Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

công thức tài chính doanh nghiệp cực hay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (216.88 KB, 7 trang )









1
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng
VCĐ- VLĐ của DN
2- Dự báo nhu cầu VKD của DN

3- Cách chỉ số đặc trưng

4- Phân tích Phương trình DUPONT

5- Phân tích nguồn tài trợ

6- Đòn bẩy tài chính và cấu trúc vốn của DN

7- Phân tích Dự án Đầu tư

8- Thuê Tài chính, Cổ phiếu, Trái phiếu

9- Chi phí Sử dụng vốn
(Cost of Capital)

A- HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VCĐ – VLĐ


CỦA DN:
1- HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VLĐ:
1.1- Tốc độ luân chuyển VLĐ:
bq
VLD
M
L =

M: Tổng mức L/c VLĐ trong kỳ (DT thuần)
L: Số lần luân chuyển (vòng quay)
1.2- Kỳ luân chuyển VLĐ (K):
M
VLDN
L
N
K
bq
×
==

N: Số ngày (360, 90, 30)
1.3- Mức tiết kiệm VLĐ
0
1
1
0
1
1
1
01

1
)(
L
M
VLD
L
M
L
M
KK
N
M
V
tk
−=−=−=


2- HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VCĐ:

2.1- Hiệu suất sử dụng VCĐ
bq
VLD
DTthuan
HSSDVCD =

VCĐ bq = (VCĐ đk + VCĐ ck)/ 2
2.1- Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
DT thuần

HSSD

TSCĐ
=
NG TSCĐ
bq

2.2- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ:
LN TT/ LNST
TSLN VCĐ =
VCĐ
bq

2.3- Hệ số hao mòn TSCĐ:
KHLK của TSCĐ

HS hao
mòn TSCĐ
=
NGTSCĐ
2.4- Hệ số huy động TSCĐ:
GT TSCĐ đang dùng KD

HS huy
động TSCĐ
=
GT TSCĐ hiện có
2.5- Các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ: Đánh giá mức
độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bò ở
DN

3- HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VKD CỦA DNP:


3.1- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay:
LN TT + Lãi vay

TS LN VKD trước
thuế & Lãi vay
=
VKD bq sd trong kỳ
3.2- Tỷ suất lợi nhuận VKD:
LN TT
TS LN VKD =
VKD bq sd trong kỳ
3.3- Tỷ suất lợi nhuận ròng VKD:
LN ST
TS LNR VKD =
VKD bq sd trong kỳ
3.4- Tỷ suất lợi nhuận ròng VCSH:
LN ST
TS LNR VCSH =
VCSH bq sd trong kỳ


B- DỰ BÁO NHU CẦU VKD CỦA DN:
1- PHƯƠNG PHÁP TỶ LỆ % TRÊN DT:
Biết:
 Doanh thu kỳ báo cáo – Kế họach
 Tỷ lệ trả lãi cổ phần
 Doanh lợi doanh thu (ROS): g%
 Thuế suất Thuế TNDN: T%
Tỷ lệ % giữa các khỏan mục có quan hệ trực tiếp và

chặt chẽ đến doanh thu.
Tài sản % Nguồn vốn %
- Tiền - Phải trả nhà cung cấp
- Phải thu - Phải nộp ngân sách
- Vật tư hàng hóa - Phải trả CNV
- TSLĐ khác
A% B%
Ỵ Nhu cầu vốn bổ sung kỳ KH: Delta S x(A%-B%)=C
Ỵ Nếu DL DT (ROS) không thay đổi (g%)
LN TT = DT 1 x g%
LNST = LN TT x(1-T%)
LNCL sau khi chia lãi CP = D
Ỵ Nhu cầu VLĐ kỳ B/c cần tăng = C – D

2- PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO BẰNG CHỈ TIÊU ĐẶC TRƯNG:

Doanh thu = A
Vòng quay tổng vốn =
a = DT/ Vốn SX

Vốn SX = DT/a
Hệ số nợ = b% =
NPT/ Tổng vốn

NPT = b x tổng vốn (vốn
SX)
Nợ NH chiếm % của
NPT

Nợ NH = c% x tổng NPT









2


Nợ DH = NPT – Nợ NH


VCSH = Tổng NV – NPT
HS TT hiện thời = d =
TSLĐ/ Nợ NH

TSLĐ = Nợ NH x d
HS TT nhanh = e =
Tiền/ Nợ NH

Tiền = e x Nợ NH
Kỳ thu tiền trung bình
= f = (Phải thu x
360)/ Doanh thu

Phải thu = (Dthu x f)/360
TSLĐ = Vốn bằng tiền
+ Vốn VTHH + Phải

thu

Vốn VTHH = TSLĐ – VBT –
Phải thu


C- CÁC CHỈ SỐ ĐẶC TRƯNG:

1- HỆ SỐ THANH TÓAN:
1.1- Vốn luân chuyển*:

Vốn luân
chuyển
=
TSLĐ &
ĐTNH
- Nợ Ngắn hạn
1.2- Hệ số thanh tóan tổng quát:
Tổng TS hiện có

HS TT tổng
quát
=
Tổng nợ
1.3- Hệ số thanh tóan tạm thời (Hiện thời):
Tổng TSLĐ + ĐTNH

HS TT tạm
thời
=

Tổng Nợ ngắn hạn
1.4- Hệ số thanh tóan nhanh:
Tổng TSLĐ – VTHHTK

HS TT
nhanh
=
Tổng Nợ ngắn hạn
1.5- Hệ số thanh tóan lãi vay:
Lãi vay PT + LN TT

HS TT lãi
vay
=
Lãi vay PT
1.6- Hệ số thanh tóan nợ dài hạn:
TSCĐ (GTCL) & ĐTDH

HS TT nợ
dài hạn
=
Tổng Nợ dài hạn

2- HỆ SỐ HỌAT ĐỘNG:

2.1- Vòng quay tổng vốn:
DT thuần

Vòng quay
tổng vốn

=
Tổng vốn bq
2.2- Hiệu suất sử dụng VCĐ:
DT thuần

Hiệu suất sử
dụng VCĐ
=
VCĐ bq
2.3- Vòng quay VLĐ:
DT thuần

Vòng quay
VLĐ
=
VLĐ bq
2.4- Vòng quay vốn VTHH:
DT thuần

Vòng quay
vốn VTHH
=
Vốn VTHH bq
2.5- Kỳ thu tiền bình quân:
(Các khỏan PT bq x 360)

Kỳ thu tiền
bình quân
=
DT thuần

2.6- Kỳ luân chuyển VLĐ:
Số ngày trong kỳ

Kỳ luân
chuyển VLĐ
=
Vòng quay VLĐ
3- CÁC HỆ SỐ PHẢN ÁNH CƠ CẤU VỐN & TÀI
SẢN:
3.1- Hệ số nợ:

Tổng Nợ 1

Hệ số
nợ
=
Tổng TS
=
HS TT tổng quát
3.2- Hệ số VCSH:

NVCSH

Hệ số
VCSHï
=
Tổng NV
= (1- Hệ số Nợ)

3.3- Hệ số đầu tư:

TSCĐ (GTCL) + ĐTDH

hệ số
đầu tư
=
tổng TS
3.4- Hệ số tự tài trợ:
VCSH

HS tự
tài trợ
=
TSCĐ (GTCL) + ĐTDH
4- HỆ SỐ DOANH LI:
4.1- Doanh lợi DT (ROS):
LN ST

