Tải bản đầy đủ (.pdf) (71 trang)

tổng hợp câu hỏi thanh toán quốc tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1020.07 KB, 71 trang )

PHẦN: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Câu 1: Các loại tiền tệ đƣợc sử dụng trong thanh toán quốc tế? Đặc điểm mỗi loại?
*giống câu 1 của phần các điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán ngoại thương.
Câu 2: Tiền tự do chuyển đổi là gì? Cho ví dụ.
- Khái niệm: là những tiền tệ mà luật tiền tệ của nước hoặc khối kinh tế có tiền tệ đó, cho
ai có thu nhập tiền này có quyền yêu cầu Ngân hàng chuyển đổi tự do mà không cần giấy
phép. (khái niệm trong sách)
 Là các loại tiền tệ được tự do chuyển đổi tiền tệ giữa các nước mà không phụ thuộc bất
cứ yếu tố nào

- Có hai loại: toàn bộ và một phần.

+ Toàn bộ: chuyển đổi ra bất cứ loại tiền quốc gia nào không cần thỏa mãn điều kiện.
Hầu hết là các đồng tiền mạnh của các nền kinh tế phát triển và ổn định.
Trong mua bán quốc tế, thường quy định đồng tiền tự do chuyển đổi để tránh xuống giá và
linh hoạt đổi tiền nước nào nếu muốn.

Ví dụ: USD của Mỹ, EURO của châu Âu, GBP của Anh, JPY của Nhật Bản, AUD
của Australia, CHF của Thụy Sĩ, CAD của Canada.

+ Một phần: việc chuyển đổi phụ thuộc vào 1 trong 3 yếu tố:
o Chủ thể chuyển đổi: có hai loại chủ thể là người cư trú và người phi cư trú.
Người cư trú phải có giấy phép thì mới đổi được tiền tệ, còn người phi cư trú
được quyền chuyển đổi tự do.
o Mức độ chuyển đổi: từ mức nào đó luật quy định trở lên, muốn chuyển phải
có giấy phép, dưới hạng mức đó thì tự do.
o Nguồn thu nhập tiền tệ: các nguồn thu nhập bằng tiền của người phi cư trú từ
kinh doanh thương mại và dịch vụ quốc tế, đầu tư nước ngoài tại nước có
tiền tệ đó được chuyển đổi tự do, còn các nguồn thu nhập phi thương mại,
phi đầu tư muốn chuyển đổi phải có giấy phép.
Ví dụ: PHP- Peso Philippines, TWD- Đô la Đài Loan, THB- Bạt Thái Lan, KRW-


Won Hàn Quốc, IDR- Rupiad Indonesia, EGP- Pound Ai Cập

Câu 3: Tỷ giá hối đoái là gì? Cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái?
- Khái niệm:
+ Cơ bản: là quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của hai nước với nhau.
+ Khái niệm có tính thị trường: giá cả của một đơn vị tiền hàng được thể hiện bằng một
số đơn vị tiền tệ nước kia.
- Cơ sở hình thành:
+ Chế độ bản vị tiền vàng:
o Tồn tại 1875- 1914
o 3 điều kiện của chế độ bản vị vàng:
(1) vàng đảm bảo nhu cầu đúc tự do,
(2) khả năng chuyển đổi 2 chiều giữa tiền và vàng
(3) Vàng được tự do xuất nhập khẩu.
o Tính chung của tiền tệ trong giai đoạn này là tiền đúc bằng vàng được đưa
vào lưu thông và giấy bạc ngân hàng được tự do đổi ra vàng qua hàm lượng
vàng của nó.
 So sánh hàm lượng vàng của hai tiền tệ với nhau gọi là ngang giá vàng hay nói cách
khác ngang giá vàng là cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái trong chế độ bản vị vàng.
+ Chế độ hối đoái vàng:
o Là giai đoạn CNTB phát triển thành CNĐQ, các quốc gia tích trữ vàng, tích
lũy tiềm lực đồng thời năng suất lao động tăng cao, khối lượng hàng hóa sản
xuất ra ngày càng nhiều.
o Phát hành giấy bạc Ngân hàng (bank notes) và cam kết đổi các giấy bạc ra
vàng theo một tỷ lệ nhất định.
o Thực tế chỉ có USD và GBP vẫn duy trì đổi tiền giấy ra vàng, nhưng các nước
vẫn công bố hàm lượng vàng cho đồng tiền nước mình
o TGHĐ được xác định dựa trên việc so sánh hàm lượng vàng mà giấy bạc
Ngân hàng đại diện.
+ Chế độ Bretton Woods:

o còn gọi là chế độ hối đoái vàng dựa vào USD, đồng USD giữ vai trò trung
tâm
o TGHĐ giữa các đồng tiền của các nước thành viên được xác định dựa trên cơ
sở so sánh hàm lượng vàng mà các đồng tiền đó đại diện với hàm lượng vàng
của USD.
o chỉ có đồng USD được đổi trực tiếp sang vàng, các đồng tiền khác muốn đổi
sang vàng phải đổi gián tiếp sang USD và từ đó đổi sang vàng theo tỉ lệ
35$/1ounce vàng. Đây là tỉ lệ cố định giữa đồng đô la và vàng.

Nhận xét:
 Qua 3 thời kỳ trên ta thấy, hàm lượng vàng là cơ sở để so sánh hai đồng tiền với
nhau và gọi là ngang giá vàng (gold parity).
 Tỷ giá hối đoái có thể tách rời ngang giá vàng nhưng trong một biên độ nhất định.
 Tỷ giá hối đoái có thể = ngang giá vàng ± chi phí chuyển vàng.


+ Chế độ tiền tệ hậu Bretton Woods:
o Tiền tệ của tất cả các quốc gia đều không đổi ra vàng thông qua hàm lượng
vàng (kể cả USD) -> hàm lượng vàng của tiền tệ không còn là tính chung của
tiền tệ trong giai đoạn này -> Ngang giá vàng không còn là cơ sở hình thành
tỷ giá hối đoái vàng.
o Cơ sở nào để xác định tỉ giá không dựa trên vàng mà dựa trên ngang giá sức
mua PPP (Purchasing Power Parity) theo quy luật một giá (Rules of one
price).
o Ngang giá sức mua là tỉ lệ trao đổi giữa 2 đồng tiền, theo tỉ lệ này thì số lượng
hàng hóa/dịch vụ trao đổi được là như nhau ở trong nước và nước ngoài khi
chuyển 1 đơn vị nội tệ ra ngoại tệ và ngược lại.
Câu 4: Các loại ngoại hối quy định trong Pháp lệnh ngoại hối 2005?
- Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác
được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ)

- Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối
phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác.
- Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty,
kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác.
- Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú;
vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi
lãnh thổ Việt Nam.
- Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển
vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế
Câu 5: Các loại tỷ giá phân loại theo các phƣơng tiện thanh toán quốc tế?
Có 5 loại tỷ giá phân loại theo các phương tiện thanh toán quốc tế:
- Tỷ giá chuyển tiền bằng điện: là tỉ giá mà NH bán ngoại tệ cho KH kèm theo trách nhiệm
là NH sẽ chuyển ngoại tệ cho người thụ hưởng bằng phương pháp chuyển tiền điện tử. Có
đặc điểm là: tỷ giá cơ bản của một quốc gia, tốc độ thanh toán nhanh, chi phí cao.
- Tỷ giá chuyển tiền bằng thư là tỉ giá mà NH bán ngoại tệ cho KH không kèm theo trách
nhiệm chuyển tiền bằng phương tiện điện tử mà NH sẽ chuyển P/O (lệnh chuyển tiền) ra
bên ngoài bằng con đường thư tín thông thường. Có đặc điểm là không thông dụng, tốc độ
chậm, chi phí rẻ.
- Tỷ giá séc là tỉ giá mà NH bán séc ngoại tệ cho KH kèm theo trách nhiệm chuyển séc đến
người thụ hưởng quy định trên séc. Tỷ giá séc = tỷ giá điện hối – Lãi phát sinh trên tỷ giá
điện hối kể từ khi mua séc đến khi séc được trả tiền.
- Tỷ giá hối phiếu Ngân hàng trả tiền ngay là tỉ giá mà NH bán hối phiếu ngoại tệ trả tiền
ngay cho KH là người thụ hưởng hối phiếu, KH sẽ ký hậu chuyển nhượng hối phiếu cho
người khác mà KH là người có nghĩa vụ trả tiền ngoại tệ cho anh ta. Người được chuyển
nhượng khi nhận được hối phiếu sẽ xuất trình đến ngân hàng chỉ định trên hối phiếu để nhận
tiền ngay sau khi xuất trình. Tỷ giá hối phiếu Ngân hàng trả tiền ngay = Tỷ giá điện hối –
Lãi suất huy động ngoại tệ.
- Tỷ giá hối phiếu Ngân hàng trả chậm là tỉ giá mà NH bán hối phiếu ngoại tệ trả tiền
chậm cho KH là người thụ hưởng. KH sẽ ký hậu chuyển nhượng hối phiếu cho người khác
mà KH là người có nghĩa vụ trả tiền ngoại tệ cho anh ta. Khi hối phiếu đến thời hạn thanh

toán người được chuyển nhượng sẽ xuất trình hối phiếu đến ngân hàng chỉ định để nhận
tiền. Tỷ giá hối phiếu Ngân hàng trả chậm = Tỷ giá điện hối – Lãi phát sinh từ khi NH bán
hối phiếu đến khi hối phiếu được trả tiền. Thời hạn này thường bằng thời hạn trả tiền ghi
trên hối phiếu + Thời gian chuyển từ hối phiếu đó từ NH bán hối phiếu đến NH trả tiền ghi
trên hối phiếu.
Câu 6: Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái? Có 4 nhân tố:
a) Chênh lệch lạm phát giữa 2 quốc gia:
Gọi mức chênh lệch lạm phát giữa 2 nước là I=IV- IA
Với IV: tốc độ lạm phát của tiền định giá (tượng trưng đồng Việtnam)
IA: tốc độ lạm phát của tiền yết giá (tượng trưng đồng USD)
 Nếu I=0, không có lạm phát hoặc lạm phát 2 nước biến động cùng biên độ, cùng
mức lạm phát thì TGHĐ giữa 2 đồng tiền sẽ ổn định.
 Nếu I <0  IV < IA thì đồng tiền yết giá (ví dụ trong TH này là USD) sẽ giảm giá
so với đtiền định giá (đồng Việt nam).
 Nếu I >0  IV> IA thì đồng tiền yết giá (ví dụ trong TH này là USD) sẽ tăng giá
so với đtiền định giá (đồng Việt nam)
 Kết luận: Nước nào có mức độ lạm phát lớn hơn thì đồng tiền của nước đó bị mất giá
so với đồng tiền nước còn lại.
(Reference (Ref): Chênh lệch lạm phát dựa vào thuyết ngang giá sức mua của đồng tiền
PPP. Theo thuyết này, mức giá của một nước tăng lên tương đối so với mức tăng giá của
nước khác trong dài hạn sẽ làm cho đồng tiền của nước đó giảm giá và ngược lại. Như vậy,
yếu tố chênh lệch lạm phát chỉ có ảnh hưởng đến biến động của tỷ giá trong dài hạn. Việc
nghiên cứu yếu tố này để làm cơ sở dự đoán biến động của tỷ giá trong ngắn hạn sẽ đem lại
kết quả không đáng tin cậy.)
b) Chênh lệch lãi suất giữa 2 quốc gia (lãi suất ở đây là lãi suất tiền gửi ngắn hạn):
Theo thuyết ngang giá lãi suất: lãi suất của hai nước phải tương thích với nhau để cho vốn
của nước ngày không chạy sang nước kia và ngược lại.
Nếu có chênh lệch lãi suất, vốn của nước có mức lãi suất thấp sẽ chạy sang nước có mức lãi
suất suất cao
Công thức ngang giá lãi suất (IRP- Interest rate parity):

(1+ Iu) = (Rf/Rs)x (1+ Ie).
Với Iu: lãi suất của đồng định giá(%/ năm)
Ie: lãi suất của đồng yết giá(%/ năm)
Rs: tỷ giá giao ngay
Rf: tỷ giá kỳ hạn

 Với các yếu tố khác là không đổi, khi lãi suất I tăng -> vốn sẽ chảy vào trong nước
=> cung ngoại tệ tăng lên, cầu ngoại tệ giảm xuống sẽ làm tỉ giá giảm xuống.
 Ngược lại, khi lãi suất I giảm, dòng vốn sẽ chảy ra ngoài, cung ngoại tệ giảm, cầu
ngoại tệ tăng lên, tỉ giá sẽ tăng lên.
 Nhận xét: Sự chu chuyển của dòng vốn chỉ có tác động lên tỉ giá trong ngắn hạn, vì
chỉ phản ánh sự chuyển quyền sử dụng tài sản, chứ không phải chuyển quyền sở hữu vốn.
c) Cung và cầu về ngoại hối:
 Khi cung > cầu ngoại hối -> đồng nội tệ tăng giá, tỉ giá hối hối đoái giảm.
 Khi cung < cầu ngoại hối -> đồng nội tệ giảm giá, tỉ giá hối đoái tăng lên.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung cầu ngoại hối: CCTTQT (là bảng cân đối phản ánh những
khoản thu chi bằng tiền của một quốc gia với phần còn lại của thế giới), Tổng sản phẩm
quốc dân và GDP/đầu người tăng, Nhu cầu ngoại hối bất thường. Ngoài ra, còn có những
yếu tố khác như thuế quan, hạn ngạch, tâm lý của người dân thích nắm giữ đồng tiền nào.
(Ref: Cung cầu về ngoại tệ trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động
của tỷ giá hối đoái. Cung cầu ngoại tệ lại chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau
trong đó có cán cân thanh toán quốc tế:
Nếu thu> chi CCTT dư thừa cung>cầu ngoại hối TGHD giảm
Nếu thu<chi CCTT thiếu hụt cung <cầu ngoại hối TGHD tăng).

