Tải bản đầy đủ (.pdf) (23 trang)

Nghiên Cứu Hoạt Động Quản Trị Tri Thức Của Công Ty Tnhh Keppie Design - Thực Hành Quản Trị Tri Thức Trong Lĩnh Vực Kiến Trúc.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (423.59 KB, 23 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
--------------

BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ TRI THỨC
Đề tài: Nghiên cứu hoạt động quản trị tri thức của công ty TNHH
KEPPIE DESIGN - thực hành quản trị tri thức trong lĩnh vực kiến trúc.
Giáo viên giảng dạy: ĐỖ THỊ NGỌC
Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Lớp HP:  2005QMGM0811

1


HÀ NỘI, 05 – 2020

Danh sách nhóm và kết quả đánh giá của nhóm về từng thành viên

STT

Họ và tên

Chức danh

41

Trần Thị Hồng Khuyên

Nhóm trưởng


42

Nguyễn Thị Lan

Thư ký

43

Nguyễn Thị Ngọc Lan

Thành viên

44

Nguyễn Thị Thúy Lan

Thành viên

45

Trần Thị Lan

Thành viên

46

Phạm Thị Hồng Liên

Thành viên


47

Đàm Thị Khánh Linh

Thành viên

48

Ma Thị Linh

Thành viên

49

Nguyễn Thị Thùy Linh

Thành viên

50

Phạm Hà Trang Linh

Thành viên

Sinh viên
bổ sung

Trần Thùy Trang

Thành viên


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
2

Đánh giá


Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN THẢO LUẬN
Nhóm : 5
Bộ mơn: Quản trị tri thức – GV giảng dạy: Đỗ Thị Ngọc
Đề tài: Nghiên cứu hoạt động quản trị tri thức của công ty TNHH KEPPIE
DESIGN - thực hành quản trị tri thức trong lĩnh vực kiến trúc.
Lần 1:




Thời gian: ngày 21 tháng 3 năm 2020
Hình thức: họp online
Nội dung: nhóm trưởng triển khai đề tài thảo luận và cung cấp cho thành viên các
tài liệu tham khảo do giảng viên đã cung cấp, các thành viên tìm hiểu về cơng ty
Keppie Design và đưa ra ý kiến.



Thành viên tham dự: 11/11
STT


Họ và tên

41

Trần Thị Hồng Khuyên

42

Nguyễn Thị Lan

43

Nguyễn Thị Ngọc Lan

44

Nguyễn Thị Thúy Lan

45

Trần Thị Lan

46

Phạm Thị Hồng Liên

47

Đàm Thị Khánh Linh


48

Ma Thị Linh

49

Nguyễn Thị Thùy Linh

50

Phạm Hà Trang Linh

Sinh viên bổ sung

Trần Thùy Trang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
3


Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN THẢO LUẬN
Nhóm : 5
Bộ mơn: Quản trị tri thức – GV giảng dạy: Đỗ Thị Ngọc
Họp nhóm lần 2:





Thời gian: ngày 1 tháng 4 năm 2020
Hình thức: họp online
Nội dung: - Nhóm trưởng phân cơng cơng việc cho từng thành viên.
- Thư ký ghi lại biên bản họp

PHÂN CÔNG CỤ THỂ NHĨM
STT

Họ và tên

Chức
danh

Cơng việc giao

Thời gian hồn
thành

41

Trần Thị Hồng
Khun

Nhóm
trưởng

Soạn đề cương; phân công nhiệm vụ;
chỉnh sửa, bổ sung nội dung

Đúng deadline


42

Nguyễn Thị Lan

Thư ký

Phần VI; Ghi chép biên bản; Tổng
hợp Word; góp ý kiến

Đúng deadline

43

Nguyễn Thị Ngọc
Lan

Thành
viên

Phần VII;
góp ý kiến

Đúng deadline

44

Nguyễn Thị Thúy
Lan


Thành
viên

Phần V; góp ý kiến

Đúng deadline

45

Trần Thị Lan

Thành
viên

Thuyết trình; phản biện; góp ý kiến

Đúng deadline

46

Phạm Thị Hồng
Liên

Thành
viên

Phần III; góp ý kiến

Đúng deadline


47

Đàm Thị Khánh

Thành

Phần V; góp ý kiến

Đúng deadline

4


Linh

viên

48

Ma Thị Linh

Thành
viên

Phần VI; góp ý kiến

Đúng deadline

49


Nguyễn Thị Thùy
Linh

Thành
viên

Phần IV; góp ý kiến

Đúng deadline

50

Phạm Hà Trang
Linh

Thành
viên

Phần I và Phần II; góp ý kiến

Đúng deadline

Sinh
viên
bổ
sung

Trần Thùy Trang

Thành

viên

Powerpoint; góp ý kiến

Đúng deadline

Thư ký

Nhóm trưởng

Nguyễn Thị
Lan

Trần Thị Hồng Khuyên

5


CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đợc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN THẢO LUẬN
Nhóm : 5
Bộ môn: Quản trị tri thức – GV giảng dạy: Đỗ Thị Ngọc
Họp nhóm lần 3:






Thời gian: ngày 22 tháng 4 năm 2020
Hình thức: họp online
Nội dung: kiểm tra lại bài thảo luận xem cịn sai sót gì khơng và nhắc nhở lại
nhiệm vụ trong ngày thảo luận của mỗi thành viên, chỉnh sửa lần cuối.
Thành viên tham dự:
STT

Họ và tên

41

Trần Thị Hồng Khuyên

42

Nguyễn Thị Lan

43

Nguyễn Thị Ngọc Lan

44

Nguyễn Thị Thúy Lan

45

Trần Thị Lan

46


Phạm Thị Hồng Liên

47

Đàm Thị Khánh Linh

48

Ma Thị Linh

49

Nguyễn Thị Thùy Linh

50

Phạm Hà Trang Linh

Sinh viên bổ sung

Trần Thùy Trang

Thư ký

Nhóm trưởng

Nguyễn Thị Lan

Trần Thị Hồng Khuyên

6


MỤC LỤC
I. Giới thiệu – Tổng quan về quản trị tri thức......................................................8
1. Khái niệm về tri thức và quản trị tri thức:.....................................................8
2. Quá trình hình thành và phát triển của quản trị tri thức:............................8
3. Tầm quan trọng của quản trị tri thức:...........................................................9
II. Khái quát về công ty Keppie Design.................................................................9
III. Mô hình quản trị tri thức của cơng ty...........................................................10
IV. Chương trình cốt lõi và ưu tiên......................................................................12
V. Phương thức tổ chức hoạt động quản trị tri thức của công ty.....................13
1. Công tác đào tạo nguồn nhân lực:...............................................................13
2. Triển khai các chương trình quản trị tri thức.............................................14
VI. Một số kết quả và kiến nghị...........................................................................15
1. Một số kết quả - cơ hội - thách thức mà hệ thống quản trị tri thức đem lại:
15
2. Một số mơ hình quản trị tri thức từ cơng ty khác, so sánh và đưa ra giải
pháp......................................................................................................................17
VII. Kết luận..........................................................................................................19

