Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 1
BÁO CÁO Đ
Ề T
ÀI KHOA HỌC
Tên đ
ề tài:
XÂY D
ỰNG
QUY TRÌNH V
ẬN HÀNH KHAI THÁC HỆ THỐNG PRTG
PHỤC VỤ CHO VIỆC GIÁM SÁT MẠNG BĂNG RỘNG VIỄN THÔNG HÀ NỘI.
Mã s
ố
: VNPT-HNi-2013-09
Cấp quản lý đề tài : Viễn thông Hà Nội
Cơ quan ch
ủ trì đề tài
: Trung tâm Đi
ề
u Hành Thông Tin
Ch
ủ
nhi
ệm
đ
ề t
ài
: Nguy
ễn Phạm C
ường
Nh
ững người tham gia thực hiện:
STT
H
ọ v
à tên
Đơn v
ị công tác
1
Đ
ặng Anh Sơn
Giám Đốc Trung tâm ĐHTT
2
Nguy
ễn Phạm C
ường
Phó Giám Đốc Trung tâm ĐHTT
3
Nguy
ễn Thị Thu Hằng
Phó phòng KTMIP - TT ĐHTT
4
Tr
ần Đ
ình Cường
T
ổ tr
ưởng tổ Ứng dụng
– Phòng KTMIP – TT ĐHTT
5
Nguyễn Văn Duy
Chuyên viên phòng KTMIP – TT ĐHTT
6
Hoàng Tùng
Chuyên viên phòng KTMIP – TT ĐHTT
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 2
M
ỤC
L
ỤC
M
ỤC LỤC
2
DANH M
ỤC HÌNH ẢNH
5
DANH M
ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
10
L
ỜI MỞ ĐẦU
11
CHƯƠNG 1 GI
ỚI THIỆU CHUNG
13
1.1 Gi
ới thiệu về hệ thống giám sát mạng Viễn Thông Hà Nội
13
1.2 T
ổng quan phần cứng và phần mềm hệ thống
14
1.2.1 Ph
ần cứng
14
1.2.2 Ph
ần mềm
14
1.3 Mô hình cấu trúc hệ thống giám sát mạng băng rộng của Viễn Thông Hà Nội15
1.4 Một số tính năng hỗ trợ người sử dụng của hệ thống phần mềm 18
1.4.1 Hỗ trợ các Add-Ons cho PRTG Network Monitor 18
1.4.2 H
ỗ trợ tính năng PRTG API
19
1.4.3 Customizing Notifications 19
1.4.4 H
ỗ trợ Website Styling
19
1.5 Mô hình Clustering 20
1.5.1 Giới thiệu 20
1.5.2 Các bư
ớc thiết lập mô hình Clustering
22
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 30
2.1 Giao th
ức SNMP
30
2.2 Ho
ạt động của SNMP
30
2.3 Các cơ ch
ế bảo mật cho SNMP
31
2.4 Phiên b
ản SNMP
31
2.5 Các phương th
ức SNMP
32
2.6 Cơ s
ở thông tin quản lý (MIB)
32
2.6.1 SMIv1 32
2.6.2 MIB-2 (RFC1213) 36
CHƯƠNG 3 CÁC QUY TRÌNH V
ẬN HÀNH KHAI THÁC
38
3.1 Các vấn đề chung 38
3.1.1 Khái niệm 38
3.1.2 Quy t
ắc chọn Node giám sát
43
3.1.3 Đ
ịnh dạng k
ênh
45
3.1.4 Quy đ
ịnh
thi
ết lập cảnh báo
45
3.1.5 Quy đ
ịnh phân quyền
51
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 3
3.1.6 Trích xu
ất dữ liệu bằng Historic Data
53
3.1.7 So sánh các Sensors 57
3.1.8 T
ạo Report/Báo cáo
58
3.1.9 Theo dõi nhanh m
ột số thông tin
giám sát c
ủa Sensor
63
3.2 Quy trình khai thác 64
3.2.1 Đ
ối với các kênh trung kế MAN
-E 64
3.2.2 Đ
ối với các kênh khách hàng MEN
76
3.2.3 Đ
ối với các kênh khách hàng PON
77
3.3 Quy trình v
ận
hành 83
3.3.1 Ki
ểm tra bằng trực quan
83
3.3.2 Giám sát và đ
ảm bảo an toàn truy nhập hệ thống server
83
3.3.3 Giám sát và c
ảnh báo sự cố hệ thống
84
3.3.4 Th
ủ tục start/stop dịch vụ PRTG
85
3.3.5 Th
ủ tục kiểm tra năng lực tài nguyên hệ thống
86
3.4 Quy trình b
ảo dưỡng
87
3.4.1 Vệ sinh công nghiệp 87
3.4.2 Quy trình bảo dưỡng hàng tháng 87
3.4.3 B
ảo dưỡng quý
89
3.4.4 Nâng c
ấp, bảo
dư
ỡng phần mềm
90
3.5 Quy trình Sao l
ưu
và khôi ph
ục
91
3.5.1 Quy đ
ịnh về việc lưu trữ dữ liệu đã sao lưu
91
3.5.2 Quy đ
ịnh về khuôn dạng và vị trí sao lưu dữ liệu
91
3.5.3 Quy đ
ịnh về khôi phục dữ liệu
92
3.5.4 Các bư
ớc Sao lưu cấu hình, CSDL (backup):
92
3.5.5 Các bư
ớc khôi phục cấu hình, CSDL (Restore)
92
3.6 Quy trình
đối soát
93
3.6.1 Đ
ối soát lưu lượng Internet
, MyTV gi
ữa VTHN và VTN
93
3.6.2 Đ
ối soát các kênh trung kế, đường truyền khách
hàng 93
3.7 Quy trình x
ử lý sự cố
94
3.7.1 Yêu c
ầu chung
94
3.7.2 Lưu đ
ồ xử lý lỗi
95
3.7.3 S
ự cố mạng
96
3.7.4 S
ự cố không phân giải được tên miền
97
3.7.5 S
ự cố không cảnh báo SMS
97
3.7.6 Sự cố không vào được trang web giám sát 97
3.7.7 Sự cố không gửi alarm về GSĐT 98
3.7.8 S
ự cố phần cứng
99
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 4
CHƯƠNG 4 M
ỘT SỐ TÍNH NĂNG MỞ RỘNG
100
4.1 Công c
ụ quản lý Windows
– WMI 100
4.1.1 Gi
ới thiệu
100
4.1.2 Giám sát m
ột ứng dụng chạy trên nền windows:
100
4.1.3 Giám sát tr
ạng thái service trên windows
101
4.1.4 Giám sát tr
ạng thái vật lý trên nền windows
102
4.2 Cisco IP SLA Sensor 104
4.2.1 Gi
ới thiệu
104
4.2.2 M
ột số cấu hình IP SLA trên thiết
b
ị
106
4.3 Giám sát h
ệ cơ sở dữ liệu
107
4.3.1 Giám sát m
