Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

Giao tiếp đa văn hóa đề tài văn hóa giao tiếp khu vực đông dương lào – campuchia

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.19 MB, 37 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤ</b>

<b><small>I. Lời mở đầu...3</small></b>

<b><small>II. Tổng quan về Lào và Campuchia...3</small></b>

<b><small>2.1 Vị Trí địa lí, điều kiện tự nhiên (Lào - Campuchia)...3</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>I.Lời mở đầu</b>

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc hiểu biết văn hoá giao tiếp của các quốc gia khác là vô cùng quan trọng. Điều này sẽ giúp chúng ta giao tiếp hiệu quả hơn với người nước ngoài, tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp và tránh những hiểu lầm khơng đáng có. Việt Nam, Lào và Campuchia là ba quốc gia nằm trong khu vực Đông Dương. Ba nước có mối quan hệ hữu nghị truyền thống lâu đời. Trong những năm qua, quan hệ hợp tác giữa ba nước trên nhiều lĩnh vực ngày càng được tăng cường.

Để giao tiếp hiệu quả với người Lào và người Campuchia, chúng ta cần tìm hiểu về văn hoá giao tiếp của hai quốc gia này.

<b>II. Tổng quan về Lào và Campuchia</b>

<b>2.1 Vị Trí địa lí, điều kiện tự nhiên (Lào - Campuchia)</b>

Vị trí địa lí Lào là một quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không giáp với biển. Lào giáp Trung Quốc ở phía Bắc với đường biên giới dài 505 km; giáp Campuchia ở phía Nam với đường biên giới dài 535 km; giáp với Việt Nam ở phía Đơng với đường biên giới dài 2069 km, giáp với Myanmar ở phía Tây Bắc với đường biên giới dài 236 km; giáp với Thái Lan ở phía Tây với đường biên giới dài 1835 km

Campuchia nằm trong khu vực nhiệt đới; từ vĩ độ 10 đến vĩ độ 15N kinh độ 102 đến 108E. Đất nước có 800 km biên giới với Thái Lan về phía bắc và phía tây, 541 km biên giới với Lào về phía đông bắc, và 1.137 km biên giới với Việt Nam về phía đơng và đơng nam. Nước này có 443 km bờ biển dọc theo Vịnh Thái Lan. Nhìn trên bản đồ, lãnh thổ

Campuchia có hình dáng gần giống như lưỡi rìu tứ giác, cạnh khơng đều

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small> <b><sup> tích</b> 237.955 km2 181.035 km2

<b>Khí hậu</b> Khí hậu trong khu vực là khí hậu nhiệt đới của khu vực gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, tiếp theo đó là mùa khơ từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

Khí hậu khô và ẩm ướt rõ rệt theo mùa. Nhiệt độ dao động trong khoảng 21 °C - 35 °C. Campuchia có các mùa mưa nhiệt đới: gió tây nam từ Vịnh Thái Lan/Ấn Độ Dương đi vào đất liền theo hướng đông bắc mang theo hơi ẩm tạo thành những cơn mưa từ tháng 5 đến tháng 10, trong đó lượng mưa lớn nhất vào khoảng tháng 9, tháng 10; gió đơng bắc thổi theo hướng tây nam về phía biển trong mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, với thời kỳ ít mưa nhất là tháng 1, tháng

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>Quốc huy<small> class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>Quốc ca</b> <small> <b><small> Dân cư</b>

Dân số 7.588.163 triệu người vào năm 2023

Dân cư Phân bổ không đều trên lãnh thổ. Hầu hết dân chúng sống tại các thung lũng của sơng Mekong và các chi lưu của nó. Thủ đơ Viêng Chăn có 740 nghìn cư dân vào năm 2008. Mật độ dân số Lào đạt 27/km².Cư dân Lào thường được phân chia theo độ cao, gần tương ứng với dân tộc.