7


NỘI DUNG
I. Giới thiệu – Tổng quan về quản trị tri thức
1. Khái niệm về tri thức và quản trị tri thức:
- Tri thức: là sự hiểu biết của con người về một lĩnh vực nhất định nào đó thơng qua q
trình nghiên cứu và tích lũy kinh nghiệm thực tế.
-  Quản trị thi thức: có nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị tri thức, nhưng có thể đơn

giản ở góc độ tác nghiệp thì quản trị tri thức có những điểm chung sau:


 Quản trị tri thức là quá trình nhận diện, sáng tạo, lưu trữ, chia sẻ và áp dụng
nguồn tài sản tri thức trong tổ chức và biến những tri thức đó thành giá trị kinh tế
hay vật chất.



 Quản trị tri thức quan tâm đến 2 loại tri thức: tri thức ẩn và tri thức hiện.



Quản trị tri thức cần tiếp cận 1 cách có hệ thống và mang tính chất chiến lược gắn
kết chặt chẽ với mục tiêu kinh doanh, gắn kết lý luận với thực tiễn.



 Những vấn đề về con người và học tập là tâm điểm của quản trị tri thức



Quản trị tri thức không phải là công nghệ thông tin, những tiến bộ của quản trị tri
thức chỉ hỗ trợ quản trị tri thức tốt hơn.

2. Quá trình hình thành và phát triển của quản trị tri thức:
Sự hình thành và phát triển của khái niệm quản trị tri thức kể từ những năm 1980 đến nay
đã trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Làn sóng đầu tiên của quản trị tri thức do nhóm Big4 ( các cơng ty tư
vấn hàng đầu: KPMG, PWC, E&Y,…) khởi xướng, tập trung vào việc xây dựng các

hạ tầng công nghệ quản trị tri thức bao gồm: hệ thống thông tin quản lý nội bộ, mạng
internet, groupware, cơ sở dữ liệu,…nhằm tạo ra bể chứa tri thức cho tổ chức.
-  Giai đoạn 2: chuyển trọng tâm của quản trị tri thức từ yếu tố công nghệ sang yếu tố
con người và khẳng định vai trò chủ đạo của các yếu tố văn hóa và nhân sự đối với sự
thành công của quản trị tri thức.
-  Giai đoạn 3: chính là bối cảnh hiện nay tập trung vào việc mô tả và tổ chức các nội
dung giúp những người sử dụng cuối cùng biết được nguồn cung cấp tri thức trong tổ
chức và làm thế nào tiếp cận với tri thức.
3. Tầm quan trọng của quản trị tri thức:

8


- Quản trị tri thức rất hữu ích cho các nhà quản lý. Việc coi tri thức như một dạng tài sản
thực tế giúp công ty, doanh nghiệp, chủ sở hữu có thể dễ dàng có những biện pháp và nỗ
lực nhằm cải thiện và phát triển tri thức để phục vụ cho mục đích chung của minh.
- Việc quản trị tri thức sẽ giúp biến những tri thức tiềm ẩn trong mỗi cá nhân thành tri
thức chung cho tổ chức, đứa tiềm năng trí tuệ của tổ chức nâng cao và mở rộng.
- Giúp tăng cường giao tiếp và khuyến khích học tập trong tập thể, tăng năng suất cơng
việc từ đó ra quyết định hiệu quả.

II. Khái qt về công ty Keppie Design
Keppie Design, một công ty hàng đầu về thiết kế xây dựng của Scotland. Công ty đã nổi
tiếng trong việc thiết kế cơng trình cho ngành y tế và giáo dục. Với lịch sử 150 năm hình
thành và phát triển, cơng ty tự hào là đối tác của tập đoàn quốc tế lớn như Charles Rennie
Mackintosh. Trong suốt quá trình phát triển của mình, việc kinh doanh ln giữ được uy
tín về chất lượng các cơng trình cả về trình độ kỹ thuật cũng như thẩm mỹ. Chẳng hạn,
một số bệnh viện tại Glasgow từ thế kỷ 19 đã tiên phong lắp đặt máy Điều hòa trước khi
chúng phổ biến. Gần đây nhất, các kiến trúc sư của Keppie Design đã dẫn đầu trong việc
thiết lập các tiêu chuẩn cho việc thiết kế các văn phòng giảm lượng khí carbon, hướng tới

bảo vệ mơi trường, xây dựng lối sống xanh.
Không những thế, vào năm 2016 công ty hợp tác với Todd Architects – một công ty thiết
kế hàng đầu ở Anh, cung cấp các dịch vũ thiết kế cao cấp, đáp ứng và tập trung vào
khách hàng. Keppie Design đã phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây, nhờ
việc đầu tư lớn vào lĩnh vực y tế và giáo dục cộng đồng, dựa vào sự hợp tác của các đối
tác. Từ trụ sở chính của mình ở Glasgow, công ty đã mở rộng thêm các văn phòng tại 4
thành phố khác của Scotland và phát triền sang các quốc gia trong khu vực Châu Âu như
Anh, Ireland và xứ Wales.
Năm 2016, Keppie Design dành được giải thưởng “Kiến trúc sư điều hành của năm” do
tạp chí Kiến trúc sư hàng đầu bình chọn.
Với tầm nhìn “Keppie Design định hướng trở thành một công ty thiết kế và xây dựng
hàng đầu, phát triển trên nền tảng của sức mạnh tri thức, vươn ra thị trường toàn cầu, nỗ
lực đóng góp cộng đồng và phát huy tối đa tài năng, sức sáng tạo cho mỗi thành viên”
Công ty đã đầu tư hệ thống quản trị tri thức và chất lượng hàng đầu, hỗ trợ cho phát triển
nghề nghiệp của nhân viên, đặc biệt là những thực tập sinh trẻ tuổi, và để nâng cao việc
truyền thông nội bộ về kiến thức của các dự án. Kết quả bước đầu trong việc mở rộng sự
gắn kết xã hội và nghề nghiệp giữa các nhân viên ở mọi cấp trong tổ chức, khi cho phép
việc hợp tác giữa các phòng ban để tiến hành các dự án lớn hơn. Công ty cũng đã cho
phép các giám đốc xác định các lĩnh vực đó để hợp tác dựa trên tri thức mà họ muốn phát
triển, chẳng hạn như công nghệ thiết kế và xây dựng bền vững. 

