Các quan hệ thuế ti sản
ngy cng phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, do vậy pháp
luật điều chỉnh các quan hệ thuế ti sản cũng ngy cng đợc hon thiện về
hình thức pháp lý, về nội dung điều chỉnh v về kỹ thuật lập pháp.
2.2 Pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay
Hệ thống pháp luật thuế hiện hnh liên quan đến ti sản ở Việt Nam
hiện nay phải khẳng định rằng rất phức tạp, tính chất phức tạp đợc thể hiện
có nhiều văn bản điều chỉnh nh: Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, Luật
thuế nh đất, Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất, Pháp lệnh thuế ti nguyên
v Lệ phí trớc bạ đợc điều chỉnh bằng Pháp lệnh phí, lệ phí. Nhng trong
các văn bản pháp luật thuế trên, do bản chất v đặc điểm của Luật thuế
chuyển quyền sử dụng đất l qui định v áp dụng đối với hnh vi chuyển
quyền sử dụng đất v Pháp lệnh thuế ti nguyên áp dụng đối với hnh vi khai
thác ti nguyên. Mặc dù l các văn bản pháp luật thuế áp dụng đối với ti sản
nhng hai văn bản ny không đợc xếp vo pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam

19
hiện nay. Nh vậy, pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay bao gồm: Luật
thuế sử dụng đất nông nghiệp, Pháp lệnh thuế nh đất v một khoản thu mang
bản chất thuế nhng đợc điều chỉnh bằng Pháp lệnh phí v lệ phí đó l Lệ
phí trớc bạ.
Nội dung của pháp luật thuế ti sản bao gồm các qui phạm pháp luật
qui định phạm vi điều chỉnh, qui định đối tợng chịu thuế v đối tợng không
chịu thuế, qui định căn cứ, phơng pháp tính thuế, các trờng hợp miễn giảm
thuế, cơ chế thực hiệnPháp luật thuế ti sản bao gồm nhiều văn bản khác
nhau, mỗi văn bản có nội dung điều chỉnh khác nhau. Những nội dung ny

đợc thể hiện trong các văn bản cụ thể sau:
2.2.1 Pháp luật thuế sử dụng đất nông nghiệp
* Những nội dung đợc pháp luật thuế sử dụng đất nông nghiệp điều
chỉnh
Nội dung điều chỉnh của pháp luật thuế sử dụng đất nông nghiệp bao
gồm các qui phạm pháp luật do Nh nớc ban hnh qui định phạm vi điều
chỉnh, qui định đối tợng chịu thuế, đối tợng không chịu thuế sử dụng đất
nông nghiệp, qui định đối tợng nộp thuế, căn cứ v phơng pháp tính thuế sử
dụng đất nông nghiệp v qui định cơ chế thực hiện pháp luật thuế sử dụng đất
nông nghiệp.
* Đánh giá nội dung điều chỉnh của pháp luật thuế sử dụng đất nông
nghiệp.
Trong những năm qua, cùng với các văn bản pháp luật thuế áp dụng
đối với đất đai, pháp luật thuế sử dụng đất nông nghiệp về cơ bản đã thể hiện
đúng đắn quan điểm, đờng lối chính sách của Đảng về việc khuyến khích
phát triển nông nghiệp, đáp ứng đợc các mục tiêu kinh tế - ti chính, góp
phần quản lý, kiểm soát tốt đất nông nghiệp, phù hợp với thực tiễn của Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, hiện nay pháp luật thuế sử dụng
đất nông nghiệp đã v đang bộc lộ những bất cập, khiếm khuyết gây khó
khăn phức tạp trong quá trình áp dụng nh: pháp luật thuế sử dụng đất nông
nghiệp ban hnh trong giai đoạn cải cách thuế bớc 1 ( giai đoạn 1990 - 1998)
nên không còn phù hợp với giai đoạn hiện tại. Nội dung của pháp luật thuế sử
dụng đất nông nghiệp qui định về việc phân hạng đất để lm căn cứ tính thuế

20
nhng thực tiễn khó áp dụng, việc tính thuế bằng thóc thu bằng tiền l bất
hợp lý, miễn giảm trn lan, lồng ghép quá nhiều chính sách xã hội trong pháp
luật thuế lm mất đi sự công bằng v tính trung lập của thuế sử dụng đất nông
nghiệp khi áp dụng trong thực tiễn.
2.2.2 Pháp luật thuế nh đất

