Tải bản đầy đủ (.pdf) (55 trang)

Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu da bò trong nước

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (580.65 KB, 55 trang )

BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU DA-GIÀY




BÁO CÁO TỔNG KẾT
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM



Tên dự án SXTN:
"HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM DA
MŨ GIẦY XUẤT KHẨU TỪ NGUYÊN LIỆU DA BÒ TRONG NƯỚC"
Mã số: 03.09.SXTN/HĐ-KHCN ngày 14/4/2010


Cơ quan chủ quản : Bộ Công Thương
Cơ quan chủ trì : Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Chủ nhiệm dự án : KS. Nguyễn Hữu Cường






8405


Hà Nội, tháng 12/2010
Dự án được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số: 03.09/SXTN/HĐ-KHCN


Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
1
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU DA-GIÀY




BÁO CÁO TỔNG KẾT
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM



Tên dự án SXTN:
"HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM DA
MŨ GIẦY XUẤT KHẨU TỪ NGUYÊN LIỆU DA BÒ TRONG NƯỚC"
Mã số: 03.09.SXTN/HĐ-KHCN ngày 14/4/2010



Cơ quan chủ trì Chủ nhiệm dự án
Viện Nghiên cứu Da - Giầy Nguyễn Hữu Cường










Hà Nội, tháng 12/2010
Dự án được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số: 03.09/SXTN/HĐ-KHCN
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
2

THÀNH VIÊN CHÍNH THAM GIA DỰ ÁN


TT Họ và tên
Học hàm,
Học vị
Cơ quan
cộng tác
1 KS. Nguyễn Hữu Cường Kỹ sư, Nghiên cứu viên
Viện NCDG

2 KS. Hoàng Mạnh Hùng Kỹ sư, Nghiên cứu viên
Viện NCDG

3 CN. Nguyễn Hông Sơn
Cử nhân, phó quản đốc xưởng
Thực nghiệm thuộc da
Viện NCDG



























Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU


TT Tên bảng Trang
Bảng 1 Cường độ nhuộm màu ở 3 độ pH theo phương pháp Wick 21
Bảng 2
Quy trình công nghệ thuộc lại compact áp dụng cho da
mũ giầy (quy trình 1)
26
Bảng 3
Quy trình công nghệ thuộc lại compact áp dụng cho da
mũ giầy (quy trình 2)
28
Bảng 4
Quy trình công nghệ thuộc lại compact áp dụng cho da
mũ giầy (quy trình 3)
29
Bảng 5
Công nghệ xử lý trau chuốt da mũ giầy có khuyết tật nhẹ
(quy trình 4)
31
Bảng 6
Quy trình công nghệ xử lý trau chuốt da mũ giầy có
khuyết tật nhẹ (quy trình 5)
32
Bảng 7
Công nghệ xử lý trau chuốt da mũ giầy có khuyết tật
nặng (quy trình 6)
33
Bảng 8 Quy trình công nghệ tạo bọt cho dung dịch trau chuốt 34
Bảng 9 Quy trình công nghệ trau truốt bọt (quy trình 7) 35
Bảng 10 So sánh tính chất lý, hoá học của da thành phẩm 36

Bảng 11 Thống kê các lô thuộc thí nghiệm 37
Bảng 12 Thống kê các đợt mua da nguyên liệu 38
Bảng 13 Thố
ng kê các lô thuộc thí nghiệm 39
Bảng 14 So sánh tính chất lý, hoá học của da thành phẩm 44




Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
4

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

TT Tên hình Trang
Hình 1 Sơ đồ 1. Công nghệ sản xuất da phèn
12
Hình 2 Sơ đồ 2. Công nghệ hoàn thành ướt
14
Hình 3 Sơ đồ 3. Công nghệ hoàn thành khô
15
Hình 4 Khả năng hấp thụ chất thuộc
19



Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu

da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
5

BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chú giải tiếngViệt

QTCN
SXTN
TCVN
NCDG
QTCN

Quy trình công nghệ
Sản xuất thử nghiệm
Tiêu chuẩn Việt Nam
Nghiên cứu da giầy
Quy trình công nghệ














Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
6

MỤC LỤC

Trang
TÓM TẮT 7
PHẦN I TỔNG QUAN 10
PHẦN II THỰC NGHIỆM VÀ BIỆN LUẬN 23
PHẦN III TỐNG QUÁT HÓA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 47




Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
7
TÓM TẮT

Dự án “Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất
khẩu từ nguyên liệu da bò trong nước” được tiến hành theo hợp đồng số
03.09/SXTN/HĐ-KHCN giữa Bộ Công Thương và Viện Nghiên cứu Da- Giầy.
Những vấn đề mà đề tài “Nghiên cứu công nghệ cải tạo mặt da để nâng cấp