ột CSDL (database) sử dụng SQL
-Expression 107
4.3.2 Giám sát m
ột CSDL (database) sử dụng kết nối ADO connection
109
4.4 Giám sát các d
ịch vụ
110
4.4.1 Giám sát m
ột DNS
110
4.4.2 Giám sát m
ột FTP
112
4.4.3 Giám sát một Email 114
4.4.4 Giám sát HTTP 116
K
ẾT LUẬN
118
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO
119
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Sơ đồ hệ thống giám sát trung kế mạng MAN-E 15
Hình 2: Cây thư mục giám sát các kênh trung kế mạng MAN -E 16
Hình 3: S
ơ đồ hệ thống giám sát đường truyền khách hàng
17
Hình 4: Cây th
ư mục giám sát các kênh đường truyền khách hàng
18
Hình 5: Mô hình Simple Failover 20
Hình 6: Mô hình Double Failover 21
Hình 7: Mô hình Four-Node 21
Hình 8: T
ạo một Cluster PRTG
22
Hình 9: Thông s
ố Port, Access Key của Cluster Master
23
Hình 10: Master Node 23
Hình 11: Gia nh
ập một PRTG Cluster
24
Hình 12: Nh
ập thông số của Master để gia nhập PRTG Cluster
25
Hình 13: Failover Node 25
Hình 14: Menu Cluter PRTG 26
Hình 15: Thi
ết lập thông số Cluster trên PRTG
26
Hình 16: Menu ki
ểm tra trạng thái Cluster
27
Hình 17: K
ết nối giữa Master v
à Failover Node
27
Hình 18: Thông s
ố kết nối Master và Failover Node
28
Hình 19: Cluster Log 28
Hình 20: Chuy
ển Sensor tớ
i Cluster Probe 29
Hình 21: Giao thức SNMP 30
Hình 22: Menu Devices 38
Hình 23: Menu Sensors 39
Hình 24: Danh sách báo
động
41
Hình 25: G
ọi danh sách báo động từ giao diện Probe, Group hoặc De
vice 41
Hình 26: G
ọi danh sách báo động từ giao diện Menu chính
41
Hình 27: Giao di
ện cảnh báo kênh Down
42
Hình 28: G
ọi Historic Data từ giao diện Sensors
42
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 6
Hình 29: G
ọi Historic Data từ Menu chính
43
Hình 30: Quy t
ắc lấy Node giám sát kênh trung kế và khách hàng
44
Hình 31: Menu thi
ết lập cảnh báo
46
Hình 32: Thêm cảnh báo mới 46
Hình 33: Thi
ết lập tên và lịch cảnh báo
47
Hình 34: Thi
ết lập ph
ương pháp trích suất cảnh báo
47
Hình 35: Thi
ết lập địa chỉ nhận và định dạng cảnh báo
48
Hình 36: Thi
ết lập số điện thoại nhận SMS cảnh báo
48
Hình 37: Thi
ết lập thực thi HTTP cảnh báo
48
Hình 38: Menu c
ảnh báo
49
Hình 39: Thêm các tùy ch
ọn
c
ảnh báo
49
Hình 40: Thi
ết lập cảnh báo về trạng thái
50
Hình 41: Thi
ết lập cảnh báo về tốc độ
50
Hình 42: Nhân b
ản một đối tượng
52
Hình 43: Ch
ọn Group đích cần nhân bản đến
52
Hình 44: Điền địa chỉ IP trong nhân bản Device 53
Hình 45: Nhận dạng đối tượng được nhân bản 53
Hình 46: Giao di
ện Historic Data của Sensor
53
Hình 47: Thi
ết lập ngày giờ bắt đầu, kết thúc trích xuất
54
Hình 48: Ch
ọn nhanh khoảng thời gian trích xuất
54
Hình 49: Quãng th
ời gian trung bình để trích xuất dữ liệu
55
Hình 50: Thi
ết lập phân vị phần trăm
55
Hình 51: Xem Historic Data t
ừ Sensor tr
ên Menu chính
56
Hình 52: Ch
ọn Sensor để trích xuất
56
Hình 53: Ch
ọ
n Sensor đ
ể trích xuất
57
Hình 54: Menu so sánh Sensors 57
Hình 55: Menu Báo cáo 58
Hình 56: Thêm Báo cáo 58
Hình 57: Thi
ết lập phân vị phần trăm
60
Hình 58: Ch
ọn Sensor thủ công
61
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 7
Hình 59: Kéo th
ả để chọn Device hoặc Group
61
Hình 60: Danh sách Group, Device sau khi nhóm 62
Hình 61: Ch
ạy Report
62
Hình 62: Theo dõi nhanh các thông tin Sensor 63
Hình 63: Thêm Group 64
Hình 64: Các tr
ư
ờng cần thiết khi thêm Group
65
Hình 65: Cài
đặt các thông số cho SNMP
65
Hình 66: Giao di
ện thừa kế trong cài đặt SNMP
66
Hình 67: Thêm Group theo d
ạng cây
66
Hình 68: Giao di
ện quản lý d
ạng cây khi th
êm Group
67
Hình 69: Thêm Device 67
Hình 70: Cài
đ
ặt tên và IP cho Device
68
Hình 71: Phân lo
ại quản lý Device
68
Hình 72: Cài
đặt các thông số cho SNMP
69
Hình 73: Thêm Device theo d
ạng cây
69
Hình 74: Giao diện quản lý dạng cây khi thêm Device 70
Hình 75: Thêm Sensor 70
Hình 76: Các lo
ại Sensor
71
Hình 77: SNMP Traffic Sensor 71
Hình 78: Giao di
ện quét của SNMP Sens
or 72
Hình 79: Thi
ết lập cách xử lý trạng thái kết nối
72
Hình 80:
Đổi tên một Sensor
73
Hình 81: T
ạm d
ùng một Sensor
73
Hình 82: Nh
ập thông báo tạm dừng một Sensor
74
Hình 83: Nh
