Tải bản đầy đủ (.doc) (74 trang)

Bao cao tot nghiep ke toan hcsn doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 74 trang )

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA: KẾ TỐN TÀI CHÍNH

CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP
KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC LẠC NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
MSSV:
Lớp:
Niên khóa:
Hệ:

ThS. Cơ Phan Hồng Nhung
Lâm Duy Hiển
?
PR18TDN
2020 – 2022
Đại Học

Ninh Thuận , tháng 03/2022

1


LỜI CẢM ƠN
Được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn ThS. Phan Thị Hồng Nhung,
cùng với sự quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất của Đơn vị giúp đỡ em hoàn thành chuyên


đề tốt nghiệp đúng hạn. Trong thời gian thực tập em đã học hỏi được nhiều điều bổ ích
để bổ sung cho kiến thức và lý luận thực tiễn. Qua đó em cũng đã hiểu được tầm quan
trọng của cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn tiền lương nói riêng trong cơng tác
quản lý kinh tế.
Qua thời gian thực tập tại Đơn vị, em nhận thấy cơng tác kế tốn tiền lương của
Đơn vị rất được chú trọng và không ngừng cải tiến nhằm hồn thiện, phát huy tác dụng
là cơng cụ đắc lực phục vụ công việc quản lý kinh doanh của Đơn vị. Em được hiểu
biết rõ hơn về công việc của người kế tốn. Do thời gian học tập khơng dài và trình độ
kiến thức bản thân cịn nhiều hạn chế nên chun đề khơng thể tránh khỏi những sai
sót trong trình bày và sắp xếp nội dung. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ cơ
cơ.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với q cơ, cơ giáo trong
Khoa Kế tốn – Tài chính, trường Đại Học Nha Trang. Đặc biệt là cơ Phan Thị Hồng
Nhung người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo này.
Ngoài ra em xin chân thành cảm ơn Hiệu trưởng và Kế toán của đơn vị Trường Tiểu
Học Lạc Nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt
quá trình thực tập tại đơn vị.

2


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan trong q trình làm chuyên đề tốt nghiệp bản thân đã cố gắng
hoàn thành chuyên đề không sao chép của người khác; các nguồn tài liệu trích dẫn, số
liệu sử dụng và nội dung chuyên đề tốt nghiệp chính xác và trung thực. Đồng thời cam
kết rằng kết quả quá trình nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp này chưa từng được
công bố trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào.
Ninh Thuận, ngày

tháng


Sinh viên

Lâm Duy Hiển

3

Năm 2022


NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ TRƯỜNG TIỂU HỌC LẠC NGHIỆP
Đối với thực tập sinh: Lâm Duy Hiển
1. Ý thức tổ chức kỷ luật trong quá trình thực tập tại Đơn vị
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2. Đánh giá nội dung của chuyên đề về tính thực tiễn, khả năng áp dụng vào hoạt
động thực tế tại Đơn vị
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ninh Thuận, ngày


tháng

Năm 2022

HIỆU TRƯỞNG

4


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Nha Trang, ngày …..tháng …..Năm 2022

ThS. Phan Thị Hồng Nhung

5


LỜI MỞ ĐẦU
- Với mọi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường như hiện nay, lao động là
một yếu tố khơng thể thiếu được trong q trình hoạt động của bất kỳ một doanh
nghiệp nào nói chung và các cơ quan hành chính nói riêng. Nó là hoạt động có ý thức
của con người và ln mang tính sáng tạo. Đi đơi với lao động là tiền lương. Công cụ
này nếu được nhà quản lý sử dụng đúng đắn sẽ là địn bẩy kích thích người lao động
phát huy hết khả năng và bầu nhiệt huyết của mình trong cơng việc. Theo đó sẽ nâng
cao được hiệu quả và năng suất lao động. Đây là điều mà Trường Tiểu Học Lạc
Nghiệp cũng như các cơ quan hành chính hướng đến.
- Ý thức được tầm quan trọng đó, em đã chọn đề tài nghiên cứu và thực hiện
chuyên tốt nghiệp: “Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trường
TH Lạc Nghiệp” . Ngoài phần mục lục, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo đề tài
có kết cấu gồm 3 chương:
- Chương 1: Những lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Nhà trường hành chính sự nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Trường TH Lạc Nghiệp.
- Chương 3: Một số ý kiến nhằm hồn thiện cơng tác kế toán tiền lương tại
Trường TH Lạc Nghiệp.
Tuy nhiên do khả năng chuyên môn và kiến thức hạn hẹp vì vậy những nội
dung trong báo cáo thực hành này khơng thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế nhất