ROS =
DT thuần
4.2- Doanh lợi tổng vốn (ROI):
LN ST

ROI =
tổng Vốn bq


ROI =
DL DT
(ROS)
x Vòng quay tổng vốn



LN ST DT th

ROI =
DT th
x
tổng vốn bq
4.3- Doanh lợi VCSH (ROE):
LN ST
ROE =
VCSH bq


1

ROE = ROI x
1- HS Nợ

1

ROE =
DL DT
(ROS)
x
Vòng quay
tổng vốn
x
1- HS Nợ


LN ST DT th Tổng vốn bq

RO
E
=
DT th
x
tổng vốn bq
x
VCSH

RO
E
=LN STx DT th x 1








3
DT th tổng vốn bq 1- HS Nợ


D- PHÂN TÍCH PHƯƠNG TRÌNH
DUPONT:

DOANH LI TỔNG VỐN

(ROE)

DOANH LI DOANH THU
(ROS)
X
VÒNG QUAY TỔNG
VỐN

LN : DT thuần DT thuần : Tổng vốn

DT - CP

VCĐ + VLĐ
GTCL TSC
Đ
Tiền
GV CPBH ĐTTCDH ĐTTCNH
Thuế TN CPQLDN XDCBDD Phải thu
CPHĐTC Tồn kho
CP khác TSLĐ khác


E- PHÂN TÍCH NGUỒN TÀI TR:

BCĐKT
Tài sản Nguồn vốn
Thay đổi
Nguồn tài trợ



SD nguồn tài
trợ
- Tăng NV - Giảm NV
- Giảm TS - Tăng TS


F- ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH & CẤU TRÚC
VỐN CỦA DN:

1- ĐÒN CÂN ĐỊNH PHÍ VÀ PHÂN TÍCH HÒA VỐN:
1.1- Đònh phí (Chi phí Cố đònh):
- Lương cán bộ quản lý, chuyên gia
- Khấu hao
- Thuê tài chính dài hạn
- Chi phí bảo hiểm
- Chi phí thuê kho
- Chi phí bảo trì nhà xưởng thiết bò …
1.2- Biến phí (Chi phí biến đổi):
- Tiền lương công nhận trực tiếp SX
- Chi phí nguyên vật liệu cho SX
- Hoa hồng bán hàng
- Chi phí nhiên liệu
- Một số CP khác biến đổi với đầu ra
1.3- Phân tích hòa vốn:
 Điểm hóa vốn:
EBIT = DS bán – Tổng CP
Tổng CP = Biến phí + Đònh phí
EBIT = DS bán – (Biến phí + Đònh phí)
S = p x Q
V = Q x v

TC = V + F = Qv + F

EBIT = PQ – (QV +F) = Q (P – V) – F

 Sản lượng hòa vốn (SL
0
)
F
SL
0
=
p – v
Để đạt được LNTT 1000tr = x thì:
F + x
SL’
0
=
p – v

 Doanh thu hòa vốn (DT
0
)
DT
0
I = SL
0
x p

F


DT
0
(SX) =
V

1-
DT
 Công suất họat động hòa vốn (CS
0
)
SL
0

CS
0
=
SL
max


 Thời gian hòan vốn (TG
0
):
DT hòa vốn

TG
0
=CS
0
x 12 =

DT năm
x
12
2- ĐÒN CÂN N:
2.1- Đòn bẩy kinh doanh (DOL):

TL thay đổi
EBIT
Q(p-V)
(EBIT
1
- EBIT
0
)
EBIT
0


DOL
=
T
L thay đổi S
L
or DT
=
Q(p-v)-
F
=
(Q
1

-Q
0
)
Q
0

2.2- Đòn bẩy tài chính (DFL):

T
L thay đổi D
L
VTC (ROE)
Q(p-V)-F
(ROE
1
- ROE
0
)
ROE
0


DFL
=
TL thay đổi
EBIT
=
Q(p-v)-F-
I
=

(EBIT
1
- EBIT
0
)
EBIT
0

2.3- Đòn bẩy tổng hợp (DTL):