ập thời gian
t
ạm dựng một Sensor
74
Hình 84: Khôi ph
ục tạm dừng một Sensor
75
Hình 85: Xóa m
ột Sensor
75
Hình 86: Thông tin ki
ểm tra và xóa Sensor
76
Hình 87: Trang thông tin
đăng ký giám sát đ
ường truyền trên PRTG
77
Hình 88: Ch
ọn loại mạng GPON
78
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 8
Hình 89: Tra c
ứu mã dịch vụ
78
Hình 90: Thông tin c
ổng PON
78
Hình 91: Giao di
ện chuyển đổi PON ra OID
79
Hình 92: Thông tin OID sau chuy
ển đổi
79
Hình 93: Thêm Device 80
Hình 94: Thêm Sensor 81
Hình 95: Ch
ọn giám sát SNMP Custom
81
Hình 96: L
ấy thông tin OID UP
82
Hình 97: Kênh khách hàng sau khi hoàn thành giám sát 82
Hình 98: Ki
ểm tra
User trên Windows Task Manager 84
Hình 99: Công c
ụ quản trị PRTG
85
Hình 100: Ki
ểm tra năng lực %CPU, %RAM
86
Hình 101: Ki
ểm tra % dung lượng của ổ cứng
87
Hình 102: Thông tin Card M
ạng
87
Hình 103: Đ
ối soát k
ênh khách hàng giữa PRTG và chương trình QLTN
94
Hình 104: HTTP Action 98
Hình 105: Sử dụng Trigger 99
Hình 106:
Điền thông tin Credential cho Windows System
100
Hình 107: Giám sát
ứng dụng SQL server trên Windows
101
Hình 108: Sensor SQL Service 101
Hình 109: Giám sát service máy in spoolsv 102
Hình 110: Giao di
ện cài đặt WMI CPU
103
Hình 111: Sensor WMI CPU 103
Hình 112: WMI Memory Sensor 104
Hình 113: Giám sát B
ộ nhớ
104
Hình 114: Các thông s
ố tr
ên IPSLA Sensor
105
Hình 115: Phân c
ấp
IPSLA m
ạng UBND
106
Hình 116: Thi
ết lập các thông số cho SQL Sensor
108
Hình 117: Thi
ết lập các thông số cho kết nối ADO
110
Hình 118: Thi
ết lập các thông số cho DNS Sensor
112
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 9
Hình 119: DNS Sensor sau thi
ết lập
112
Hình 120: Thi
ết lập các thông số cho FTP Sensor
113
Hình 121: FTP Sensor sau thi
ết lập
113
Hình 122: Thiết lập các thông số cho SMTP Sensor 115
Hình 123: Thi
ết lập các thông số cho
POP3 Sensor 116
Hình 124: Thi
ết lập các thông số ch
o HTTP Sensor 117
Hình 125: HTTP Sensor sau thi
ết lập
117
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 10
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Vi
ết
t
ắt
Ti
ếng
Anh
Ti
ếng
Vi
ệt
PRTG
Paessler Router Traffic Grapher
xDSL
Digital Subscriber Line
technologies
Các công ngh
ệ
kênh thuê bao k
ỹ
thu
ật
s
ố
MAN-E
Metropolitan Area Network –
Ethernet
M
ạng
đô th
ị
d
ựa
trên n
ền
Ethernet
GUI
Graphical User Interface
Giao di
ện
đ
ồ
h
ọa
ngư
ời
dùng
HTTP API
Hyper Text Transfer Protocol
Giao th
ức
truy
ền
t
ải
siêu văn
b
ản
API
Application Programming
Interface
Giao di
ện
l
ập
trình ứng d
ụng
AJAX
Asynchronous JavaScript and
XML
JavaScript và XML không đ
ồng
b
ộ
HTML
HyperText Markup Language
Ngôn ng
ữ
Đánh d
ấu
Siêu văn
b
ản
CSS
Cascading Style Sheets
T
ập
tin đ
ịnh
ki
ểu
theo t
ầng
SNMP
Simple Network Management
Giao th
ức
qu
ản
lý m
ạng
đơn
gi
ản
TCP/IP
Transmission Control Protocol /
Internet Protocol
B
ộ
giao th
ức
liên m
ạng
TCP/IP
MIB
Management Information Base
Cơ s
ở
qu
ản
lý thông tin
ACL
Access Control List
Danh sách kiểm soát truy nhập
DNS
Domain Name System
H
ệ
th
ống
tên mi
ền
MEN
Metro Ethernet Network
M
ạng
Ethernet đô th
ị
PON
Passive Optical Network
M
ạng
quang th
ụ
đ
ộng
QoS
Quality of Service
Ch
ất
lư
ợng
d
ịch
v
ụ
URL
Uniform Resource Locator
Đ
ịa
chỉ c
ủa
1 tài nguyên trên
Internet
XML
eXtensible Markup Language
Ngôn ng
ữ
Đánh d
ấu
M
ở
r
ộng
IP-SLA
IP - Service Level Agreements
Cam k
ết
v
ề
d
ịch
v
ụ
m
ức IP
SQL
Structured Query Language
Ngôn ng
ữ
truy v
ấn
tính c
ấu
trúc
WMI
Windows Management
Instrumentation
Công c
ụ quản lý Windows
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 11
L
ỜI
M
Ở
Đ
ẦU
H
ệ
th
ống
m
ạng
băng r
ộng
c
ủa
Vi
ễn
thông Hà N
ội
ra đ
ời
t
ừ
năm 2003 cho đ
ến
nay
h
ệ
th
ống
đ
ã
phát tri
ển
r
ất
nhanh chóng, rất nhi
ều
d
ịch
v
ụ
đ
ã
tri
ển
khai có hi
ệu
qu
ả
cao
như xDSL, MegaWAN, Metronet cung c
ấp
hàng ngàn kênh truy
ền
cho các nhà m
ạng
như VNP, VMS, ngân hàng Vietinbank và UBND, Thành ủy Hà N
ội
đ
ã
góp ph
ần
vào
vi
ệc
tăng doanh thu, đem l
ại
s
ự
tin tư
ởng
c
ủa
khách hàng vào ch
ất
lư
ợng
cung c
ấp
c
ủa
Vi
ễn
thông Hà N
ội
.