* Những nội dung đợc pháp luật thuế nh, đất điều chỉnh
Trớc đây, trong giai đoạn 1951- 1955 nớc ta đã áp dụng thuế nh
đất v đuợc gọi l thuế thổ trạch. Từ năm 1991, thuế thổ trạch đợc thay bằng
thuế nh đất. Hiện tại, thuế nh đất đợc áp dụng theo Pháp lệnh thuế nh đất.
Trên cơ sở Pháp lệnh thuế nh đất, Chính phủ v Bộ Ti chính đã ban hnh
nhiều văn bản hớng dẫn thi hnh. Pháp luật thuế nh đất hiện hnh qui định
những nội dung nh: phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế nh đất áp dụng
đối với đất ở, đất xây dựng công trình. Đối tợng nộp thuế nh đất l các cá
nhân, tổ chức sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình. Căn cứ tính thuế nh
đất đợc căn cứ vo diện tích đất, hạng đất v mức thuế suất, đồng thời nội
dung của pháp luật thuế nh đất cũng qui định việc miễn giảm thuế nh đất
v cơ chế thực hiện việc thu nộp thuế nh đất.
* Đánh giá nội dung điều chỉnh của pháp luật thuế nh đất
Cũng nh pháp luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, nội dung điều chỉnh của
pháp luật thuế nh đất đã lột tả đợc chính sách kinh tế ti chính của Nh
nớc, góp phần quản lý, kiểm soát việc sử dụng đất ở, đất xây dựng công
trình v l cơ sở pháp lý để thực hiện việc thu v nộp thuế. Tuy nhiên, bên
cạnh những cái đợc, những u điểm, pháp luật thuế nh đất còn bộc lộ
những hạn chế trong nội dung điều chỉnh lớn nhất hiện nay đó l giữa Luật
Thuế sử dụng đất nông nghiệp v Pháp lệnh thuế nh đất l hai văn bản khác
nhau nhng căn cứ tính thuế lại dựa vo nhau. Mặt khác, thực tiễn áp dụng
pháp luật thuế nh đất có nhiều vớng mắc lúng túng khi các văn bản về quản
lý đất đai còn cha đồng bộ, còn bất cập.
2.2.3 Pháp luật lệ phí trớc bạ
* Những nội dung đợc pháp luật lệ phí trớc bạ điều chỉnh
Lệ phí trớc bạ khoản thu đợc tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị
ti sản vo thời điểm nộp lệ phí trớc bạ, không tính đến việc bù đắp các chi

21
phí liên quan khi Nh nớc cung cấp các dịch vụ pháp lý khi xác nhận quyền

sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp cho các chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng. Hiện
nay ở Việt Nam các ti sản nằm trong đối tợng phải nộp lệ phí trớc bạ l
những ti sản nằm trong danh mục ti sản Nh nớc cần quản lý v kiểm soát
nh nh đất, phơng tiện vận tải, súng săn, súng thể thao Theo qui định của
pháp luật các cá nhân, tổ chức có các ti sản thuộc diện chịu lệ phí trớc bạ
phải nộp lệ phí trớc bạ khi thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền
sử dụng ti sản đó với cơ quan Nh nớc có thẩm quyền.
* Đánh giá nội dung điều chỉnh của pháp luật lệ phí trớc bạ
Trong những năm qua, pháp luật điều chỉnh về lệ phí trớc bạ
đã phát huy vai trò của mình trong việc điều chỉnh khoản thu chiếm tỷ lệ
không nhỏ của ngân sách Nh nớc. Tuy nhiên, nội dung điều chỉnh của pháp
luật về lệ phí trớc bạ hiện nay bất cập lớn nhất l không tách bạch giữa lệ
phí đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng v thuế trớc bạ, lm cho hai
khoản thu ny chồng chéo, lẫn lộn khó phân biệt. Mặt khác, các qui định về
phạm vi áp dụng của lệ phí trớc bạ còn hẹp, mới chỉ dừng lại ở những ti sản
nằm trong danh mục Nh nớc cần quản lý, kiểm soát bắt buộc các cá nhân
phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nh nh, đất, phơng tiện giao
thông, súng săn, súng thể thao.
2.3 Những vấn đề đặt ra đối với việc điều chỉnh pháp luật thuế ti sản ở
Việt Nam hiện nay
L cơ sở pháp lý cho việc quản lý thu, nộp thuế, nội dung điều chỉnh
pháp luật thuế ti sản đã đạt đợc những hiệu quả nhất định về kinh tế xã hội
v quản lý nh nớc. Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng v áp dụng pháp
luật thuế ti sản, việc điều chỉnh pháp luật thuế ti sản đã v đang bộc lộ
những nổi cộm, bất cập cả về hoạt động lập pháp v hoạt động áp dụng.
Những bất cập, hạn chế ny đợc thể hiện ở những nội dung nh: về hình
thức pháp lý, về nội dung điều chỉnh, về kỹ thuật lập pháp v về cơ chế bảo
đảm cho pháp luật thuế ti sản đợc thực hiện trong thực tiễn.
Những bất cập trên đã đặt ra sự tất yếu phải xây dựng v hon thiện
pháp luật thuế ti sản, đồng thời cũng l cơ sở thực tiễn cho việc đề ra các