chất lượng da mũ giầy từ da bò”, mã số 160.01/R-D/HĐ-KHCN còn chưa giải
quyết triệt để là:
- Da thành phẩm còn một số vị trí bị lỏng mặt như phần bụng, nách
- Phần cổ và bụng con da còn nhăn
- Khả năng che phủ khuyết tật của màng trau chuốt chưa tốt
- Màu sắc chưa đều.
- Chưa đảm bảo sản phẩm không chứa các chất độc hại bị cấm
- Tính ổn định của công nghệ chưa được kiểm ch
ứng qua sản xuất
Để khắc phục các nhược điểm trên, sau khi cùng các chuyên gia chuyên
ngành trao đổi đã xác định các công đoạn của công nghệ cần lưu ý là:
- Khâu chuẩn bị thuộc và thuộc:
+ Giải quyết vấn đề chống nhăn cho da
+ Nâng cao chất lượng thuộc cho mặt da đầy
- Khâu thuộc lại:
+ Công đoạn trung hòa: Sử dụng tác nhân trung hoà hợp lý để tạo điều kiện
cho thuận lợi cho công
đoạn thuộc lại.
+ Công đoạn thuộc lại: Lựa chọn những hóa chất và công nghệ phù hợp để
mặt da được đầy, chắc, dẻo
+ Công đoạn nhuộm: Đảm bảo phẩm nhuộm không chứa azo bị cấm, phẩm
xuyên hết thiết diện da, màu tươi, đồng đều, không phai
+ Công đoạn ăn dầu: Chế độ ăn dầu giúp da không bị lỏng mà da vẫn d
ẻo,
đầy.
- Khâu hoàn thành khô
+ Chế độ sấy phù hợp cho da chắc, dẻo
+ Công đoạn trau chuốt: Lựa chọn những hoá chất và công nghệ phù hợp để
nâng cao chất lượng da thành phẩm.
Sau mỗi nghiên cứu hoàn chỉnh từng công đoạn công nghệ trong thuộc da,

chúng tôi đều tiến hành sản xuất thử nghiệm với quy mô phòng thí nghiệm, số
lượng mỗi 1 lô sản xuất là 30 kg da muối. Thiết bị sử dụng là phu lông bán tự

Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
8
động do nước ngoài sản xuất. Kết quả da thành phẩm được đưa phân tích tại
Trung tâm Phân tích của Viện Nghiên cứu Da - Giầy.
Trên cơ sở sản phẩm sản xuất thử nghiệm trên quy mô phòng thí nghiệm đã
được phân tích cho thấy kết quả tương đối tốt, từ đó chúng tôi đã tiến hành sản
xuất thử nghiệm với quy mô với số lượng lớn hơn, mỗi 1 lô sản xuất khoảng
500 - 700 kg da muối.
Các lô sản xuất này, khâu chuẩn bị thuộc và thuộc được tiến hành sản xuất
trung hình tại Công ty TNHH thuộc da Đông Hải (Thái Bình) dưới sự chỉ đạo kỹ
thuật của cán bộ thực hiện dự án và khâu hoàn thành được tiến hành sản xuất tại
xưởng thực nghiệm thuộc da Viện Nghiên cứu Da - Giầy.
Như vậy, sau hai năm sản xuất chúng tôi nhận thấy công nghệ nghiên cứu đ
ã
hoàn thiện và tương đối ổn định. Kết quả da thành phẩm đạt chất lượng cao hơn
khi thực hiện đề tài mã số 160.01/R-D/HĐ-KHCN
Các mẫu da thành phẩm về tính chất hoá học được xác định đều tương tự như
nhau và đạt tiêu chuẩn yêu cầu.
Hình thức cảm quan của da như độ chặt của mặt da, độ dẻo, độ xốp và đầy ở
phần bụng, nách, màu s
ắc tươi, đồng đều trên toàn con da, đạt chất lượng cao
và đạt yêu cầu xuất khẩu.
Sản phẩm da hoàn thành được bán cho một số công ty làm hàng xuất khẩu
như TNHH Nhật Thắng, Công ty TNHH Hùng Quang (Hà Nội), Công ty TNHH
Tân Minh (Thành phố Hồ Chí Minh) làm hàng xuất khẩu. Khách hàng có nhận

xét rất tốt về chất lượng loại da này. Đặc biệt sản phẩm da của đề tài đã được
Công ty cổ phần Da- Giầy Huế đặt hàng lô đầu tiên xu
ất khẩu sang công ty
SIMON của Nhật.
Các đơn hàng vẫn được tiếp tục gia hạn, bên cạnh đó chúng tôi vẫn tăng
cường hoàn thiện công nghệ và khai thác thêm khách hàng mới.
* Kết luận:
Nhiệm vụ hoàn thiện công nghệ: Đã đưa ra được 03 quy trình công nghệ
thuộc da mũ giầy:
- Quy trình công nghệ thuộc phèn .
- Quy trình công nghệ thuộc lại.
- Quy trình công nghệ trau chuốt
Các Quy trình công nghệ này đều mang tính khoa học và tính khả thi cao.
Sản phẩm da thuộc có ch
ất lượng cao, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu. Đây là yêu
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
9
cầu cấp thiết khi mà chúng ta đã ra nhập WTO, hàng hoá xuất khẩu phải đảm
bảo tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh và bảo vệ môi trường. Kết quả chuyên đề
mang ý nghĩa cao về khoa học và thực tiễn, thúc đẩy sự phát triển của ngành da
giầy Việt Nam.
Nhiệm vụ SXTN, kết quả như sau:
So với chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đăng ký (20% loại A, 60% loại B, 20%
loại C), thực t
ế dự án đã thu được hơn 60% sản phẩm loại A, 30% loại B và chỉ
10% loại C.
Sản lượng đăng ký của dự án là 40.000 bia da thành phẩm, nhưng số lượng
thực tế đã đạt 45.151,3 bia và đã được khách hàng mua và có nhận xét tốt.

