Tải bản đầy đủ (.pdf) (34 trang)

Bài giảng Cấu tạo và sinh lý tóc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.99 MB, 34 trang )

CẤU TẠO TÓC
Nang tóc

Nang tóc
Hành tóc

2016

Nang tóc được chia thành hai vùng: bao ở ngoài và hành tóc ở trong

21

CẤU TẠO TÓC
Cấu tạo chung

21

Nang tóc
tủy

vỏ

Biểu bì bao
rễ trong

Biểu bì

Lớp Hunley

Vùng keratin hóa


Lớp Henle

Tóc mọc từ nang tóc (follicle) trong da động vật có vú. Tính từ dưới

Bao rễ ngoài

Melanocyte

Mô liên kết

Vùng tế bào
liên kết

lên trên chia thành 2 phần: Nang tóc trong da và thân tóc ở trên da.

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

21


Papilla

CẤU TẠO TÓC

CẤU TẠO TÓC
Thân tóc
Biểu bì
Vỏ

Tủy

Thể trứng
Hạt màu
Thân tóc
Papilla da nằm ở phẩn thấp nhất mang dinh dưỡng qua mao mạch đến
nuôi tóc.

21

21

CẤU TẠO TÓC

CẤU TẠO TÓC

Biểu bì

Thân tóc
Gồm các tế bào phát triển, chết và rắn lại Trong khi những tế bào
bên dưới tiếp tục chia cắt và đẩy lên trên, tóc lớn lên ra khỏi da

Biểu bì là lớp ngoài cùng của thân tóc gồm những vẩy bao trùm
thân tóc. Nó được tạo ra từ sáu đến mười lớp tế bào dài chồng lên
nhau. Mỗi tế bào dày khoảng 0,3 m và dài khoảng 100 m Rộng
1m, các vẩy nằm dọc thân tóc như ngói trên mái nhà

Nang tóc
Biểu bì


21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

21


CẤU TẠO TÓC

Vẩy biểu bì xếp lớp

Vẩy biểu bì dạng vòng

CẤU TẠO TÓC

Cấu trúc vẩy dạng vòng thường gặp ở những lông rất mảnh và gặp ở

Xếp lớp gồm những vẩy gối lên nhau với chiều ngang hẹp, thường

động vật ít gặp ở người

tìm thấy trong tóc người và nhiều lông động vật.

Cấu trúc vảy dạng vòng

Sơ đồ vẩy xếp lớp

Lông dơi

21


Vẩy biểu bì

Vi ảnh vảy trên tóc người

21

CẤU TẠO TÓC

Vẩy dạng gai (Spinous) là những vảy tam giác, tìm thấy ở lông chồn
Hải cẩu, mèo và vài động vật khác không bao giờ thấy trong tóc người.

Vỏ

CẤU TẠO TÓC

Vỏ là phần chính của tóc gồm các tế bào hình thon dài và hình thoi
hóa sừng mà thành phần chính là hỗn hợp các dạng khác nhau
keratin. Các tế bào hóa sừng tạo thành các sợi, các sợi lại kết nhau
thành những bó lớn hơn. Những bó này gắn kết nhau bởi những
khung ( matrix) - Sự kết hợp sợi – matrix rất mạnh mẽ chống lại lực
căng,ï xoắn.

Sơ đồ vẩy Spinous

Lông chồn

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com


21


CẤU TẠO TÓC

CẤU TẠO TÓC
Các melanin

liên kết hóa học trong vỏ tóc
Liên kết disulfid: Tạo cho tóc độ bền cao
Liên kết hydro: Tạo cho tóc tính linh hoạt

21

21

CẤU TẠO TÓC
Phân bố chất màu

Hạt màu

CẤU TẠO TÓC

Trong tóc người, những hạt chất màu tập trung phía biểu bì trừ những
người tóc đỏ và ở lông động vật các hạt chất màu phân phối về phía lõi
Có hai kiểu hạt: những hạt nhỏ mịn, sẫm xếp đều đặn trong vỏ, và
những hạt .hơn rải rắc ngẫu nhiên trong vỏ. Một loại tóc có thể chứa
một kiểu hạt hoặc pha trộn