phơng hớng, các giải pháp hon thiện pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam

22
trong giai đoạn hiện nay.
Từ những phân tích thực trạng của pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam
hiện nay, có thể đi đến những kết luận sau:
1. Trên cơ sở khái quát quá trình xây dựng pháp luật thuế ti sản ở
Việt Nam qua các thời kỳ nh: thời kỳ Phong kiến, thời Pháp thuộc v quá
trình xây dựng pháp luật thuế ti sản của Nh nớc Cộng ho Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trong các giai đoạn khác nhau nh giai đoạn kháng chiến
chống Pháp, chống Mỹ, thời kỳ trớc v sau đổi mới để có cái nhìn tổng quát
về việc xây dựng v áp dụng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam.
2. Pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện hnh có các văn bản: Luật
thuế sử dụng đất nông nghiệp, Pháp lệnh thuế nh đất, Pháp lệnh phí, lệ phí
(qui định về lệ phí truớc bạ).
3. Trên cơ sở phân tích nội dung điều chỉnh của pháp luật thuế ti
sản thể hiện trong từng văn bản nh: Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp,
Pháp lệnh thuế nh đất, Pháp lệnh phí, lệ phí ở các qui định về phạm vi điều
chỉnh, đối tợng nộp thuế, đối tợng chịu thuế, căn cứ phơng pháp tính thuế,
các trờng hợp miễn giảm thuế, cơ chế bảo đảm thực hiện lm căn cứ để đánh
giá về nội dung điều chỉnh của pháp luật thuế ti sản, chỉ ra những u điểm,
những hạn chế bất cập của từng văn bản pháp luật thuế ti sản hiện hnh. Với
những bất cập về hình thức pháp lý, về nội dung điều chỉnh v về kỹ thuật lập
pháp, vấn đề đặt ra cần phải xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện
nay.
Chơng 3
Phơng hớng v các giải pháp xây dựng pháp luật
thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay
3.1. Những quan điểm về xây dựng pháp luật thuế ti sản ở
Việt Nam hiện nay

Việc xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay đang l vấn
đề cấp bách v mang tính thời sự, l nhiệm vụ của cơ quan lập pháp, các cơ
quan quản lý Nh nớc v sự quan tâm của ton xã hội. Do vậy, xung quanh
việc xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay đang tồn tại nhiều

23
quan điểm khác khau. Có những quan điểm đồng tình, ủng hộ việc xây dựng
pháp luật thuế ti sản, ngợc lại có những quan điểm không ủng hộ, nhng
cũng có những quan điểm dung ho việc xây dựng pháp luật thuế ti sản. Tuy
nhiên, để chứng minh cho quan điểm của mình các tác giả đều đa ra v lý
giải tính hợp lý, tính hiệu quả v khả năng áp dụng của pháp luật thuế ti sản
trong thực tiễn.
3.2 Yêu cầu, mục tiêu v phơng hớng xây dựng pháp luật
thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay
3.2.1 Yêu cầu đặt ra đối với việc xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt
Nam hiện nay
Việc xây dựng v tiến tới hon thiện pháp luật thuế ti sản không chỉ
nhằm khắc phục những bất cập, những vấn đề đặt ra trong nội dung điều
chỉnh v thực tiễn áp dụng pháp luật thuế ti sản m còn xuất phát từ yêu cầu
phát triển của nền kinh tế thị trờng, yêu cầu tập trung v bảo đảm nguồn thu
cho ngân sách v xu thế hội nhập quốc tế hiện nay. Những yêu cầu ny, đòi
hỏi chúng ta phải nghiêm túc xem xét lại hệ thống thuế hiện hnh, trên cơ sở
đó tiếp tục cải cách mạnh mẽ v tiến tới hon thiện hệ thống pháp luật thuế
nói chung v pháp luật thuế ti sản nói riêng nhằm tìm nguồn thu mới v cơ
cấu lại nguồn thu cho hợp lý trong điều kiện cắt giảm thuế xuất nhập khẩu
khi thực hiện các cam kết quốc tế.
3.2.2 Các mục tiêu xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay
Việc xây dựng pháp luật thuế ti sản ở nớc ta phải hớng tới v đạt
đợc những mục tiêu nh: Pháp luật thuế ti sản l công cụ đắc lực phục vụ
cho Nh nớc trong việc bảo đảm nguồn thu cho ngân sách v quản lý kiểm