định. Em rất mong được sự góp ý chỉ bảo, giúp đỡ của Cô Phan Thị Hồng Nhung và
các anh chị tại Nhà trường thực tập để báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cà Ná, ngày 20 tháng 4 Năm 2022
Sinh viên thực hiện

Lâm Duy Hiển

6


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG NHÀ TRƯỜNG HÀNH CHÍNH SỰ
NGHIỆP
1. KHÁI NIỆM NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG:

1.1. Khái niệm tiền lương:
Tiền lương chính là phần thù lao lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và
chất lượng của cơng việc của họ. Về bản chất tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền
của giá cả sức lao động. Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích
tinh thần hăng hái lao động đến kết quả cơng việc của họ. Nói cách khác, tiền lương
chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động. Trên thực tế, thường áp dụng các
hình thức lương theo thời gian, lương theo sản phẩm và tiền lương khoán.

1.2. Nhiệm vụ của kế tốn tiền lương:
- Nắm chắc tình hình biên chế cán bộ cơng nhân viên tại Nhà trường, nắm rõ họ
tên từng người, số tiền phải chi trả cho từng người, các khoản khấu trừ vào lương.
- Nắm vững và thực hiện đúng các quy định về quản lý quỹ lương thuộc khu vực
hành chính sự nghiệp như: số biên chế được giao, lập sổ lương.

- Thanh tốn kịp thời, đúng hạn cho cán bộ cơng nhân viên.
- Thơng qua cơng tác kế tốn mà kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc chế độ
về quản lý lao động tiền lương, quản lý cán bộ, tuyển dụng hoặc đề bạt thuyên chuyển
nhằm giảm nhẹ biên chế nâng cao hiệu quả công tác.
-

Giữ các sổ chi tiết về thanh toán tiền lương.

1.3. Ý nghĩa tiền lương:
1.3.1. Hạch toán lao động:
- Giúp cho người quản lý lao động của Nhà trường đi sâu vào nề nếp, thúc đẩy
người lao động tăng cường nâng cao kỷ luật trong công việc, hồn thành xuất sắc cơng
việc được giao nhằm nâng cao năng xuất, hiệu quả cơng việc.
- Hạch tốn lao động đúng đắn làm cơ sở cho việc tính lương đúng đắn.

1.3.2. Hạch toán tiền lương:

7


- Giúp cho Nhà trường quản lý chặt chẽ tiền lương, tránh việc thất thốt nguồn kinh
phí định mức của nhà nước.
- Giúp cho việc tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh
phí cơng đồn đúng mong muốn và đúng chế độ.
- Hạch tốn tiền lương chặt chẽ sẽ kích thích người lao động tích cực làm việc,
tăng hiệu quả cơng việc được giao.
- Hạch tốn lao động tiền lương chính xác làm cơ sở cho việc lập dự tốn chính
xác, phân bổ nguồn chi được đúng đắn.
2. QUỸ LƯƠNG, QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO
HIỂM THẤT NGHIỆP, KINH PHÍ CƠNG ĐỒN:


2.1. Quỹ tiền lương:
2.1.1. Khái niệm quỹ tiền lương:
Là tồn bộ tiền lương tính theo số cán bộ công nhân viên của Nhà trường do Nhà
nước cấp hạn mức kinh phí để chi trả, bao gồm các khoản:
- Tiền lương tính theo thời gian.
- Lương cho nhân viên hợp đồng chưa vào biên chế.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng công tác do nguyên nhân
khách quan, trong thời gian được điều động công tác theo chế độ quy định như: nghỉ
phép năm, thời gian đi học…
- Các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ.
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên như: thưởng thành tích…

2.1.2. Phân loại quỹ tiền lương:
Về phương diện hạch tốn tiền lương của cán bộ cơng nhân viên, quỹ tiền
lương được chia thành :
+ Tiền lương chính: là tiền lương trả cho cán bộ cơng nhân viên trong thời gian làm
việc, thời gian làm việc thực tế bao gồm lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp
có tính chất tiền lương như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp vượt khung, phụ cấp công vụ,
phụ cấp làm đêm, phụ cấp làm thêm giờ…
+ Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên trong thời gian thực
tế không làm việc nhưng được hưởng chế độ quy định như : nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết,
hội họp… ngừng công tác do điều kiện khách quan như ốm đau, thai sản…

8


2.2. Quỹ bảo hiểm xã hội:
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên
tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành. Trong

25,5% tính trên tổng quỹ lương thì có 17,5% do ngân sách nhà nước hoặc cấp trên cấp
còn 8% do người lao động đóng góp được tính trừ vào lương hàng tháng.
Quỹ bảo hiểm xã hội được trích nhằm trợ cấp cho người lao động có tham gia
đóng góp quỹ trong các trường hợp sau:
-

Trợ cấp cho người lao động ốm đau thai sản.

-

Trợ cấp cho người lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

-

Trợ cấp cho người lao động về hưu mất sức lao động.

-

Trợ cấp cho người lao động khoản tiền tử tuất.
Chi công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành, tồn bộ số

trích quỹ bảo hiểm xã hội được nộp lên cơ quan quản lý cấp trên để chi trả cho các
trường hợp có tham gia.
Tại Nhà trường: hàng tháng Nhà trường trực tiếp chi trả bảo hiểm xã hội cho
cán bộ công nhân viên ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ. Cuối
tháng Nhà trường phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội.

2.3. Quỹ bảo hiểm y tế:
Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương
phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành. Trong 4,5% bảo

hiểm y tế tính trên tổng quỹ tiền lương thì có 3% do ngân sách nhà nước hoặc cấp trên
cấp, 1,5% còn lại do người lao động đóng góp được tính trừ vào tiền lương hàng
tháng.
Quỹ bảo hiểm y tế được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia
đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh theo chế độ hiện hành. Toàn bộ
quỹ bảo hiểm y tế được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ
cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế.

2.4. Bảo hiểm thất nghiệp:
Quỹ này được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương
phải trả cho cán bộ nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành. Trong 2% tính trên tổng
quỹ lương thì có 1% do ngân sách nhà nước hoặc cấp trên cấp, cịn 1% do người lao
động đóng góp được tính trừ vào tiền lương hàng tháng.
9


Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham
gia đóng quỹ trong trường hợp bị thất nghiệp chưa có việc làm. Tồn bộ quỹ bảo hiểm
thất nghiệp được nộp lên cơ quan chun mơn chun trách để quản lý.

2.5. Kinh phí Cơng đồn:
Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người
lao động và đóng kinh phí cơng đồn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của
những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm xã hội. Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm có lương
và phụ cấp lương.
-

Về kinh phí cơng đồn (Do Nhà trường đóng):

+ Mức đóng: 2% của quỹ tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội cho

người lao động.
+ Phân phối: Nhà trường được sử dụng 67% tổng số thu kinh phí cơng đồn và
nộp 33% tổng số thu kinh phí cơng đồn cho cơng đồn cấp trên.
-

Về Đồn phí cơng đồn (Do đồn viên cơng đồn đóng):
+ Mức đóng: Người lao động tham gia cơng đồn đóng 1% tiền lương làm căn

cứ đóng bảo hiểm xã hội.
+ Phân phối: Nhà trường được sử dụng 60% tổng số thu đồn phí cơng đồn và
nộp 40% tổng số thu đồn phí cơng đồn cho cơng đồn cấp trên.
`
Bảng: Bảng tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

Các khoản trích

Đưa vào chi phí

Trừ lương giáo

theo lương

hoạt động.

viên, nhân viên.