Đ
ồng
ngh
ĩa
v
ới
s
ự
phát tri
ển
đa d
ạng
v
ề
d
ịch
v
ụ
kéo theo quy mô m
ạng
lư
ới
c
ũng
đư
ợc
m
ở
r
ộng
, nhi
ều
ch
ủng
lo
ại
thi
ết
b
ị
m
ạng
c
ủa
nhi
ều
hãng s
ản
xu
ất
đư
ợc
đưa vào
s
ử
d
ụng
. Khi đó đ
ể
giám sát s
ự
c
ố
, lưu lư
ợng
m
ạng
lư
ới
, ch
ất
lư
ợng
d
ịch
v
ụ
, Vi
ễn
thông Hà N
ội
đ
ã
tri
ển
khai hai h
ệ
th
ống
giám sát PRTG đ
ể
giám các trung k
ế
, kênh
truy
ền
cho khách hàng. Trong quá trình tri
ển
khai vi
ệc
v
ận
hành h
ệ
th
ống
Server này,
các k
ỹ
thu
ật
viên đ
ã
có nhi
ều
kinh nghi
ệm
x
ử
lý, ứng phó v
ới
các tình hu
ống
nh
ằm
đ
ảo
b
ảo
an toàn thông tin liên l
ạc
cao nh
ất
. Tuy nhiên, đ
ể
th
ống
nh
ất
l
ại
nh
ững
ki
ến
th
ức
, kinh nghi
ệm
th
ực
t
ế
đ
ã
tr
ải
qua, Trung tâm Đi
ều
hành thông tin đ
ề
xu
ất
th
ực
hi
ện
vi
ệc
xây d
ựng
“Xây d
ựng
quy trình v
ận
hành khai thác h
ệ
th
ống
PRTG ph
ục
v
ụ
cho
vi
ệc
giám sát m
ạng
băng r
ộng
c
ủa
Vi
ễn
Thông Hà N
ội
”.
Vi
ệc
xây d
ựng
thành công quy trình này góp ph
ần
vào vi
ệc
hoàn thi
ện
các quy
trình k
ỹ
thu
ật
c
ủa
Vi
ễn
thông Hà N
ội
. Quy trình này không nh
ững
giúp các k
ỹ
thu
ật
viên có đư
ợc
cái nhìn toàn di
ện
v
ề
h
ệ
th
ống
m
ạng
mà còn giúp các k
ỹ
thu
ật
viên m
ới
có th
ể
nhanh chóng n
ắm
b
ắt
và v
ận
hành h
ệ
th
ống
hi
ệu
qu
ả
nh
ất
.
Trong quá trình tri
ển
khai, nhóm th
ực
hi
ện
đ
ề
tài r
ất
mong nh
ận
đư
ợc
nhi
ều
đóng
góp quý báu t
ừ
phía các đ
ồng
chí lãnh đ
ạo
, các k
ỹ
thu
ật
viên hi
ện
đang khai thác, v
ận
hành cùng các đ
ộc
gi
ả
quan tâm đ
ến
v
ấn
đ
ề
này.
1. Tính c
ấp
thi
ết
c
ủa
đ
ề
tài
H
ệ
th
ống
Giám sát trung k
ế
m
ạng
băng r
ộng
đư
ợc
phân quy
ền
phân c
ấp
qu
ản
lý
cho các đơn vị trực thuộc Viễn Thông Hà Nội.
Việc Đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, và đồng bộ dữ liệu kịp thời khi có
thay đ
ổi
, đ
ấu
chuy
ển
, t
ối
ưu m
ạng
lư
ới
c
ũng
ph
ải
đư
ợ
c c
ập
nh
ật
vào hai h
ệ
th
ống
giám
sát trung k
ế
và h
ệ
th
ống
giám sát đư
ờng
truy
ền
cho khách hàng là r
ất
c
ần
thi
ết
.
Tuy nhiên trong quá trình tri
ển
khai v
ẫn
còn các vư
ớng
m
ắc
b
ất
c
ập
do chưa có
quy trình quy đ
ịnh
v
ận
hành h
ệ
th
ống
gây khó khăn cho ngư
ời
th
ự
c hi
ện
c
ũng
như
không giám sát và phát hi
ện
s
ự
c
ố
k
ịp
th
ời
.
Đây c
ũng
là lý do nhóm tác gi
ả
“Xây d
ựng
quy trình v
ận
hành khai thác h
ệ
th
ống
PRTG ph
ục
v
ụ
cho vi
ệc
giám sát m
ạng
băng r
ộng
c
ủa
Vi
ễn
Thông Hà N
ội
”.
2. M
ục
đích nghiên c
ứu
đ
ề
tài
Nhóm tác giả thực hiện đề tài nhằm mục đích nghiên cứu một số khái niệm và
tính năng giao thức SNMP, qua đó nắm rõ hơn cách vận hành của hệ thống giám sát
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 12
PRTG và xây d
ựng
đư
ợc
quy trình cơ b
ản
đ
ối
v
ới
các kênh giám sát trung k
ế
và khách
hàng. Ngoài ra, nhóm tác gi
ả
c
ũng
nghiên c
ứu
và gi
ới
thi
ệu
thêm các tính năng nâng
cao c
ủa
h
ệ
th
ống
c
ũng
như cách b
ảo
dư
ỡng,
sao lưu và khôi ph
ục
đ
ể
đ
ảm
b
ảo
h
ệ
th
ống
ho
ạt
đ
ộng
thông su
ốt
và s
ẵn
sàng v
ận
hành liên t
ục
đ
ể
giám sát và cung c
ấp
d
ịch
v
ụ
cho khách hàng.
