Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

Đánh giá một số dòng lúa Lai hai dòng TGMS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (253.6 KB, 20 trang )

Chuyên đề: Mục đích chọn tạo giống lúa Lai hai dòng ở Miền Bắc
Phần 1
A Mở đầu
Việt Nam là một nước nông nghiệp truyền thống, trong đó cây lúa được
coi là cây trồng chủ đạo. Ngày nay, đứng trước sức ép của vấn đề dân số tăng
nhanh, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn đến diện
tích trồng lúa bị thu hẹp đáng kể. Song sản lượng lúa gạo nước ta vẫn không
ngừng tăng trong những năm qua, góp phần đảm bảo an ninh lương thực đồng
thời đưa nước ta trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên
thế giới. Đạt được kết quả này là nhờ áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật,
đặc biệt là việc áp dụng các giống lúa lai có tiềm năng năng suất cao trong sản
xuất.
Cho đến nay, các nhà khoa học Việt Nam đã nghiên cứu chọn tạo và
đưa ra được nhiều vật liệu bố mẹ và nhiều tổ hợp lai mới phục vụ sản xuất lúa
trong nước.
Để khai thác triệt để ưu thế lai, người ta đã tiến hành lai trên cả các
loài phụ Javanica, Japonica với loài phụ Indica. Theo những nghiên cứu ban
đầu của Y.L.Ping, khi lai xa giữa các loài phụ thì con lai F1 biểu hiện ưu thế
lai cao hơn ưu thế lai trong cùng một loài phụ. Tuy nhiên, trở ngại khi lai xa
giữa Indica và Japonica là con lai bán bất dục và tỉ lệ đậu hạt thấp.
Để khai thác ưu thế này, người ta đã tìm ra một gen tương hợp rộng
(Wide Compatibility Genes) là cầu nối giữa các loài phụ để tạo con lai F1 đậu
hạt tốt, khắc phục hiện tương F1 bán bất dục và kết hợp vào con lai F1 có
những tính trạng mong muốn trong hệ thống lúa lai hai dòng. Song vấn đề đặt
ra là sự ảnh hưởng của gen tương hợp rộng (WCG) đến khả năng phối hợp
các tính trạng như thế nào ở bố , mẹ và con lai?
Để giải quyết vấn đề này chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá các
dòng TGMS (lai 2 dòng)và chọn tạo giống cho miền bắc”.
B.NỘI DUNG
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
CÂY TRỒNG –ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


Viện Nghiên cứu lúa - Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội được thành lập theo
Quyết định số 905/QĐ-NN1 ngày 07/10/2005 của Hiệu trưởng Trường Đại học
Nông nghiệp I (nay là Đại học Nông nghiệp Hà Nội).
Tháng 09/2012, Viện Nghiên cứu lúa đổi tên thành Viện Nghiên cứu và Phát
triển cây trồng theo Quyết định số 2032/QĐ-NNH ngày 18/09/2012 của
Hiệu trưởng Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tên tiếng Việt: Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng
Tên tiếng Anh: Crops Research and Development Institute
Tên tiếng Anh viết tắt: CRDI
Trụ sở chính: Thị trấn Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
Điện thoại: 043.6761279 Fax: 043.6761280
1. Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng:
a) Nghiên cứu và phát triển công nghệ mới trong nông nghiệp.
b) Tham gia đào tạo các chuyên ngành Di truyền và chọn giống cây trồng,
kỹ thuật trồng trọt.
c) Tham gia đấu thầu các chương trình, nhiệm vụ, đề tài, dự án trong và
ngoài nước.
d) Hợp tác nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ với các tổ chức
trong và ngoài nước.
e) Dịch vụ cung ứng sản phẩm cây trồng, vật tư nông nghiệp và tư vấn kỹ
thuật sản xuất.
Nhiệm vụ:
a) Nghiên cứu chọn tạo và sản xuất giống cây trồng.
b) Nghiên cứu phát triển kỹ thuật canh tác cho các giống cây trồng mới.
c) Biên soạn sách phổ biến kỹ thuật về giống cây trồng.
d) Hướng dẫn đề tài tốt nghiệp chuyên ngành Di truyền và chọn giống cây
trồng, kỹ thuật trồng trọt ở các bậc cao đẳng, đại học, cao học và nghiên cứu
sinh.
e) Xây dựng định hướng nghiên cứu, viết thuyết minh và đấu thầu các các