17


8%

BHXH
BHTNLĐ, BNN

0,5%

Tổng cộng
25%
0,5%

BHYT

3%

1.5%

4.5%

BHTN

1%

1%

2%

KPCĐ

2%


Tổng cộng

2%

23.5%

10.5%
10

34%


3. HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG:
Nhà trường hành chính sự nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo cấp bậc hay
cịn gọi là lương theo thời gian.

3.1. Khái niệm lương thời gian:
Là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và
trình độ kỹ thuật chun mơn nghiệp vụ.

3.2. Hình thức trả lương thời gian:
Hình thức này thường được áp dụng trong các Nhà trường hành chính sự nghiệp,
tiền lương trả cho người lao động được tính theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang
lương theo tiêu chuẩn Nhà nước qui định. Hình thức trả lương theo thời gian cũng
được áp dụng cho các đối tượng lao động mà kết quả không thể xác định bằng sản
phẩm cụ thể. Đây là hình thức tiền lương được tính theo thời gian lao động, cấp bậc kỹ
thuật, chức vụ và tháng lương của người lao động.

3.2.1. Lương tháng:

Đã được quy định cho từng bậc lương trong bảng lương và được trả vào đầu tháng.
Lương
tháng

=

Mức lương
tối thiểu

x

Hệ số
lương

+

Phụ cấp
lương

3.2.2. Lương tuần:
Là lương trả theo thoả thuận trong tuần làm việc, áp dụng cho những lao động làm
việc theo thời vụ, công việc cụ thể.
Lương tuần = (Lương tháng x 12)/ 52

3.2.3. Lương ngày:
Là lương trả cho một ngày làm việc, áp dụng để trả lương thời gian.
Lương ngày = Lương tháng / 22

3.2.4. Lương giờ:
Là lương trả cho một giờ làm việc, áp dụng để trả cho thời gian làm việc vào ngày lễ,

chủ nhật, trả cho thời gian làm thêm giờ.
Lương giờ = Lương ngày / 8
11


4. KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG:

4.1. Chứng từ sử dụng:
4.1.1. Bảng chấm công: (mẫu số C01-HD)
Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội …
của cán bộ công nhân viên và là căn cứ để tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay
lương cho cán bộ công nhân viên trong cơ quan.
Nhà trường:………………………

Mẫu số C01- HD

Bộ phận:………………………
Mã QHNS: ..........................

BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng .........năm.........
Số:...................
Ngày trong tháng

Số Họ và
TT tên

1

2


3

...

31

A

1

2

3

.....

31

B

Số công hưởng
lương thời gian
32

Quy ra công
Số công nghỉ
không lương
33


Số công
hưởng BHXH
34

Cộng

Ngày......tháng .... năm...
NGƯỜI CHẤM CÔNG

PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

THỦ TRƯỞNG NHÀ
TRƯỜNG
(Ký, họ tên)

Ký hiệu chấm công:
- Lương thời gian
+
- Ốm, điều dưỡng
Ơ
- Con ốm

- Thai sản
Ts
- Tai nạn
T

- Nghỉ phép
P

- Hội nghị, học tập
- Nghỉ bù
- Nghỉ không lương
- Ngừng việc
- Lao động nghĩa vụ

H
Nb
No
N


Hàng ngày tổ trưởng các ban, phịng, nhóm..trong Nhà trường sẽ thực hiện một
nhiệm vụ là: căn cứ vào sự có mặt thực tế của cán bộ thuộc bộ phận mình để chấm