d) Các yếu tố phi kinh tế khác
Câu 7: Phƣơng pháp tính tỷ giá chéo và tác dụng của nó? Trình bày công thức tính tỷ
giá chéo và cho ví dụ
- Tác dụng tỷ giá chéo: trong giao dịch ngoại hối, khách hàng có nhu cầu giao dịch ở
các đồng tiền chưa được niên yết tỷ giá trên thị trường. Ví dụ: xác định tỷ giá giữa các đồng

tiền định giá với nhau, xác định tỷ giá giữa các đồng tiền yết giá với nhau hoặc xác định
giữa đồng tiền yết giá của cặp tỷ giá này với đồng tiền định giá của cặp tỷ giá kia. Vì thế,
phương pháp tình tỷ giá chéo là thực sự cần thiết.
- Phương pháp tính tỷ giá chéo:
+ Xác định TGHĐ của 2 tiền tệ ở vị trí định giá của 2 cặp tỷ giá khác nhau:
Muốn tìm TGHĐ của 2 tiền tệ ở vị trí đồng tiền định giá, ta lấy tỷ giá của tiền tệ
định giá chia cho tỷ giá của tiền tệ yết giá. Muốn tìm tỷ giá bán (ask) ta lấy tỷ giá
mua của ngân hàng chia cho tỷ giá bán của ngân hàng. Muốn tìm tỷ giá mua (bid) ta
lấy tỷ giá bán của ngân hàng chia cho tỷ giá mua của ngân hàng.
Công thức: Bid
(c)
A/B= Ask C/B : Bid C/A
Ask
(c)
= Bid C/B : Ask C/A
Vd: USD/CHF = 1,2312/17 (1)
USD/CAD = 1,1125/30 (2)
CAD/CHF= (1): (2)
Bid
(c)
CAD/CHF= 1,2317/1.1125= 1,1071
Ask
(c)
CAD/CHF= 1,2312/1,1130= 1,1061
+ Xác định TGHĐ của 2 tiền tệ ở vị trí yết giá của 2 cặp tỷ giá khác nhau:
Muốn tìm TGHĐ của 2 tiền tệ ở vị trí đồng tiền yết giá, ta lấy tỷ giá của tiền tệ yết giá
chia cho tỷ giá của tiền tệ định giá. Muốn tìm tỷ giá bán (ask) ta lấy tỷ giá mua của ngân
hàng chia cho tỷ giá bán của ngân hàng. Muốn tìm tỷ giá mua (bid) ta lấy tỷ giá bán của
ngân hàng chia cho tỷ giá mua của ngân hàng.
Công thức: Bid

(c)
A/B= Ask A/C : Bid B/C
Ask
(c)
A/B= Bid A/C : Ask B/C
Vd: USD/VND = 17,400/17,500 (1)
JPY/VND = 188/190 (2)
USD/JPY = (1): (2)
Bid
(c)
USD/JPY = 17,500/188 =93,09
Ask
(c)
USD/JPY = 17,400/190= 91,58
+ Xác định TGHĐ của tiền ở vị trí yết giá và định giá của 2 cặp tỷ giá khác nhau:
Muốn tìm TGHĐ của tiền ở vị trí yết giá và định giá của 2 cặp tỷ giá khác nhau, ta nhân
hai tỷ giá đó với nhau. Muốn tìm tỷ giá bán, ta lấy 2 tỷ giá mua của ngân hàng nhân với
nhau. Muốn tìm tỷ giá mua, ta lấy 2 tỷ giá bán của ngân hàng nhân với nhau.
Công thức: Bid
(c)
A/B= Ask A/C * Ask C/B
Ask
(c)
A/B= Bid A/C * Bid C/B
Vd: GBP/ USD = 1,8650/60 (1)
USD/JPY = 90,76/80 (2)
GBP/JPY= (1) *(2)
Bid
(c)
GBP/JPY = 1,8660*90,80= 169,43

Ask
(c)
GBP/JPY = 1,8650*90,76= 169,26
Câu 8: Khái niệm Cán cân thanh toán quốc tế? Kết cấu của cán cân thanh toán quốc
tế?
- Khái niệm: Cán cân thanh toán quốc tế là bảng cân đối giữa các khoản thu và các khoản
chi bằng một đồng tiền nào đó giữa người cư trú và người phi cư trú trong một thời hạn nhất
định.
- Kết cấu:
+ Hạng mục thường xuyên/cán cân tài khoản vãng lai: Phản ánh các khoản thu/chi làm
tăng/giảm tài sản tài chính về quyền sở hữu của một nước với một nước khác.Đây là
hạng mục quan trọng, phản ánh thực chất của cán cân thanh toán quốc tế. Bao gồm:
cán cân thương mại, cán cân dịch vị, cán cân thu nhập, chuyển giao một chiều.
+ Hạng mục vốn/cán cân tài khoản vốn: Phản ánh các khoản thu/thu làm tăng/giảm tài
sản tài chính về quyền sử dụng của nước này với nước khác. Bao gồm: CC vốn dài
hạn/CC vốn ngắn hạn. Rất quan trọng đối với những nước có CC vãng lai thâm hụt.
+ Hạng mục chênh lệch: Sai sót do thống kê/ghi chép. Một số âm thể hiện một lường
vốn ra/ Một số dương phản ánh một luồng vốn chảy vào.
+ Hạng mục dự trữ chính thức: Phản ánh mức độ thay đổi về lượng vàng/ngoại tệ/tài
sản dự trữ mà các tổ chức tiền tệ nắm giữ. Thay đổi dự trữ ngoại hối của một nước.
Tín dụng với IMF và các NHTW khác. Mức thay đổi nguồn dự trữ chính thức đo
lường mức thâm hụt hoặc thặng dư của một nước về các giao dịch của TK thường
xuyên và TK vốn.
Câu 9: Giao dịch kỳ hạn? Đặc điểm vận dụng?
- Giao dịch kỳ hạn là giao dịch trong đó một người mua và một người bán chấp thuận thực
hiện một giao dịch hàng hóa với một khối lượng xác định tại một thời điểm xác định trong
tương lai với một mức giá được ấn định vào ngày hôm nay.
- Đặc điểm:
+ Là thỏa thuận giữa người mua và người bán, chỉ có người mua và người bán tham gia
vào ký kết hợp đồng.

+ Thời điểm thực hiện giao dịch: tại một ngày xác định trong tương lai do người mua
và người bán thỏa thuận. Khi ngày thanh toán tới, người mua trả tiền để mua hàng
hóa với mức giá thỏa thuận ban đầu, còn người bán chuyển giao hàng với số lượng
ấn định ban đầu => hợp đồng được thực hiện/thanh toán vào ngày đáo hạng.
+ Giá cả do hai bên tự thỏa thuận với nhau dựa trên những ước tính cá nhân. Giá hàng
trên thị trường giao ngay vào thời điểm giao nhận hàng có thể thay đổi, tăng lên hoặc
giảm xuống so với mức giá đã ký kết trong hợp đồng. => một trong hai bên mua
hoặc bán sẽ chịu thiệt hại => rủi ro thanh toán sẽ tăng lên khi một trong hai bên
không thực hiện hợp đồng.
Câu 10: Giao dịch swap? Đặc điểm vận dụng?
- Giao dịch hối đoái hoán đổi (swap) là giao dịch bao gồm đồng thời cả hai giao dịch: giao
dịch mua và giao dịch bán dùng một số lượng đồng tiền này với một đồng tiền khác (chỉ có
hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch
khác nhau và tỉ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng.
- Swap = Mua kỳ hạn + Bán giao ngay
Mua giao ngay + Bán kỳ hạn
- Đặc điểm vận dụng:
+ Đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ, mà việc chuyển giao xảy ra ở 2 thời điểm: ngày
hiệu lực và ngày đáo hạn.
+ Phòng tránh rủi ro tỷ giá biến động, bảo tồn vốn
+ Tạm thời chuyển từ đồng tiền này sang đồng tiền khác mà k làm gia tăng trạng thái
hối đoái thực
+ Kiếm lãi thông qua chênh lệch tỷ giá
Câu 11: Giao dịch hối đoái tƣơng lai? Đặc điểm vận dụng?
- Giao dịch hối đoái tương lai: là giao dịch trong đó một người mua và một người bán chấp
thuận thực hiện một giao dịch hàng hóa với một khối lượng xác định tại một thời điểm xác
định trong tương lai với một mức giá được ấn định vào ngày hôm nay.
- Đặc điểm vận dụng:
+ Các hợp đồng tương lai được niêm yết và giao dịch trên các SGD. SGD cho phép các
nhà giao dịch vô danh được mua đi bán lại các hợp đồng tương lai mà không phải