soát đối với ti sản của các cá nhân, các tổ chức. Nội dung của pháp luật thuế
ti sản quy định rõ rng quyền v nghĩa vụ các chủ thể khi tham gia vo quan
hệ pháp luật thuế ti sản v quy định cơ chế bảo đảm thực hiện pháp luật thuế
ti sản. Khi xây dựng pháp luật thuế ti sản, điều cần thiết phải phân định rõ
rng ranh giới giữa thuế ti sản v
thuế thu nhập, tránh việc đánh thuế trùng
lắp. Mục tiêu cuối cùng cần phải đạt tới đó l các nh hoạch định chính sách
kinh tế ti chính, các nh lập pháp phải xem xét, phân tích, đánh giá kỹ lỡng
trên cơ sở căn cứ vo điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của Việt Nam, khảo sát

24
kinh nghiệm của nớc ngoi để bảo đảm sự chín muồi khi xây dựng pháp luật
thuế ti sản.
3.2.3. Phơng hớng xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay
Việc xây dựng pháp luật thuế ti sản l nhiệm vụ quan trọng của cơ
quan lập pháp, cơ quan quản lý nh nớc, song phải có sự phối kết của các cơ
quan hữu quan v đặc biệt việc áp dụng pháp luật thuế ti sản cng cần thiết
phải có sự vận hnh đồng bộ của bộ máy Nh nớc v sự đồng thuận của
xã hội. Do đó, việc xây dựng pháp luật thuế ti sản phải quán triệt các phơng
hớng cơ bản nh: pháp luật thuế ti sản phải đợc xây dựng đồng bộ, khép
kín, đơn giản dễ hiểu, dễ áp dụng. Phải thiết kế xây dựng hệ thống các văn
bản pháp luật thuế ti sản thống nhất, mở rộng phạm vi điều chỉnh của pháp
luật thuế ti sản v qui định rõ rng cơ chế bảo đảm cho pháp luật thuế ti sản
đợc thực hiện trong thực tiễn.
3.3 Các giải pháp xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt
Nam hiện nay
3.3.1 Lựa chọn mô hình để xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt
Nam hiện nay
Nhận thức rõ tầm quan trọng, sự cần thiết phải xây dựng pháp luật
thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay, chúng ta cần xác định rõ các yêu cầu, mục

tiêu cần phải đạt tới của pháp luật thuế ti sản, đánh giá nghiêm túc thực
trạng của pháp luật thuế ti sản hiện hnh, trên cơ sở kinh nghiệm các nớc
trong việc xây dựng v áp dụng pháp luật thuế ti sản để xây dựng pháp luật
thuế ti sản ở Việt Nam phù hợp với đờng lối chính sách của Đảng, điều
kiện kinh tế xã hội v thông lệ quốc tế. Việc xây dựng pháp luật thuế ti
sản ở Việt Nam hiện nay có thể lựa chọn các mô hình pháp luật thuế ti sản
nh: mô hình thứ nhất, pháp luật thuế ti sản có năm hình thức: Luật Thuế
của cải đánh trên trị giá ti sản ròng của cá nhân; Luật Thuế nh; Luật Thuế
đất; Luật Thuế đăng ký ti sản; Luật Thuế thừa kế v qu tặng. Mô hình thứ
hai, pháp luật thuế ti sản bao gồm: Luật Thuế nh; Luật Thuế sử dụng đất;
Luật Thuế trớc bạ; Luật Thuế sử dụng ôtô; Luật thuế vốn.
3.3.2 Các giải pháp v kiến nghị xây dựng, hon thiện pháp luật thuế ti
sản ở Việt Nam hiện nay