3. Phương pháp nghiên c
ứu
Đ
ể
có th
ể
xây d
ựng
đư
ợc
quy trình v
ận
hành c
ủa
h
ệ
th
ống
PRTG, đ
ề
tài đ
ã
s
ử
d
ụng
m
ột
s
ố
phương pháp sau:
Nghiên c
ứu
và l
ựa
ch
ọn
các tài li
ệu
phù h
ợp
v
ới
đ
ề
tài nghiên c
ứu
Phân tích t
ổng
h
ợp
các tài li
ệu
đ
ã
l
ựa
ch
ọn
Thu th
ập
, phân tích và trình bày d
ữ
li
ệu
Th
ực
hi
ện
quy trình và phân tích k
ết
qu
ả
thu đư
ợc
4. Kết cấu của đề tài
Đề tài đư
ợc
b
ố
c
ục
04 ph
ần
như sau:
Phần 1: Giới thiệu chung
Phần 2: Cơ sở lý thuyết
Ph
ần
3: Các quy trình v
ận hành
khai thác
Ph
ần 4: Một số tính năng mở rộng
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 13
CHƯƠNG 1 GI
ỚI
THI
ỆU
CHUNG
1.1 Gi
ới thiệu về
hệ th
ống
giám sát m
ạng
Vi
ễn
Thông Hà N
ội
Vi
ễn
Thông Hà N
ội
đ
ã
và đang qu
ản
lý khai thác khá nhi
ều
h
ệ
th
ống
cung c
ấp
d
ịch
v
ụ
cho khách hàng. M
ột
trong các h
ệ
th
ống
đó là mạng xDSL, MAN-E, hệ th
ống
ngày càng phát tri
ển
và m
ở
r
ộng
c
ả
v
ề
quy mô và ch
ất
lư
ợng
. Các yêu c
ầu
qu
ản
lý,
đi
ều
hành, san t
ải
cho h
ệ
th
ống
là m
ột
yêu c
ầu
c
ấp
bách cho các nhà qu
ản
tr
ị
. H
ệ
th
ống
giám sát m
ạng
PRTG tri
ển
khai đ
ã
gi
ải
quy
ết
khá nhi
ều
công vi
ệc
cho ngư
ời
khai thác,
qu
ản
tr
ị
trong vi
ệc
phát hi
ện
s
ớm
s
ự
c
ố
, tình tr
ạng
s
ử
d
ụng
băng thông, k
ế
ho
ạch
san
t
ải
, nâng c
ấp
, đ
ảm
b
ảo
đ
ộ
ổn đ
ịnh
nâng cao ch
ất
lư
ợng
d
ịch
v
ụ
cho khách hàng.
H
ệ
th
ố
ng giám sát m
ạng
PRTG c
ủa
Vi
ễn
Thông Hà N
ội
phân ra hai h
ệ
th
ống:
H
ệ
th
ống
giám sát các trung k
ế
v
ới
tên mi
ền
H
ệ
thống giám sát cho khách hàng v
ới
tên mi
ền
M
ạng
MAN-E, xDSL bao g
ồm
r
ất
nhi
ều
ch
ủng
lo
ại
thi
ết
b
ị
như Cisco, Alcatel,
Fujitsu Lightsmart, Terabit, Rubytech v
ới
quy mô đư
ợc
tr
ải
r
ộng
trong kh
ắp
đ
ịa
bàn
thành phố Hà Nội, hệ thống mạng được phân chia nhiều lớp, nhiều đơn vị quản lý
cùng tham gia khai thác hệ thống.
L
ớp
m
ạng
Core: Bao g
ồm
4 switches l
ớp
Core
L
ớp
Agg: Bao g
ồm
20 switches l
ớp
Agg
L
ớp
m
ạng
Access
Trong quá trình khai thác H
ệ
th
ống
giám sát trung k
ế
m
ạng
PRTG xây d
ựng
theo
c
ấu
trúc hình cây tương ứng v
ới
thi
ết
k
ế
m
ạ
ng MAN-E và phân quy
ền
t
ừng
vùng cho
các đơn v
ị
.
Công ty đi
ện
tho
ại
1
Công ty đi
ện
tho
ại
2
Công ty đi
ện
tho
ại
3
Hệ thống đã giúp ích rất nhiều cho các đơn vị trong quá trình quản lý mà không
cần truy cập trực tiếp vào thiết bị.
Ngoài giám sát các trung kế mạng MAN-E, xDSL. Viễn thông Hà Nội còn triển
khai h
ệ
th
ống
cung c
ấp
d
ịch
v
ụ
giám sát đư
ờng
truy
ền
cho khách hàng VIP c
ủa Viễn
thông Hà N
ội.
Giám sát các kênh c
ủa
Vinaphone,
Giám sát các kênh c
ủa
MobiFone,
Giám sát các kênh c
ủa
UBND, Thành ủy Hà N
ội
,
Ngân hàng VietinBank,
Và nhi
ều
khách hàng khác.
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 14
V
ới
dung lư
ợng
sensor không h
ạn
ch
ế
, hi
ện
nay Vi
ễn
Thông Hà N
ội
đang giám
sát kho
ảng
2500 kênh trung k
ế
, hơn 3000 kênh cho khách hàng.
V
ới
m
ức
đ
ộ
quan tr
ọng
và liên quan đ
ến
nhi
ều
đơn v
ị
, trong chu trình đi
ều
hành
s
ản
xu
ất
kinh doanh, giám sát lưu lư
ợng
, giám sát s
ự
c
ố
c
ần
thi
ết
có m
ột
quy trình th
ực
hi
ện
khi có bi
ến
đ
ộng
kênh trên m
ạng
.