Các tính chất hoá học ở cả các mẫu da thành phẩm được xác định đều tương
tự như nhau và đạt tiêu chuẩn yêu cầu.
Hình thức cảm quan của da như
độ chặt mặt, độ dẻo, độ xốp và đầy ở phần
bụng, nách, màu sắc tươi, đồng đều trên toàn con da, đều có chất lượng cao,
đạt yêu cầu xuất khẩu.
Như vậy, Dự án SXTN được thực hiện nghiêm túc, khoa học, đúng nội
dung, tiến độ và chế độ tài chính thực hiện theo Hợp đồng đã ký với Bộ Công
Thương.




















Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
10
PHẦN I. TỔNG QUAN

1.1 Cơ sở pháp lý, xuất xứ và sự cần thiết của dự án
1.1.1 Cơ sở pháp lý
Dự án “Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất
khẩu từ nguyên liệu da bò trong nước” được tiến hành theo hợp đồng số
03.09/SXTN/HĐ-KHCN giữa Bộ Công Thương và Viện Nghiên cứu Da- Giầy.
1.1.2 Sự cần thiết của dự án
Từ nhu cầu c
ủa khách hàng về số lượng cũng như chất lượng da mũ giầy
xuất khẩu, đề tài “Nghiên cứu công nghệ cải tạo mặt da để nâng cấp chất lượng
da mũ giầy từ da bò”, mã số 160.01/R-D/HĐ-KHCN đã được bảo vệ đạt kết quả
xuất sắc. Tuy nhiên, kết quả này chưa được kiểm chứng qua sản xuất và còn một
số vấn đề cầ
n được hoàn thiện.
Dự án “Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu
từ nguyên liệu da bò trong nước” tạo điều kiện để hoàn thiện công nghệ trong
thực tế sản xuất, đồng thời cung cấp cho khách hàng lượng da mũ giầy lớn hơn.
Dự án hoàn thành sẽ tạo điều kiện triển khai sản xuất lớn cho cơ sở chuyển
giao công nghệ trong ngành thuộc da.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của dự án
Mục tiêu của dự án là nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ thuộc da mũ giầy và
sản xuất thử với quy mô trung hình.
Công nghệ được hoàn thiện phải có tính khoa học và tính khả thi, tạo ra sản
phẩm da thuộc có chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của các đơn vị sản xuất
da thuộc trong nước và tiến tới sản phẩm xuất kh
ẩu ra được nước ngoài.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của dự án là da bò nội địa làm mũ giầy.
Phạm vi nghiên cứu áp dụng cho da bò với quy mô xưởng thực nghiệm
thuộc da viện Nghiên cứu Da- Giầy.
1.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ (QTCN) thuộc da mũ giầy bằng
da bò trong nước. Từng bước áp dụng vào sản xuất th
ử nghiệm với quy mô
trung hình tại xưởng thực nghiệm viện Nghiên cứu Da - Giầy và Công ty TNHH
thuộc da Đông Hải (Thái Bình).
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
11
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp lý thuyết và thực hành, tiến hành các thí nghiệm, nhận xét, biện luận
kết quả, hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật để tạo ra QTCN tối ưu. Áp dụng công
nghệ này vào sản xuất thử nghiệm.
1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay ở nước ta, trừ một số cơ sở lớn sản xuất da thuộc nhập da nguyên
liệ
u về thuộc làm hàng xuất khẩu hoặc hàng cao cấp tiêu dùng nội địa, còn các
cơ sở thuộc da khác sản xuất da mũ giầy từ da bò nội địa với chất lượng phần
lớn chỉ đạt yêu cầu tiêu dùng nội địa cả về hình thức mặt da cũng như chỉ tiêu cơ
lý hoá. Đã có nhiều nghiên cứu về công nghệ sản xuất da mũ giầy xuất khẩu,
Chất l
ượng da thuộc cũng từng bước được nâng cao, nhưng nhìn chung vấn đề
sản xuất da mũ giầy xuất khẩu vẫn còn là mục tiêu lớn của ngành để tăng khả

năng nội địa hóa nguyên liệu làm hàng xuất khẩu. Đề tài “Nghiên cứu công nghệ
cải tạo mặt da để nâng cấp chất lượng da mũ giầy từ da bò”, mã số 160.01/R-
D/HĐ-KHCN đã được bảo vệ đạt kế
t quả xuất sắc. Tuy nhiên, kết quả này chưa
được kiểm chứng qua sản xuất và còn một số vấn đề cần được hoàn thiện trước
khi được chuyển giao cho các doanh nghiệp thuộc da.
1.5.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới cũng như khu vực, tỷ lệ lớn sản lượng da thuộc là da mũ giầy.
Tương ứng với mỗi loại da mũ giầy có công nghệ riêng. Nhiều nước có công
nghệ thuộc da tiên tiến đã có công nghệ ổn định. Mặt khác do súc vật được chăn
nuôi với công nghệ cao nên da nguyên liệu nước ngoài đều có chất lượng tốt
(diện tích con da lớn, ít có khuyết tật tự nhiên hay do lột mổ, bảo quản ). Do đó
sản phẩm không những có chất lượng cao, mà còn phù hợp với chủng loại mặt
hàng.
1.5.3 Một số cơ sở khoa học áp dụng trong dự án:
Thuộc da
là quá trình biến đổi da sống thành da thuộc. Cho đến nay 80%-
90% lượng da thuộc là dùng chất thuộc crôm. Da thuộc crôm dẻo, đầy, có độ
bền cơ học cao, chịu nhiệt tốt [1].
Quy trình công nghệ thuộc da gồm các công đoạn sau [2, 7, 16]:
- Chuẩn bị thuộc và thuộc (hồi tươi, tẩy lông- ngâm vôi, tẩy vôi, làm mềm, a
xít hóa, thuộc phèn, nâng kiềm)
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
12
- Hoàn thành ướt (thuộc lại khoáng chất, trung hòa, thuộc lại tanin, nhuộm,
ăn dầu)
- Hoàn thành khô (sấy, hồi ẩm, vò mềm, trau chuốt).
Sơ đồ các bước công nghệ, hóa chất đưa vào và chất thải như sau:

Hóa chất sử dụng Công đoạn Chất thải






































Sơ đồ 1. Công nghệ sả
n xuất da phèn
Muối ăn, chất chống
khuẩn
Bảo quản
Kiềm, Enzyme, chất
HĐBM, chống khuẩn
Na
2
S, Ca(OH)
2

Nước, BOD, COD,
muối, chất chống khuẩn
Nước, BOD, COD,
muối , chất chống khuẩn
BOD, COD, kiềm, SS,
Riềm da vôi …
H
2
S, lông, vôi, bùn,
BOD, COD, kiềm, NH,

N, SS …
Bạc nhạc
Hồi tươi
Nạo tươi
TLNV
Nạo vôi
Tẩy mỡ
NH
3
, SO
4
2-
, Axit,
Enz
y
me
Xẻ vôi
NH
3
, BOD, COD
Váng vôi
Dung môi, mỡ, BOD,
COD
NaCl, Axit, chống mốc,
Cr
3+
. Tanin… chất
nâng kiềm
Dung môi, chất HĐBM
BOD, COD, SS, muối,

Axit, Cr
3+
, Tanin,
Syntan, chất chống mốc
Tẩy vôi, làm mềm
Làm xốp, thuộc
Nâng kiềm
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
13



































Da phèn
WB
Ủ đống,
Ép nước
BOD, COD, axit, SS, Cr
3+
,
chất chống mốc
Xẻ xanh Váng xanh
Mùn bào Bào
Syntan, tanin thảo mộc,
COD
Muối trung hoà, Cr
3+
Mùn bào, axit, BOD,

COD, Cr
3+
, chất chống
m
ốc
Muối trung hoà, Cr
3+
Rửa
Trung hoà
thuộc lại

Muối, chất trung hoà
Nước
Nước
Tanin, thảo mộc, syntan
R
ửa
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
14
























Sơ đồ 2. Công nghệ hoàn thành ướt

Rửa
Da mộc
Ty ép
Sấy
Nước
Dầu, COD, BOD, phẩm,
axit
Hơi axit, dầu
Dầu, phẩm, BOD, COD,
axit
Hãm
Axit Axit
Ăn dầu
Dầu, COD Dầu

Nhuộm
Phẩm Phẩm
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
15


































Sơ đồ 3. Công nghệ hoàn thành khô

Trong khâu chuẩn bị thuộc, cần tạo điều kiện cho khâu thuộc như hồi tươi
cho da nguyên liệu được rửa sạch và hút nước trở lại, tẩy sạch lông, loại bỏ các
thành phần không cần thiết trên da nguyên liệu Khâu thuộc giúp da không bị
phá hủy trong không khí nhờ chất thuộ
c. Với da mũ giầy, phần lớn sử dụng chất
thuộc crome.
Sau khi vắt mễ, da phèn được ép, bào lấy cự ly và đưa vào khâu hoàn thành
ướt (trung hòa, thuộc lại, nhuộm, ăn dầu).
Phân loại, đo bia,
đóng gói
Da thành
phẩm
Hãm bóng
Chất bóng, dung
môi, nước

Dung môi, VOC
Phun màu
Bột màu, kết

dính
Pigment, phẩm,
kết
dính, nước
Ngâm tẩm
Da mộc
crust
Hồi ẩm
Vòmềm
Đánh mặt Bụi da
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
16
a. Trung hoà [1, 3, 9, 15]:
Mục đích và yêu cầu của công đoạn trung hoà
Sau khi thuộc crôm, da phèn có pH= 3,8 – 4,2. Khi ủ đống, tiếp tục quá
trình giải phóng axit và tác dụng của crôm với colagen làm pH trong da sẽ được
nâng lên. Tất cả các phương pháp thuộc (trừ thuộc andehit) đều cho da ở môi
trường axit. Axit này tạo sự thuỷ phân sẽ làm hỏng da. Mặt khác, bề mặt da có
tính cation. Mức độ cation tăng lên với sự giảm pH. Tính chất bề mặt không ion
của da ở điể
m đẳng điện (pH ≅ 6 – 6,7)
Da có pH thấp hơn pH của điểm đẳng điện sẽ mang điện tích dương
(cation). Phần lớn phẩm, dầu và các chất thuộc lại có tính anion. Bởi vậy, bề mặt
cationic sẽ tạo phản ứng mạnh, hoá chất sẽ kết hợp ngay trên bề mặt da; trong
khi đó, ở sâu trong thiết diện da lại ít có hoá chất xuyên được vào.
Tác nhân trung hoà
NaHCO
3