9


III. Mơ hình quản trị tri thức của cơng ty
Là một công ty hàng đầu về thiết kế xây dựng của Scotland, hệ thống quản trị của Keppie
Design được thực hiện theo mơ hình kiến tạo tri thức SECI thơng qua thay đổi cách suy
nghĩ của nhân viên ở mọi cấp và cải tiến chất lượng làm việc. Với cách tiếp cận quản trị
tri thức của công ty từ cấp trung gian, quá trình này xảy ra lần lượt ở các cấp độ khác
nhau của tri thức, từ cá nhân, nhóm, tổ chức và chuyển đổi liên tục này tạo thành vòng

xoắn ốc tri thức mở rộng, tương ứng với năng lực ngày càng cao của tổ chức, doanh
nghiệp. Tri thức chuyển đổi từ tri thức ẩn của người này sang tri thức ẩn của người khác
trong quá trình tiếp xúc, trao đổi kinh nghiệm trực tiếp với nhau giữa các nhân viên trong
cơng ty. Việc hình thành các nhóm kỹ năng khác nhau trao đổi với các các bộ quản trị tri
thức, cho phép việc hợp tác giữa các phòng ban để tiến hành các dự án lớn hơn , trong
quá trình này tri thức sẽ được mỗi nhân viên thể hiện thơng qua hình ảnh, chữ viết do đó
chuyển thành tri thức hiện. Các tri thức sẽ được sắp xếp, kết hợp xử lý thành hệ thống tri
thức lớn hơn sau đó qua các cuộc hội thảo, hội họp của công ty, mỗi cá nhân sẽ tiếp thu
kiến thức, từ đó tri thức sẽ biến thành tri thức ẩn của mỗi các nhân. Quá trình này sẽ được
lặp đi lặp lại và tạo thành vòng xoắn ốc tri thức mở rộng.

Bên cạnh đó, cơng ty xây dựng nhiều Ba khác nhau giúp vòng xoắn ốc sáng tạo tri thức
hoạt động hiệu quả trong thiết kế, khuyến khích trao đổi ý tưởng mới và chia sẻ các quan
điểm với nhau. 
Giai đoạn Xã hội hóa tương ứng với Mơi trường Sáng tạo (Originating Ba). Điểm mấu
chốt của Môi trường Sáng tạo là ni dưỡng, duy trì được tình u, sự tin tưởng của các
cá nhân tham gia với DN và với nhau. Chỉ khi tin tưởng nhau hoàn toàn, cùng đồng thuận
với nhau về ý nghĩa, tầm nhìn, triết lý của DN, các cá nhân mới có thể chia sẻ hết mình
10


và nhờ thế, tri thức ẩn của người này mới trở thành tri thức ẩn của người khác một cách
dễ dàng.
Giai đoạn Ngoại hiện địi hỏi mơi trường tương tác (Interacting Ba). Mục tiêu của môi
trường này là trợ giúp sự trao đổi hợp tác tối đa, sử dụng lối ẩn dụ để chia sẻ tri thức ẩn.
Giai đoạn Kết hợp tương ứng với không gian mạng (Cyber Ba) với đặc trưng là mạng
lưới Intranet và Internet để kết hợp được các tri thức hiện sẵn có hiệu quả nhất nhằm tạo
ra các sản phẩm, dịch vụ mới có sức hấp dẫn và tính kinh tế cao hơn trên thị trường. Cuối
cùng, giai đoạn Tiếp thu tương ứng với Môi trường thực hành (Exercising Ba). Môi
trường này phải được thiết kế tạo sự thoải mái nhất cho các cá nhân thành viên trong việc

tự suy ngẫm, rèn luyện để có thể tiếp nhận các tri thức DN, chuyển tri thức bên ngoài DN
thành tri thức của mỗi thành viên trong doanh nghiệp.
Ví dụ như mở ra các cuộc hội thảo được tổ chức cho tất cả các nhân viên trong công ty về
một loạt các chủ đề bao gồm cả việc tham quan nghiên cứu, các cuộc rà soát sau các dự
án, và các cuộc hội thảo, xây dựng mạng nội bộ cơ bản dựa trên phần mềm Word để giới
thiệu với cơng ty những gì có thể cùng với hệ thống cơ sở website cho việc truyền thông
nội bộ. Điều này giúp cho mỗi nhân viên trong cơng ty có thể rèn luyện, tiếp nhận các tri
thức, chuyển tri thức bên ngồi cơng ty thành tri thức của mỗi thành viên trong cơng ty.
Từ đó, cho thấy, cách tiếp cận quản trị tri thức của công ty là đi từ dưới lên, đi từ cái nhỏ
đến cái lớn, từ chi tiết đến tổng thể. Giá trị của công ty là nằm ở chính mỗi nhân sự giỏi
mà họ có chứ khơng phải là những cỗ máy sản xuất hữu hình hay tịa nhà lớn,… Chính
xác hơn, tri thức (knowledge) của mỗi nhân sự mới thực sự là tài sản quan trọng nhất của
công ty. Tri thức, ở đây là sự hiểu biết, kiến thức, kỹ thuật cá nhân và kinh nghiệm của
nhân sự trong công việc, quan hệ đối tác... Tổng hợp tri thức cá nhân sẽ tạo nên tri thức
của tập thể.  Công ty chú trọng đến nhân tố con người. Con người có thể tạo ra tri thức
mới và chỉ có con người mới có khả năng vận dụng tri thức đó để tiếp tục tạo ra những tri
thức mới hơn. Tri thức thường tồn tại riêng rẽ trong mỗi cá nhân thơng qua q trình hấp
thụ thơng tin của riêng họ và chỉ có người đó mới sử dụng được. Khơng ai ở bên ngồi có
thể vận dụng tri thức đó nếu họ khơng chia sẻ. Để tri thức của mỗi cá nhân biến thành tài
sản tri thức của tổ chức, để mọi người có thể cùng khai thác, sử dụng cho sự phát triển
chung đòi hỏi phải có một cơ chế, q trình kiến tạo, lưu giữ, chia sẻ, phát triển trong mỗi
tổ chức. Để thực hiện điều này, vai trị của người lãnh đạo có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.
Khơng chỉ khuyến khích, ghi nhận việc chia sẻ tri thức, nhà quản lý phải chủ động tham
gia chia sẻ tri thức một cách tích cực bên cạnh việc hướng nhân viên cùng phát triển các
nguồn tri thức nội bộ như cộng đồng chia sẻ, hội thảo nội bộ… Q trình này khơng chỉ
làm giàu tri thức của các cá nhân mà còn động lực cho việc không ngừng học tập của các
nhân viên, nâng cao tri thức.