1.2 T
ổng
quan ph
ần
c
ứng
và ph
ần
m
ềm
h
ệ
th
ống
1.2.1 Ph
ần
c
ứng
1.2.1.1 Yêu c
ầu
nhà s
ản
xu
ất
Yêu cầu sử dụng hệ thống mà PRTG khuyến cáo cho các giám sát thông thường
(SNMP v1/v2, PING, HTTP,…):
RAM: 150 KB / 1 Sensor. Tương đương m
ỗi
1 GB / 6.000 Sensor. T
ối
đa h
ệ
th
ống
PRTG cho phép 20.000 Sensor
HDD: 200 KB / 1 Sensor / 1 ngày. Theo giám sát th
ực
t
ế
, PRTG hi
ện
lưu tr
ữ
300 MB / 1 ngày. Lưu tr
ữ
1 năm trên h
ệ
th
ống
, tương đương v
ới
3000 Sensor
s
ẽ
là 110 GB / 1 năm.
1.2.1.2 H
ệ
th
ống
hi
ện
tr
ạng
Monitor PRTG:
CPU: Core i3-540 @ 3.10GHz
RAM: 16GB
HDD: 500GB
OS: Windows 7 Ultimate 64-bit
VIP PRTG:
CPU: Core i3-2120 @ 3.30GHz
RAM: 16GB
HDD: 500GB
OS: Windows 7 Ultimate 64-bit
1.2.2 Ph
ần
m
ềm
STT
H
ạng
m
ục
Chi ti
ết
1
Tên c
ấp
phép
VNPT Hanoi
2
Key
000015- . . . -XYNZB4
3
Tên ph
ần
m
ềm
PRTG Network Monitor Corporate
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 15
4
Phiên b
ản
12.4.6.3230 x64
5
B
ảo
trì ph
ần
m
ềm
Còn l
ại
250 ngày (t
ối
đa 3 năm)
6
S
ố
lư
ợng
Sensor
Không gi
ới
h
ạn
1.3 Mô hình c
ấu
trúc h
ệ
th
ố
ng giám sát m
ạng băng rộng
c
ủa
Vi
ễn
Thông Hà N
ội
H
ệ
th
ống
giám sát các trung k
ế
đư
ợc
th
ực
hi
ện
d
ựa
theo c
ấu
trúc m
ạng
MAN-E
hình cây, phân l
ớp
. Bao g
ồm
:
Trung k
ế
02 Gateway 6509
Trung k
ế
trên Core MEN, BRAS, MEN Công ty Đi
ện thoại Hà Nội
3.
Trung k
ế
sang VTN, VDC, VASC, VNPT-I
Mô hình hệ thống giám sát trung kế mạng băng rộng của Viễn thông Hà Nội (đặt
tại địa chỉ: ), có cấu trúc như trong Hình 1.
Hình 1: Sơ đ
ồ hệ thống giám sát mạng
băng r
ộng của VTHN
Trong đó:
H
ệ thống PRTG là trung gian kết nối với mạng MAN
-E giao ti
ếp trực tiếp với
các node m
ạng, thiết bị switch lấy lưu lượ
ng đ
ịnh kỳ 30s, 60s, 180s, 256s. .
.
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 16
do ngư
ời quản trị thiết lập tùy thuộc vào từng vùng thiết bị. Traffic được lưu
trong CSDL & t
ổng hợp giúp cho người quản lý theo dõi.
H
ệ thống PRTG kết nối với hệ thống SMS gateway phục vụ cho việc gửi SMS
c
ảnh báo khi
port Down, port Up, lưu lư
ợng bất th
ường.
H
ệ thống PRTG kết nối với máy chủ
Mail server đ
ể phục vụ cho việc gửi mail
đ
ịnh kỳ hoặc mail sự cố
.
Cung c
ấp dữ liệu định kỳ đối soát lưu lượng MyTV & Internet giữa Viễn
Thông Hà N
ội và VTN.
Cung c
ấp dữ liệu cho h
ệ thống gửi email l
ưu lư
ợng bất thường
, phát hi
ện k
ênh
quá t
ải,
kênh lưu lư
ợng bằng 0
g
ửi định kỳ
hàng ngày cho danh sách email
nh
ững ng
ười có liên quan để có kế hoạch đấu chuyển.
Cung c
ấp dữ liệu danh
sách c
ổng
Down, c
ổng
Up hi
ển thị ra trang web nội bộ
ĐHSC (http://10.10.20.136/dhsc/prtg) và phân quy
ền cho các đ
ơn vị cùng
tham gia giám sát h
ệ thống mạng.
Có h
ệ thống dự phòng đảm bảo máy chủ hoạt động ổn định
và nâng cao tính
s
ẵn sàng.
Hình 2: Cây thư m
ục
giám sát các kênh trung k
ế
m
ạng
MAN-E
Mô hình h
ệ thống
giám sát các kênh c
ủa
khách hàng VIP (đư
ợc đặt tại địa chỉ:
).
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 17
Hình 3: Sơ đ
ồ
h
ệ thốn
g giám sát đư
ờng
truy
ền
khách hàng
V
ới
h
ệ
th
ống
cung c
ấp
d
ịch
v
ụ
giám sát đư
ờng
truy
ền
bao g
ồm
các khách hàng
l
ớn
, quan tr
ọng
c
ủa
Vi
ễn
Thông Hà N
ội
.
Danh sách khách hàng bao g
ồm
Vinaphone, MobiFone, Ủy ban Nhân dân Th
ành
ph
ố Hà Nội, Thành ủy
Hà N
ội
, Ngân hàng VietinBank và nhi
ều khách hàng khác.
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 18
Hình 4: Cây thư m
ục
giám sát các kênh đư
ờng
truy
ền
khách hàng
H
ệ
th
ống
PRTG VIP là h
ệ
th
ống
trung gian k
ết
n
ối
tr
ực
ti
ếp
t
ới
m
ạng
MAN-E &
l
ấy
thông tin d
ữ
li
ệu
lưu lư
ợng
.