Chất màu trong người tóc đỏ

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

21


Thể trứng

CẤU TẠO TÓC

CẤU TẠO TÓC
Các thành phần khác của tóc

Thể trứng là những cấu trúc lớn ( lớn hơn những hạt chất màu), đặc
hình cầu tới hình trái xoan,

Trong vỏ tóc còn thấy vết kim loại như sắt, đồng, đặc biệt là kẽm.
Kẽm đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của tóc. các thành
phần khác của tóc có thể kể đến là chất béo, và vitamin

Thể trứng trong tóc người
Trong vỏ có chứa một lượng nhỏ với nước Mặc dầu chỉ chiếm
10 - 13 %, nhưng đóng vai trò quan trọng trong tính chất hóa học
và vật lý của tóc.

21


Tuyến chất nhờn

CẤU TẠO TÓC

Tóc thường được bôi trơn bởi dầu sinh ra từ những tuyến chất
nhờn

(sebaceous gland). Thành phần chất nhờn là hỗn hợp

triglycerid, cholesterol, protein, và những chất điện giải có tác
dụng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và làm tóc mềm mại
tránh tóc ròn gẫy.

Lượng dầu sinh ra được xác định bởi sự di

truyền.

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

Thiếu hụt kẽm

sau khi điều trị

21

CẤU TẠO TÓC
Tủy
Tủy là trung tâm của tóc. Nếu nó được làm đầy không khí, thì nó

xuất hiện trong một cấu trúc đen hoặc mờ đục ở dưới truyền ánh
sáng, hoặc là một cấu trúc trắng ở dưới ánh sáng phản chiếuTủy
trong lông động vật, đóng vai trò trong sự điều chỉnh nhiệt độ cơ
thể còn ở người không có chức năng này

21


TÍNH CHẤT CỦA TÓC
Tínhï đàn hồi

Đây là thuộc tính quan trọng nhất
OH

O

tóc. Vì sự đàn hồi, tóc có thể chịu

H
O
HO
H
H
HO
O
COOH O
H
COOH
OH
H

OH
O

H
N
N
H
H
H
N
N

TÍNH CHẤT CỦA TÓC
Sự ẩm của tóc
Độ ẩm tóc lớn khi khí quyển là ẩm và ít hơn khi không khí khô.
Khi tóc ẩm vỏ phình lên và những mép của vẩy biểu bì nâng lên.
Bề mặt tóc tạm thời mất sự bằng phẳng. bởi vậy nhiều ma sát hơn
dẫn tới ø làm rối tóc

đựng sự thay đổi hình dạng, thể
tích hoặc chiều dàiù. mà không
gây hư Khi tóc được làm ướt nó
có thể tăng thêm chiều dài tới 30

HO
H
HO

%
HOOC

HOOC

H
H
O
O
H
H

HO
HO

21

Sự tich điện

21

TÍNH CHẤT CỦA TÓC

Khi tóc khô được chà xát, hoặc chải, sự tích nạp điện tónh học xảy ra
. thời tiết nóng, sự tích điện tăng và các sợi tóc đẩy nhau và lúc đó
khó tạo hình tóc
dầu gội đầu với những chất diện hoạt trong đó làm giảm sự ma sát
giửa các sợi tóc tóc ít tích điện nên tóc ít rối.

TÍNH CHẤT CỦA TÓC
Sức mạnh của tóc
một sợi tóc có thể nâng tải trọng khoảng 100 gam mà không bị đứt.


Sham

Thé
Tócp

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

100g

21


TÍNH CHẤT CỦA TÓC

Kích thước và số lượng tóc

TÍNH CHẤT CỦA TÓC
Liên kết disulfid và độ bền
Keratin quyết định sức mạnh khác
thường này. Những phân tử chất

S1
S1
S1

S2 S2

cấu trúc hoàn


S2
S1

S3S2

S3

S4

S4
S3

S4

S5

S4
S5

S5

S3

sừng trong vỏ được nén thành một

Người ta khác nhau nhiều về số lượng tóc
khoảng 100 000

trung bình có


sợi tóc, những người tóc rất dầy có thể

đến 150 000.
Đường kính thân tóc cũng thay đổi. Nó khoãng 57- 90 m ở
Châu u . 120 m châu Á

chỉnh. Cầu nối

disufid quyết định độ bền của
chuỗi keratin. Cầu disulfid gắn
chặt các chuỗi keratn giống một
cái thang.
Khi sấy nóng tóc liên kết disulfid