Hơn một nửa dân số (60%) là người Lào, chiếm phần lớn cư dân vùng thấp, họ là dân tộc chiếm ưu thế về chính trị và văn hóa tại Lào. Người Lào thuộc nhóm ngơn ngữ Thái, họ bắt đầu di cư từ Trung Quốc về phía nam vào thiên niên kỷ 1. 10% dân số là các nhóm vùng thấp khác, họ cùng với người Lào hợp thành Lào Loum. Tại vùng núi miền trung và miền nam, các bộ lạc Môn-Khmer gọi chung là Lào Theung, hay Lào vùng giữa, chiếm ưu thế. Họ từng là cư dân bản địa tại miền bắc Lào. Một số người Việt, Hoa và Thái vẫn ở lại, đặc biệt là tại các đô thị,

Campuchia là quốc gia thuần nhất về dân cư với hơn 90% dân số là người Khmer và nói tiếng Khmer, ngơn ngữ chính thức. Số còn lại là người Việt, người Campuchia gốc Hoa, người Chàm và người Thượng sống tập trung ở miền núi phía bắc và đơng bắc.

Phật giáo Theravada hay còn gọi là Phật giáo nguyên thủy bị Khmer Đỏ hủy diệt đã được phục hồi là tôn giáo chính thức, với khoảng 95% dân số. Phật giáo Đại thừa Bắc tông chủ yếu tập trung trong cộng đồng người Việt và người Hoa. Hồi giáo và

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

và một số dân tộc Tạng-Miến sống trong các khu vực cô lập tại Lào trong thời gian dài. Các bộ lạc vùng đồi núi có nguồn gốc hỗn hợp về dân tộc/văn hóa-ngơn ngữ tại miền bắc Lào bao gồm người Lua và người Khơ Mú, họ là dân tộc bản địa của Lào. Các dân tộc này được gọi chung là Lào Soung hay Lào vùng cao. Người Lào Soung chiếm khoảng 10% dân số.

Đây là một ngơn ngữ Tai-Kadai và có chữ viết dựa trên chữ cái Lào. 80+ ngôn ngữ bản địa và ngơn ngữ chính

Khmer là ngơn ngữ chính thức và phổ biến nhất ở Campuchia.

Chữ viết Khmer dựa trên bảng chữ cái với đặc điểm là viết từ trái sang phải, tương tự như nhiều ngôn ngữ ở khu vực Đông Nam

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

thức là Lào.

Tiếng Lào thuộc nhóm ngơn ngữ Tai-Kadai, và cấu trúc ngơn ngữ có sự linh hoạt và tinh tế.

Ngữ âm của tiếng Lào chủ yếu dựa trên nguyên tắc "nguyên âm đơn" và "phụ âm đơn," với sự đơn giản trong cách phát âm.

Ngôn ngữ Khmer không chỉ là phương tiện giao tiếp mà còn là nguồn gốc của nghệ thuật và văn

hóa truyền thống ở Campuchia.

Chữ viết Khmer có sức hút lịch sử và là biểu tượng của quốc gia.

Khmer là ngơn ngữ chính thức và được sử dụng bởi hơn 90% dân số.

Ngôn ngữ chính thức là tiếng Khmer, thuộc nhóm ngơn ngữ Austroasiatic.

Cấu trúc ngơn ngữ có đặc điểm động từ đặc biệt, và ngữ âm có sự phong phú với nhiều nguyên âm và phụ âm khác nhau.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Xưng Hô Theo Tên Gọi:

Trong môi trường hàng ngày, người Lào thường xưng hô nhau dựa trên tên gọi, thậm chí cịn khơng sử dụng tiếng xưng hô như "Anh", "Chị", "Em." Tiếng Xưng Hô "Phi" (Nếu Cần

Trong trường hợp cần thiết hoặc khi gặp người lớn tuổi, người Lào có thể sử dụng tiếng xưng hô "Phi" để chỉ anh, chị, em.