Ngoài các tính năng tương t
ự
như h
ệ
th
ống
giám sát các đư
ờng
trung k
ế
m
ạng
MAN-E (monitor.vnpt-hanoi.com.vn), h
ệ
th
ống
PRTG VIP còn đ
ịnh
k
ỳ
chuy
ển
d
ữ
li
ệu
lưu lư
ợng
, các thông tin c
ổng
Up/Down sang máy ch
ủ
giám sát đư
ờng
truy
ền
cung c
ấp
d
ịch
v
ụ
cho khách hàng theo đ
ịa
ch
ỉ
giamsat.vnpt-hanoi.com.vn v
ới
nhi
ều
ti
ện
ích:
Cung c
ấp
giao di
ện
web giám sát đư
ờng
truy
ền
cho khách hàng
Cung cấp mỗi khách hàng một tài khoản riêng, chỉ giám sát các kênh của
mình, giúp khách hàng chủ động nâng cấp về lưu lượng kênh của mình
Đăng ký nh
ận
cảnh báo s
ự
c
ố
qua email ho
ặc
SMS t
ức
th
ời
. M
ặc
đ
ịnh
xem
trên website
1.4 M
ột
s
ố
tính năng h
ỗ
tr
ợ
ngư
ời
s
ử
d
ụng
c
ủa
h
ệ
th
ống
ph
ần
m
ềm
1.4.1 H
ỗ
tr
ợ
các Add-Ons cho PRTG Network Monitor
Ứng d
ụn
g Ph
ần
m
ềm
Network Monitor PRTG ngoài kh
ả
năng h
ỗ
tr
ợ
View giám
sát qua Web http & https còn h
ỗ
tr
ợ
các add on dư
ới
đây:
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 19
Ứng d
ụng
giao di
ện
windows (Windows GUI): là m
ột
ứng dụng client/server
cho phép thao tác add/edit groups, servers, devices và sensors kèm các alarm,
alert. R
ất
thích h
ợp
cho các đơn v
ị
tr
ực
ca quan sát tr
ực
quan.
Cho phép download & cài đ
ặt
. Các h
ệ
đi
ều
hành Windows GUI h
ỗ
tr
ợ
bao
g
ồm
Windows XP, Vista, 2003, 2008 ho
ặc
Windows 7 (32 bit ho
ặc
64 bit).
Ứng d
ụng
cho iPhone (iPRTG) là
ứng dụng được dùng cho iPhone, iPad or
iPod
Ứng d
ụng
cho Android (PRTGdroid) là
ứng dụng đ
ược dùng cho Android
smartphones
Các ứng dụng Add on Hỗ trợ cài đặt các hệ điều hành Windows XP, Vista,
2003, 2008 ho
ặc
Windows 7 (32 bit ho
ặc
64 bit).
1.4.2 H
ỗ
tr
ợ
tính năng PRTG API
PRTG cung cấp giao diện ứng dụng chương trình cho phép người sử dụng tùy
biến theo hệ thống giám sát cụ thể:
1.4.2.1 H
ỗ
tr
ợ
HTTP API
Monitor d
ữ
li
ệu
, monitor đ
ối
tư
ợng
s
ử
d
ụng
HTTP API
Đ
ể
s
ử
d
ụng
API HTTP T
ất
c
ả
đư
ợc
th
ực
hi
ện
b
ởi
HTTP GET requests.
VD 1: http://yourserver/api/table.xml?content=sensortree
VD 2: http://yourserver/api/rename.htm?id=objectid&value=newname
V
ới ứng dụng n
ày
đang đư
ợc
áp d
ụng
đ
ể gửi các cảnh báo up/down port tức thời
g
ửi đến server giám sát đ
ường truyền cung cấp dịch vụ cho
khách hàng
1.4.2.2 H
ỗ
tr
ợ
SNMP Custom Sensors
T
ạo
sensor riêng đ
ể
tùy bi
ến
giám sát s
ử
d
ụng
. Tính năng này đư
ợc áp dụng trong
vi
ệc add giám sát các k
ênh khách hàng sử dụng thiết bị Gpon.
1.4.3 Customizing Notifications
Ph
ần
m
ềm
h
ỗ
tr
ợ
cho phép tạo riêng notifications đ
ể
g
ửi
c
ảnh
báo ra chương trình
bên ngoài s
ử
d
ụng
HTTP actions, scripts ho
ặc
EXE files.
1.4.4 H
ỗ
tr
ợ
Website Styling
Cho phép ngư
ời
s
ử
d
ụng
có th
ể:
Thay đ
ổi
logo, Màu s
ắc
đ
ặc
trưng c
ủa
doanh
nghi
ệp
, Form Login
B
ằng
cách thêm code riêng HTML and CSS, Javascript vào folder \prtg network
monitor\website\ website c
ủa
PRTG.
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 20
1.5 Mô hình Clustering
1.5.1 Giới thi
ệu
M
ột
trong nh
ững
tính năng quan tr
ọng
c
ủa
h
ệ
th
ống
giám sát PRTG đư
ợc
bi
ết
đ
ến
là “Clustering”. M
ột
PRTG Cluster bao g
ồm
2 hay nhi
ều
máy ch
ủ
cài đ
ặt
ph
ần
m
ềm
giám sát m
ạng
PRTG ho
ạt
đ
ộng
cùng nhau t
ạo
nên tính d
ự
phòng và đ
ảm
b
ảo
ho
ạt
đ
ộng
thông su
ốt
24/24 c
ủa
h
ệ
th
ống
m
ạng
.