IV. Chương trình cốt lõi và ưu tiên
Các chương trình cốt lõi:


11


Trong bối cảnh tình hình hệ thống quản trị tri thức ngày một phát triển và có tầm ảnh
hướng lớn và quan trọng đến công ty. Một số giám đốc của Keppie Design được nghe và
hiểu được ý nghĩa của việc áp dụng quản trị tri thức, họ nhận ra nhu cầu cần phối hợp
chặt chẽ để đào tạo, truyền đạt kinh nghiệm từ các các dự án nhưng chưa có một kế hoạch
rõ ràng để triển khai những hoạt động này trong thực tế.
Vào năm 2006, cán bộ quản trị tri thức được bổ nhiệm lần đầu tiên, cô đã tổ chức tư vấn
rộng rãi cho tất cả các nhân viên để xác định những lĩnh vực then chốt cần quan tâm đối
với nguồn nhân lực. Các cuộc giao lưu, các nhóm thảo luận và tìm kiếm các hệ thống
thơng tin đã nhanh chóng phát hiện hiện có 2 vấn đề đáng quan tâm cần thực hiện.


Một là, cần xây dựng một hệ thống mạng truyền thông, giao tiếp nội bộ. Hệ thống
IT của công ty được phát triển để phục vụ các nhu cầu của các chi nhánh tại các
địa phương trong các dự án của họ, nhưng chúng không thể cung cấp một cổng
thông tin chuẩn để chia sẻ thơng tin về tồn bộ hoạt động của cơng ty. Nhân viên
mong muốn có một cách đơn giản để giao tiếp trong tồn cơng ty. Một loạt các
giải pháp khác được đặt ra từ đó, bao gồm cả việc thiết lập một bảng tiêu chí về
kiến thức và kinh nghiệm, một cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn vẽ các chi tiết, một thư
viện thông tin về kỹ thuật và thiết kế và một kho chứa các tiêu chuẩn thông tin của
công ty cho tất cả các hồ sơ dự thầu. Từ đó, giúp nhân viên cơng ty dễ dàng tìm
kiếm những thơng tin cần thiết cho cơng việc, nâng cao năng suất lao động.



Hai là cải tiến giao tiếp cá nhân trong số nhân viên, cụ thể trong việc chia sẻ kinh
nghiệm của các kiến trúc sư và các kỹ thuật viên mong muốn có thể trao đổi với

nhau các vấn đề chun mơn. Qua đó, xây dựng một mơi trường văn hóa đặc trưng
trong doanh nghiệp, mang đậm tình thân ái, tính nhân bản, sáng tạo, hài hước, giàu
trí tuệ và tinh thần. Giúp các nhân viên gắn bó, đồn kết với nhau, chia sẻ kinh
nghiệm, ln có ý thức về chất lượng sản phẩm và dịch vụ đảm bảo thỏa mãn sự
hài lòng của khách hàng.

Bên cạnh đó, việc đào tạo được xác định là một mục tiêu then chốt của chương trình quản
trị tri thức, và các chương trình hội thảo về đào tạo được xây dựng. Các cuộc hội thảo
được tổ chức cho tất cả các nhân viên trong công ty về một các chủ đề bao gồm tham
quan nghiên cứu, các cuộc rà soát sau các dự án, và các cuộc hội thảo. Việc đào tạo tập
trung vào nhu cầu của các sinh viên chuyên ngành kiến trúc chuẩn bị cho kỳ thi tốt
nghiệp và đã xây dựng được cộng đồng các học viên.

V. Phương thức tổ chức hoạt động quản trị tri thức của công ty
1. Công tác đào tạo nguồn nhân lực:
Cơng tác đào tạo nguồn nhân lực có nghĩa “Là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực của tổ chức, đây là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng
vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh”. Tại Keppie Design công tác đào tạo

12


nguồn nhân lực luôn được chú trọng và thực hiện có kế hoạch thơng qua các giai đoạn,
chiến lược rõ ràng.
Trong những năm gần đây, Keppie Design luôn không ngừng phát triển và vươn lên
nhanh chóng. Thể hiện rõ nhất ở việc từ trụ sở chính của mình ở Glasgow, cơng ty đã mở
rộng thêm các văn phịng tại 4 thành phố khác của Scotland và di dời đến miền Bắc
Ireland và Bắc nước Anh. Số lượng nhân viên tăng lên gấp đơi trong vịng 2 năm qua.
Cơng tác đào tạo nguồn nhân lực có tác động trực tiếp đến tổ chức hoạt động quản trị tri
thức của công ty. Việc đào tạo kiến trúc sư tại UK hiện tại dựa trên việc lựa chọn các giai

đoạn đào tạo tại các trường đại học và kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực thiết kế. Để
một sinh viên chuyên ngành kiến trúc trở thành một kiến trúc sư chuyên nghiệp làm việc
trong Keppie Design thì sinh viên phải trải qua 2 giai đoạn đào tạo, cụ thể như sau:


Giai đoạn 1: Sau 4 năm nghiên cứu, học tập trong trường đại học, các học viên
chuyên ngành kiến trúc phải mất 1 năm làm việc thực tế để tiếp thu thêm kinh
nghiệm, kiến thức. 