S5
S6 S6

S6
S6

có thể bị gẫy và tạo liên kết mới

21

21

CÁC DẠNG TÓC
TÍNH CHẤT CỦA TÓC
Tính linh hoạt của tóc


OH

O

các dây chuyền keratin
cũng được liên kết bởi liên
kết hro. Có nhiều liên
kết hy-đrô hơn liên kết
disulfid. Liên kết hro
yếu vàõ dễ vỡ hơn liên kết
disulfid, chúng tạo cho tóc
tính linh hoạt.

O
OHH
HO

O
H
COOH
OO
H
COOH
H
HH
HO
HO
HN


Những liên kết hydro bị vỡ
khi tóc được làm ướt, và tạo
trở lại khi tóc khô. Khi liên
kết gãy hình dạng tóc thay
đổi. Khi tóc được làm ẩm
rồi cuốn lại nó sẽ tạo hình
dạng mới khi làm khô nó sẽ
giữ hình dạng này.

NH

O
HOOC
H
NH
HO
H O HO
HOOC
O
H
HO
H
HN

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

Caùc nhà khoa học đã xác định ba kiểu tóc cơ bản:
Châu , Caucasoid và Châu Phi.

Ba kiểu tóc khác về hình thức và sự đáp ứng với các tác nhân hóa
học hay vật lý

Châu á: Tóc thẳng, và
đen chịu tác dụng hóa
học và vật lý

Caucasoid: gợn sóng hoặc
thẳng, và đường kính thay
đổi rộng rãi.

21

Châu Phi: Chặt ø xoăn.
và khô, dễ bị hại bởi
nhiệt hoặc hóa chất.


CHU TRÌNH TĂNG TRƯỞNG TÓC

CHU TRÌNH TĂNG TRƯỞNG TÓC
Pha telogen ( pha rụng)

Pha anagen ( pha gia tăng)
Độ dài Anagen 1000 ngày được xác định
bơi tính chất di truyền, giới tính và từ
người này sang người khác. Độ dài thời
gian này mà quyết định thời gian tóc sẽ
lớn lên và rụng .


Telogen : papilla trở thành
cô lập trong vùng da và tóc
vẫn còn nằm trong follicle
nhưng có thể dễ dàng được
kéo ra bởi sự chải tóc.
Nếu sợi tóc già chưa rụng,

Tóc lớn lên một nhịp độ 1 cm một tháng
Tóc lớn lên trong mùa đông nhanh hơn
trong mùa hè

nó sẽ được đẩy ra bởi sợi
tóc mới lớn lên bên dưới.
Pha telogen kéo dài

ba

hoặc bốn tháng. thời gian
này tóc mới bắt đầu lớn lên
từ follicle tóc.

21

CHU TRÌNH TĂNG TRƯỞNG TÓC

21

CHU TRÌNH TĂNG TRƯỞNG TÓC

Pha catagen ( pha trung gian)

Pha catagen là một pha nghỉ ngắn.
Pha catagen này kéo dài hai đến
bốn tuần trong da đầu. Trong thời
gian pha này papilla đặc lại và
những tế bào

follicle dừng phát

triển. Và co lại tới khoảng 1 / 6
kích thước

bình thường của nó.

Không có chất màu nào

được

tạo ra trong thời gian ấy. và follicle
dừng việc sinh tóc và chuyển lên
trên về phía bề mặt da.