: tác nhân này trung hoà axit mạnh, tạo ra CO
2
. Trung hoà xảy ra
trên bề mặt da trong khi ở giữa thiết diện không thay đổi. Thường dùng khoảng
1% NaHCO
3
theo khối lượng da bào. Lượng lớn hơn sẽ gây trung hoà quá mức
ở bề mặt da. Chỉ số pH tạo nên sau 30 – 50 phút trung hoà trong phu lông cần
được kiểm tra, theo dõi chặt chẽ.
Dung dịch trong phu lông có pH = 5 – 6,5. Giá trị này cũng có ở bề mặt da.
pH thiết diện da được xác định bằng chất chỉ thị màu (BCG), bề mặt da màu
xanh nước biển giữa thiết diện màu vàng xanh, phần bụng màu xanh đậm và tiếp
tục tác dụng mạnh hơn khi trung hoà kéo dài. Giá tr
ị pH khác nhau trên tấm da
và trong thiết diện làm cho việc thuộc lại làm đầy, ăn dầu không đồng đều. Bởi
vậy trung hoà bằng NaHCO
3
không thích hợp cho các loại da cao cấp.
Ca(HCOO)
2
: Tác nhân trung hoà này thường được sử dụng rộng rãi. H
2
SO
4

trong da tác dụng với Ca(HCOO)
2
tạo muối và axit HCOOH. Sử dụng lượng
0,5 – 1% là đủ biến đổi màu BCG đồng đều toàn thiết diện. Phần lớn sẽ là xanh
nước biển – xanh lá cây, tương đương pH = 4 – 4,5. Từ đó thấy rằng, trung hoà

thường xảy ra trong toàn thiết diện chứ không chỉ ở bề mặt. Thể hiện rõ cả khi
nhuộm và ăn dầu. Nhược điểm là da sẽ chứa lượng ion Ca
2+
làm kết tủa dầu
sulfat, dầu kém bền, có thể chỉ ở bề mặt mà không đủ vào sâu trong da. Bởi vậy,
nên có thể thay thế muối Ca
2+
bằng Na
+
hay NH
4
+
, nhưng pH lại cao hơn.
Syntan trung hoà: Để trung hoà, có thể dùng các loại tannin tổng hợp. Loại
hay được sử dụng để trung hoà là muối amôn hay natri của sulfo axit thơm. Các
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
17
chất này loại bỏ axit của da bằng phản ứng trao đổi, trong đó axit H
2
SO
4
được
thay thế bằng sulfo axit. Khả năng trung hoà phụ thuộc vào thành phần của
syntan. Khối lượng nguyên tử cũng như số lượng, sự sắp xếp nhóm sunfo, sự
hiện diện của hydroxyl fenolic… đóng vai trò quan trọng trong khả năng trung
hoà.
Thường sử dụng kết hợp syntan với tác nhân trung hoà khác, chẳng hạn
0,5% Ca(HCOO)

2
và 0,1 – 0,4% NaHCO
3
. Bởi vì chỉ riêng NaHCO
3
dễ làm
trung hoà quá mức bề mặt, nếu có syntan sử dụng kèm thì nhược điểm này được
loại bỏ, bởi vì xảy ra sự trung hoà cùng quá trình thuộc của sunfo axit thơm,
tăng cường độ bền của bề mặt da.
Dùng syntan trung hoà cũng có lợi trong công nghệ, bởi vì có thể kết hợp
trung hoà với tiền thuộc lại. Syntan là chất anionic, làm giảm độ cationic của da
thuộc crôm, do đó quá trình thuộc lại tiến hành sẽ d
ễ dàng hơn.
b. Thuộc lại và làm đầy

Thuộc lại là một trong những công đoạn quan trọng của phần hoàn thành
ướt. Nó củng cố các tính chất và cảm quan mà da thuộc crôm chưa đạt được, tạo
nên các tính chất của da thành phẩm
Các hoá chất thuộc lại [2, 4,11]:
Thuộc lại thường tiến hành theo 2 bước: tiền thuộc lại và thuộc lại.
Tiền thuộc lại thường được tiến hành bằng cách sử dụng các chất thuộc
khoáng hay chấ
t thuộc kết hợp crôm – syntan.
Tiền thuộc lại bằng khoáng chất thường sử dụng muối crôm, với da gam
màu thì dùng muối nhôm hoặc zircon. Tiền thuộc crôm làm da mềm, đàn hồi,
nhôm làm da dẻo nhưng không đầy như crôm. Zircon làm đầy tốt nhưng mặt da
không đẹp. Điều cơ bản khi tiền thuộc lại là sử dụng muối kiềm cao hơn khi
thuộc phèn.
Tiền thuộc hoá chất thường được
đưa vào trước trung hoà với lượng dùng từ

2 – 3% (hoặc 0,3 – 1,8% tính theo Oxit kim loại).
Thuộc lại thường sử dụng các hoá chất sau:
Tanin tổng hợp: chất thuộc tổng hợp còn gọi là syntan, là hợp chất hữu cơ
có khả năng kết hợp được với các nhóm chức của collagen tạo cho da không bị
thối khi ngập nước. Trong thành phần hoá học của syntan có chứa nhóm synfo
(SO
3
2-
) để tăng khả năng hoà tan trong nước.
Theo tính chất thuộc, syntan được chia làm 2 loại:
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
18
- syntan thay thế là sản phẩm trùng ngưng của phenol, có khả năng thuộc
được da và thay thế các chất thuộc khác; có khả năng làm đầy các khoảng trống
giữa các bó sợi nên được dùng làm đầy trong quá trình thuộc lại.
- syntan phụ trợ: là sản phẩm trùng ngưng của naphtalen. Loại syntan này
không có khả năng thuộc được da, chúng chỉ có khả năng tăng cường một số
tính chất như ổn định pH của dung d
ịch trung hoà, tăng khả năng khuếch tán các
chất thuộc lại.
Nhựa (resin) là chất đa tụ từ các axit acrylic, melamin, Diciamid … tuy
không có khả năng thuộc lại nhưng lại làm đầy cấu trúc da, đặc biệt là các phần
có cấu trúc sợi lỏng lẻo.
Ngoài da, các chất nhựa tannin còn tạo cho da có độ mềm, dẻo, tăng khả
năng quay độc khan của da thuộc.
Chất thuộc tannin thảo mộc:
Các chất thuộc thả
o mộc quan trọng nhất là Quebracho, Mimosa, Chestnut,