chương trình, nhiệm vụ, đề tài, dự án trong và ngoài nước.
f) Hợp tác nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ với các tổ chức
trong và ngoài nước
g) Dịch vụ cung ứng sản phẩm cây trồng và vật tư nông nghiệp.
h) Tư vấn, tập huấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ sản xuất và phát triển
giống cây trồng.
2. Cơ cấu tổ chức:
Hội đồng khoa học:
PGS. TS. Nguyễn Thị
Trâm
- Chủ tịch Hội đồng
PGS. TS. Vũ Văn Liết - Phó chủ tịch
PGS. TS. Nguyễn Văn
Hoan
- Uỷ viên
TS. GV. Trần Văn
Quang
- Uỷ viên
TS. Vũ Hồng Quảng - Uỷ viên
Ths. Phạm Thị Ngọc Yến - Uỷ viên
Ths. Vũ Thị Bích Hạnh - Uỷ viên
Ban điều hành:
PGS. TS. Vũ Văn Liết - Giám đốc
TS. GV. Trần Văn
Quang
- Phó giám đốc phụ trách khoa học, kế hoạch, tài
chính.
TS. Vũ Hồng Quảng - Phó giám đốc phụ trách sản xuất, kinh doanh, hành
chính.
CN. Đỗ Thị Thi - Kế toán trưởng

Văn phòng và các Phòng/Ban chức năng
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp
b) Phòng Công nghệ lúa lai
c) Phòng Ứng dụng và Chuyển giao công nghệ
d) Phòng Nghiên cứu cây trồng cạn
e) Phòng Nghiên cứu và Phát triển kỹ thuật Nông nghiệp
3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Trụ sở của Viện được xây dựng khang trang hiện đại; có nhiều phòng làm
việc, phòng thí nghiệm và được đầu tư đầy đủ các trang thiết bị đến từng phòng.
Xây dựng các hệ thống nhà lưới với quy mô lớn nhằm phục vụ cho công
tác chọn tạo giống, nghiên cứu khoa học.
Trang bị các hệ thống kho lạnh, dàn sấy, xưởng sản xuất và chế biến… tốt
nhất hiện nay để đảm bảo chất lượng cho các sản phẩm sau thu hoạch.
Đầu tư hàng loạt các máy hiện đại, có độ chính xác cao phục vụ cho việc
nghiên cứu khoa học, các loại máy nông nghiệp nhằm giảm thiểu sức lao động
của con người và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (3- 5 năm gần đây)
1. Số đề tài, dự án và kinh phí thực hiện
Bảng 1. Một đề tài, dự án và kinh phí thực hiện từ năm 2008 đến nay
TT Đề tài, dự án Thời gian
Tổng kinh phí
(tr.đồng)
Ghi chú
I Đề tài cấp nhà nước 7.850,0
1 Khai thác nguồn gen ngô 2011-2014 2.900,0
2 Chọn tạo giống lúa lai thơm 2012-2016 4.950,0
II Đề tài cấp Bộ 2.950,0
1 Bảo tồn nguồn gen 2008-2012 650,0
2 Chọn tạo lúa lai thơm 2010-2011 500,0
3 Hợp tác song phương 2012-2014 1.800,0

2. Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng mới
2.1. Nghiên cứu chọn tạo dòng mẹ lúa lai hệ “hai dòng”
Bảng 2. Đặc điểm của các dòng EGMS được chọn tạo tại ĐHNNHN
TT Tên dòng Nguồn gốc
Từ gieo-trỗ (ngày) Số lá/thân chính
Xuân Mùa Xuân Mùa
1 T47S Chọn từ PA64S 110-115 72-75 13 13
2 T1S-96 T24S/Japonica5 110-115 83-84 12 15
3 103S T1S/ĐH60 105-110 82-83 12 15
4 T7S * T1S-96/H125S
*
110-115 80-82 13 16
5 T70S T1S-96/PA64S 90-95 62-64 12 13
6 135S 103S/PA64S 110-115 78-80 14 15
7 T23S * T2S
*
/H125S
*
115-120 75-76 14 16
8 P5S T1S-96/PA64S 80-85 65-68 13 13
9 T8S T1S-96/H125S
*
105-110 76-80 13 15
10 T9S Đột biến T23S 95-100 62-65 13 13
11 T10S Đột biến T70S 100-105 65-70 13 14
Ghi chú: * TGMS thơm
2.2. Nghiên cứu duy trì và cải tiến dòng mẹ lúa lai hệ “ba dòng”
Bảng 3. Đặc điểm một số dòng A và B duy trì và sử dụng tại ĐHNNHN
TT Tên dòng
Từ gieo đến