xác định rõ phía đối tác trong một hợp đồng cụ thể.
+ Chi tiết của hợp đồng được SGD chuẩn hóa về số lượng hàng hóa trong hợp đồng,
cách thức yết giá, chất lượng hàng hóa, địa điểm giao hàng (đối với hợp đồng tương
lai hàng hóa) => hợp đồng tương lai là sản phẩm của SGD.
+ Hợp đồng tương lai không chỉ rõ ngày cụ thể mà hai bên phải thực hiện hợp đồng mà
chỉ quy định khoảng thời gian (thông thường là tháng) thực hiện hợp đồng và bên
bán có quyền quyết định thời điểm cụ thể trong thời gian thực hiện hợp đồng nói
trên.
Câu 12: Giao dịch quyền chọn? Đặc điểm vận dụng?
- Giao dịch quyền chọn (option) là giao dịch ngoại tệ trong đó bên mua có quyền nhưng
không có nghĩa vụ phải thực hiện giao dịch đã cam kết với bên bán, trong khi đó bên bán có
nghĩa vụ phải thực hiện giao dịch đã cam kết khi bên mua có yêu cầu theo tỉ giá đã thỏa
thuận trước.
+ Quyền chọn mua: là hợp đồng cho phép người nắm giữ nó được quyền mua một khối
lượng nhất định hàng hóa tại một mức giá xác định và torng một thời hạn nhất định.
+ Quyền chọn bán: là hợp đồng cho phép người nắm giữ nó được quyền bán một khối
lượng nhất định hàng hóa tại một mức giá xác định trong một khoảng thời gian nhất
định.
- Đặc điểm vận dụng:
+ Các hàng hóa có thể là cổ phiếu, chỉ số cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số trái phiếu, thương
phẩm, đồng tiền hay hợp đồng tương lai.
+ Người mua quyền có quyền thực hiện hoặc không thực hiện quyền, còn người bán
phải có nghĩa vụ thực hiện khi người mua yêu cầu. Đổi lại người mua phải trả cho
người bán một khoảng tiền được xem là giá của quyền chọn.
+ Có 2 loại quyền chọn: quyền chọn Mỹ và quyền chọn Châu Âu. Quyền chọn Mỹ cho
phép người nắm giữ quyền có thể thực hiện quyền vào bất kỳ thời điểm nào cho đến tận
ngày hết hạn và bao gồm cả ngày hết hạn. Quyền chọn châu Âu chỉ cho phép người năm
quyền thực hiện quyền vào ngày hết hạn.
Câu 13: Các biện pháp điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế?
- Biện pháp vay nợ (vay dự trữ) làm tăng tài khoản dự trữ chính thức để cân bằng

CCTTQT.
- Áp dụng các chính sách và biện pháp tác động lên cung cầu ngoại hối (như chính sách
chiết khấu cao, thu hồi vốn ĐT ở nước ngoài, bán rẻ các CK nước ngoài, phá giá tiền tệ để
kích thích xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư vào nước mình )
- Xuất ngoại hối (vàng để trả nợ)
- Tuyên bố vỡ nợ.
Câu 14: So sánh giao dịch kỳ hạn và giao dịch tƣơng lai?
Giao dịch kì hạn
Giao dịch tƣơng lai
Ký kết giữa 2 bên
Được giao dịch trên SGD => tính thanh khoản cao
Nội dung tùy 2 bên
Nội dung được chuẩn hóa
Ngày thanh toán xác định
Không quy định ngày thanh toán
Thanh toán khi đến hạng
Điều chỉnh số dư kí quỹ hàng ngày => có thể thoát
khỏi vị thế trước thời hạn
Rủi ro cao
Hạn chế rủi ro nhờ nghiệp vụ kí quỹ


PHẦN PHƢƠNG TIỆN THANH TOÁN
Câu 1: So sánh Séc thƣơng mại và Séc du lịch?
- Giống nhau: Đều là mệnh lệnh rút tiền vô đk và đc thanh toán ngay khi xuất trình.
- Khác nhau:

Séc thƣơng mại
Séc du lịch
Loại Séc

Séc do cá nhân ( Doanh
nghiệp) phát hành dựa trên
tài khoản sẵn có trong Ngân
hàng, Người hưởng lợi là
Ng khác
Séc do chính Ngân hàng
phát hành, Người hưởng lợi
là khách du lịch có tiền ở
Ngân hàng này
Số tiền trên Séc
Là 1 số xác định sẽ được
Người kí phát Séc ghi vào
Séc có mệnh giá được in
sẵn trên mặt Séc
Thời hạn xuất trình
30 ngày kể từ ngày kí
phát
Không có thời hạn
Cách thanh toán
Thường là hình thức
chuyển khoản
Sẽ được trả bằng tiền mặt
khi xuất trình
Khu vực đc thanh toán
Rộng hơn
Hẹp hơn, séc chỉ có giá
trị thanh toán trong các khu
vực ngân hàng đc ghi sẵn
trên Séc, ngoài khu vực này
thì ko đc thanh toán.

Hình thức
Bắt buộc có 2 phần:
Cuống Séc và thân Séc
Ko áp dụng quy định này
Người hưởng lợi
Người thụ hưởng ghi trên
Séc, hoặc người cầm séc
Người mua séc (khách du
lịch)
Chuyển nhượng
Có thể chuyển nhượng bằng
cách trao tay (Séc vô danh),
hoặc kí hậu (Séc theo lệnh)
Không thể chuyển nhượng
Trả tiền
Sau khi séc được xuất trình
cho NH + được sự đồng ý
của người kí phát
Ký đối chứng tại ngân hàng
chỉ định

Câu 2: Trình bày các loại Séc trong thanh toán quốc tế?
 Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng, Séc được chi làm 3 loại:
- Séc ghi tên: loại séc ghi rõ họ tên người hưởng lợi, không thể chuyển nhượng
bằng cách kí hậu, chỉ có người hưởng lợi có tên trên Séc mới được lĩnh tiền từ ngân
hàng.
- Séc vô danh: không ghi tên người hưởng lợi, chỉ ghi câu “ Trả cho người cầm
séc”, do đó không cần thủ tục kí hậu vẫn có thể chuyển nhượng bằng hình thúc trao
tay. Mất Séc coi như mất tiền, loại này dùng để nhận tiền mặt.
- Séc theo lệnh: trả theo lệnh người hưởng lợi có tên ghi trên Séc. Trên Séc ghi

“yêu cầu trả theo lệnh của ông X”, có thể chuyển nhượng bằng cách kí hậu (như cách
kí hậu của hối phiếu).
 Căn cứ vào cách thanh toán, Séc được chia thành 2 loại:
- Séc chuyển khoản: là loại séc mà người ký phát séc ra lệnh cho ngân hàng trích
tiền từ tài khoản của mình để chuyển trả sang một tài khoản khác của một người khác
cùng hoặc khác ngân hàng. Séc chuyển khoản không thể chuyển nhượng được và
không thể lĩnh tiền mặt được.
- Séc tiền mặt: là loại séc mà ngân hàng thanh toán sẽ trả tiền mặt và người phát
hành séc phải chịu rủi ro khi bị mất séc hoặc bị đánh cắp. Người cầm séc không cần
sự ủy quyền cũng lĩnh được tiền.
 Căn cứ vào ngươi phát hành, Séc được chia thành 2 loại:

Séc cá nhân
Séc Ngân hàng
Người phát hành
Chủ tài khoản
(DNgiệp,Cá nhân…)
mở tại Ngân hàng phát
hành.
Ngân hàng (theo yêu cầu của con
nợ, ng nhập khẩu cần chuyển vốn
ra nước ngoài)
Người chấp nhận
lệnh rút tiền
Ngân hàng nắm giữ tài
khoản
Ngân hàng đại lý của Ngân hàng
trên ở nước ngoài.
Được trả tiền khi
Sau khi xuất trình cho

Ngân hàng, Có sự đồng
ý của Người kí phát
Xuất trình cho Ng hàng đại lý, ko
cần ý kiến của Ng hàng phát hành
séc
 Ngoài ra còn các loại Séc đặc biệt như:
- Séc du lịch: loại séc do ngân hàng phát hành và được trả tiền tại bất cứ một chi
nhánh hay đại lý của ngân hàng đó. Ngân hàng phát séc đồng thời cũng là ngân hàng
trả tiền. Người hưởng lợi là khách du lịch có tiền tại ngân hàng phát séc. Trên séc du
lịch phải có chữ ký của người hưởng lợi. Khi lĩnh tiền tại ngân hàng được chỉ định,
người hưởng lợi phải ký tại chỗ để ngân hàng kiểm tra, nếu đúng, ngân hàng mới trả
tiền. Séc du lịch ko có thời hạn. Trên séc du lịch có ghi rõ khu vực các ngân hàng trả
tiền, ngoài khu vực đó, séc không có giá trị lĩnh tiền. Có 2 đặc điểm phân biệt séc du
lịch với séc thông thường, đó là séc có mệnh giá được in trên mặt séc và séc du lịch
phải được trả bằng tiền mặt khi phát hành.
- Séc gạch chéo là loại séc trên mặt trước của nó có hai gạch chéo song song với
nhau. Séc gạch chéo không thể dùng để rút tiền mặt, thường được dùng để chuyển
khoản qua ngân hàng. Séc loại này do người hưởng lợi séc gạch chéo bằng hai cách:
(1) Séc gạch chéo thường: tức là gạch chéo không tên tức là giữa hai gạch song
song không ghi tên ngân hàng lĩnh hộ tiền (không ghi gì, hoặc ghi “và công ty”,
hoặc “ko có già trị chuyển nhượng”, hoặc “chỉ trả vào tài khoản của ngưởi hưởng
lợi” )
(2) Séc gạch chéo đặc biệt, gạch chéo có ghi tên tức là giữa hai gạch song song
có ghi tên một ngân hàng nào đó. Trong cách ghi này chỉ có ngân hàng đó mới có
quyền lĩnh hộ tiền mà thôi. Gạch chéo không tên có thể trở thành gạch chéo có tên.
Ngược lại, gạch chéo có tên không thể chuyển thành gạch chéo không tên. Mục
đích của séc gạch chéo là tránh dùng séc rút tiền mặt và nếu séc gạch chéo có tên
ngân hàng thì có nghĩa là người hưởng lợi séc chính thức nhờ ngân hàng đó lĩnh hộ
tiền cho mình và chỉ có ngân hàng ấy mà thôi. (ghi tên 1 Ngân hàng nào đó, hoặc
ghi “ko có giá trị chuyển nhượng, trừ Ngân hàng A” )

- Séc tài khoản của người hưởng lợi: Là loại séc mà người hưởng lợi không muốn
ngân hàng trả tiền mặt mà muốn trả bằng chuyển khoản ghi vào tài khoản của người
hưởng lợi với một câu ghi ngang qua tờ séc "Trả vào tài khoản" hoặc "chỉ ghi vào tài
khoản của người hưởng lợi"
Câu 3: Hối phiếu là gì? Đặc điểm của hối phiếu?
a/Khái niệm:
 Theo đạo luật hối phiếu Anh 1882: “ Hối phiếu là mệnh lệnh vô đk của 1 người kí
phát (Drawer) cho 1 ng khác (Drawer), yêu cầu ng này khi nhìn thấy HP hoặc 1 ngày cụ
thể nhất định hoặc đến 1 ngày có thể xác định trong tương lai phải trả 1 số tiền nhất định
cho 1 ng nào đó hoặc theo lệnh của ng này trả cho ng khác hoặc trả cho người cầm HP.”
 Theo Luật Công cụ chuyển nhượng của VN năm 2005 “HP đòi nợ là giấy tờ có giá
do Người kí phát lập, yêu cầu Người bị kí phát thanh toán ko đk 1 số tiền xác định khi
có yêu cầu hoặc vào 1 thời điểm nhất định trong tương lai cho Người thụ hưởng”.
b/ Đặc điểm HP:
 Tính trừu tượng:
- HP đc lập dựa trên các giao dịch hợp đồng cơ sở (Giao dịch cơ sở của HP thương
mại là HĐồng thương mại, của HP ngân hàng là HĐ cung ứng d.vụ chuyển tiền kí kết
giữa Ngân hàng và ng yêu cầu chuyển tiền) , nhưng HP này trở thành nghỉa vụ trả tiền
độc lập với HĐ cơ sở.
- Hiệu lực của HP ko phụ thuộc bào nguyên nhân sinh ra HP => HP khống bị luật các
nước cấm ( HP khống là HP ko đc hình thành trên giao dịch cơ sở)
 Tính bắt buộc trả tiền
- Việc trả tiền của HP là vô đk trừ khi HP kí phát sai luật.
- Người kí phát là người chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc thanh toán cho ng thụ
hưởng (nếu khi đã chuyển nhượng mà bị người bị kí phát từ chối thanh toán/chấp nhận)
 Tính lưu thông
- HP là chứng từ có giá, có tính trừu tượng, và có tính bắt buộc trả tiền nên HP có thể
lưu thông.
- HP có thể dùng để thanh toán tiền mua hàng/trả nợ, chuyển nhượng, cầm cố, thế
chấp, vai vốn, chiết khấu và tái chiết khấu.

 HP là trái vụ 1 bên
- HP là công cụ do ng phát hành yêu cầu ng bị kí phát thực hiện nghĩa vụ dân sự trả
tiền, vì vậy nghĩa vụ nhân sự này có đc thực hiện hay ko phụ thuộc vào sự chấp nhận
của ng bị kí phát.
- HP sẽ vô hiệu nếu ng bị kí phát tự chối thanh toán 1 cách hợp pháp hoặc bị phá sản.

Câu 4: Các loại Hối phiếu trong thanh toán quốc tế?
 Căn cứ vào thời hạn thanh toán
- HP trả ngay: là HP quy định Người bị kí phát phải trả tiền ngay khi HP đc xuất
trình. Tuy nhiên “trả ngay” ở đây còn phụ thuộc vào tập quán thanh toán (đôi khi là
trả vào ngày kế tiếp của ngày xuất trình)
- HP có kì hạn: quy định ng bị kí phát trả tiền khi HP đến hạn thanh toán ghi trên
HP (Nếu quy định thời hạn trả chậm HP là X ngày kể từ ngày xuất trình thì ngày trả
tiền là X ngày tính từ ngày Người bị kí phát chấp nhận HP trả đi)
 Căn cứ vào chứng từ đi kèm
- HP trơn: là loại HP mà việc trả tiền chỉ dực trên HP, ko dựa vào c.từ kèm theo.
Trong TTQT, loại HP này thường dủng để thu tiền cước phí vận tải, bảo hiểm, hoa
hồng…hoặc đc dùng để đòi tiền mua hàng của nhà nhập khẩu tin cậy.
- HP kèm chứng từ: việc trả tiền dựa trên cả HP và chứng từ kèm theo. Loại HP
này thường đc sử dụng làm phương tiện đòi tiền của phương thức thanh toán kèm
chứng từ.
 Căn cứ vào tính chuyển nhượng
- HP đích danh: ghi rõ tên người thụ hưởng, ko thể chuyển nhượng bằng cách kí
hậu. Loại HP này ít đc sử dụng trong TTQT vì thường muốn thu tiền ng nước ngoài
thì phải chuyển nhượng HP cho Ng hàng.
- HP theo lệnh: ghi rõ tên ng thụ hưởng kèm từ “ Theo Lệnh”, có thể chuyển
nhượng dễ dàng bằng cách kí hậu, do đó đc sử dụng rộng rãi trong thanh toán.
 Căn cứ vào người kí phát HP
- HP thương mại: là HP do người bán kí phát đòi tiền ng mua khi ng bán đã hoàn
thành nghĩa vụ quy định trong HĐ thương mại.