25
Trong các mô hình pháp luật thuế ti sản trên, chúng ta không nên
áp dụng dập khuôn máy móc một mô hình cụ thể no để áp đặt cho việc xây
dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay, nh vậy sẽ trở nên phiến
diện v áp đặt, m chúng ta chỉ đánh giá mô hình no l hợp lý, có thể áp
dụng đợc v việc cần đợc xem xét, nghiên cứu kỹ lỡng trên cơ sở chọn lọc
hạt nhân hợp lý của từng mô hình, trên cơ sở đó chúng tôi xin đa ra những
giải pháp v lộ trình cho việc xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam
hiện nay cụ thể, giai đoạn trớc mắt từ 2007 2008 xây dựng Luật Thuế sử
dụng đất. Giai đoạn từ 2009 2011, nghiên cứu xây dựng các Luật thuế mới:
Luật Thuế nh; Luật Thuế trớc bạ (Luật Thuế đăng ký ti sản ); Luật Thuế
sử dụng ôtô.
Từ những phân tích trên có thể rút ra những kết luận sau đây:
1. Việc xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay l sự
cần thiết khách quan xuất phát từ những thnh quả đạt đợc về kinh tế -
xã hội trong 20 năm thực hiện đuờng lối đổi mới của Đảng v Nh nớc. Trên

cơ sở các quan điểm về xây dựng pháp luật thuế ti sản, tác giả đã phân tích
đánh giá v đa ra quan điểm của mình về việc xây dựng pháp luật thuế ti
sản ở Việt Nam hiện nay.
2. Trên cơ sở phân tích sự cần thiết của việc xây dựng pháp luật thuế
ti sản ở Việt Nam hiện nay, luận án đã chỉ ra các yêu cầu v mục tiêu m
trong quá trình xây dựng pháp luật thuế ti sản phải đạt tới.
3. Xây dựng pháp luật thuế ti sản không phải l xây dựng một văn
bản quy phạm pháp luật riêng rẽ, độc lập để điều chỉnh các quan hệ thuế ti
sản, m xây dựng pháp luật thuế ti sản bao gồm các văn bản quy phạm pháp
luật khác nhau nhng có cùng mục đích nhằm điều chỉnh các quan hệ thuế ti
sản khi có sự kiện pháp lý xảy ra. Mở rộng phạm vi điều chỉnh v nâng cao
hiệu lực pháp lý của pháp luật thuế ti sản.
4. Pháp luật thuế ti sản phải đợc xây dựng khép kín, đồng bộ, đơn
giản, dễ hiểu v dễ áp dụng. Đồng thời với việc xây dựng các văn bản pháp
luật thuế tải sản phải xây dựng các văn bản hớng dẫn thi hnh cụ thể, rõ
rng, nhất quán.
5. Trên cơ sở phơng hớng trên, luận án đa ra các giải pháp để xây

26
dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay theo mô hình bao gồm các
văn bản pháp luật thuế ti sản sau: Luật thuế sử dụng đất, Luật thuế nh v
Luật thuế đăng ký quyền sở hữu ti sản hay còn gọi l Luật thuế trớc bạ.
Kết luận
1. Lý luận chung về pháp luật thuế ti sản l một trong những vấn đề
hết sức quan trọng trong quá trình nghiên cứu để xây dựng v tiến tới hon
thiện pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Song hiện
nay trong khoa học pháp lý, mảng lý luận ny cha đợc đề cập tới. Do vậy,
từ những vấn đề cơ bản về ti sản v thuế ti sản, luận án đã xây dựng cơ sở
lý luận về pháp luật thuế ti sản.
2. Trên cơ sở nền tảng pháp lý quan trọng l các qui định về ti sản