trỗ (ngày)
Số lá/thân
chính
Tỷ lệ bất dục
(%)
Kiểu bất
dục
Nguồn gốc
Kim 23A 58-60 11 100 WA
Kim 23B 56-58 11 3-5
BoA 63-65 12 100 WA
BoB 61-63 12 5-6
IR58025A 83-85 16 100 WA
IR58025B 80-83 16
II-32A 80-85 14 99,5 DI
II-32A 78-82 14
11A 80-83 14 99,5 DI
11B 76-80 14
2.3. Chọn tạo dòng bố phục hồi của lúa lai
Bảng 4. Một số dòng phục hồi mới chọn tạo có giá trị sử dụng tại Việt Nam
TT
Tên
dòng
Nguồn gốc
Từ gieo đến
trỗ (ngày)
Tiềm năng năng suất
Con lai
đang dùng
1 R1 Chọn cá thể từ giống

nhập nội
85-87 Bông hạt to dài,
NS.cao
TH7-1
2 R2 * Chọn cá thể từ
H125S/MR365//
TX93///Maogô ////
R9311
84-86 Bông hạt to dài,
thơm, râu
TH7-2,
TH3-2
3 R3 Chọn cá thể
từindica/japonica
75-76 Bông to, hạt nhỏ dài,
trong
TH3-3
4 R4 Chọn từ giống nhập
nội
76-78 Bông to, hạt sít nhỏ, TH3-4
5 R5 Chọn cá thể từ đột
biến Quế 99
80-82 Bông to, hạt dài,
NS.cao
TH3-5
6 R6 Chọn cá thể từ:
9311/IRBB21
85-87 Bông hạt to, sít
NS.cao
TH3-6

7 R7 * Chọn cá thể từ Hương
cốm/R3
80-82 Bông to dài, NS cao,
thơm
TH3-7
8 R8 Chọn cá thể từ
PK838/R50
80-82 Bông hạt to dài, NS
cao
TH3-8
9 R9 R16/RVTThơm 72-75 Bông TB sít Lai thử
10 R10 R527/IRBB21 75-77 Bông TB sít ‘’
11 R11 R253/IRBB21 77-80 Bông TB sít ‘’
12 R12 HC/Hoa sữa 70-75 Bông dài, thơm ‘’
13 R15 Chọn từ giống nhập
nội
70-75 Bông to, hạt nhỏ sít
nhiều
‘’
14 R16 Chọn cá thể từ giống
nhập nội
76-78 Bông hạt to dài, NS
cao
CT16
15 R17 Chọn cá thể từ giống
nhập nôi
75-77 Bông to hạt dài, NS
cao
TH17
16 R18 Chọn cá thể từ giống

nhập nội
85-86 Bông TB hạt dài mỏ
tím
TH18
17 R20 Chọn cá thể từ giống
nhập nội
74-76 Bông hạt to dài, NS
cao
Việt lai 20
18 R24 Chọn cá thể từ giống
nhập nội
70-74 Bông nhỏ, hạt dài,
kháng bạc lá
Việt lai 24
19 R50 Chọn cá thể từ
Daikoku/đa phôi
75-76 Bông to, hạt nhỏ sít,
NS cao
Việt lai 50
20 R75 9311/IRBB21 85-87 Bông hạt to dài,
NS.cao
Việt lai 75
Ghi chú: * Các dòng này đã được khảo nghiệm và công nhận là giống lúa thuần
mới

2.4. Chọn giống lúa thuần mới
Bảng 6. Các giống lúa thuần mới chọn tạo, công nhận và triển vọng
TT Tên giống
Diện tích thương phẩm
cộng dồn (ha)