- HP ngân hàng: do Ngân hàng phát hành ra lệnh cho Ngân hàng đại lí của mình
trích 1 số tiền nhất định từ tài khoản của Ngân hàng phát hành HP để trả cho người
thụ hưởng chỉ định trên HP.
 Căn cứ vào trạng thái chấp nhận
- HP chưa đc kí chấp nhận
- HP đã đc ng bị kí phát kí chấp nhận: có 2 loại HP chấp nhận (1) Chấp phiếu
thương mại, (2) Chấp phiếu ngân hàng
 Căn cứ vào loại tiền ghi trên HP
- HP ngoại tệ
- HP nội tệ
 Căn cứ vào cơ sở hình thành HP
- HP khống: HP đc lập mà ko dựa trên giao dịch hợp đồng cơ sở nào.
- HP thực: HP thương mại (dựa trên HĐ thương mại) , HP ngân hàng (dựa trên HĐ
cung ứng d.vụ chuyển tiền kí kết giữa Ngân hàng và ng yêu cầu chuyển tiền)
Câu 5: Nội dung của Hối phiếu?
Yêu cầu chung về hình thức của HP
- Phải làm bằng văn bản
- Hình mẫu ko ảnh hưởng đến giá trị pháp lí của HP: có thể viết tay, đánh máy, in
sẵn, nên tránh viết và in bằng bút dễ phai, mực đỏ.
- Số bản: 1 hoặc nhiều hơn 1 (đều là bản gốc)
i. Tiêu đề HP
Luật ULB1930, Luật VN:Bắt buộc phải ghi (cùng thứ tiếng lập HP), ko ghi thì HP vô
hiệu (nhưng theo luật Anh, Mỹ thì ko cần ghi miễn trong nội dung có diễn đạt
Exchange for…)
ii. Số hiệu HP
- Các HP sẽ đc ghi số để dễ dàng khi dẫn chiếu
- Số hiệu HP do người kí phát đặt ra (nếu dùng trong L/C thì thường là số hiệu quy
định trong L/C)
- Đây là nội dung ko bắt buộc, ko làm ả hưởng giá trị pháp lí của HP
iii. Một lệnh thanh toán vô điều kiện một số tiền xác định

 Vô điều kiện
- HP là mệnh lệnh, ko phải yêu cầu
- Người kí phát khi đưa ra lệnh thì ko kèm theo điều kiện hay lí do nào
- Người bị kí phát có thể thanh toán/ chấp nhận thanh toán hoặc từ chối thanh toán
(tuy nhiên việc thanh toán/ chấp nhận thanh toán là vô điều kiện)
 Số tiền ghi trên HP: Nên ghi bằng số và ghi bằng chữ kèm theo đơn vị tiền tệ
- Luật CCCCN Trung Quốc và ISBP: Phải đồng thời ghi bằng số và ghi bằng chữ,
nếu có sự sai khác thi HP sẽ vô hiệu
- Theo ULB 1930: ko bắt buộc phải ghi cả chữ và số, có thể ghi bằng chữ hoặc số.
Còn cho phép ghi nhiều hơn một lần bằng chữ hoặc nhiều hơn một lần bằng số.
+ Nếu có sự khác nhau giữa các số tiền ghi bằng chữ hoặc giữa các số tiền ghj
bằng số => chọn số tiền nhỏ hơn để thanh toán
+ Có sự sai khác giữa số tiền ghi số và ghi chữ => bằng chữ
- Luật Anh, Mỹ: nếu có sai khác giữa số và chữ => bằng chữ
- Luật CCCN 2005:
+ Phải ghi cả bằng chữ và bằng số
+ Nếu có sai khác giữa chữ và số => bằng chữ
+ Nếu số tiền bằng số/ hoặc bằng chữ nhiều lần mà ko trùng nhau => thanh toán
số tiền nhỏ hơn.
iv. Địa điểm và thời gian kí phát
Địa điểm: HP đc lập ở đâu thì ghi địa điểm ở đó. Đv HP quốc tế, địa điểm kí phát có
ý nghĩa quan trọng để suy ra nguồn luật điều chỉnh HP.
- Phần lớn các nước cho phép bỏ trống địa điểm kí phát và lấy địa chỉ ghi cạnh tên
Người kí phát làm địa điểm kí phát HP, ngược lại nếu bên cạnh tên Người kí phát
ko có địa chỉ thì HP đó vô hiệu.
- Luật VN quy định nếu địa điểm kí phát ko xác định cụ thể trên HP, thì sẽ dùng
địa điểm kinh doanh hay nơi thường trú của ng kí phát.
Thời gian kí phát: là ngày phát sinh quyền đòi tiền của Người kí phát đv Người bị
kí phát, đây còn là căn cứ để xác định thời hạn trả tiền của HP
Thời gian xuất trình:

- Thanh toán ngay: 1 năm (ULB 1930) và 90 ngày (Luật VN) kể từ ngày kí phát và
thanh toán/ từ chối trong vòng 3 ngày (Luật VN).
- Thanh toán sau: nếu ko quy định thì là At sight. Theo ULB, VN thời hạn xuất
trình để yêu cầu chấp nhận là 1 năm kể từ ngày kí phát. Chấp nhận/ từ chối chấp
nhận trong vòng 2 ngày.
v. Thời hạn Thanh toán
- Thanh toán ngay: Payable at sight, Payable on presentation, Payable on demand
- Thanh toán sau: At Xdays after sight, At Xdays after acceptance, On the future
fixed day, At Xdays after date of B/L, At Xdays after date of B/E.
vi. Tên người thụ hưởng có thể là ng kí phát, hoặc người khác người kí phát chỉ định,
hoặc bất kì ng nào đc chuyển nhượng bằng cách kí hậu, hoặc ng cầm phiếu. (đích
danh, theo lệnh, trao tay)
vii. Tên và địa chỉ của người bị kí phát
- Là ngân hàng phát hành L/C nếu thanh toán bằng L/C
- Là nhà Nhập khẩu nếu thanh toán bằng phương thức khác (mở sổ, nhờ thu…)
- Phải ghi địa điểm t.toán nếu ko sẽ thanh toán tại địa chỉ của người bị kí phát
viii. Tên và địa chỉ của người kí phát
Phải ghi tên và địa chỉ của người kí phát vì ng kí phát sẽ là người cuối cùng thanh
toán cho người thụ hưởng trong trường hợp HP đã chuyển ngượng nhưng Người bị kí
phát từ chối thanh toán/ko chấp nhận.
ix. Chữ kí người kí phát
Câu 6: Quyền và nghĩa vụ của ngƣời ký phát và ngƣời bị ký phát hối phiếu?
A- Người kí phát
 Quyền lợi
- Tạo lập HP để đòi tiền Người bị phát hoặc bất cứ người nào do anh ta chỉ định
- Tạo lập HP quy định việc trả tiền theo lệnh của Người kí phát hoặc theo lệnh của
bất cứ người nào do Người kí phát chỉ định.
- Nhận tiền từ Người bị kí phát HP
- Xin chiết khấu HP tại Ngân hàng để nhận tiền trước khi HP đến hạn trả tiền
- Xin thế chấp HP tại Ngân hàng đề vay tiền