Valonia, Myrobalan. Các chất này được sử dụng chủ yếu ở dạng bột, rất ít khi ở
dạng dung dịch.
- Quebracho: được sản xuất từ cây Quebracho ở Nam Mỹ và được dùng
trong công nghệ thuộc da đế là chủ yếu. Khi thuộc lại, lượng dùng không lớn do
Quebracho tạo cho da nặng và có màu sẫm.
- Mimosa: được sản xuất từ vỏ cây có keo nhựa. Nguồn cung cấp chủ yếu

các nước Nam và Đông Phi, Braxin và Ấn Độ. Mimosa có phân tử nhỏ hơn nên
không những được dùng để thuộc da đế mà còn được dùng nhiều trong thuộc lại
da mũ giày, đặc biệt là loại da mũ giày có cải tạo mặt cật.
- Chestnut: được sản xuất từ vỏ của cây dẻ, nguồn cung cấp chính là Pháp,
Ý, Nam Tư. Chestnut cũng được dùng để thuộc lại da mũ giầy, song lượng dùng
không nhiều do phân tử lớ
n và da thuộc có màu sẫm.
- Valonia và Myrobalan là chất thuộc thảo mộc chủ yếu dùng để thuộc da
đế, rất ít dùng trong công đoạn thuộc lại, do nó làm cho da nặng và sẫm màu.
Khả năng hấp thụ syntan, tannin thảo mộc và resin trên các phần da rất khác
nhau (tannin vào nhiều ở phần lưng, resin vào nhiều ở phần bụng). Sự phân bố
các chất trên cũng thay đổi theo độ dày của da và độ pH. Hình dưới đây chỉ rõ
khả nă
ng đó.


Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
19
Mặt cật

Mặt váng

pH=5 pH=4
Hình 4. Khả năng hấp thụ chất thuộc

Ảnh hưởng của nhiệt độ: Nhiệt độ thấp giúp hoá chất dễ xuyên sâu hơn vào
trong da. Nhiệt độ cao lại tăng cường khả năng liên kết của hoá chất với da. Do
đó, nhiệt độ thuộc lại cần được khống chế sao cho hoá chất xuyên vào da và kết
hợp chặt chẽ với da để t
ạo kết quả da thành phẩm tốt nhất.
Ảnh hưởng của hệ số lỏng: chất thuộc lại dễ xuyên sâu vào da khi quá trình
thuộc lại được thực hiện với hệ số lỏng thấp. Khi hệ số lỏng quá thấp thì da dễ bị
nhăn, hoá chất xuyên không đều Các ảnh hưởng trong quá trình thuộc lại
Ảnh hưởng của tiến trình sử dụng hoá chất: Với phẩm nhuộm, chấ
t trợ
nhuộm, hay chất thuộc lại, hoá chất nào tác dụng trước với mặt da sẽ quyết định
tính chất ion của bề mặt da. Các hoá chất sau có cùng bản chất ion dễ xuyên sâu
vào da hơn. Đây là lí do tại sao thuộc lại thường bắt đầu với các chất có tính
thuộc yếu như tanin trung hoà và chất trợ. Các sản phẩm này tạo ion mới trên bề
mặt da, sau đó nên chắt nước đi và cho chất có tính thuộ
c cao hơn vào phu lông.
Ảnh hưởng của nhiệt độ: nhiệt độ thấp vào da. Phù hợp với lí do này, công
nghệ thuộc lại cần được thực hiện với hệ số lỏng thấp đến mức có thể.
Ảnh hưởng của độ pH: đối với hoá chất thuộc lại và phẩm nhuộm anionic, ở
pH thấp thì khả năng liên kết với da sẽ mạnh hơn. Sự điều ch
ỉnh chính xác độ
pH khi trung hoà sẽ tạo khả năng xuyên sâu và liên kết của hoá chất với da.
Ảnh hưởng của thời gian quay phu lông: thời gian quay càng lâu thì chất
thuộc hay phẩm càng xuyên sâu và kết hợp chặt chẽ với da. Tuy nhiên, chỉ lâu
đến mức có thể vì quá lâu sẽ dẫn đến hiện tượng lỏng mặt da. Trong thực tế,
người ta cần bố trí phù hợp giữa cấu tạo của phu long với thời gian quay.
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
20
Thuộc lại “compact”: Thuộc lại “compact” nhằm mục đích giảm thiểu
lượng nước, năng lượng sử dụng. Trong công nghệ thông thường là công nghệ
truyền thống, các công đoạn trung hòa, thuộc lại, nhuộm, ăn dầu được nối tiếp
nhau qua các lần chắt nước, rửa. Phương pháp thuộc lại này được áp dụng rộng
rãi mặc dù nó đòi hỏi nhiều công lao động, nước và năng lượng.
Phương pháp “compact” khác với phương pháp truyền thống là các công
đoạn nhuộm, ăn dầu và sau đó thuộc lại cùng trong một bể (một dung dịch) sau
trung hòa. Quá trình kéo dài 4 – 5h. Thời điểm cuối da cần được rửa sạch muối.
Thuộc lại “compact” chỉ được tiến hành nếu dầu có khả năng nhũ hoá tốt trong
môi trường điện li. Nếu không, cần rửa sạch da trước khi ăn dầu.
c. Công đo
ạn nhuộm [5, 10, 14]
Công đoạn nhuộm trong hoàn thành ướt phụ thuộc vào yêu cầu của da thành
phẩm. Da có trau chuốt bề mặt thì chỉ cần nhuộm qua hoặc không cần nhuộm.
Ngược lại với da cần giữ nguyên đặc trưng bề mặt tự nhiên (da trau chuốt
aniline, semianiline) hay màu của phẩm nhuộm (da nhung) thì cần phải nhuộm
cẩn thận. Có nhiều loại phẩm nhuộm ngày nay các loại phẩm màu thực vật ít sử
dụng nh
ư tanin thảo mộc (mimosa, quebracho, …)
Ái lực của phẩm nhuộm:
Dung dịch phẩm nhuộm chỉ nhuộm được khi vật cần nhuộm có chứa nhóm
phân tử có khả năng liên kết với nhóm nhuộm màu của phẩm. Sự tương tác lẫn
nhau này được gọi là ái lực.
Mỗi phẩm màu vào vật nhuộm có một giá trị ái lực nhất định.
Ái lực của da là tổng hợp ái lực của colagen và tất cả
các thành phần hoá
chất sử dụng để thuộc da. Độ lớn của ái lực thay đổi trong một khoảng rộng.

