Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Bài tập Kinh tế kỹ thuật

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (87.5 KB, 3 trang )

Bài tập chương 2
Bài tập 1:
Công ty A dự kiến đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất sau khi xem xét dự án A và B, dòng
thu nhập của 2 dự án dự kiến như sau (đơn vị tính triệu đồng)
Chi tiêu

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

Năm 5

Dự án A

130

70

150

274

420

Dự án B

30



106

220

336

424

Dựa vào chi tiêu NPV anh (chị) khuyên cơng ty chọn phương án nào?
Biết rằng chi phí đầu tư ban đầu của dự án A 150 triệu đồng, dự án B là 600 triệu đồng, chi
phí sử dụng vốn của 2 dự án là 8%, tính tổng số vốn đầu tư, giá trị thu hồi bằng không
Bài tập 2:
Một dự án trồng vãi thiều có vốn đầu tư ban đầu cho 01 ha là 90 triệu đồng , chi phí hàng
năm là 40 triệu đồng. Năm thứ 3 – 6 cho thu hoạch với sản lượng bình quân 2500 kg/ha,
từ năm thứ 7 trở đi năng suất đạt 6000 kg/ha và thu ổn định đến 15 năm, với chi phí sử
dụng vốn là 5%. Theo anh (chị) có nên đầu tư dự án này hay không (theo phương pháp
NPV, NFV, NAV với giá vải trung bình 15000 đồng/kg.
Bài tập 3:
Một công ty đang cân nhấc 1 dự án 4 năm. Các thông tin liên quan: vốn đầu tư ban đầu là
10 tỷ. Đầu năm 2 phải bổ sung VLĐ là 0.5 tỷ. Số VLĐ này sẽ được thu hồi ở năm cuối
cùng dự án. Trong suốt mỗi năm từ năm 1 – năm 4, dự án sẽ tạo ra dịng tiền là 2 tỷ/năm.
Cơng ty có nên thực hiện dự án không. Biết i = 10%.
Bài tập 4:
a. Dùng chỉ tiêu giá trị hiện tại NPV hoặc giá trị tương lai NFV hoặc NAV để lựa chọn
phương án
b. Bổ sung vốn đầu tư tính lựa chọn PA
Chỉ tiêu
Vốn đầu tư
Thu nhập hoàn vốn

Thu nhập hoàn vốn
Thu nhập hoàn vốn
Thu nhập hồn vốn
Thu nhập hồn vốn
Giá trị cịn lại
Suất chiết khấu

Năm
0
1
2
3
4
5
5

PA1
90
40
40
20
30
20
3
0,1

PA2
90
40
30

40
20
10
3
0,1


Vốn đầu tư bổ sung
(câu 1 b)

3

20

30

Bài tập 5:
Một doanh nghiệp đang cân nhắc giữa 2 phương án đầu tư như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng

Tổng vốn đầu tư ban đầu
Thời gian hoạt động
Giá thu hồi
Thu nhập hàng năm

Phương án A

Phương án B

640


980

4 năm

6 năm

0

50

570

570

Biết rằng:
- Phương án A: Tổng chi phí hàng năm của phương án A là 310 triệu đồng.
- Phương án B: Chi phí cho 2 năm đầu chỉ có 200 triệu đồng và 240 triệu đồng cho 4 năm
cuối.
Với i = 15%, vậy doanh nghiệp nên chọn phương án đầu tư nào
a. Tính theo NVA
b. Tính theo bội số chung nhỏ nhất của thời gian hoạt động của 2 phương án.
Bài tập 6
Một nhà máy sản xuất dụng cụ thể thao đang xem xét 2 phương án để sản xuất ra sản phẩm
mới có các đặc điểm như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Phương án A
Phương án B
Tổng vốn đầu tư ban đầu
1000

1700
Tuổi thọ thiết bị
6 năm
12 năm
Giá trị thu hồi
150
100
Thu nhập hàng năm
900
900
Tổng chi phí hàng năm của phương án A là 600 triệu đồng trong 3 năm đầu và 700
triệu đồng trong 3 năm sau cùng. Tổng chi phí hàng năm của phương án B là 600 triệu
đồng.
Với i = 12%, vậy doanh nghiệp nên sản xuất sản phẩm này hay khơng, nếu có thì
nên chọn phương án nào? Giải bài toán theo 2 cách:
a) Tính theo NAV
b) Tính theo bội số chung nhỏ nhất của thời gian hoạt động của 2 phương án.


Bài tập 7
Một doanh nghiệp muốn mở thêm một phòng trưng bày sản phẩm, có 2 phương án lựa
chọn địa điểm như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Địa điểm X
Địa điểm Y
Chi phí đầu tư ban đầu
950
840
Thời gian hợp đồng
15 năm

10 năm
Giá trị thu hồi
510
600
Chi phí hàng năm
880
1000
Thu nhập hàng năm
1.230
1.370
Giả sử vốn đầu tư ban đầu là vốn vay với lãi suất i = 15%, vậy doanh nghiệp nên chọn địa
điểm nào? Giải bài tốn theo 2 cách:
a) Tính theo NAV
b) Tính theo bội số chung nhỏ nhất của thời gian hoạt động của 2 phương án.
Bài tập 8
Một nhà máy dự định đầu tư một dây chuyền cán thép có hai nơi cung cấp chào giá như
sau:
- Loại X: có giá trị ban đầu 640 triệu đồng, sau 4 năm sử dụng sẽ khơng cịn giá trị thu hồi,
chi phí vận hành và bảo dưỡng hàng năm là 330 triệu đồng, đem lại thu nhập bình quân
hàng năm là 590 triệu đồng.
- Loại Y: Có giá trị ban đầu là 980 triệu, sau 6 năm sử dụng có giá trị thu hồi là 50 triệu.
Loại này đem lại thu nhập bình quân hàng năm vẫn là 590 triệu nhưng chi phí vận hành 2
năm đầu là 220 triệu và cho 4 năm cuối là 260 triệu.
Với i = 15%/năm. Vậy nhà máy nên đầu tư theo loại nào?
a) Tính theo NAV
b) Tính theo bội số chung nhỏ nhất của thời gian hoạt động 2 phương án?
Bài tập 9:
Cho dự án đầu tư với số liệu như bảng sau. Hãy tính IRR và đánh giá dự án
Chỉ tiêu
Vốn đầu tư ban đầu

Thu nhập hàng năm
Chi phí hàng năm
Lãi suất tiền vay hàng năm
Tuổi thọ dự án

Số liệu
100
55
25
12%
5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×