12


cơng trong ngày, sau đó ghi vào các cột được đánh số từ 1-31 (tương ứng với các ngày
trong tháng) theo các ký hiệu quy định trong bảng.
Cuối tháng người chấm công, người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công
và chuyển bảng này cùng các chứng từ liên quan như: phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã
hội, phiếu báo làm thêm giờ…về bộ phận kế toán để kiểm tra đối chiếu, kế toán tiền
lương căn cứ vào ký hiệu chấm cơng của từng người tính ra số cơng theo từng loại
tương ứng để ghi vào cột 32.33,34,35.

4.1.2. Giấy báo làm thêm giờ: (mẫu số: C08-HD)

Là chứng từ xác nhận hồ sơ giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng
của từng công việc và là cơ sở để tính trả lương cho người lao động.
Phiếu này có thể lập cho từng cá nhân, theo từng công việc của một đợt cơng
tác hoặc có thể lập cho cả tổ.
Phiếu này do người báo làm thêm giờ và chuyển cho người có trách nhiệm
kiểm tra, ký duyệt chấp nhận số giờ làm thêm và đồng ý thanh toán. Sau khi có đầy đủ
chữ ký, phiếu làm thêm giờ được chuyển đến phịng kế tốn lao động tiền lương để
làm cơ sở tính lương.
Nhà
trường : .........................
Bộ phận : ......................
Mã QHNS: ..........................

Mẫu số: C08- HD

GIẤY BÁO LÀM THÊM GIỜ
Ngày..........tháng..........năm .....

Số:.............
STT

A

Họ và
tên

B

Nhà
trường


C

Ngày
tháng

Những
công việc
đã làm

D

E

Thời gian làm thêm
Từ
giờ
1

Đến
giờ
2

Tổng số
giờ
3

NGƯỜI LẬP

XÁC NHẬN CỦA BỘ PHẬN, PHỊNG BAN CĨ

NGƯỜI LÀM THÊM

THỦ TRƯỞNG NHÀ
TRƯỜNG

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

13


4.1.3. Hợp đồng giao khốn cơng việc, sản phẩm: (mẫu số C11-HD)
Là bản ký kết giữa người giao khoán và nhận khốn về khối lượng cơng việc
nội dung cơng việc, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyết định lợi ích của mỗi bên khi
thực hiện cơng việc đó đồng thời làm cơ sở thanh tốn chi phí cho người nhận khốn.
Nhà
trường:
.................................
Mã QHNS: ..........................

Mẫu số C11- HD

HỢP ĐỒNG GIAO KHỐN
Số: …………..
- Căn cứ: ………………………………………………………………………………
- Căn cứ: ………………………………………………………………………………
Hôm nay, ngày ... tháng... năm............ tại:..............................., chúng tơi gồm có:BÊN

GIAO KHỐN:
Ơng (bà) : ………………………………………………………………………………
Chức vụ: ………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………
Mã số thuế: ……………………………………………………………………………
BÊN NHẬN KHỐN:
Ơng (bà): ………………………………………………………………………………
Chức vụ: ………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………
Mã số thuế………………………………………………………………………………
Cùng ký kết hợp đồng giao khoán, cụ thể như sau:
1. Những điều khoản chung về hợp đồng
- Nội dung hợp đồng:
- Thời gian thực hiện hợp đồng:
- Giá trị hợp đồng
- Phương thức thanh tốn tiền
- Xử phạt các hình thức vi phạm hợp đồng
.................................................................................................................................................
............. 1.Trách nhiệm và quyền lợi của bên nhận khoán

................................................................................................................................
2. Trách nhiệm và quyền lợi của bên giao khoán
................................................................................................................................
Hợp đồng này được lập thành… bản, mỗi bên giữ… bản
Đại diện bên nhận khoán
(Ký, họ tên)