Bởi vì:

Giao Tiếp Thân Thiện và Gia Đình: Lào có một nền văn hóa nơi mối quan hệ gia đình và sự thân thiện được coi trọng cao. Sự xưng hô bằng tên gọi thường phản ánh tinh thần thân thiện, gần gũi, và khơng có sự cách biệt đáng kể giữa các thành viên gia đình hay bạn bè.

Khơng Giai Cấp Hóa Q Mức:

Trong xã hội Lào, có sự giảm giai cấp hóa trong giao tiếp. Việc sửdụng tiếng xưng hô như "Anh," "Chị," "Em" ít phổ biến hơn so với các quốc gia có giai

Tiếng Xưng Hơ "Oknha" và "Unkle" (Nam) /

"Lok" và "Aunty" (Nữ):

Ở Campuchia, tiếng xưng hô "Oknha" dành cho nam giới và "Lok" dành cho phụ nữ thường được sử dụng để chỉ những người già có vị thế, địa vị xã hội.

Sử Dụng Tiếng Xưng Hô "Bong" và "Pee" (Nam) / "Oun" và "Mei" (Nữ):

Trong trường hợp không sử dụng "Oknha" hoặc "Lok," người Campuchia thường sử dụng tiếng xưng hô như "Bong" và "Pee" cho nam giới, "Oun" và "Mei" cho phụ nữ. Tiếng Xưng Hô "Chbab" (Anh/Chị): Tiếng xưng hô "Chbab" thường được sử dụng để xưng hô người không quen biết và có địa vị xã hội tương đối.

Bởi vì:

Địa Vị Xã Hội và Vị Thế:

Ở Campuchia, xưng hô thường liên quan đến địa vị xã hội và vị thế của người đó trong xã hội. "Oknha" và "Lok" thường được sử dụng để chỉ người có địa vị cao trong xã hội.

Tôn Trọng Đối Với Người Lớn Tuổi:

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

cấp xã hội mạnh mẽ Tiếng xưng hô như "Oun" và "Mei" dành

này phản ánh giá trị truyền thống của sự tôn trọng đối với người già trong gia đình Campuchia.

Giai Cấp Xã Hội và Sự Chia Rẽ:

Việc sử dụng các tiếng xưng hô "Oknha," "Lok," "Bong," và "Pee" có thể tạo ra một phân chia rõ rệt giữa các tầng lớp xã hội. Điều này có thể phản ánh sự phân biệt xã hội và địa vị của người đó trong xã hội Campuchia.

Tôn Trọng Trong Giao Tiếp Xã Hội: Việc sử dụng các tiếng xưng hơ chính thức như "Oknha," "Lok" thường liên quan đến các tình huống chính trị, kinh doanh, nơi mà tơn trọng và vị thế xã hội đóng một vai trò quan trọng

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>III.3Thái độ</b>

Người Lào thường rất lịch sự và coi trọng thái độ trong giao tiếp

Văn hóa Campuchia rất coi trọng sự kính trọng và lịch sự trong giao tiếp, đặc biệt với người lớn tuổi.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

với người lạ

<small> class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small> tiếp phi ngôn ngữ</b>

Ở Lào, ngôn ngữ cơ thể và cử chỉ được sử dụng rộng rãi để truyền đạt thông điệp và ý nghĩa.

Giao tiếp phi ngôn ngữ ở Lào thường mang đặc điểm của sự nhẹ nhàng, tinh tế, và lịch sự.

Kỹ thuật giao tiếp phi ngôn ngữ, bao gồm cử chỉ, biểu hiện khuôn mặt, và tiếp xúc thân mật, là một phần quan trọng của văn hóa giao tiếp tại Campuchia.

Tại Campuchia, giao tiếp phi ngôn ngữ thường chứa đựng nhiều yếu tố tôn trọng

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Cử chỉ và biểu hiện văn hóa được sử dụng để thể hiện sự tơn trọng và thấu hiểu.