T
L thay đổi D
L
VTC (ROE)
Q(p-V)
(ROE
1
- ROE
0
)
ROE
0


DTL
=
T
L thay đổi S
L
or DT

=
Q(p-v)-F-
I
=
(Q
1
-Q
0
)
Q
0



ROE
=[ROE
0
x
(Q
1
-Q
0
)
Q
0

x DTL] + ROE
0



DTL
=DOL x DFL









4

G- PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ:

i. PHƯƠNG PHÁP THỜI GIAN THU HỒI VỐN:
Thời gian thu hồi vốn (TTH) là khỏang thời gian
mà TN của DA bù đắp đủ CP đã bỏ ra.
TN = LN st + Khấu hao
1.1- Thu nhập đều:
VĐT

TTH =
TN
1.2- Thu nhập không đều:

Lấy VĐT trừ dần TN ở các năm cho đến khi trừ
hết VĐT
2- PHƯƠNG PHÁP HIỆN GIÁ THUẦN (t
0

)
2.1- Thời gian họat động của DA = nhau:

NPV =
PV
TN

-
PV
ĐT



TN
i
ĐT
j


NPV =

(1+ r)
i

-

(1+ r)
j

So sánh: NPV <0, = 0 & >0

2.2- Thời gian họat động của DA không = nhau:
Sau khi tính NPV của mỗi DA Ỉ dàn đều TN ra

= NPV


1- (1+ r)
– T


TN


r


Sau khi đã dàn đều Ỉ chọn DA có NPV dàn đều Max
3- PHƯƠNG PHÁP TỶ SUẤT SINH LỜI NỘI BỘ

IRR là LS riêng của DA mà tại mức LS này,
nó làm cân bằng giữa tổng hiện giá ĐT và
tổng hiện giá TN, hay nó làm cho NPV của DA
bằng 0

IRR = R


TN
I
ĐT

j



(1+ r)
I

=

(1+ r)
j

So sánh: IRR <r, = r & >r
4- PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ SINH LỜI (I
p
)

(Profiatability Index)
PV
TN


I
p

=
PV
ĐT



5- THUÊ TÀI CHÍNH, CỔ PHIẾU, TRÁI
PHIẾU:

LÃI SUẤT
6 tháng: (1+r%)
2
-1
Quý: (1+r%)
4
-1
1- THUÊ TÀI CHÍNH:

 Trả cuối năm (t
1
= t
0)


1
1- (1+ r)
– T


NG = A

(1+ r)
I

= A
r


 Trả đầu năm (t
1 #
t
0)


1
1- (1+ r)
– T+1


NG =A+ A

(1+ r)
I

= A+ A
r

Ỉ Tính được A
2- TRÁI PHIẾU (VỐN GỐC TRẢ 1 LẦN CUỐI KỲ):
Vốn huy động
Mệnh
giá (F)
=
Vốn gốc
trả 1 lần
=
Số Trái phiếu phát hành




Lãi TP I = C% x F
 Đường thẳng (Trả lãi đònh kỳ):
1 F

PV = C

(1+ r)
I

+
(1+ r)
I


1- (1+ r)
– T


= C
r
+
F (1+ r)
– T


 TP Chiết khấu (Không trả lãi đònh kỳ – khấu
trừ vào giá TP):

1 F

PV = C

(1+ r)
I

+
(1+ r)
I

3- CỔ PHIẾU:
 Mô bình 1 (Cổ tức không đổi):
D D: Cổ tức = LS x Mệnh giá

P
o

=
r r : LS thò trường=LSCK=CPSDV
 Mô bình 2 (Cổ tức tăng đều):
D
o

g: Tốcđộ tăng trưởng

P
o
=
r – g

 Mô bình 3 (Cổ tức tăng không đều):

D
I
P
n


PV =

(1+ r)
I
+
(
1+ r)
n
P
n
: Mệnh giá CP
năm thứ n


6- CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN:










5
1. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN VAY:

 Lãi và vốn gốc trả đònh kỳ (ThuêTC,vay NH)

1- (1+ r)
– T

r
1


f
(r1)


NG = A
r
r
2


f
(r2)







f
(r1)


r =
r
1

+ (
r
2
– r

1
)
x
f
(r1)
+ f
(r2)