Công nhận
Mức Năm
1 Hương cốm 10.000 Giống Quốc gia 2010
2 Bắc thơm 7 KBL 5.000 Giống SX thử 2012
3 Hương cốm 3 200 Giống SX thử 2012
4 Hương Việt 3 Khảo nghiệm VCU 2 vụ có triển vọng
5 Hương cốm 4 Khảo nghiệm VCU 2 vụ có triển vọng
6 Nếp cẩm ĐH6 Khảo nghiệm VCU 2 vụ có triển vọng
Nguồn: Số liệu điều tra đến tháng 12 năm 2012 của nhóm tác giả
* Viện đã tổ chức thành công 02 hội thảo khoa học với tổng số báo cáo tham gia
Hội thảo là 43 báo cáo.
4. * ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN
2013-2016
· Tiếp tục duy trì, phát triển công tác nghiên cứu khoa học theo đúng chức
năng và nhiệm vụ được Nhà trường giao, thực hiện tốt các đề tài, dự án các
cấp.
· Tăng cường hoạt động chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động của đơn vị nói riêng và Nhà trường nói chung;
· Đẩy mạnh nghiên cứu, chọn tạo các giống cây trồng (lúa, ngô và một số
cây trồng khác) có năng suất, chất lượng cao và các giống cây trồng chống
chịu với biến đổi khí hậu;
· Hình thành các phòng nghiên cứu chuyên sâu về chọn giống lúa, ngô, rau
như: đột biến, công nghệ sinh học.
· Kết hợp với Khoa Nông học, tham gia đào tạo đại học, cao học và nghiên
cứu sinh các chuyên ngành Khoa học cây trồng, Di truyền và chọn giống cây
trồng.
· Cử 2-3 cán bộ đào tạo Tiến sĩ, 4-5 cán bộ đào tạo Thạc sĩ trong và ngoài
nước.
· Phấn đấu đến 2015 có thêm 01 đề tài cấp nhà nước, mỗi năm đấu thầu 1-2
đề tài cấp Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Nông nghiệp &PTNT; mỗi năm có

3-4 đề tài cấp tỉnh.
· Đến 2015, Viện có ít nhất 03 giống cây trồng mới được công nhận quốc
gia.
· Mỗi năm công bố 5-6 bài báo khoa học, phấn đấu đến 2015 có 02 bài
báo công bố quốc tế.
Phần 3 Các hoạt động thực tập của nhóm
sinh viên tại cơ sở.
I .MỤC TIÊU CHỌN TẠO GIỐNG LÚA LAI HAI DÒNG PHỤC VỤ CHO MIỀN
BẮC
*Mục tiêu
Dòng TGMS-( thermo sensitive Genic Male Sterrility) là dòng bất dục đực
nhân cảm ứng với nhiệt độ. Dòng bất dục này được sử dụng trong công tác chọn
tạo giống tổ hợp lúa lai 2 dòng
*Vật liệu và phương pháp
1.Vật liệu
Đánh giá ít nhất 10 cá thể của 1 dòng TGMS trên tất cả các chỉ tiêu về
tính bất dục và hữu dục cùng các đặc điểm nông sinh học và hình thái.
2. Phương pháp
2.1. Đánh giá tình trạng bất dục, hữu dục của hạt phấn qua khả năng bắt
màu IKI 1% ( Dòng bất dục đang ở thời kì chín sáp nên không có vật liệu)
- Lấy mẫu trên các hoa lúa đã thành thục ,chưa nở( có bao phấn cao hơn ½
chiều dài vỏ trấu) ở 3 nhóm bông: mới trỗ, trỗ 50% và chỗ 75% tính theo
chiều dài bông,mỗi vị trí lấy 1 hoa.
- Nhuộm màu hạt phấn bằng dung dịch IKI 1%, mỗi hoa lúa lấy 2 bao phấn
làm thành một mẫu,nhỏ dung dịch IKI 1% , dầm nát 2 bao phấn , bỏ vỏ, giàn
đều tới mật độ khoảng 30-40 hạt phấn/ 1 quang trường của kính hiển vi.
- Soi hạt phấn, trên 3 trường đại diện, đếm số hạt bất dục( không bắt
màu,tròn). Tỷ lệ hạt phấn bất dục được tính như sau:
Số hạt phấn bất dục × 100
Tổng số hạt phấn

Điểm Mô tả hạt phấn bất dục (%)
1
Bất dục hoàn toàn 100
3 Bất dục cao 99-99.9
5 Bất dục 95.0- 98.9
7 Bất dục từng phần 70- 94.9
9 Hữu dục- hữu dục từng phần <70
I.2 Đánh giá tình trạng hữu dục bất dục qua tỉ lệ đậu hạt.(Lúa đã trỗ 10
ngày không xác định được )
Chọn 10 cá thể đã trổ xong bước vào giai đoạn chín sáp để đánh giá.
- Tình trạng đậu hạt: mỗi bông đều phả quan sát và đánh giá vị trí có hạt
chắc, đầu bông, giữa bông và cuối bông.
+ Số bông có hạt đậu
+ Số bông không có hạt đậu
+ Số hoa của mỗi bông trong đó: số hoa không đậu( hạt lép), số hoa đậu( hạt
chắc).
+ Xác định tỷ lệ đậu hạt ở mỗi bông và toàn bộ cá thể.
2.3. Đánh giá đặc điểm hình thái:
* Các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa
Khi đánh giá kết quả cho các tính trạng đặc thù, sử dụng chỉ số này để biểu
diễn các giai đoạn sinh trưởng mà tại đó quan sát được ghi nhận.
1- Nảy mầm
2- Cây con
3- Đẻ nhánh
4- Kéo dài thân
5- Bông phình to trong bẹ lá đòng
6- Cây trỗ
7- Chín sữa
8- Chín sáp
9- Chín hoàn toàn

