Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất phân bón

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (231.01 KB, 6 trang )

L
ớp:

DH08DL-

Nhóm

II.1 Ứng

dụng

của

VSV

trong

sản

xuất

phân

bón
-Tr
a
ng

1-

Ngoài



tác

dụng

nâng

cao

hiệu

quả

sử

dụng



góp

phần

đáng

kể

phân

bón




cơ,
thông

qua

các

hoạt

chất

sinh

học

của

chúng

phân

VSV

cón




tác

dụng

điều

hòa,
kích

thích

quá

trình

sinh

tổng

hợp

của

cây

trồng,

đồng

thời


nâng

cao

sức

đề

kháng
của

cây

trồng

đối

với

một

số

sâu

bệnh

hại.


Kết

quả

nghiên

cứu

trên

cây

khoai

tây
cho

thấy

VSV



tác

dụng

làm

giảm


đáng

kể

tỉ

lệ

sâu

bệnh.
Chương

5:

PHÂN

HỮU


Phân

hữu





tên


gọi

chung

của

các

loại

phân

được

sản

xuất

từ

các

vật

liệu
hữu




như

các



thừa

thực

vật,

rơm

rạ,

phân

chuồng,

phân

rác,

phân

xanh…
Một

số


loại

phân

hữu


5.1. PHÂN HỮU C Ơ

SINH

HỌC ( C OMPO S T)
5.1.1. Đ ị

nh

n gh ĩ

a
Phân

hữu



sinh

học




sản

phẩm

phân

bón

được

tạo

thành

thông

qua

quá

trình
lên

men

vi

sinh


vật

các

hợp

chất

hữu





nguồn

gốc

khác

nhau

(phế

thải

nông,
lâm


nghiệp,

phế

thải

chăn

nuôi,

phế

thải

chế

biến,

phế

thải

đô

thị,

phế

thải
sinh hoạt ),


trong

đó

các

hợp

chất

hữu



phức

tạp

dưới

tác

động

của

vi

sinh


vật
hoặc các

hoạt

chất

sinh

học

được

chuyển

hóa

thành

mùn.
5.1.2. Ng u

ồ n n g uyên l i



u ủ co mp ost.
Chủ


yếu



rác

thải

sinh

hoạt



các

hộ

gia

đình.
-

Ngoài

công

nghệ




kị

khí



hiếu

khí,

người

ta

còn



thể

thu

hồi

khí



phân


vi
sinh

từ

các

bãi

rác

chôn

lấp

hợp

vệ

sinh.

5.1.3.

Quy

t r

ình s


ả n x

u ất

p h ân

c o mp os t
- Cắt

các

phế

thải

hữu



ngăn

khoảng

(5



8

cm)

- Làm

ẩm



đưa

vào

các

hố


- Bổ

sung

5kg

ure,

5kg

lân

supe

hoặc


nung

chảy

cho

1

tấn

nguyên

liệu,

750

ml
sinh

khối

VSV

sau

10

ngày


nuôi

cấy

được

hoà

vào

30

lit

nước



trộn

đều

với

khối
nguyên

liệu.

L

ớp:

DH08DL-

Nhóm

II.1 Ứng

dụng

của

VSV

trong

sản

xuất

phân

bón
-Tr
a
ng

2-

Phân


compost
5.1.4. Các

y ế

u tố ả nh

hư ở ng

đ ế

n s ả n

x u

ấ t p h ân compost
Ngoài

sự



mặt

của

những

sinh


vật

cần

thiết,

những

yếu

tố

chính

ảnh

hưởng

lên
quá

trình

sản

xuất

compost




thể

được

03

nhóm

chính

là:

nhóm

những

yếu

tố

dinh
dưỡng,

môi

trường




vận

hành.
1/




Các y ế

u t

ố dinh dưỡ ng:

Bảng

8:

các

thông

số

dinh

dưỡng
a/ Nguyên t ố đa l


ượng



vi l

ượ ng

*

Nguyên

tố

đa

lượng

như:

C,

N,

P,

Ca,




K.
*

Nguyên

tố

vi

lượng

như:

Mg,

Mn,

Co,

Fe,

S



-Tr
a
ng

3-

L
ớp:

DH08DL-

Nhóm

II.1 Ứng

dụng

của

VSV

trong

sản

xuất

phân

bón

Trong

thực

tế,


hầu

hết

chúng

trở

nên

độc

nếu

nồng

độ

vượt

quá

mức

cho
phép.

Hầu


hết

những

nguyên

tố

Mg,

Co,

Mn,

Fe,

S…có

vai

trò

trong

việc

trao

đổi


tế
bào

chất.
b/ T ỷ

l ệ

C/N
-Tỷ

lệ

C:N



hệ

số

dinh

dưỡng

chính.Trong

thực

tiễn


sản

xuất

compost,

tỷ

lệ

này
vào

khoảng

20:1

đến

25:1.