- Chuyển nhượng quyền hưởng lợi HP cho một hay n ng hoặc hủy bỏ tờ HP
- Các quyền pháp lí đv các lợi ích tương lai của HP như quyền khiếu nại trước Tòa
án hay trọng tài khi có vi phạm
 Nghĩa vụ
- Trường hợp HP đã đc chuyển nhượng chon g khác mà ng đó ko thu đc tiền của
HP thì Ng kí phát có nghĩa vụ phải trả tiền cho người đó
- Ng kí phát đã kí tên ko phải là tên của mình sẽ phải chịu trách nhiệm như thể là kí
tên của mình
- Ng kí phát có thể phủ nhận hay hạn chế trách nhiệm của mình bằng lời văn ghi
trên HP. Nhưng ,quy định này chỉ có giá trị rang buộc riêng đv Ng kí phát HP
B- Người bị kí phát
 Quyền lợi
- Kh chịu trách nhiệm với HP trước khi kí chấp nhận thanh toán HP
- Chấp nhận hoặc từ chối trả tiền HP
- Thu lại HP hoạc hủy bỏ nó sau khi đã trả tiền HP
- Thực hiện nghĩa vụ quy định trên HP chỉ khi nào HP đến hạn thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán
- Kiểm tra dây chuyền chuyển nhượng xem có hợp thức hay ko trước khi thực hiện
nghĩa vụ trả tiền HP
 Nghĩa vụ
- Trả tiền HP đv HP trả tiền ngay khi xuất trình
- Chấp nhận thanh toán đv HP trả chậm sau khi HP đc xuất trình
- Thực hiện các nghĩa vụ khác do Luật HP quy định
Câu 7: Chấp nhận trả tiền hối phiếu? Tại sao phải chấp nhận? Các hình thức của chấp
nhận hối phiếu?
 Khái niệm: Chấp nhận là hành vi thể hiện bằng ngôn ngữ của Người bị kí phát
đồng ý trả tiền HP vô điều kiện
 Tại sao phải chấp nhận: HP là lệnh đòi tiền của 1 bên đv bên kia, do đó HP phải
đc bên kia chấp nhận thanh toán thì HP mới đủ độ tin cậy => lưu thông chuyển
nhượng dễ dàng.

 HP chưa chấp nhận vẫn có thể lưu thông (Ng kí phát chịu trách nhiệm trả tiền
cuối cùng cho Người thụ hưởng nếu sau khi chuyển nhượng Ng bị kí phát ko
đồng ý trả tiền cho Ng hưởng lợi)
 Hình thức của chấp nhận
- Chấp nhận trên mặt trước của HP: Người bị kí phát thể hiện ý chí đồng ý
thanh toán HP bằng cách ghi các từ như: đồng ý, chấp nhận và kí tên, ghi ngày
tháng
- Chấp nhận bằng 1 văn thư riêng biệt: Người bị kí phát tạo lập 1 văn bản chấp
nhận trong đó thể hiện ý chí đồng ý thanh toán, ghi ngày tháng và kí tên. Văn
bản này co thể là giấy tờ truyền thống hoặc chứng thư điện tử. Văn bản chấp
nhận phải đc chuyển đến NGƯỜI THỤ HƯỞNG HP
 Nguyên tắc của chấp nhận
- Do HP là 1 mệnh lệnh đòi tiền vô đk => ng kí chấp nhận cũng phải vô đk (đặt
ra đk khi chấp nhận => HP vô hiệu)
- Có thể chấp nhận từng phần
- Mọi sự chấp nhận làm thay đổi nội dung HP đc coi là từ chối chấp nhận hay
chấp nhận có đk
- Chấp nhận xảy ra khi HP hết hạn hiệu lực/hạn thanh toán thì coi là vô hiệu
Câu 8: Bảo lãnh thanh toán hối phiếu? Hình thức bảo lãnh? Nguyên tắc bảo lãnh
thanh toán hối phiếu?
 Khái niệm: Bảo lãnh HP là việc của 1 ng thứ 3 (Người bảo lãnh) cam kết với Ng
thụ hưởng HP sẽ thự hiện nghĩa vụ trả tiền thay cho Ng bị kí phát ( Ng đc bảo
lãnh) nếu khi đến hạn mà Ng đc bảo lãnh ko thanh toán đúng hạn hoặc ko đầy đủ
số tiền HP
 Hình thức bảo lãnh
- Bảo lãnh bằng văn thư riêng biệt: thường là do Ng bảo lãnh phát hành, trong
đó thể hiện sự cam kết của Ng bảo lãnh là sẽ trả tiền cho Ng thụ hưởng HP
theo các Đk và nội dung của bảo lãnh, nếu Ng bị kí phát ko thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ trả tiền của mình.
- Bảo lãnh trực tiếp trên HP: tiến hành bảo lãnh bằng cách ghi ngay trên bề mặt

HP nội dung cam kết củ Ng bảo lãnh. Ng bảo lãnh chỉ việc ghi từ “Đã bảo
lãnh-Guaranteed” hoặc 1 từ tương tự như “Aval” và kí tên
 Nguyên tắc bảo lãnh
- Bảo lãnh là vô đk
- Bảo lãnh phải ghi tên Ng đc bảo lãnh, nếu ko ghi thì coi như bảo lãnh cho Ng
kí phát HP
- Người đc bảo lãnh là Ng bị kí phát hay Ng chấp nhận HP
- Có thể bảo lãnh từng phần trên trị giá HP
- Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh thì Người bảo lãnh đc tiếp nhận các
quyền của Ng đc bảo lãnh đv các bên có lien quan đến lưu thông HP
Câu 9: Lƣu thông hối phiếu trả ngay? Lƣu thông hối phiếu trả chậm? Lƣu thông Séc?
a) Lưu thông hối phiếu
 Khái niệm: HPđc lưu thông khi nó đc chuyển từ ng này sang ng khác nhằm mục
đích đòi tiền, chuyển nhượng quyền ở hữu, chiết khấu hay cầm cố HP. Có 2 cách
lưu thông: trao tay và kí hậu chuyển nhượng
 Lưu thông HP bằng cách trao tay áp dụng đv HP
- HP trả cho ng cầm (to bearer): bất cứ ai cầm HP này đều trở thành ng thụ
hưởng, Ng bị kí phát phải trả tiền cho ng hiện đang cầm HP khi xuất trình
- HP có kí hậu để trắng (blank endorsement): tức là trên HP ko chỉ định đích
danh ng thụ hưởng kí tiếp, Ng nào cầm giữ HP thì đc quyền thụ hưởng
 Lưu thông HP bằng thủ tục kí hậu HP: phổ biến nhất, đây phải là loại HP trả theo
lệnh của Ng thụ hưởng
b) Lưu thông HP trả ngay
Quy định lưu thông HP trả ngay qua Ngân hàng như sau:

tr






1. Giao dịch cơ sở
2. Thực hiện giao dịch cơ sở
3. Kí phát HP trả tiền ngay đòi tiền Người bị kí phát
4. Trả tiền ngay sau khi xuất trình HP
c) Lưu thông HP trả chậm
 HP trả chậm là Hp trong đó quy định Người bị kí phát phải trả tiền sau 1 thởi gian
nhất định kể từ ngày HP xuất trình/ ngày kí phát HP hoặc 1 ngày cụ thể trong
tương lai. Gồm công đoạn: Công đoạn chấp nhận HP và công đoạn nhờ Ngân
hàng thu tiền khi HP đáo hạn
 HÌNH VẼ NHƯ TRÊN
- Công đoạn chấp nhận thanh toán HP
1. Giao dịch cơ sở
2. Thực hiện nghĩa vụ
3. Yêu cầu Người bị kí phát kí chấp nhận thanh toán
4. Hoàn trả HP đã chấp nhận cho Ng kí phát
- Công đoạn nhờ Ngân hàng thu tiền khi HP đáo hạn: công đoạn này tiến hành
như nhờ thu HP trả ngay.
 Lưu thông séc? Séc đc chuyển tử địa điểm phát hành đến địa điểm trả tiền séc gọi là
lưu thông séc, có 2 loại:
NGÂN HÀNG
NGƯỜI KÍ PHÁT
NGÂN HÀNG
NGƯỜI TRẢ TIỀN
NGƯỜI TRẢ TIỀN
NGƯỜI BỊ KÍ PHÁT