Giai đoạn 2: Học viện trở lại trường học tập, được coi là giai đoạn thực tập lần thứ
2 đối với mỗi sinh viên trước khi thi tốt nghiệp để trở thành một kiến trúc sư
chuyên nghiệp.

Đối với thiết kế, hoạt động chuyên môn của lĩnh vực này dựa vào nguồn cung cấp ổn
định về nhân lực được đào tạo, đồng thời dự kiến sẽ đầu tư vào việc bồi dưỡng thực tế
cho nhân viên
Việc đào tạo kiến trúc sư ở UK đã đánh dấu một sự thay đổi từ các khía cạnh kỹ thuật xây
dựng theo hướng tập trung mạnh vào mỹ thuật thiết kế. Trong khi điều này có lợi thế về
chất lượng đối với các cơng trình cơng cộng, nó cũng tạo ra những khoảng trống về kiến
thức cơ bản của các kiến trúc sư trẻ. Các giám đốc của Keppie Design luôn quan tâm tới
kiến thức và năng lực về kỹ thuật của các kiến trúc sư trẻ từ các trường đại học bằng cách
liên tục đào tạo để trau dồi.
Những yếu tố này kết hợp với việc nhấn mạnh tầm quan trọng của quản trị tri thức đối
với Keppie Design. Sự mở rộng nhanh chóng về quy mơ kinh doanh đã làm cho các hình
thức chia sẻ và đào tạo truyền thống khơng thể đáp ứng được. Sự phát triển của công ty
được dựa trên số lượng ngày càng tăng về các học viên thiếu hiểu biết về kỹ thuật mà
chính điều đó lại là cơ sở tạo nên uy tín của cơng ty.


2. Triển khai các chương trình quản trị tri thức 


Với 2 chương trình quản trị tri thức đang được quan tâm:

13






Một là, hệ thống IT của công ty được phát triển để phục vụ các nhu cầu của các
chi nhánh tại các địa phương trong các dự án của họ. Nhân viên mong muốn có
một cách đơn giản để giao tiếp trong tồn cơng ty.
Hai là cải tiến giao tiếp cá nhân trong số nhân viên, cụ thể trong việc chia sẻ kinh
nghiệm. Đồng thời, thiết lập một bảng tiêu chí về kiến thức và kinh nghiệm, một
cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn vẽ các chi tiết, một thư viện thông tin về kỹ thuật và
thiết kế và một kho chứa các tiêu chuẩn thông tin của công ty cho tất cả các hồ sơ
dự thầu.

Công ty đã triển khai các chương trình qua các hoạt động:


 Chương trình địi hỏi sự cam kết tích cực của các thành viên từ tất cả các cấp
trong tổ chức, do đó phải thiết lập bản cam kết ngay từ ban đầu. 



Vì mỗi mục tiêu cần một loạt những kỹ năng khác nhau, nên các nhóm cơng tác kỹ

thuật cũng đã được hình thành, được phối hợp với cán bộ quản trị tri thức. Ví dụ,
một nhóm IT nhiệt tình và chun nghiệp được giao nhiệm vụ phác thảo bản vẽ kỹ
thuật đối với việc triển khai mạng nội bộ. Các cán bộ quản lý kỹ thuật, bao gồm cả
các kiến trúc sư và các kỹ thuật viên kiến trúc giàu kinh nghiệm, là một nhóm nội
bộ rất vững vàng với trách nhiệm phát triển năng lực kỹ thuật cho các nhân viên.
Họ đã làm việc với cán bộ quản trị tri thức về phát triển một cơ sở dữ liệu phục vụ
việc chuẩn hóa bản vẽ các chi tiết.



Suốt chín tháng đầu tiên của chương trình, một mạng nội bộ cơ bản đã được hình
thành, dựa trên phần mềm Word, để giới thiệu với cơng ty những gì có thể cùng
với hệ thống cơ sở của Website cho việc truyền thông nội bộ.

Việc trình diễn này được chia sẻ xuyên suốt các bộ phận của tổ chức trong tháng 8
năm 2007 và ngay lập tức hình thành một loạt các nhóm tập trung nhằm làm cho mọi
người rõ được làm thế nào để có thể sử dụng hệ thống. Việc này đã xác định rõ một
loạt ưu tiên cho toàn bộ hệ thống, và sau đó triển khai.


 Đội cơng nghệ thơng tin đã làm việc để xác định một hệ thống mạng phù hợp để
thiết lập một mạng nội bộ thực sự. DNN - một cơ sở nguồn mở, đã được lựa chọn,
dựa trên năng lực của nó đối với sự chỉnh sửa đơn giản và linh hoạt để mở ra sự
truyền thông hỗ trợ rất lớn. Hệ thống này đã được tung ra, định vị và có thể đạt
được trong tháng 4 năm 2008, dựa trên nội dung ban đầu của bản gốc và những ý
kiến phản hồi của các nhóm tập trung. 



Đến tháng 8 năm 2008, việc kiểm soát những thay đổi của mạng nội bộ đã lưu

lốt, địi hỏi sự cam kết hơn nữa của người quản trị tri thức.

Vào cuối năm 2008, chương trình bắt đầu từ việc phát triển các kỹ năng và kinh nghiệm
tạo cơ sở dữ liệu. Các cuộc phỏng vấn cá nhân và nhóm đã được tổ chức trong các văn
14


phòng được lựa chọn để xác định loại dự án phù hợp với người thực hiện, cũng như năng
lực và trí tuệ cụ thể của họ. Những việc này đã định hình sơ bộ đội ngũ nhân viên đối với
việc công bố mạng nội bộ. Một nguyên tắc phân loại đã được triển khai để các định các
cấp kinh nghiệm liên quan đến việc tìm kiếm, ví dụ, loại phương pháp xây dựng, loại cấu
trúc, vai trò của dự án...Sau đó thiết lập danh sách các nhân viên nghiên cứu, khi chỉ định
các tiểu sử của các cá nhân các nhân viên.
Qua đó, hồn thiện, xây dựng nên một cơ chế nhằm lưu giữ, chia sẻ, phát triển tri thức
trong công ty – mà ở đây là hệ thống tài liệu, kho cơ sở dữ liệu tri thức chung để năm bắt,
truyền tải tri thức một cách hiệu quả, thuận lợi.
- Ứng dụng các thành tựu công nghệ khoa học, công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ lưu giữ,
phân loại, cập nhật, chia sẻ, sử dụng và phát triển hệ thống tri thức trong công ty một
cách ổn định và hiệu quả.