Đại diện bên giao khoán
(Ký, họ tên, đóng dấu)


14


4.1.4. Bảng thanh toán tiền lương: (mẫu số: C02 – HD)
Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho cán bộ công nhân
viên, đồng thời để kiểm tra viên thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong
cơ quan. Cơ sở để lập bảng thanh tốn tiền lương là các chứng từ có liên quan như:
bảng chấm cơng, bảng tính phụ cấp...
Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán tiền lương lập bảng thanh
toán tiền lương chuyển cho kế tốn và thủ trưởng duyệt. Trên cơ sở đó lập phiếu chi và
phát lương cho cán bộ công nhân viên riêng bảng thanh tốn tiền lương được lưu tại
phịng kế toán của Nhà trường. (Mẫu bảng xem trang 11)

15


Nhà trường:.........................................
Mã QHNS: ..........................

Mẫu số C02- HD

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHỤ CẤP THEO LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH
NỘP THEO LƯƠNG
Tháng.....năm...

Stt

Họ và
tên



ngạch

Cộng

x

Hệ số
lương

Hệ
số
phụ
cấp
chức
vụ

BHXH
Hệ
số
phụ
cấp
....

Hệ
số
phụ
cấp
....


Cộng
hệ số

Tiền
lương
tháng

Ngày
hưởng
lương
thực
tế

Trích
vào
CF

Trừ
vào
lương

BHYT

Trích
vào
CF

Trừ
vào
lương


BHTN

Trích
vào
CF

Trừ
vào
lương

KPCĐ

Trích
vào
CF

Trừ
vào
lương

Số
phải
nộp
cơng
đồn
cấp
trên

Số để

lại chi
Nhà
trường

Thuế
TNCN

Giảm
trừ
gia
cảnh

Tổng số tiền (Viết bằng chữ):.......................................................................................................................................
Ngày... tháng... năm .....
NGƯỜI LẬP

KẾ TOÁN TRƯỞNG

THỦ TRƯỞNG NHÀ TRƯỜNG

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

16

Số
thực

lĩnh

Ghi
chú


4.1.4. BẢNG THANH TOÁN CHO ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG:
(Mẫu số 09)
4.2. Kế toán tiền lương:
4.2.1. Tài khoản 334 - Phải trả người lao động
4.2.1.1. Nguyên tắc kế toán:
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh tốn giữa Nhà trường hành
chính, sự nghiệp với cán bộ cơng chức, viên chức và người lao động khác (sau đây gọi
tắt là người lao động) trong Nhà trường về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và
các khoản phải trả khác (sau đây gọi tắt là thu nhập).
- Các khoản thu nhập phải trả cho người lao động phản ánh ở tài khoản này là
những người có trong danh sách lao động thường xuyên của Nhà trường như cán bộ
công chức, viên chức và người lao động khác của Nhà trường.
- Các khoản Nhà trường thanh toán cho người lao động gồm: Tiền lương, tiền
công, tiền thu nhập tăng thêm và các khoản phải trả khác như tiền ăn trưa, phụ cấp,
tiền thưởng, đồng phục, tiền làm thêm giờ..., sau khi đã trừ các khoản như bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí cơng đoàn và các khoản tạm ứng
chưa sử dụng hết, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ và các khoản khác phải khấu trừ
vào tiền lương phải trả (nếu có).
Trường hợp trong tháng có cán bộ tạm ứng trước lương thì kế tốn tính tốn số
tạm ứng trừ vào số lương thực nhận; trường hợp số tạm ứng lớn hơn số lương thực
được nhận thì trừ vào tiền lương phải trả tháng sau.
- Hàng tháng Nhà trường phải thông báo cơng khai các khoản đã thanh tốn cho
người lao động trong Nhà trường (hình thức cơng khai do Nhà trường tự quyết định).