trong Bộ luật dân sự v kế thừa các thnh quả trong bề dy nghiên cứu của
khoa học kinh tế ti chính, khoa học pháp lý về thuế nói chung v thuế ti sản
nói riêng, những đặc điểm v cách tiếp cận ti sản theo qui định của pháp luật
Việt Nam dới góc độ pháp lý gắn liền với quyền sở hữu l cơ sở kinh tế, cơ
sở pháp lý quan trọng để qui định v áp dụng thuế ti sản đối với các ti sản
cũng nh đối với các chủ ti sản.
3. Từ lý luận về ti sản v thuế ti sản, luận án lấy đó lm cơ sở cho
việc nghiên cứu, xây dựng lý luận về pháp luật thuế t
i sản với các khái niệm
mới nh: khái niệm về ti sản, thuế ti sản, khái niệm điều chỉnh pháp luật
thuế ti sản, xây dựng các nguyên tắc pháp lý cơ bản của việc điều chỉnh
pháp luật thuế ti sản nh, nguyên tắc luật định, nguyên tắc công bằng, bình
đẳng, nguyên tắc ổn định, linh hoạt v nguyên tắc pháp chế. Những nguyên
tắc ny l những t tởng chỉ đạo cho việc xây dựng pháp luật thuế ti sản.
Đặc biệt luận án đã xác định rõ v phân tích những nội dung chủ yếu của việc
điều chỉnh pháp luật thuế ti sản v đa ra kinh nghiệm của một số nớc
trong việc xây dựng v áp dụng pháp luật thuế ti sản đặc biệt l những nớc
đang tiến hnh cải cách thuế v hon thiện pháp luật thuế ti sản nh Thái
Lan, Indonexia, Trung Quốc, Cộng ho Pháp
4. Chính sách thu ti chính nói chung v chính sách thuế liên quan
đến ti sản hiện nay ở Việt Nam có thể khẳng định rất phức tạp bởi có nhiều

27
văn bản khác nhau điều chỉnh. Luận án đã chỉ ra v phân tích các văn bản
pháp luật thuế ti sản dới góc độ hệ thống, lm rõ nội dung v hình thức của
hệ thống pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam nay.
5. Trên cơ sở lý luận chung về pháp luật thuế ti sản, luận án đã soi
vo thực trạng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam thông qua hệ thống pháp
luật thuế ti sản hiện hnh, nội dung qui định trong các văn bản pháp luật
thuế ti sản hiện hnh nh: Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, Pháp lệnh

thuế nh đất Pháp lệnh phí trớc bạ (qui định về lệ phí trớc bạ), từ đó đánh
giá thực trạng điều chỉnh pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay ở các
khía cạnh nh nội dung điều chỉnh, việc áp dụng pháp luật thuế ti sản, chỉ ra
những u điểm của việc điều chỉnh pháp luật thuế ti sản v lột tả những hạn
chế, bất cập vớng mắc trong mỗi văn bản pháp luật thuế ti sản. Đây l cơ sở
thực tiễn quan trọng để tác giả đa ra phơng hớng v các giải pháp xây
dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay.
6. Với thực trạng điều chỉnh pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện
nay cũng nh những đòi hỏi khách quan của nền kinh tế thị trờng v xu thế
hội nhập quốc tế, tác giả đã phân tích phơng hớng v đa ra các giải pháp
xây dựng pháp luật thuế ti sản ở Việt Nam hiện nay thông qua việc lựa chọn
các mô hình pháp luật thuế ti sản để xây dựng cho phù hợp với điều kiện
kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay v xu thế hội nhập quốc tế.
7. Việc xây dựng v áp dụng pháp luật thuế ti sản trong điều kiện
mới l cần thiết, tuy nhiên phạm vi quy định v áp dụng của pháp luật thuế ti
sản đối với những ti sản no l vấn đề cốt lõi. Hiện tại v trong giai đoạn tới,
trong khuôn khổ luận án tiến sỹ luật học, tác giả chỉ mới dừng lại nghiên cứu
phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế ti sản l những ti sản hữu hình m
hiện tại Nh nớc có khả năng quản lý, kiểm soát đánh thuế ti sản nh: nh,
đất, phơng tiện giao thông, còn ti sản l quyền sở hữu trí tuệ nh: phát
minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp ti sản l các
động sản ti chính nh: cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, đây l những ti sản
tiềm năng v ngy cng phát triển gia tăng trong nền kinh tế thị trờng. Theo
tác giả, đối với những ti sản ny có thuộc đối tợng đánh thuế ti sản không,
quy định v áp dụng vo thời điểm no, sẽ đợc nghiên cứu ở công trình khác

28
nằm ngoi phạm vi của luận án ny.


×