VI. Một số kết quả và kiến nghị
1. Một số kết quả - cơ hội - thách thức mà hệ thống quản trị tri thức đem lại:
a. Một số kết quả chủ yếu
Công tác quản trị tri thức của Keppie Design đã đạt được những thành cơng đáng khích
lệ:


Nhu cầu đào tạo chuyên môn, bồi dưỡng thực tế cho nhân viên đã được thực hiện
khá thành công. Những nhân viên mới được tuyển vào công ty phần lớn là người
sử dụng thành thạo hệ thống, đưa ra cách đánh giá trực tiếp một cấp độ hợp tác và

thông tin kỹ thuật. 



Thời gian nhân viên làm quen với những nhân viên mới được giảm đi vì những
thơng tin về thủ tục và q trình nội bộ đã sẵn sàng.



Thơng qua cổng thư viện, việc đánh giá các thông tin cũng được mở rộng đáng kể.
Trong khi những thông tin này luôn sẵn sàng cung cấp theo một cổng thông tin
của chính phủ, nó cũng có thể khó khăn cho người mới học việc để nắm giữ nó.
Mạng nội bộ của Keppie Design có thể cung cấp giao diện xử lý để hướng dẫn sử
dụng một cách chung nhất và xác định một chuyên gia tại địa phương để tư vấn cá
nhân..



Nhờ hoạt động quản trị tri thức mà quá trình chuẩn bị trước các tài liệu dự thầu đã
được chuyển giao nên các thông tin về các thành phần được tiêu chuẩn hóa ln
sẵn sàng. Các đội tun truyền có thể tập trung cải tiến chất lượng các bản dự án,
C.V sơ yếu lý lịch của nhân viên và thuyết trình về năng lực, trong khi các nhân
viên quản lý hành chính của địa phương có thể đối chiếu so sánh các thông tin liên
quan về các dự thầu cụ thể.
15




Cải tiến sự liên kết xã hội trong các bộ phận khác nhau của cơng ty, họ sẵn sàng

gắn bó với nhau hơn vì họ đã đọc được các bài viết của nhau. Điều này không
những cải thiện sự hài lịng cho mơi trường làm việc mà cịn cho phép các chuyên
gia kỹ thuật từ các bộ phận xa xôi có thể đề nghị những bạn đồng nghiệp từ những
nơi khác giúp đỡ. Những vấn đề kỹ thuật bất thường có thể mở ra những ý tưởng
mới cho tồn cơng ty, dựa trên sự tin tưởng ngày càng tăng này.

b. Cơ hội 


Việc nắm bắt tri thức, kinh nghiệm sẽ được truyền đạt tới mọi người phổ biến hơn
trong đó bao gồm cả các tri thức ẩn do đó mọi người sẽ học hỏi thêm được những
tri thức mới, đóng góp vào quá trình nghiên cứu, phát triển ra những sản phẩm
thỏa mãn khách hàng tốt hơn.



Các nhân viên của Keppie Design được trang bị đầy đủ hơn kiến thức chuyên
môn, cải tiến chất lượng các bản dự án, phát triển năng lực kỹ thuật, chuẩn hóa
bản vẽ các chi tiết, giám sát, rà sốt để hồn thiện cơng trình một cách tốt nhất có
thể. Vì vậy sẽ nâng cao uy tín cho cơng ty với những sản phẩm chất lượng, độc
đáo, tạo cơ hội cho công ty ngày càng mở rộng quy mô, chất lượng.



Hệ thống quản trị tri thức và mạng nội bộ đã liên kết các bộ phận trong cơng ty vì
thế các bộ phận sẽ gắn bó với nhau hơn và giúp đỡ nhau trong các sự kiện, cơng
việc của cơng ty. Do đó những vấn đề khó khăn sẽ được giải quyết một cách dễ
dàng hơn, khách quan hơn, thúc đẩy mở rộng các nội dung hoạt động.

c. Thách thức

Như đã phân tích ở phần trên, hoạt động quản trị tri thức tại Keppie đã đạt được
những thành công mà tất cả nhân viên của Keppie cảm nhận được. Tuy nhiên, quản trị
tri thức cũng đem lại những thách thức cho công ty.


Hoạt động quản trị tri thức chưa có sự gắn kết trách nhiệm.



Lợi ích ngay tức thì của hệ thống quản trị tri thức thường là đối với các nhân viên
cấp dưới và các học viên, trong khi đó các thành viên ban quản lý cấp cao là
những người cung cấp trên cả 2 góc độ: chun gia và nguồn lực tài chính nhưng
cam kết của họ phải cả về góc độ phê bình và vấn đề bàn bạc.



 Những người giàu kinh nghiệm thường phải chịu sức ép lớn từ phía khách hàng,
khách hàng tiềm năng, các đối tác, với những kiến thức cần thiết họ thường có
nhiều nhu cầu đối với thời gian của mình. Họ có cuộc sống căng thẳng và rất ít
thời gian để ngồi trước màn hình của máy tính. 



Càng nhiều nhân viên có kinh nghiệm cũng đồng nghĩa là càng nhiều nhân viên
già, và nhiều người trong số họ không đủ tự tin để sử dụng công nghệ mạng như
16


các nhân viên trẻ. Năm 2006, trong tồn cơng ty có sự khác biệt lớn trong hiểu biết
về công nghệ mạng. Các nhân viên trẻ tuổi đã đăng ký hoàn toàn trong các diễn

đàn mạng, phòng chat, và mạng xã hội, trong khi đó một số giám đốc cấp cao
khơng sẵn sàng sử dụng ngay cả email. Liên quan đến vấn đề này, một câu hỏi đặt
ra là loại hình truyền thông nào được lựa chọn. Các kiến trúc sư, như một nguyên
tắc, thì rất thoải mái với những bản vẽ, các diễn đạt và giao diện bằng hình ảnh
hơn là với các bài viết đầy chữ.


Các hệ thống chưa có sự hoạt động linh hoạt, thông tin trên mạng nội bộ ngồi các
vấn đề kỹ thuật cịn nhiều các vấn đề về các vấn đề xã hội.  