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

21


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG SỰ TĂNG TRƯỞNG TÓC
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG SỰ TĂNG TRƯỞNG TÓC


Chất khoáng

Kẽm là nguyên tố quan trọng cho sự phát triển của tóc nó
có trong coenzym cần thiết cho sự phát triễn của folicle.
ngoài ra kẽm có tác dụng ức chế 5-reductase do đó ức
chế sinh tổng hợp DHT vì thế chống sự rụng tóc.Nhu cầu
1mg/ ngày
OH

OH
5-reductase

O

O
Dinh dưỡng

Zn++

Dihydrotestosteron (DTH)

Testosteron

21

21

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG SỰ TĂNG TRƯỞNG TÓC


TÁC DỤNG CỦA KẼM

Dinh dưỡng
Vitamin

Tác dụng

Nhu cầu

A

Giúp cho quá trình tạo chất 5000 UI/ ngày
nhờn cho tóc
Chống oxy không quá 25000UI /
hóa
ngày

C

Chống oxy hóa duy trì sức 60mg/ngày
khỏe da, tóc

E

Chống oxy hóa thúc đẩy 400 UI/ ngày
chu trình tóc

Biotin
Inositol
Niacin

(Vitamin B3)

Tạo keratin chống bạc tóc, 150-300 mcg/ngày
rụng tóc
Giữ cho tế
mạnh khoẻ

bào

follicle 600 mg/ ngày

thúc đẩy chu trình tóc

15 mg/ngày

Vitamin B5

chống bạc tóc, rụng tóc

4-7 mg/ ngày

Vitamin B6

Ngăn ngừa sự rụng tóc, 1,6 mg/ ngày
giúp tạo melanin

Vitamin B12

- Ngăn ngừa sự mất tóc


2mg/ ngày

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

H

21


THỰC PHẨM NHIỀU KẼM

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG SỰ TĂNG TRƯỞNG TÓC
Hormon
Chu trình tóc chịu ảnh hưởng bởi nhiều hormon trong máu.
Hormon tuyến giáp tăng tốc độ sự tăng trưởng follicle tóc.
Hormon nam (testosteron)

là yếu tố quan trọng điều chỉnh sự

tăng trưởng tóc cũng như độ dày của thân tóc.
Các hormon nữ ( oestrogen), làm chậm sự tăng trưởng tóc trong
thời kỳ đang gia tăng nhưng cũng làm cho thời kỳ đó là dài hơn.
sự cân bằng giữa hormon nam và hormon nữ quyết định sự tăng
trưởng tóc.
Vài vùng da đáp ứng hormon mạnh hơn chỗ khác
Sự đáp ứng hormon của cơ thể còn phụ thuộc vào tuổi

21


21

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG SỰ TĂNG TRƯỞNG TÓC

Hormon

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG SỰ TĂNG TRƯỞNG TÓC

Hormon

Dinh dưỡng

Tuổi

Dinh dưỡng

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

21


Tóc và tuổi
Ở người già chu trình tóc trở thành ngắn hơn, follicle dần dần không sản sinh
tóc mạnh mẽ, và những tóc trở thành mỏng hơn và ngắn hơn. thậm chí rụng
tóc.
Số follicle hoạt động giảm 30 tới 50 % giữa tuổi ba mươi tới năm mươi. Điều
này liên quan với một sự thay đổi hormon . Tóc trở thành là thưa thớt hơn và

các hạch chất nhờn giảm tiết gần 30 phần trăm trong phụ nữ

Dầu gội đầu
Tất cả các dẩu gội hiện nay đều chứa thành phần chính là các
chất hoạt động bề mặt có tác dụng tẩy rửa và những chất phụ gia
như những chất màu, mùi, các chất làm đặc và hiện nay rất nhiều
dầu gội đầu còn chứa các chất có tính chất trị liệu như các

Chất màu ( melanin) được tạo ra. bởi những tế bào gọi là melanocyte

vitamin, các chất trị gầu v..vvv

Những tế bào này nằm trong lớp đáy biểu bì những người già tóc Số lượng

melanin giảm Cùng lúc, không gian lõi thân tóc rộng ra. Sự kết hợp
những sự thay đổi này là nguyên nhân làm tóc bạc, dù tóc có thể vẫn
Thân dầu

còn đang lớn lên khỏe mạnh.

Thân nước

.....