Khác với vải sợi không thay đổi trong công nghệ, với da, các giá trị thay đổi
theo từng qui trình công nghệ. Ái lực của phẩm nhuộm được xây dựng với da
thuộc crôm. Theo phương pháp Wick, thử màu trên da thuộc ở 3 giá trị pH.
Cường độ nhuộm màu ở 3 độ pH đó như sau.






Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
21

Bảng 1. Cường độ nhuộm màu theo phương pháp Wick

pH = 7 pH = 5 pH = 3,5 Ái lực
Không nhuộm
được
Yếu Sẫm màu Phẩm có ái lực thấp
Trung bình Trung bình Trung bình
Phẩm có ái lực trung
bình
Sẫm màu Yếu
Không nhuộm
được
Phẩm có ái lực cao

Phẩm nhuộm hấp phụ yếu trong môi trường trung tính và mạnh trong môi

trường axit (ở đó protein ở dưới điểm đẳng điện và các nhóm chức mang tính
cation) có ái lực thấp. Do đó, phẩm có điện tích anion sẽ có ái lực cao. Phẩm
không bị ảnh hưởng pH của dung dịch nhuộm có ái lực trung bình.
Ái lực của da có thể được xác định tương tự như trường hợp sử dụng 1 loại
ph
ẩm đã biết ái lực. Với phẩm anion, da thuộc crôm có ái lực cao. Da thuộc
tanin thảo mộc có ái lực thấp. Da thuôc crôm – tanin thảo mộc có ái lực trung
bình.
Tổng hợp tính chất của da và phẩm nhuộm có các khả năng sau:
1. Da có ái lực cao được nhuộm bằng phẩm có ái lực cao. Kết quả màu
nhuộm sẫm. Trong trường hợp ái lực cao quá ngưỡng giới hạn, có thể xảy ra
hiện tượng kết tủa phẩ
m, màu nhuộm sẽ không đều, làm hỏng da.
2. Da có ái lực thấp được nhuộm bằng phẩm có ái lực thấp. Kết quả màu
nhuộm nhạt, nhưng phẩm xuyên sâu và kém bền màu.
3. Lí tưởng nhất là nhuộm da có ái lực cao bằng da có ái lực thấp, hoặc
ngược lại, hoặc cả 2 ở mức trung bình. Trong trường hợp đó, phẩm xuyên sâu
vào da và có màu tươi, đẹp, bền.
Trường hợp sử dụng hỗn h
ợp phẩm (thường làm trong công nghệ) cần chọn
các phẩm có ái lực tương đương và càng ít thành phần phẩm nhuộm trộn với
nhau càng tốt.
d. Công nghệ hoàn thành khô.

Công nghệ hoàn thành khô bao gồm các bước: sấy, hồi ẩm, vò mềm, trau
chuốt.
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
22

Với da mũ giầy, để cho da hoàn thành đạt yêu cầu về chất lượng, cần kết
hợp nhiều biện pháp sấy như sấy chân không kết hợp với sấy căng trong buồng
sấy
Phần việc cuối cùng trong khâu hoàn thành khô là trau chuốt da [12]: đây là
công đoạn rất quan trọng, mục đích là nâng cao chất lượng và hình thức da
thành phẩm. Trau chuốt làm tăng tính hấp dẫn về màu sắc và cảm quan của da
thành ph
ẩm. Trau chuốt còn cải tạo các khiếm khuyết của da nguyên liệu và
công nghệ thuộc da như cải tạo bề mặt da xấu, chống lỏng mặt cho da Lớp trau
chuốt cần bền vững đối với tác động cơ học, ánh sáng, nhiệt độ cao hoặc thấp,
chống thấm nước, dung môi, axit Cuối cùng, trau chuốt phải làm sao để vẫn
bảo toàn các tính chất ưu việt của da thật như khả
năng thoát khí, hơi, hình thức
tự nhiên Thành phần của lớp trau chuốt bao gồm:
- Lớp ngâm tẩm
- Lớp nước thoát màu
- Lớp hãm bóng, cảm quan
Với loại da có nhiều khuyết tật tự nhiên (sẹo ghẻ), trước khi trau chuốt cần
cải tạo bề mặt, tạo cho bề mặt da bằng phẳng, che phủ hết các vết lõm. Đã có
nhiều loại hoá chất có khả năng che phủ (stucco) của các hãng hoá chấ
t khác
nhau. Tuy nhiên cần lựa chọn phương pháp và hoá chất phù hợp để vừa che phủ
tốt, vừa giữ được các tính chất ưu việt của da như mềm, chắc, dẻo…






Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
23
PHẦN II. THỰC NGHIỆM VÀ BIỆN LUẬN

2.1. Trình tự tiến hành và các giải pháp công nghệ
Cụ thể các bước tiến hành được xác định như sau:
- Hoàn thiện quy trình công nghệ:
+ Nhận xét những nhược điểm còn tồn tại ở đề tài “Nghiên cứu công
nghệ cải tạo mặt da để nâng cấp chất lượng da mũ giầy từ da bò”, mã số
160.01/R-D/HĐ-KHCN
+ Sử dụng kiến th
ức tiên tiến trong các tài liệu nước ngoài để xây dựng ý
tưởng công nghệ.
+ Thí nghiệm theo phương pháp thử - sai để xác định các thông số kỹ
thuật tối ưu.
- Từng bước tiến hành sản xuất thử nghiệm trung hình từ quy mô thí
nghiệm đến xưởng thực nghiệm
2.2. Hoàn thiện quy trình công nghệ thuộc da mũ giầy từ da bò.
2.2.1. Xác định nhược điểm của đề tài và hướng nghiên cứu
Nh
ững vấn đề mà đề tài “Nghiên cứu công nghệ cải tạo mặt da để nâng cấp
chất lượng da mũ giầy từ da bò”, mã số 160.01/R-D/HĐ-KHCN còn chưa giải
quyết triệt để là:
- Da thành phẩm còn một số vị trí bị lỏng mặt như phần bụng, nách
- Phần cổ và bụng con da còn nhăn
- Khả năng che phủ khuyết tật của màng trau chuốt chưa tốt
- Màu sắc chư
a đều, tươi.
- Chưa đảm bảo sản phẩm không chứa các chất độc hại bị cấm

- Tính ổn định của công nghệ chưa được kiểm chứng qua sản xuất
Để khắc phục các nhược điểm trên, sau khi cùng các chuyên gia chuyên
ngành trau đổi đã xác định các công đoạn của công nghệ cần lưu ý là:
Khâu chuẩn bị thuộc và thuộc:
- Giải quyết vấn đề chống nh
ăn cho da
- Nâng cao chất lượng thuộc cho mặt da đầy
Khâu thuộc lại:
- Công đoạn trung hòa: Sử dụng tác nhân trung hoà hợp lý để tạo điều kiện
cho thuận lợi cho công đoạn thuộc lại.
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
24
- Công đoạn thuộc lại: Lựa chọn hóa chất và công nghệ phù hợp dể da đầy,
chắc, dẻo
- Công đoạn nhuộm: Đảm bảo phẩm nhuộm không chứa azo bị cấm, phẩm
xuyên hết thiết diện da, màu tươi, đồng đều, không phai
- Công đoạn ăn dầu: Chế độ ăn dầu giúp da không bị lỏng mà da vẫn dẻo,
đầy.
Khâu hoàn thành khô
- Chế độ sấy phù hợp cho da ch
ắc, dẻo
- Công đoạn trau chuốt: Lựa chọn hoá chất và công nghệ phù hợp để nâng
cao chất lượng da thành phẩm.
2.2.2. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ thuộc phèn.
2.2.2.1. Xây dựng hướng nghiên cứu
Qua khảo sát tài liệu nước ngoài và công nghệ thuộc phèn của đề tài mã số
160.01/R-D/HĐ-KHCN , hướng nghiên cứu được đặt ra như sau:
- Công đoạn hồi tươi, tẩy lông ngâm vôi giải quyết vấn đề chống nhăn

- Công đ
oạn thuộc giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng thuộc
2.2.2.2 Công nghệ hồi tươi. .
* Thí nghiệm 1:
Nguyên tắc công nghệ: Da muối được giũ sạch muối, đưa vào hồi tươi, có sử
dụng thêm chất hoạt động bề mặt, chất chống khuẩn và nâng nhẹ pH

Hoá chất sử dụng: Tetrapol W, Bemanol 2B, Na
2
S.
Tiến hành: Hồi tươi
Da muối được giũ sạch muối, quay rửa cửa kín, chắt
150% nước ở nhiệt độ thường.
0,2% Tetrapol W,
0,2 % Bemanol 2B, quay 60 phút, kiểm tra mềm của da
0,4 % Na
2
S., 90 phút, kiểm tra da
Quay đảo 5 phút/giờ qua đêm.
Sáng hôm sau, kiểm tra độ mềm đều là được.
Nhận xét kết quả:
Da hồi tươi xong thấy rằng da mềm trên toàn tấm da và thiết diện trắng đục
đều, sạch, lông không rụng và không có mùi. Da hồi tươi đạt yêu cầu.

×