*Chiều cao cây:
Đo từ mặt đất đến mút đầu bông (không kể đầu)
*Chiều dài thân:
Chiều cao thân: Đo từ mặt đất đến gốc cổ bông (cm)
.Giai đoạn đánh giá 7-9
*Góc đẻ nhánh: xòe, trung bình, hẹp
Đo vào giai đoạn 7-9
Điểm
1 Đứng (<30)
3 Trung bình (~45)
5 Mở(~60)
7 Rộng (>60)
9 Bò( thân hoặc phần thấp của thân nằm sát mặt đất)
* Góc lá đòng:
Đo góc tạo bởi trục lá đòng và cổ bông( dòng TGMS không trỗ thoát đo
góc tạo bởi gân chính phiến lá đòng với trục bẹ lá đòng)
Chú ý : đo vào giai đoạn 4-5
Điểm
1 Thắng đứng(<15
0
)
3 Trung bình(15-30
0
)
5 Nằm ngang
7 Dốc xuống
* Chiều dài lá đòng: đo từ gối lá đến mút đầu lá
*Số lá sống sót/ bông: đếm toàn bộ lá có khả năng quang hợp trên cây chia cho
số bông trỗ hoàn toàn. Giai đoạn đánh giá 6-7.
*Số nhánh đã trỗ / tổng số nhánh: đánh giá vào giai đoạn 7-8.chỉ tiêu này cho

biết mức độ trỗ của dòng / giống.
*Độ trỗ thoát
Tính trạng này đánh giá giai đoạn 6, thông qua tỉ lệ (%) phần bông bị lá
đòng bao bọc
Điểm Tỷ lệ(%) bông bị bao bọc bởi lá đòng
1 0
3 1-10
5 11-25
7 26-40
9 >40
* Tỷ lệ thò vòi nhụy
Tính trạng này được đánh giá ở giai đoạn 6-7. Đếm số lượng hoa nở trong
một ngày và số lượng hoa thò vòi nhụy ra 1 hoặc 2 phía và tính tỉ lệ % hoa thò
vòi nhụy. Trước ngày đánh giá,cắt các hoa đã nở, đánh giá trên các hoa đã nở
trong một ngày vào buổi chiều hôm sau.
Điểm Tỷ lệ thò vòi nhụy (%)
1 >70
3 41-70
5 21-40
7 11-20
9 0-10
* Mật độ hạt trên bông:
Mật độ hạt/ bông của 1 khóm là trung bình mật độ hạt/ bông của các bông
trong khóm(hạt/cm)
*Kiểu bông(đánh giá cảm quan)
Bông được phân loại theo kiểu phân gié,góc của gié cấp 1 và mật độ hoa
con.đánh giá ở giai đoạn 8
1 Chụm
2 Trung bình
3 Mở

*Số bông hữu hiệu / khóm:
Đánh giá vòa giai đoạn 8, trong điều kiện phục hồi hữu dục của dòng
TGMS – vụ xuân. Đếm toàn bộ số bông có hạt chắc.
*Tổng số hạt / bông:
Tổng số hạt trên bông của 1 khóm là trung bình số hạt chắc và lép/bông
của các bông trong khóm.
II. Kết quả thực tập:
Vùng sản xuất: Đồng bằng Sông Hồng
Ngày gieo các dòng mẹ, dòng bố và con lai
Mẹ 103s, 135s,
103sBB
Bố R76 Các tổ hợp lai
Nhân dòng hạt
mẹ siêu nguyên
chủng
Gieo ngày 12/12
Sản xuất F1 Gieo ngày 26/1 Gieo ngày 29/1
Gieo ngày 27/1
Thảo luận và nhận xét:
1.Đánh giá đặc điểm dòng bố
Đánh giá đặc điểm nông học của các dòng bố
Dòng bố
Đặc điểm ( cm)
R76 R20
Chiều
cao cây ̅X ± S̅x
100.0± 4.3 92.1 ± 2.9
Cv%
4.2 3.2
Chiều

cao thân ̅X ± S̅x
72.1 ± 3.5 63.9 ± 4.2

Cv%
4.8 6.6
Chiều
dài lá
đòng
̅X ± S̅x
45 ± 7.7 51.9 ± 4.0
Cv%
17.1 7.5
Chiều
rộng lá
đòng
̅X ± S̅x
2.3 ±0.3 2.4 ± 0.2
Cv%
11.1 6.7
Chiều
dài lá
công
̅X ± S̅x
56.7 ± 6.5 58.5 ± 3.2
Cv%
11.0 5.5
Chiều
rộng lá
công
năng