 Một quá trình then chốt trong việc nắm bắt tri thức là dù thế nào vẫn truyền đạt
kinh nghiệm thực tế trong một loại hình truyền thơng phù hợp đối với mọi người.
Giữa những người giàu kinh nghiệm và những kiến trức sư trẻ.



Sự cố gắng nỗ lực của nhóm cơng nghệ thơng tin được thể hiện qua việc: dốc hết
tâm huyết làm việc tại nhà kể cả trong ngày nghỉ để thiết lập hệ thống cấu trúc cơ
sở hạ tầng. Đó là thách thức thường xuyên để đảm bảo các nguồn lực kỹ thuật và
nghề nghiệp, để hiện thực hóa tiềm năng đầy đủ của mạng nội bộ. Đối với một số
cán bộ điều hành, điều đó có thể phải duy trì kéo dài hơn thế kỷ 21.

2. Một số mơ hình quản trị tri thức từ công ty khác, so sánh và đưa ra giải pháp
 Một số giám đốc của Keppie Design đã được nghe về quản trị tri thức và đồng
cảm với những ý nghĩa của việc áp dụng nhưng họ vẫn khơng có một ý tưởng rõ
ràng về những gì có thể đạt được từ quản trị tri thức. Họ đã nhận ra nhu cầu: cần
phối hợp chặt chẽ để đào tạo, để truyền đạt kinh nghiệm từ các dự án nhưng chưa
có một kế hoạch rõ ràng để triển khai. Trong khi đó, người lãnh đạo đóng vai trò

rất quan trọng trong hoạt động quản trị tri thức. Họ có khả năng tổng hợp tri thức
thơng qua những kinh nghiệm được tích lũy, được đào tạo để nhận biết những vấn
đề có thể giải quyết được trong điều kiện hạn chế của tổ chức và phát triển những
kế hoạch hiệu quả để giải quyết các vấn đề này, đưa ra định hướng, phát triển,
khuyến khích chia sẻ tri thức trong tổ chức,…
Ở một số cơng ty khác, mơ hình quản trị tri thức rất được chú trọng và phát triển.
Nhóm chúng em xin đưa ra một số ví dụ như: 


Công ty TNHH dược phẩm Eisai là công ty đầu tiên tại Nhật Bản có bộ phận
sáng tạo tri thức do chủ tịch kiêm tổng giám đốc điều hành lãnh đạo. Họ thực hiện
quá trình sáng tạo tri thức theo mơ hình SECI, thay đổi cách suy nghĩ của nhân
viên ở mọi cấp, hình thành nhiều Ba khác nhau giúp vòng xoắn sáng tạo tri thức
hoạt động hiệu quả hơn. Nhân viên bộ phận sáng tạo tri thức được cử xuống các
phòng ban để hỗ trợ hoạt động ứng dụng quá trình sáng tạo tri thức 

17




Công ty Honda tôn trọng cá nhân, con người. Người lãnh đạo đã khơi dậy những
năng lực, ưu điểm trong nhân viên, bố trí nhân viên vào những vị trí phù hợp, đánh
giá cao tri thức ẩn thu được từ quá trình sản xuất trực tiếp, thực thi hiệu quả những
ý tưởng mới, sáng tạo. Chính việc khuyến khích sáng tạo và quản trị chúng một
cách hiệu quả nên đã giúp công ty chế tạo thành công các loại xe, tạo thương hiệu
cho Honda ở cả thị trường trong và ngồi nước.




Cơng ty Canon đã xây dựng nhiều Ba khác nhau nhằm khuyến khích trao đổi ý
tưởng mới, chia sẻ quan điểm, phá vỡ bức tường ngăn cách giữa các chi nhánh để
sáng tạo ra những tri thức mới. Các cuộc họp khuyến khích thảo luận sơi nổi, trao
đổi ý tưởng, trải nghiệm. Bên cạnh đó, Canon cũng thiết lập các Ba khác đan xen,
kết nối bên ngồi mơi trường doanh nghiệp: khách hàng, nhà cung cấp, đối tác
nhằm chia sẻ, tiếp thu kiến thức mới => Canon sáng tạo ra những sản phẩm mới,
đa dạng, đạt doanh thu và lợi nhuận cao.

Có thể thấy rằng các cơng ty đều nhận thức được tầm quan trọng của quản trị tri thức
đối với hoạt động của công ty. Tuy nhiên, tại mỗi cơng ty, quản trị tri thức vẫn có
những khác biệt nhất định:


Keppie Design: Mục tiêu quản trị tri thức của công ty là để đào tạo nhân lực, kết
nối và phát triển một hệ thống kết nối trong nội bộ công ty để giúp nhân viên tiếp
xúc và học tập các tri thức về các lĩnh lực cần thiết với công việc tại Keppie
Design.



Công ty TNHH Dược phẩm Eisai: đứng vững và phát triển với kết quả kinh doanh
hiệu quả do đầu tư tích cực cho nghiên cứu và phát triển kết hợp với hoạt động
quản trị tri thức.



Honda: với triết lý “ tôn trọng cá nhân”, Honda xây dựng hoạt động quản trị tri
thức để khuyến khích sự sáng tạo, đề cao tri thức ẩn, khơi dậy những tiềm năng
trong nhân viên và để đặt nhân viên vào vị trí phù hợp nhất với họ.




Cơng ty Canon: Khuyến khích phát triển sáng tạo và những tu duy mới mẻ. Thiết
lập hệ thống kết nối giữa các nhân viên và cả các kết nối bên ngoài doanh nghiệp
nhằm tiếp thu kiến thức mới.

Dựa trên cơ sở phân tích trên, nhóm chúng em xin đưa ra một số kiến nghị để hoạt
động quản trị tri thức tại Keppie Design hiệu quả hơn như sau:


Tuy việc tổng giám đốc của Keppie Design trực tiếp lãnh đạo bộ phận sáng tạo tri
thức là chưa cần thiết nhưng giám đốc điều hành nên chủ động phối hợp, kết hợp
với các cán bộ quản trị tri thức để đẩy mạnh thực hiện quá trình sáng tạo tri thức
cho cơng ty, khuyến khích tương tác thơng qua đối thoại, thực hành để tích cực

18


nghiên cứu, phát triển, chia sẻ năng lực chuyên môn, tri thức ẩn trong những bản
vẽ, dự án,...