21

21

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG SỰ TĂNG TRƯỞNG TÓC


Hormon

SỰ RỤNG TÓC

Tác dụng của dầu gội đầu

Tuổi

Mỹ phẩm

Dinh dưỡng

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

21


SỰ RỤNG TÓC

Tác dụng thuốc nhuộm tóc

Tác dụng một số chất bảo vệ tóc

Nước oxy già phá hủy các melanin thay đổi cấu trúc hóa học vỏ tóc

Các chất này mang điện trái dấu với tóc nên bám vào tóc làm tóc
mượt


Các thuốc nhuộm đặc biệt là các thuốc nhuộm tổng hợp cũng làm
Thay dổi tính chất tóc

Thuoc
oxygia

21

21

Tác dụng của thuốc uốn tóc

SỰ RỤNG TÓC
Rụng tóc là quá trình thay tóc già bằng tóc mới quá trình rụng tóc
được quyết định bởi yếu tố di truyền

S1
S1
S1

Amoni thioglycolat
S2 S2

S2
S1

S3S2

S3


S4

S4
S3

S4

S5

S4
S5

S5

S3

Nước
oxygià

S5
S6 S6

S6
S6

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

21



SỰ RỤNG TÓC
ùRụng tóc sinh lý

SỰ RỤNG TÓC

testosteron đóng vai trò chính trong điều chỉnh - sự tăng trưởng
tóc. Sự chuyển hóa testosteron nhờ một emzym gọi là hình
thành DHT (5 - Dihydrotestosteron)

OH

OH
5-reductase

Các nguyên nhân khác gây rụng tóc

Nhiễm nấm
Dùng các hóa chất có hại cho tóc như các chất oxy hóa(thuốc nhuộm
tóc) , chất khử tẩy trắng tóc hay các mỹ phẩm khác. Quá trình này có
thể thay đổi khi ngừng dùng các hóa chất có hại tóc .
Tăng nhiệt độ hoặc dùng nước kiềm, cho phép hóa chất đi qua qua

O

O
H
NADP
Dihydrotestosteron (DTH)


NADPH + H+
Testosteron

DHT ức chế ADN sản sinh các protein cần thiết sự tăng
trưởng tóc. rút ngắn pha anagen hoặc dài pha telogen. DHT
cũng làm gây ra tóc ngắn hơn chịu trách nhiệm tới 95 % sự
rụng tóc. Quá trình rụng sinh lý nói chung không thể thay đổi
và mang yếu tố di truyển

biểu bì . Quá trình kết thúc các vẩy đóng lại lần nữa.
Nhưng nếu tóc cũng được xử lý nhiều lần vảy có thể không trở lại kín
như cũ tác dụng bảo vệ của chúng bị mất. Biểu bì cũng có thể bị hư
hại khi làm khô nóng, việc cuộn tóc nóng quá, hay tác động của gió
và mặt trời. Tóc trở thành là xốp và nước có thể ra khỏi vỏ làm tóc khô
.Biểu bì dễ vỡ, dần dần làm yếu tóc

21

21

Lưu ý:

SỰ RỤNG TÓC

Các thành phần trong dầu gội đầu nói chung không làm hại tóc hoặc
da đầu.
Dầu gội đầu không thay đổi những tính chất vật lý tóc, như sự đàn hồi
và độ bền tóc
không thấy bằng chứng dầu gội đầu gây ra tóc bọt gây ra gầu.

Dầu gội đầu không gây ra sự rụng tóc cũng như không ảnh hưởng nào
trên nhịp độ tăng trưởng tóc.

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

21


CẤY TÓC

Nguyên nhân
- Da dầu. Dầu kết dính các tế bào chết
- vi sinh vật (đặc biệt là hầu hết các loại men Malassezia)
Trong tài

liệu cũ cho rằng nấm Malassezia furfur (trước đây gọi là

Pityrosporum ovale) là nguyên nhân gây ra gàu. Năm 2007 đã phát hiện
một loại nấm da đầu là Malassezia globosa, chuyển hóa các chất béo
tạo ra acid oleic. Trong gàu, Malassezia tăng bằng 1,5 đến 2 lần so với
bình thường. Acid oleic xâm nhập vào lớp trên cùng của lớp biểu bì, gây
ra phản ứng viêm làm rối loạn cân bằng nội gây nên sự phân cắt bất
thường của tế bào lớp sừng
- nhạy cảm
Hiếm khi, gàu có thể là một biểu hiện của một phản ứng dị ứng với hóa
chất trong gel mái tóc, thuốc xịt, và dầu gội đầu, dầu tóc, hoặc đôi khi
ngay cả thuốc gàu như ketoconazol
quá nhiều mồ hôi và khí hậu có vai trò quan trọng trong bệnh sinh gàu.