̅X ± S̅x
2.2 ± 0.2 2 ± 0
Cv%
10.5 0
Chiều
dài lá
thứ 3
̅X ± S̅x
61.2 ± 6.6 57.4 ± 1.0
Cv%
10.8 1.6
Chiều
̅X ± S̅x
2.1 ± 1.1 1.7 ± 0.3
Cv%
5.5 16.7
- Dòng R76 và R20 có chiều cao cây trung bình.
Dòng R76 dao động từ 100.0 ± 4.4 cònn R20 dao động 92.1 ± 2.9.
Trung bình R76 cao hơn R20 khoảng 7.9 cm.
- Lá của R76 có màu xanh nhạt hơn R20. Cả 2 dòng có diện tích bề mặt lá
lớn:lá dài và to. Chiều rộng lá lớn trên 2 cm. Đối với chiều rộng lá thứ 3 của
R20 nhỏ hơn dao động trong khoảng 1.7 ± 0.3 cm.
- Góc lá đòng đứng và trung bình (10- 30 ͦ )
=> Khả năng hấp thu năng lượng ánh sáng cao thuận lợi cho quá trình quang
hợp.
Đánh giá đặc điểm năng suất
Dòng bố
Đặc điểm
R76 R20
X ± S̅x 27.4 ± 3.6 29.2 ± 1.8

Cv% 13.1 6.2
X ± S̅x 226.1 ± 37.0 240 ± 14.9
Cv% 16.4 6.2
X ± S̅x 10.5± 1.4 12.4 ± 1.8
Cv% 13.0 14.8
X ± S̅x 34.4 ± 41.3 ± 6.6
Cv% 19.6 16.1
X ± S̅x 5.4 ± 1.8 4.3 ± 0.5
Cv% 21.7 11.2
X ± S̅x 3.5 ± 0.1 3.5 ±0.5
Cv% 27.8 15.1
-Chiều dài bông 2 dòng bố là tương đương nhau dao động khoảng 27.4 ± 3.6cm
đến 29.2 ± 1.8 cm.
Số gié cấp 1 và 2 của 2 dòng cao -> số hạt/ bông nhiều. Dòng R76 có số hạt/
bông là 226.1 ± 37.0 và R20 là 240.0 ± 14.9 .
Số nhánh/ khóm thấp đạt 5.4± 1.8 ( R76) còn dòng R20 4.3 ± 0.5. Số nhánh
thấp dẫn đến nhánh hữu hiệu thấp -> Năng suất giảm . Nhưng bù lại dòng bố có
chiều dài bông tương đối, số gié cấp 1, cao. Số hạt cao.
2. Đánh giá đặc điểm dòng mẹ
Đặc điểm nông học của dòng bất dục đực TGMS
Dòng mẹ
Đặc điểm ( cm)
135s 103s 103sBB
Chiều
cao cây ̅X ± S̅x 69.5 ± 3.4 69.8 ± 4.4 72.27 ± 4.7
Cv% 4.9
6.4
6.5
Chiều
cao thân ̅X ± S̅x 49.83± 4.7 51.4± 4.2 52.15± 3,0


Cv% 9.4 8.2 5.8
Chiều
dài lá
đòng
̅X ± S̅x 37.14± 8.4 32.71 ± 5,6 36.41 ± 7.0
Cv% 22.5 17.1 19.3
Chiều
rộng lá
đòng
̅X ± S̅x 1.71±0.1 1.77 ± 0.1 1.55 ± 0.14
Cv% 5.8 7.1 8.7
Chiều
dài lá
công
năng
̅X ± S̅x 41.01± 3.8 43.4± 5.3 48.62 ± 3.2

Cv% 9.3 12.2 6.6
Chiều
rộng lá
công
năng
̅X ± S̅x 1.54±0.1 1.53 ±0.08 1.29 ± 0.07
Cv% 6.3 5.4 5.7
Chiều
dài lá
thứ 3
̅X ± S̅x 39.39± 4.1 37.7±7.5 41.31± 5.1
Cv% 10.4 19.8 12.3