Cử Chỉ Tơn Trọng:

Ví dụ: Khi một người Lào gặp người lớn tuổi, cử chỉ nghiêng người và nụ cười nhẹ thường được sử dụng đểthể hiện lịng tơn trọng.

Biểu Hiện Văn Hóa Trong Gia Đình: Ví dụ: Trong gia đình, khi có ý kiến khác biệt, việc sử dụng cử chỉ như giơ tay nhẹ nhàng để bày tỏ ý kiến và sự nhún nhường thường được ưa

Sự Nhẹ Nhàng Ở Lào:

Ví dụ: Khi chào hỏi, người Lào có thể sử dụng cử chỉ như giơ tay nhẹ để chào mời một cách nhẹ nhàng, thường kèm theo nụ cười tươi

và lịng kính trọng đối với người khác. Cử chỉ như cúi đầu thường được sử dụng để thểhiện sự tôn trọng và sự nhún nhường. Cử Chỉ Cúi Đầu Tơn Trọng:

Ví dụ: Khi người Campuchia gặp người có địa vị cao hơn, họ thường sử dụng cử chỉ cúi đầu nhẹ nhàng để thể hiện lịng kính cười tươi thường được sử dụng để thể hiện sự thoải mái và hịa nhã.

Sự Nhún Nhường Ở Campuchia:

Ví dụ: Trong một cuộc thảo luận gia đình, nếu có ý kiến khác biệt, người Campuchia có thể sửdụng cử chỉ như gập tay và cúi đầu để thể hiện sự nhún nhường và lịng kính trọng

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b> 3.5 Thách thức đa ngơn ngữ</b>

Trong số ít tình huống, có sự đa ngơn ngữ do sự ảnh hưởng của ngôn ngữ láng giềng như Tiếng Thái và Tiếng Việt, đặc biệt trong các khu vực biên giới.

Tính đa dạng ngơn ngữ tăng lên trong số các dân tộc và cộng đồng ở Campuchia, nhưng ngơn ngữ chính thức làm cầu nối giao tiếp rộng rãi.

<b>IV. Văn hố Lào-Campuchia4.1 Trang phục</b>

 <b>Lào</b>

Khơng chỉ nổi danh là “đất nước triệu voi” với các địa điểm du lịch mới lạ, trang phục truyền thống của Lào rất đặc biệt, phản ánh phong tục của người Lào, có tên gọi là Sinh (dành cho nữ giới) và Salong (dành cho nam giới). Những họa tiết trên trang phục được tạo thành bởi kỹ thuật dệt điêu luyện, sự cẩn thận, tỉ mỉ của người Lào.

Người phụ nữ Lào biết dệt vải từ rất sớm, đó là nét đẹp truyền thống khẳng định sự thanh lịch của họ. Họ quan niệm một người vợ tốt là người dệt vải đẹp. Từ xa xưa, trong mỗi bản làng, người dân Lào đã tự túc các loại chăn vải . Khi chưa có thuốc nhuộm, họ lấy các loại quả loại củ của núi rừng để tạo màu sắc. Các cô gái ở Lào thích mặc vải hoa, vải kẻ có màu đậm, tươi tắn như màu của hóa lá tự nhiên của núi rừng quê mình. Tuy là thế, nhưng kiểu áo, kiểu quần họ cũng lựa chọn sao cho tiện lợi, cho phù hợp với mùa, với hồn cảnh cụ thế, do đó có trang phục đi lễ hội có trang phục lao động, ma chay, cưới hỏi cũng vậy,…

Sinh là một chiếc váy ống được làm bằng lụa, bông dệt họa tiết tinh tế và thêu ren tinh

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Là một quốc gia sở hữu kho tàng văn hóa đồ sộ, hẳn là khơng khó hiểu khi mà những bộ trang phục truyền thống Campuchia cũng được xem như là một biểu tượng truyền đạt rất nhiều tầng ý nghĩa bên trong