Không chỉ tập trung quản trị và phát triển hệ thống kết nối giữa các nhân viên, mà
còn phải đưa ra các hoạt động khuyến khích sự phát triển của tri thức ẩn bằng các
hoạt động như tại Eisai, Honda.



Keppie Design cần khuyến khích, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trao đổi ý
tưởng giữa các cấp quản lý và nhân viên trong cơng ty, thiết lập Ba khác nhau bên

ngồi mơi trường doanh nghiệp liên quan đến khách hàng,…để các nhân viên tiếp
thu những ý tưởng mới từ các kết nối bên ngoài.



Hoạt động quản trị tri thức cần được hoàn thiện hiệu quả hơn trong hệ thống công
ty => Người lãnh đạo Keppie Design cần phải quan tâm hơn tới nhân viên của
mình, nhìn thấy năng lực của họ, đánh giá cao sự sáng tạo của tất cả các nhân viên
qua những bản vẽ mới, độc đáo, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chun
mơn thường xun, người có kinh nghiệm hướng dẫn cho người mới, phát triển sự
sáng tạo trong mỗi nhân viên . Người lãnh đạo cần kết hợp với cán bộ quản trị tri
thức đưa ra hệ thống, quy trình chia sẻ thơng tin, các biện pháp quản lý nhằm
khuyến khích sáng tạo tri thức liên tục ở mọi cấp trong công ty.

Trong nền kinh tế tri thức, giá trị của mỗi doanh nghiệp khơng cịn nằm ở tài sản hữu
hình mà ẩn chứa trong tài sản tri thức. Doanh nghiệp cần ứng dụng quản trị dựa vào
tri thức để tăng tính hiệu quả và bền vững của chính họ.

VII. Kết luận
Bài học từ cơng ty Keppie Design - Định hướng bước đi cho các doanh nghiệp
Việt Nam:
 Bài học từ công ty Keppie Design:
Không thể đánh giá thấp sự cam kết của nhân viên. Thành công của dự án quản trị tri
thức phụ thuộc quan trọng vào sự cam kết rộng rãi của nhân viên trong tồn cơng ty. 
Những người cam kết này bao gồm tồn bộ những người thuộc nhóm cơng nghệ
thơng tin, các chun gia có kinh nghiệm trong ngành, các nhà quản lý, các chuyên
gia trong nội bộ như các quản trị viên, người quản lý các phịng ban và tồn thể nhân
viên cấp dưới. Tất cả những người này làm việc trong suốt thời gian với những ưu
tiên công việc khác nhau, vì vậy đó là sức sống để lập kế hoạch cho sự cam kết một
cách có kết quả của nguồn nhân lực trong toàn bộ hoạt động kinh doanh.

Trong trường hợp của Keppie Design, kết quả thực sự lớn đã đạt được nhờ sự cam kết
cá nhân, kể cả ngoài giờ làm việc, cũng như tâm huyết của toàn thể mọi người dành

19


cho công việc. Nếu như các nhân viên đã cam kết thì họ sẽ cố gắng hồn thành cam
kết đó.


Một chương trình quản trị tri thức nào cũng phải đưa ra những lợi thế rõ ràng của
tất cả những người tham gia.

Các nhân viên có kinh nghiệm có thể nhận ra sự giảm sút trong yêu cầu của tiêu
chuẩn: ví dụ các chuyên gia ký kết hợp đồng của Keppie Design tích một dấu chấm
trong những ngắt quãng trong ngày của anh ta để trả lời đơn giản các câu hỏi được
chuẩn hóa. Các thành viên cấp dưới thường phàn nàn khi cung cấp thông tin và các
nội dung xã hội, vì nhiều người trong số họ đã sử dụng mạng xã hội và mở rộng điều
này tại nơi làm việc thông qua mạng nội bộ. Đối với họ, điều này làm cho việc tích
hợp nhanh hơn vào cơng ty. Các nhà lãnh đạo kinh doanh tạo ra giá trị của của diễn
đàn để nhấn mạnh những thành công của họ, cũng như mở rộng tầm nhìn của cơng ty.
Các nhóm kỹ thuật của cơng ty có thể mở rộng sự hiểu biết của mình như những thay
đổi trong tiêu chuẩn.
Trong doanh nghiệp, sự thừa nhận giá trị của các nhân viên được coi là động lực quan
trọng để nhân viên cố gắng hồn thành cơng việc. 
Nhiều nhân viên trong công ty tin tưởng rằng các giá trị của họ khơng được thừa nhận
một cách xứng đáng. Một chương trình quản trị tri thức có thể đánh giá và cơng nhận
giá trị cá nhân của các nhân viên. Thành công của các hoạt động kinh doanh trong
cơng ty có thể dựa trên sự thừa nhận giá trị của các thành viên. Khi cơng việc của họ
được hiện hóa giá trị bằng hệ thống quản trị tri thức, các thành viên sẽ tích cực hơn

trong cơng việc. 
Trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, sự cơng nhận của đồng nghiệp sẽ có thể là phần
thưởng thay cho giá trị bằng tiền, là phần thưởng mà các cá nhân khi làm tốt công
việc sẽ nhận được.


Tuy nhiên, điều này cũng làm nổi rõ sự rủi ro đối với mạng nội bộ trong các doanh
nghiệp nếu nó chỉ được nhìn nhận như một diễn đàn cơng cộng đối với các nhóm
quan tâm khác nhau, khơng có sự gắn kết trách nhiệm, giá trị của nó đối với kết
quả kinh doanh có thể bị hạn chế. Quản trị tri thức phải được hướng dẫn bằng
những giá trị cốt lõi của tổ chức để cho phép tổ chức kết nối với nhau và chia sẻ
được những tri thức có giá trị nhất. Điều đó chỉ có thể đạt được với sự cam kết
toàn diện và chắc chắn của lãnh đạo cao nhất của tổ chức.



Các giá trị của một tổ chức được phản ánh trong các tri thức mà tổ chức đó lựa
chọn để chuyển giao và chia sẻ. 

Nếu mạng nội bộ của công ty được coi là  một  hệ thống phức tạp thì vai trị của người
quản trị tri thức là phải làm việc với  lãnh đạo kinh doanh để tạo không gian phù hợp
20



×