Ngược

lại,

nếu

tỷ


lệ

thấp

hơn

20:1,

N


khả

năng

bị

thất

thoát.

Bởi

vì,

N



chuyển


hóa

thành

N

trong

NH
3
.

Giai

đoạn
chuyển

hóa

tích

cực

(active

stage)

trong


sản

xuất

compost



đặc

điểm



nồng

độ
pH



nhiệt

độ

khá

cao,

đặc


điểm

này



thể

gây

ra

sự

bay

hơi

của

NH
3
.
2/ Nh ữ

ng y ế

u tố môi


trường
Chủ

yếu

ảnh

hưởng

đến

quá

trình

sản

xuất

compost



nhiệt

độ,

độ

ẩm




pH.
Ý

nghĩa



chúng

(có

thể



từng

yếu

tố

hoặc

nhiều

yếu


tố

kết

hợp

lại)

quyết

định

tốc
độ



mức

độ

phân

hủy.

Nếu

khiếm

khuyết


một

yếu

tố

bất

kỳ

nào

đó

sẽ

làm

giảm
tốc

độ



mức

độ


phân

hủy.
a/Nhiệt độ

-Tr
a
ng

4-
L
ớp:

DH08DL-

Nhóm

II.1 Ứng

dụng

của

VSV

trong

sản

xuất


phân

bón

-Nếu

nhiệt

độ

trên

65
0
C

quá

trình

sản

xuất

compost

hầu

như


sẽ

bị

ảnh

hưởng

xấu
1

cách

nghiêm

trọng
.
b/Độ pH:

giảm

xuống

còn

4,8




cuối

cùng

tăng
lên

pH=9.

Đường

biểu

diễn độ

pH

sau
đó

tăng

lên

tương

ứng

với


vi sinh

vật
sử

dụng

những

acid

vừa

sinh ra
trong

giai

đoạn

trước.



giai

đoạn
đầu

pH


giảm

xuống

không

gây

ức

chế
c/

Y ế

u t

ố độ ẩm
Tầm

quan trọng

của

việc

giữ

độ


ẩm

của



chất

từ

40%–

45%

thường

bị
coi

nhẹ

trong

quá trình

sản

xuất


compost.

Điều

này

thực

chất

rất

quan

trọng

bởi


độ

ẩm

thấp

hơn

sẽ kìm

hãm


hoạt

động

của

vi

khuẩn



tất

cả

vi

khuẩn

sẽ

ngừng
hoạt

động




độ

ẩm
12%.
d/Sự th ông

khí
-Sản

xuất

compost

kỵ

khí

so

với

hiếu

khí
+Thoạt

đầu,

sản


xuất

compost

kỵ

khí

được

xem



1

giải

pháp

khả

thi



thể

thay
thế


cho

sản

xuất

compost

hiếu

khí:
• Khả

năng



thể

giảm

thiểu

sự

thất

thoát


N

.
• Có

thể

kiểm

soát

khí

thoát

ra

tốt

hơn

.

-So

sánh

với

phương


pháp

sản

xuất

compost

kỵ

khí,

phương

pháp

sản

xuất
compost

hiếu

khí



rất


nhiều

ưu

điểm:
• Sự

phân

huỷ

xảy

ra

nhanh

hơn.
• Nhiệt

độ

cao

đủ

để

làm


chết

những

mầm

bệnh.
• Số

lượng



nồng

độ

khí

hôi

thối

giảm

mạnh.
-Mùi

khó


chịu



vấn

đề

không

thể

tránh

trong

xử





thải

bỏ

chất

thải.


Để

cải
thiện

đáng

kể

nồng

độ



sự

tập

trung

mùi

trong

sản

xuất

compost


hiếu

khí

cần

cung
cấp

đủ

nhu

cầu

Oxi

cho

quần

thể

vi

khuẩn

hoạt


động

bằng

cách

sử

dụng

quy

trình
thông

khí

thích

hợp.

Khí

sinh

ra



thể


được

kiểm

soát

bằng

cách

thu

khí

từ

khối


compost

do

quá

trình

phân


hủy



xử



chúng

bằng

hệ

thống

xử



hoá

học

hay
sinh

học,

nhờ


vậy

mùi

hôi

khó

chịu

sẽ

giảm.
. 5.1.5. P h ư

ơng ph á

p ủ phân c

o m p ost
Chất thải
cân
Đổ vào băng tải phân mùi hôi, bụi
Chất (hc) không lên men Phân loại Các chất vô cơ
Đốt hoặc tái chế Tái sử dụng
Qua nam châm phân loại sắt
Chôn lấp
nước rỉ
rác

Tái chế


Ủ trong các bể ủ metan, carbonic, hydro, H
2
S, NH
3
, NO
x
Sàng
Nghiền
Phân ủ(compost)
12
Hình 3: P h

ương pháp ủ phân

×