21

Đại cương

21

GÀU

Gàu (tiếng Latinh simplex capillitii ) là sự bong của các tế bào da
chết từ da đầu. Bình thường các tế bào da chết và bong ra với số
lượng nhỏ khoảng 487.000 tế bào/cm2 và được làm sạch bằng
chất tẩy rửa. Một số người hoặc do bệnh mạn tính hoặc là một kết

Điều trị
Dầu gội đầu thường được sử dụng trong trị gầu. Đó là sự kết hợp các
thành phần để kiểm soát gàu.
Kẽm pyrithion (ZPT)

quả của tác nhân nào đó gây nên một số lượng lớn bất thường
800.000 tế bào /cm2, có thể kèm theo da đỏ và kích ứng

N O S
Zn 2+
S O N

giúp bình thường hóa quá trình sừng hóa biểu mô hoặc sản xuất bã
nhờn hoặc cả hai. Ngoài ra một số nghiên cứu đã cho thấy giảm đáng
kể số lượng nấm men sau khi sử dụng ZPT, nó là một tác nhân kháng
nấm và kháng khuẩn. Một nghiên cứu của Warner


cho thấy giảm

đáng kể các cấu trúc bất thường được tìm thấy trong gàu khi sử dụng
ZPT

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

21


Steroid
Corticosteroid có tác dụng chống viêm và chống tăng sinh tế bào.
O
HO

OH
OH

F

Selenium sulfid

O

S
S


Se Se
Se
S
S S

chủ yếu chống Malassezia chứ không phải là do tác động tăng
sinh tế bào của nó, mặc dù nó có tác dụng trong việc giảm tế bào.
Nó có đặc tính chống tiết bã cũng như tác dụng kìm chế sự tăng

2014

các tế bào của biểu bì và biểu mô nang.

21

21

MINOXIDIL

N

Các thuốc chống nấm imidazol

O-

N
O
O
N


N

O

O

H3C

Cl

ketoconazol
Cl

Các thuốc chống nấm imidazol như ketoconazol tác dụng bằng
cách ngăn chặn sự sinh tổng hợp ergosterol, dẫn xuất sterol
chính của màng tế bào nấm. Thay đổi tính thấm của màng tế gây
ra bởi sự suy giảm ergosterol không phù hợp với sự phát triển
nấm
CH3
hydroxypyridon
O

OH
N

Ciclopirox

CH3

Khác với Các thuốc chống nấm imidazol, hydroxypyridon đó

không ảnh hưởng đến sinh tổng hợp sterol, thay vào đó can thiệp
với các hoạt động vận chuyển của các đại phân tử cần thiết, cho
tạo màng tế bào và quá trình hô hấp của tế bào. Ciclopirox hiện
được sử dụng rộng rãi
21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

+
NH2

N

NH2

N
N

C9H15N5O
p.t.l 209,25
Tên khoa học: 6-(1-Piperidinyl)-2,4-pyrimidinediamin 3-oxid
Tính chất
Kết tinh từ methanol-acetonitril. Độ tan. (mg/ml). propylen glycol 75,
methanol 44, ethanol 29, 2-propanol 67, dimethylsulfoxid 6.5

21


Tác dụng dược lực
- Tác dụng. Minoxidil dùng dạng uống là thuốc hạ huyết áp nhưng dùng

ngoài để chốmg rụng tóc,
- Cơ chế tác động. Minoxidil có thể tác dụng trực tiếp lên nang tóc hay kích
thích mao mạch nang tóc, tăng máu đi qua da đầu. Minoxidil cũng làm
thay đổi sự chuyển hóa androgen da đầu

ACID AZELAIC

O

O
OH

HO

Acid azelaic là một acid dicarboxylic no có trong tự nhiên được
tìm thấy trong lúa mì, lúa mạch và mạch nha. Và được tạo ra từ
Malassezia furfur ( hay Pityrosporum ovale), một men có trên da
bình thường có hiệu quả chống lại một số bệnh da, như mụn nhọt,
dùng dạng cream 20%. Azelaic acid có tác dụng kích thích mọc
tóc.
Tổng hợp từ các acid béo mạch dài:
O3
Acid linoleic, ricinoleic
Acid azelaic