Chiều
̅X ± S̅x 1.39±0.07 1.31 ± 0.14 1.19 ± 0.11
Cv% 5. 10.5 23.6
Mốt số đặc điểm đánh giá năng suất dòng bất dục mẹ
Dòng mẹ
Đặc điểm
135s 103s 103sbb
X ± S̅x 19.67 ± 2.7 17.5 ± 3.4
20.12 ± 3.8
Cv% 13.6 19.5
19.1
X ± S̅x 169.1 ± 15.3 213.3± 18.6
213 ± 16.1
Cv% 9.1 8.7
7.6
X ± S̅x 10.8 ± 1.1 12.6 ± 2.1
11.3 ± 1.4
Cv% 10.5 16.4 12.6
X ± S̅x 23.4 ±2.8 31.5 ± 2.1 25.1 ± 2.8
Cv% 12.0 5.9 11.3
X ± S̅x 7.1 ± 1.2 8.2 ± 0.8 7.8 ± 1.2
Cv% 16.9 9.6 15.8
Số nhánh hữu
hiệu
X ± S̅x 5.7 ± 1.3 7.9 ± 0.7 6.1 ± 1.5
Cv% 21.9 9.3 23.8
Bảng trên cho thấy chiều dài bông ngắn biến động 17.5 ± 3.4 đến 20.12 ± 3.8
nhưng số gié cấp 1, cấp 2 cao và số hạt trên bông khá cao169.1 ± 15.3 đến
213.3± 18.6.
Khả năng đẻ nhánh khỏe: 7.1 ± 1.2 đến 8.2 ± 0.8

Nhánh hữu hiệu / số nhánh xấp sỉ = 1. Số nhánh hữu hiệu càng nhiều thì năng
suất càng cao.
Giống có năng suất cao không chỉ về mặt di truyền mà còn phụ thuộc nhiều vào
yếu tố, điều kiện ngoại cảnh, kĩ thuật chăm sóc
3. Đánh giá đặc điểm con lai F1
Đặc điểm nông học con Lai F1
Con lai F1
Đặc điểm
135s X R20 135s x R76 103s x R76
Chiều
cao cây X ± Sx̅ ̅ 77.08 ± 4.7 90.2 ± 2.6 85.6 ± 1.2
Cv% 6.1 2.9 1.4
Chiều
cao thân X ± Sx̅ ̅ 54.07± 4.3 64± 2.5 60.3 ± 1.3
Cv% 8.0 3.9 2.1
Chiều
dài lá
đòng
X ± Sx̅ ̅ 41.55 ± 7.2 42.83± 5.5 50.1 ± 2.4
Cv% 17.4 12.9 4.8
Chiều
rộng lá
đòng
X ± Sx̅ ̅ 2.18 ± 1.6 2.07 ± 0.3 1.82 ± 0.1
Cv% 7.4 12.9 5.7
Chiều
dài lá
công
X ± Sx̅ ̅ 54.21 ± 4.2 55.65 ± 4.5 66.87 ± 1.55
Cv% 7.8 8.1 2.3

Chiều
rộng lá
công
X ± Sx̅ ̅ 1.8 ± 0.11 1.79 ± 0.1 1.69 ± 0.7
Cv% 6.4 6.1 4.4
Chiều
dài lá
thứ 3
X ± Sx̅ ̅ 52.1 ± 5.0 51.2 ± 6.8 57.3 ± 1.4
Cv% 9.6 13.3 2.4
Chiều
rộng lá
X ± Sx̅ 1.51 ± 0.1 1.64 ± 0.2 1.53 ± 0.07
Cv% 6.6 12.3 4.4

Con lai F1 gần như đã mang những đặc điểm nông học của dòng bố. Nó là ưu
thế lai khắc phục một số khuyết điểm của dòng bố và dòng mẹ: cây thấp( mẹ)
đẻ nhánh kém (bố), chiều dài bông ngắn, chiều dài chiều rộng các lá của dòng
mẹ….
Chiều cao cây của giống lúa là nhân tố quan trọng hình thành cấu trúc kiểu cây.
Cây cao thường mềm dễ bị lốp đổ ảnh hưởng đến năng suất.Trong thực tế hiện
nay thường sử dụng cây lúa có chiều cao tương đối. cứng cây,… Tổ hợp con
lai của các dòng bất dục được đánh giá cao. Chiều cao cây trung bình, Chiều
dài, chiều rộng các lá lá đòng, lá công năng, lá thứ 3 được cái thiện đáng kể so
với dòng mẹ ban đầu. Con lai : dòng mẹ 103s x dòng bố R76 có chiều cao cây
85.6 ±1.2 so với chiều cao dòng mẹ 69.8 ± 4.4 thì tăng khoảng 12,6 cm…
Chiều rộng, chiều dài các lá cải thiện rõ rêt -> Diện tích lá tăng -> Quang hợp
tăng-> Năng suất tăng.
. Đánh gía đặc điểm năng suất con lai F1
Con lai F1