4.2.1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 334- Phải trả
người lao động

17


TK334” phải trả cho người lao động”
SDĐK
-

-



Tiền lương, tiền công
và các khoản phải trả
khác đã trả cho người
lao động.
Các khoản đã khấu trừ
vào tiền lương, tiền
công người lao động.

- Tiền lương, tiền công
và các khoản khác phải
trả cho người lao động.

SDCK: Các khoản tiền
lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH và các
khoản khác còn phải trả

cho người lao động.

- Tài khoản 334- Phải trả người lao động có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 3341- Phải trả công chức, viên chức: Phản ánh các khoản phải trả và tình
hình thanh tốn các khoản phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức của Nhà trường
về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc
về thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức;
Cán bộ, công chức, viên chức là các đối tượng thuộc danh sách tham gia BHXH theo
quy định hiện hành của pháp luật về BHXH.
+ TK 3348- Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình
hình thanh tốn các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài cán bộ, công chức,
viên chức của Nhà trường về tiền cơng, tiền thưởng (nếu có) và các khoản phải trả
khác thuộc về thu nhập của người lao động khác;
Người lao động khác là các đối tượng không thuộc danh sách tham gia BHXH
theo quy định hiện hành của pháp luật về BHXH.

18


4.2.1.3. Sơ đồ hạch toán thanh toán lương:

111,112

TK332

TK 511,611,
14

TK334


Xuất quỹ ứng trước và thanh
tốn tiền lương, tiền cơng,
phụ cấp, tiền thưởng và các
khoản phải trả khác cho
người lao động.

Số tiền BHXH,
BHYT,BHTN của
người lao động khấu
trừ vào lương.

Tính tiền lương, tiền
cơng phải trả cho
người lao động.
TK 241
Tiền lương phải trả
cho người lao động.
ở bộ phận đầu tư
XDCB
TK332

TK 333

Số BHXH phải trả cho
người lao động theo
chế độ BHXH.

Thuế TNCN khấu trừ
vào lương phải trả.


4.2.2. Tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương
4.2.2.1. Nguyên tắc kế toán
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích, nộp và thanh tốn bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí cơng đồn của Nhà trường hành
chính, sự nghiệp với cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Cơng đồn.
- Việc trích, nộp và thanh tốn các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, kinh phí cơng đồn của Nhà trường phải tuân thủ các quy định của
nhà nước.
- Nhà trường phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi và quyết toán riêng từng
khoản phải nộp theo lương.

19


4.2.2.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 332- Các khoản
phải nộp theo lương
TK332 “ Các khoản phải nộp theo lương”

-

- SDCK: Số BHXH đã chi trả cho
người lao động nhưng chưa được
cơ quan BHXH thanh toán.

-

SDDK:
- Trích BHXH, BHYT, BHTN
tính vào chi phí của đơn vị.
- Số BHXH, BHYT, BHTN mà

người lao động phải nộp được
trừ vào lương hàng tháng.
- Số tiền BHXH được cơ quan
BHXH cấp để chi trả cho các
đối tượng hưởng chế độ BH
của đơn vị.
- Số lãi phạt nộp chậm số tiền
BHXH phải nộp.

Số BHXH, BHYT, BHTN
đã nộp cho cơ quan quản lý.
Số BHXH phải trả cho
những người được hưởng
BHXH tại đơn vị.

SDCK: - Số BHXH, BHYT,
BHTN còn phải nộp cho cơ quan
quản lý.
-Số tiền BHXH nhận của cơ quan
BHXH chưa chi trả cho các đối
tượng hưởng BHXH.

Tài khoản 332- Các khoản phải nộp theo lương, có 4 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 3321- Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh tốn bảo

hiểm xã hội theo quy định.
+ Tài khoản 3322- Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh tốn bảo
hiểm y tế theo quy định.
+ Tài khoản 3323- Kinh phí cơng đồn: Phản ánh tình hình trích và thanh tốn
kinh phí cơng đồn theo quy định.

+ Tài khoản 3324- Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và đóng bảo
hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất
nghiệp.

20



×