21

Chỉ định
Vì có nhiều tác dụng phụ nên chỉ dùng trị huyết áp cao nặng
Dùng ngoài chống rụng tóc

Chống chỉ định
Bệnh u tế bào ưa crom, cao huyết áp phổi thứ cấp do hẹp van hai lá, nhồi
máu cơ tim.
Dạng dùng
viên 2,5 mg, 5mg, 10mg
Thuốc mỡ 2%- 5%
Liều dùng
Người lớn 5- 40mg/ ngày
Trẻ em dưới 12 tuổi 0,2m/kg/ ngày

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

21

Tác dụng
Azelaic acid làm: giảm tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn
Propionibacterium acnes và Staphylococcus epidermidis ở folicle
Tróc da và tẩy mụn trứng cá
Làm giảm sác tố: nó là đặc biệt hữu ích cho bệnh nhân bị nám da.
Nhưng cũng cần lưu ý hiện tượng mất sắc tố da khi dùng acid azelaic.
Azelaic acid có tác dụng kích thích mọc tóc. axit do ức chế mạnh 5alpha reductase (5-AR), enzym 5-AR, chuyển đổi testosteron thành
dihydrotestosteron (DHT). DHT gây hại follicle tóc.
Không độc hại, và thích hợp với hầu hết bệnh nhân.
5-alpha reductase
testosteron
dihydrotestosteron (DHT).
Chỉ định
Azelaic acid được dùng để trị mụn trứng cá và mụn viêm. Azelaic acid

này cũng được sử dụng dạng gel để giảm viêm.
Kích thích mọc tóc..
Biệt dược: Azelex, Finacea, Finevin, Skinoren (Anh)

21


TÓM TẮT MỘT SỐ DỮ LIỆU VỀ TÓC

TRETIONIN

Mỗi follicle có thể sinh nhiều tóc qua một cả cuộc đời
Tóc lớn lên ở nhịp độ khoảng 1 cm một tháng

O

Mỗi follicle trải những chu trình tăng trưởng tích cực và nghỉ ngơi.

OH
C20H28O2

P.t.l: 300,44

Tretinoin là dạng acid của vitamin A thường được sử dụng để
chữa trị mụn. Được sử dụng ở dạng kem hay gel
Thường phối hợp với minoxidil trong điều trị rụng tóc

Tóc trên da đầu người lớn không lớn lên cùng lúc. Chúng nằm trong
những chu trình khác nhau.
Sự rụng và gia tăng tóc có vẻ xảy ra tình cờ, nhưng mỗi follicle tóc

quá trình được kiểm soát chính xác.
Việc nhổ tóc từ một follicle dẫn đến sự tăng trưởng tóc mới
sự cắt tóc không làm tóc nhanh hơn dày hơn. Cũng không có sự cạo
lông chân làm làm lông thô hơn kích thước tóc do Gien xác định
Người già số follicle sinh tóc giảm tự nhiên . thời kỳ anagen ngắn lại.
mỹ phẩm và dầu gội nói chung không ảnh hưởïng tới sự tăng trưởng của
tóc

21

21

một số thuốc chốn g rụng tóc
Chỉ định
Tretinoin nhất là thường dùng trị mụn. Đây là retinoid đầu tiên được
dùng trên da. Nó được sử dụng điều trị rụng tóc và cũng là một thành
phần của nhiều sản phẩm được quảng cáo là có thể làm chậm lão hóa
da hoặc xoá vết nhăn. tretinoin cũng có thể dùng để chữa trị và giảm bớt
da căng bằng cách tăng sản xuất collagen trong chân bì.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tretinoin có tác dụng chống rụng tóc phối
hợp với minoxidil. Hỗn hợp này dường như là với tác dụng làm tăng sự
hấp thu minoxidil.
Tác dụng phụ
ïLàm khô da hay gia tăng sự nhạy cảm của da. Sản phẩm này làm tăng
nguy cơ cháy nắng cực vì thế da cần được chăm sóc (tránh nắng hay
dùng thuốc chống nắng v.v.)
Tretinoin có thể gây mỏng da, nên tránh không dùng các chất sáp trên
da. Sáp sẽ làm mỏng lớp biểu bì dẫn đến đỏ da viêm, đau da.
Dạng dùng
Gel, cream