 Lưu thông chuyển giao séc: là việc lưu thông từ địa điểm phát hành -> địa điểm trả
tiền nhưng ko làm thay đổi quyền sở hữu séc của ng thụ hưởng

Vd: ng nhập khẩu sau khi nhận hàng xong
a. Sẽ kí phát séc (private check) để trả tiền cho Ng xuất khẩu và giao séc cho anh
ta
b. Ng xuất khẩu là thụ hưởng Séc ko thể tự mình thu tiền séc mà phải ủy thác
cho Ngân hàng xuất khẩu thu hộ tiền.
c. Ngân hàng nước xuất khẩu ủy thác cho Ngân hàng nước nhập khẩu thu hộ tiền
séc
d. Ngân hàng nước nhậpk xuất trình séc cho người nhập khẩu yêu cầu trả tiền
Từ khâu a->d là khâu chuyển giao séc, ko có việc thay đổi quyền sở hữu séc đv
Ng thụ hưởng
 Lưu thông chuyển nhượng séc: là việc chuyển giao séc từ Người thụ hưởng này đến
Người thụ hưởng khác => là thay đổi quyền hưởng lợi séc giữa các Người thụ hưởng.
Để séc có thể như tiền mặt thực hiện chức năng lưu thông thuận lợi thì việc chuyển
nhượng Séc phải đc tiến hành đơn giản, nhanh gọn, tức thời (kí hậu), tránh thủ tục
phức tạp như quy định của dân luật.
Câu 10: Nội dung của Séc?
Hình thức của Séc:
- Séc là 1 văn bản giấy, đc chia làm 2 phần: phần cuống séc (để lưu và theo dõi, quyết
toán với Ngân hàng), phần tách rời (trao cho ng thụ hưởng); thông tin của lệnh rút
tiền ghi lên cả 2 phần. [quy định này ko áp dụng với séc du lịch].
- Đc in sẵn theo mẫu của từng Ngân hàng
 Theo Công ước Geneve 1931 (ULC 1931) quy định, 1 tờ Séc hợp lệ phải bao gồm:
- Tiêu đề Séc phải đc in ở phía trên mặt trước tờ Séc.
- Một lệnh vô đk để trả 1 số tiền nhất định
- Tên của người bị kí phát
- Địa điểm trả tiền
- Địa điểm và thời gian phát hành Séc
- Chữ kí Ng kí phát Séc
 Theo Luật CCCCN VN 2005
- Từ “Séc” đc in phái trên Séc

- Số tiền xác định
- Tên của Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là Ng bị kí phát
- Tên Người thụ hưởng do Ng kí phát chỉ định; hoặc yêu cầu thanh toán Séc theo
lệnh của Ng thụ hưởng; hoặc yêu cầu thanh toán Séc cho Ng cầm giữ.
- Địa điểm thanh toán
- Ngày kí phát
- Tên đối với tổ chức hoặc họ tên đv cá nhân + chữ kí của Ng kí phát
Yêu cầu pháp lí về nội dung Séc:
- Tiêu đề Séc: bắt buộc và cùng ngôn ngữ với nội dung Séc
- Thời gian phát hành: căn cứ để xác định hiệu lực
Theo luật CCCN 2005 VN: 30 ngày kể từ ngày kí phát và ko quá 6 tháng kể từ ngày
kí phát
Theo ULC 1931
Séc phát hành và thanh toán trong cùng 1 quốc gia: phải xuất trình trong vòng 8
ngày kể từ ngày phát hành
Cùng châu lục: 20 ngày, khác châu lục: 70 ngày
- Số tiền: là 1 số xác định, phần chữ khớp với phần số
- Lệnh rút tiền vô hời hạn
- Người bị kí phát: Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ thanh toán
- Chữ kí người kí phát: tên đối với tổ chức, họ tên và chữ kí đối với cá nhân
Câu 11: Kỳ phiếu là gì? Nội dung của Kỳ phiếu?
Kì phiếu là một cam kết trả tiền vô điều kiện do Người lập phiếu phát ra hứa trả một số
tiền nhất định cho cho Người thụ hưởng quy định trên kỳ phiếu hoặc theo lệnh của người
này để trả cho một người khác.
Nội dung kỳ phiếu:
- Tiêu đề
- Số hiệu của kỳ phiếu
- Số tiền
- Địa điểm
- Thời hạn thanh toán

- Người thụ hưởng
- Đại điểm thanh toán
- Người phát hành
Câu 12: So sánh Hối phiếu và Kỳ phiếu?
Giống nhau:
- Đều là một loại giấy tờ có giá trị, điều chỉnh về việc thanh toán không điều kiện một
khoản tiền nhất định do người ký phát trả cho người thụ hưởng theo quy định
- Cả hối phiếu và kỳ phiếu đều chịu điều chỉnh của các nguồn luật: Luật hối phiếu Anh
1982, luật thương mại thống nhất của Mỹ, công ước Genevo 1930 và luật công cụ
chuyển nhượng Việt Nam 2005;
- Cùng có các nghiệp vụ: ký hậu chuyển nhượng, bão lãnh thanh toán, chiết khấu, cầm
cố.
Khác nhau:

Tiêu chí
Hối phiếu
Kỳ phiếu
Bản chất
Là công cụ đòi tiền, giấy đòi nợ
Chủ nợ  con nợ
Là công cụ hứa trả tiền, cam kết
trả tiền
Con nợ  chủ nợ
Người lập
Do chủ nợ lập
Có thể phủ nhận hoặc hạn chế
trách nhiệm của mình bằng 1 điều
quy định rõ ràng trên hối phiếu và
điều nay chỉ có hiệu lực với
người ký phát

Người thiếu nợ lập
Không thể phủ nhận hoặc hạn chế
trách nhiệm của mình bằng một
điều quy định trên kỳ phiếu. Mọi
quy định như vậy sẽ không có hiệu
lực
Người
thụ
hưởng
Người ký phát hoặc người thứ 3
được ký phát chuyển nhượng
Là người ghi trên kỳ phiếu hoặc là
người thứ 3 được chuyển nhượng.
người phát hành có nghĩa vụ trả
tiền cho người thụ hưởng
Số người
ký phát
Do một người lý phát tạo lập
Có thể do một hoặc nhiều người
lập
Thời gian
phát hành
Phát hành sau khi người xuất
khẩu hoàn thành nghĩa vụ của
hợp đồng cơ sở
Phải phát hành trước khi người
xuất khấu thực hiện nghĩa vụ của
hợp đồng cơ sở

×