 Lãi trả đònh kỳ – Vốn gốc trả 1 lần khi đáo
hạn (Trái phiếu)

Đường thẳng
Phương trình


Chiết khấu

Nội suy
2. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN SAU THUẾ:

r
s

= r (1 – T%)

3. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TỰ CÓ:

3.1- Đối với cổ phiếu Ưu đãi:
D D

P
o

=
r

R =
P
o


3.2- Đối với cổ phiếu thường:
 Mô bình 1 (Cổ tức không đổi):
D
o


r =
P
o

 Mô bình 2 (Cổ tức tăng đều):

D
1
D
1


P
o

=
r – g

r =
P
o

+ g
 Mô bình 3 (Cổ tức tăng ko đều) Ỉ Nội su
y

D
i
P

n


P
o

=

(1+ r)
i

+
(1+ r)
n


3.3- Lợi nhuận giữ lại bổ sung VTC:

CPSDV (LNGL) = CPSDV (CPT)

3.4- Phát hành cổ phiếu thường mới:
Phát sinh chi phí phát hành g%
 Mô bình 1 (CPƯĐ & CPY không tăng)
D
o
r

r
M


=
P
o
(1– f)
=
(1– f)


 Mô bình 2 (Tăng đều )
D
1


r
M

=
P
o
(1– f)
+ g
4. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN:
w
i
: Tỷ trọng nguồn vốn
I


WACC =


w
i
x r
i

r
i
: CPSDV vay sau thuế
5. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CẬN BIÊN:

MCC =

w ‘
i
x r’
I










Cách tính hệ số beta
Hệ số rủi ro beta là hệ số đo lường mức độ biến động hay còn gọi là thước đo
rủi ro hệ thống của một chứng khoán hay một danh mục đầu tư trong tương
quan với toàn bộ thị trường. Beta được sử dụng trong mô hình định giá tài

sản vốn (CAPM) để tính toán tỷ suất sinh lời kỳ vọng của một tài sản dựa vào
hệ số beta của nó và tỷ suất sinh lời trên thị trường.
Nếu một chứng khoán có hệ số beta:
+ Bằng 1, mức biến động của giá chứng khoán này sẽ bằng với mức biến
động của thị trường.
+ Nhỏ hơn 1, mức độ biến động của giá chứng khoán này thấp hơn mức biến
động của thị trường.
+ Lớn hơn 1: mức độ biến động giá của chứng khoán này lớn hơn mức biến
động của thị trường.
Cụ thể hơn, nếu một chứng khoán có beta bằng 1,2 thì trên lý thuyết mức
biến động của chứng khoán này sẽ cao hơn mức biến động chung của thị
trường 20%.
Công thức tính hệ số beta:
Beta = Covar(Ri,Rm)/Var(Rm)
Trong đó:







• Ri : Tỷ suất sinh lời của chứng khoán.
• Rm: Tỷ suất sinh lời của thị trường (ở đây là VN-Index).
• Var(Rm): Phương sai của tỷ suất sinh lời của thị trường.
• Covar(Ri,Rm): Hiệp phương sai của tỷ suất sinh lời của chứng khoán và tỷ
suất sinh lời của thị trường.
Tỷ suất sinh lời được tính như sau:
R = (p1-p0)/p0
Trong đó:

• P1: giá đóng cửa điều chỉnh phiên đang xét.
• P0: giá đóng cửa điều chỉnh phiên trước đó.
Hệ số beta của 1 chứng khoán được tính dựa trên dữ liệu giao dịch 100 phiên
liên tiếp gần thời điểm hiện tại nhất của chứng khoán đó.
Đối với những chứng khoán có số phiên giao dịch dưới 30: không tiến hành
tính beta.
Đối với những chứng khoán có số phiên giao dịch từ 30 tới nhỏ hơn 100, beta
được tính dựa trên dữ liệu từ khi chứng khoán bắt đầu giao dịch tới phiên
giao dịch gần thời điểm hiện tại nhất.

×