Biệt dược
HairMedics, Aberela, Renova, Retin-A, Avita

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

2013

21


CẤU TRÚC DA
Thoạt nhìn da trông như một lớp bao phủ đơn giản, trang trí cho
thân thể

21

CẤU TRÚC DA

CẤU TRÚC DA
Da được tạo ra bởi ba lớp : biểu bì, chân bì và lớp mỡ

21

CẤU TRÚC DA

. Da là tiền đồn của hệ thống thần kinh và là nơi tiếp xúc gần nhất của
cơ thể với thế giới bên ngoài. Nhờ da ta có thể cảm thấy ï sự đau, sự
thay đổi của nhiệt đo những tác động của môi trường


0o C

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

21


CẤU TRÚC DA

Biểu bì

Biểu bì là lớp ngoài cùng. Biểu bì trong mờ. cho phép một phần ánh
sáng xuyên qua tương tự như thủy tinh đục. Biểu bì không chứa các
mạch

máu nhưng có

thể nhận oxy và những chất dinh dưỡng từ

những lớp sâu hơn của da. Đáy biểu bì là một màng rất mỏng, gọi là
màng nền, gắn biểu bì với lớp dưới.
Đa số các vùng cơ thể biểu bì chỉ dày 35- 50 m

CẤU TRÚC DA
Tất cả các tế bào biểu bì

Sừng


bắt nguồn từ một lớp tế
bào đơn

gọi là lớp nền.

Tế bào
hạt

Lớp này dần dần di chuyển
lên trên, mất nhân và bắt

Tế bào gai

đẩu tạo những protein da
gọi là keratin

Các tế bào

sinh keratin được gọi là
keratinocyte.

Trong

khi

Thể liên kết

chúng di chuyển lên trên
xuyên qua bề dày da và


35- 50 m

thay đổi từ từ. Các tế bào

Tế bào nền

biến đổi và hình thành các
Biểu bì

lớp riêng biệt

21

21

CẤU TRÚC DA

CẤU TRÚC DA
Trên bàn tay và bàn chân những dày hơn, lên tới vài milimét.

Những tế bào di chuyển lên trên có hình dạng phẳng, Chúng liên

Biểu bì xung quanh mắt chỉ dày ø khoảng 20m.

kết với nhau bởi lớp gai được hình thành. Những tế bào này tạo ra
những chất mỡ đặc biệt gọi là sphingolipid. Khi các tế bào di chuyển
tới lớp sừng các lipid này đóng vai trò quan trọng trong sự duy trì độ
ẩm của da.


Lipid

Nước
các tế bào da luôn luôn được thay thế bằng những tế bào bên dưới.
quá trình này được gọi là sự tróc vảy

21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

21


Các melanin và màu da

CẤU TRÚC DA

CẤU TRÚC DA
Chân bì

tế bào tạo melanin là các melanocyte, trong lớp nền biểu bì.

Lớp thứ hai nằm sâu hơn là chân bì . Nó chứa mạch máu, dây thần

Có hai dạng melanin: Những hạt nhỏ eumelanin , tròn và mịn tạo ra

kinh, những gốc tóc và tuyến mồ hôi. Chân bì có thể dày tới 3000 m

màu da nâu và đen, và pheomelanin không có hình dạng nhất định
thường thấy ở người da sáng.


21

21

CẤU TRÚC DA

CẤU TRÚC DA

Màu da phản ánh sự thích nghi với môi trường. Sự tiến hóa của loài

colagen được xếp thành bóù xuyên qua chân bì, trong một khối chất

người hình thành ba nhóm chủng tộc khác nhau :

giống thạch gọi là chất nền có bản chất là glycoprotein. Colagen

Những người Châu

chiếm tới 75 % trọng lượng chân bì tạo sự đàn hồi, da

Những người Châu Phi.
Người Cáp ca dơ
Da sẫm có tác dụng bảo vệ hơn da màu sáng khoảng 30 lần

người Châu

Người Cáp ca dơ

người Chaâu Phi.


21

Printed with FinePrint trial version - purchase at www.fineprint.com

21



×