S
ử
d
ụng
“Clustering”, vi
ệc
giám sát m
ạng
s
ẽ
không b
ị
ảnh hư
ởng
b
ởi
vi
ệc
m
ất
kết nối do một số nguyên nhân trên máy chủ PRTG như: mất kết nối Internet, hỏng
thiết bị phần cứng hoặc nâng cấp phần mềm hay hệ điều hành của máy chủ
Mô hình bao g
ồm
t
ối
thi
ểu
2 Node (máy ch
ủ)
đư
ợc
đ
ặt
tên Master và Failover,
m
ỗi
máy ch
ủ
đư
ợc
cài đ
ặt
m
ột
chương trình giám sát PRTG hoàn ch
ỉnh
. Sau khi hoàn
thành thi
ết
l
ập
, 2 máy ch
ủ
s
ẽ
trao đ
ổi
d
ữ
li
ệu
c
ấu
hình và d
ữ
li
ệu
giám sát cho nhau
(trên th
ực
t
ế
là t
ừ
Master trao đ
ổi
t
ới
Failover). Mô hình Clustering có th
ể
h
ỗ
tr
ợ
t
ối
đa
5 Node.
Trong m
ột
Cluster, b
ạn
có th
ể
c
ấu
hình như sau:
01 Master Node:
Trên Master Node, ngư
ời
dùng thi
ết
l
ập
các lo
ại
thi
ết
b
ị
và c
ấu
hình, c
ũng
như các c
ảnh
báo, báo cáo và nh
ững
tính năng c
ần
thi
ết
khác.
H
ỗ
tr
ợ
lên t
ới
04 Failover Node:
Ngư
ời
dùng có th
ể
cài đ
ặt
t
ừ
1 đ
ến
4 Node khác v
ới
m
ục
đích an toàn h
ệ
th
ống
. V
ới
m
ỗi
Node, ngư
ời
dùng có th
ể
giám sát các thi
ết
b
ị
trên m
ạng
một cách độc lập, có thể thu thập dự liệu giám sát.
Trên Failover Node, người dùng không thể tác động thêm, bớt, sửa, xóa
thi
ết
b
ị
, thao tác này ch
ỉ
s
ẵn
có khi Failover Node đư
ợc
c
ấp
quy
ền
thành
Master Node (khi có s
ự
c
ố
Master Node hi
ện
t
ại
down)
M
ột
s
ố
mô hình c
ấu
hình Cluster
Simple Failover: Đây là mô hình thông d
ụng
nh
ất
c
ủa
PRTG Cluster. 2 máy
ch
ủ
cùng giám sát m
ột
h
ệ
th
ống
m
ạng
, khi Node 1 (Master) m
ất
k
ết
n
ối
, Node
2 (Failover) t
ự
đ
ộng
chuy
ển
lên vài trò Master cho đ
ến
khi Node 1 k
ết
n
ối
tr
ở
l
ại
Hình 5: Mô hình Simple Failover
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 21
Double Failover: Đây là mô hình Failover Cluster nâng cao khi th
ậm
chí có 2
Node l
ỗi
, h
ệ
th
ống
m
ạng
v
ẫn
ho
ạt
đ
ộng
bình thư
ờng
v
ới
Node còn l
ại
(vài trò
Master) cho đ
ến
khi các Node khác ho
ạt
đ
ộng
tr
ở
l
ại
.
Hình 6: Mô hình Double Failover
Four-node: Mô hình dành cho các h
ệ
th
ống
m
ạng
l
ớn
đ
òi
h
ỏi
tính d
ự
phòng
cao. Mô hình bên dư
ới
th
ể
hi
ện
m
ột
Node trong ch
ế
đ
ộ
Disconnected. Ngư
ời
qu
ản
tr
ị
có th
ể
ng
ắt
k
ết
n
ối
m
ột
Node b
ất
k
ỳ
lúc nào v
ới
m
ục
đích b
ảo
trì, nâng
c
ấp
mà v
ẫn
đ
ảm
b
ảo
ho
ạt
động thông su
ốt
c
ủa
h
ệ
th
ống
.
Hình 7: Mô hình Four-Node
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 22
1.5.2 Các bước thiết lập mô hình Clustering
Bư
ớc
1: Cài đ
ặt
Cài đ
ặt
b
ản
Full chương trình giám sát PRTG cho Failover Node (phiên b
ản
PRTG Network Monitor 12.4.6.3230 x64)
Bư
ớc
2: T
ạ
o m
ột
PRTG Cluster
Xác đ
ịnh
máy ch
ủ
s
ẽ
làm Master Node đ
ể
c
ấu
hình Cluster.
Vào th
ẻ
Cluster Create a PRTG Cluster
Hình 8: Tạo một Cluster PRTG
Chấp nhận các thông số mặc định
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 23
Hình 9: Thông s
ố
Port, Access Key c
ủa
Cluster Master
Cluster Port: 23570 (m
ặc
đ
ịnh)
– đây là c
ổng
giao ti
ếp
n
ội
b
ộ
đư
ợc
g
ửi
đi gi
ữa
các Node khác nhau trong h
ệ
th
ống
m
ạng
Cluster Access Key: Đây là Key duy nh
ất
đư
ợc
s
ử
d
ụng
cho t
ất
c
ả
các Node trong
Cluster.
Sau khi xác nh
ận
cài đ
ặ
t, kh
ởi
đ
ộng
l
ại
Service đ
ể
thay đ
ổi
có hi
ệu
l
ực
Giao di
ện
sau thay đ
ổi
có thông tin như sau:
Hình 10: Master Node
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 24
Bư
ớc
3: Join m
ột
PRTG Cluster
Xác đ
ịnh
máy ch
ủ
làm Failover Node
Ch
ọn
th
ẻ
Cluster Join a PRTG Cluster.
Hình 11: Gia nh
ập
m
ột
PRTG Cluster
Trong quá trình ti
ền
hành cài đ
ặt
, nh
ập
các thông s
ố
sau:
Master (IP Address/DNS Name): nh
ập
IP c
ủa
Master Node
Cluster Port: 23570 (m
ặc
đ
ịnh)
Cluster Access Key: S
ử
d
ụng
Key khi cài đ
ặt
Master Node.
Đề tài: “Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống PRTG phục vụ cho việc giám sát
mạng băng rộng Viễn Thông Hà Nội”
Trung tâm Đi
ều hành Thông tin, Viễn thông Hà Nội
Trang 25
Hình 12: Nh
ập
thông s
ố
c
ủa
Master đ
ể
gia nh
ập
PRTG Cluster
Sau khi xác nh
ận
cài đ
ặt
, kh
ởi
đ
ộng
l
ại
Service đ
ể
thay đ
ổi
có hi
ệu
l
ực
Giao di
ện
sau thay đ
ổi
có thông tin như sau:
Hình 13: Failover Node