Đặc điểm
135s x R20
135s x R76 103s x R76
X ± S̅x 23,01± 2.1 26.2 ± 2.4 23.5 ± 1.2
Cv% 8.9 9.1 4.6
X ± S̅x 244 ± 22,7 255.5 ± 38.6 229.1 ± 22.1
Cv% 9.3 15.1 9.6
X ± S̅x 11.9 ± 2.8 12.1 ± 2.3 11.5 ± 1.0
Cv% 23.3 18.9 8.5
X ± S̅x 34 ± 5.6 33.6 ± 6.2 24.7 ± 3.4
Cv% 16.4 18.5 13.9
X ± S̅x 7.7 ±1.5 6.7 ± 0.95 7.1 ± 0.7
Cv% 19.4 14.2 10.4
X ± S̅x 6.1 ± 1.45
5.4 ± 1.5 5.7 ± 0.8
Cv% 23.8 27.9 14.4
Nhận xét: Chiều dài bông là một trong những yếu tố quyết định năng suất, bông
càng dài thì năng suất càng cao và ngược lại. Chiều dài bông không chỉ phụ
thuộc vào yếu tố di truyền mà còn phụ thuộc vào: chế độ nước, dinh dưỡng,
phân bón… ảnh hưởng đến thời kì phân hóa đòng. Ta thấy trong ba tổ hợp lai
chiều dài bông biến động từ 23.01±2.1 đến 26.2 ± 2.4 trong đó con lai dòng
135s x R76 là cao nhất 26.2 ± 2.4.
Số bông/ khóm ( nhánh hữu hiệu) ảnh hưởng lớn nhất đến năng suất. Số bông
càng nhiều thì năng suất càng cao và ngược lại. Đối với mỗi giống thì số bông/
khóm phụ thuộc vào nhiều yêu tố: Chế độ nước, nhiệt độ, mật độ trồng, dinh
dưỡng…. Số gié cấp 1, gié cấp 2 càng lón thì số hạt càng nhiều.
Số hạt/ bông, P1000 là yếu tố cơ bản làm ổn định năng suất cây trồng và làm
tăng khả năng thích ứng tổ hợp lai với điều kiện sinh thái môi trường. Số hạt/
bông của tổ hợp lai (135s x R20) 244 ± 22,7, (135S x R76) 255.5 ± 38.6
( 103s x R76) 229.1 ± 22.1.

Ta thấy con lai của các tổ hợp lai vượt trội so với mẹ về đặc điểm nông học cũng
như yếu tố cấu thành năng suất.
 Qua đánh giá đặc điểm nông học và tính trạng năng suất về tổ hợp lai
dòng bất dục đực TGMS với dòng bố R20 và R76. Con lai F1 được đánh
giá có tiềm năng cao về năng suất
Nhóm em xin cam kết số liệu trên là đúng, thực hiên đo trực tiếp trên đồng
ruộng.
Phần 4. Nhận xét và đánh giá kết quả thực
tập
Mục đích của nghiên cứu chọn tạo lúa lai 2 dòng:
- Giúp sinh viên tiếp cận được với phương pháp chọn tạo giống lúa lai hai dòng
và quy trình sản xuất của nó
- Giúp sinh viên nắm được quy trình sản xuất cơ bản của một số dòng mẹ phổ
biến hiện đang nghiên cứu trong viện như dòng mẹ :103s,135s, 103 sbb
- Giúp nắm và hiểu được một số vấn đề về công nghệ sản xuất F1,mùa vụ sản
xuất, các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất
- Giúp nắm vững và biết được các đặc điểm hình thái cơ bản của dòng mẹ,hạt
lai F1.
- Từ đó đánh giá được những ưu thế của hạt lai so với bố mẹ.
Tài liệu tham khảo:
- Tạp chí Khoa Học và Phát Triển 2011, tập 9, số 6, Trường Đại Học Nông
Nghiệp Hà Nội: Đánh giá đặc điểm nông học và chất lượng một số tổ
hợp lúa lai hai dòng mới trọn tạo trong nước.
- Bài Giảng Thực hành chọn tạo giống cây ngắn ngày.
III Phụ Lục
Em xin cảm ơn các thầy cô đã hướng dẫn chúng em hoàn thành đợt thực tập
giáo trình này.

×