Sarong là một bộ trang phục truyền thống Campuchia dành cho cả nam và nữ ở tầng lớp thấp. Nó được thiết kế từ 1 miếng vải được may ở 2 đầu, được buộc ở thắt lưng với nhiều màu sắc khác nhau. Hiện tại, sarong được người dân nước này sử dụng rộng rãi hơn bởi nó khá là tiện lợi. Điều này, bạn có thể thấy rất phổ biến khi xem các bộ phim của Campuchia hoặc ghé thăm đất nước này vào một dịp nào đó nhé.

Sampot Phamuoong ngồi việc chỉ 1 loại trang phục truyền thống của Campuchia thì nó còn nổi tiếng là tên của của các loại hàng dệt truyền thống người Khmer. Sampot

Phamuong thiết kế như 1 chiếc váy sang trọng được dệt chéo và chỉ có 1 màu duy nhất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Khác với Sampot Phamuoong, Sampot Chang Ben được thiết kế như 1 chiếc quần, có thể dài hơn một chút. Sampot Chang Ben thường được trang trí kèm theo nhiều hoa văn thể hiện đẳng cấp cho người mặc. Loại trang phục này được làm từ những chất liệu cao cấp mang đến sự thoải mái vô cùng khi sử dụng.

Trước kia, Sampot Chang Ben thường chỉ dùng cho phụ nữ trung lưu. Nhưng hiện tại thì hầu như ai cũng có thể mặc chúng. Nếu có cơ hội du lịch Campuchia, bạn có thể bắt gặp hình ảnh loại trang phục này ở các lễ hội hay các sự kiện đặc biệt.

Tuỳ theo dịp lễ hội khác nhau mà người Capuchia sẽ mặc những bộ trang phục khác nhau như trong các lễ cưới,tết,…

<small> class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small> Ẩm thực </b>

 <b>Đặc trưng trong ẩm thực của Lào</b>

Nhìn chung trong nền ẩm thực thì ẩm thực Lào có phần đơn giản. Món chính của Lào là các món nướng. Một số món nướng tiêu biểu, thịt heo nướng, lẩu nướng, lạp bò, gà nướng… Tuy nguyên liệu không phức tạp nhưng luôn được chọn lựa kỹ càng. Rau củ quả ăn kèm cũng rất đa dạng từ gừng, ớt, tỏi, đến cà xanh, cà chua… Các nguyên liệu cũng đến từ khắp các vùng chuyên canh trên đất Lào.

Ẩm thực Lào khơng cầu kỳ, khơng quan trọng về tính thẩm mỹ, trang trí nhưng rất chú trọng về hương vị và sự đậm đà của món ăn. Vì thế các loại nước chấm được pha chế rất cầu kỳ, nhằm giữ cân bằng giữa các vị chua, cay, mặn và ngọt. Trong đó vị cay được xem là chủ đạo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

 <b>Đặc trưng trong ẩm thực Campuchia</b>

Ẩm thực Campuchia tuy có lịch sử lâu đời nhưng gần đây mới được thế giới biết đến. Các

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

cũng như thành thị đều có gói bánh tét, bánh ít. Phần lớn trong mỗi gia đình đều có mắm bồ hóc để ăn quanh năm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

Hình thức cưới xin ở Lào khá phong phú và phản ánh khá rõ nét một hình thức sinh hoạt tinh thần của người Lào và tích tụ nhiều tập qn cổ của mỗi nhóm dân tộc. Tục cưới xin của người Lào từ trước đến nay thường theo trình tự từ dạm hỏi, lễ cưới và lại nhà như ở Việt Nam. Chỉ có điều khác là đến giờ cưới, khi làm lễ, trưởng họ nhà trai chúc, vẩy nước và buộc chỉ cổ tay cho cô dâu, chú rể. Sau lễ cưới, chàng trai ở rể và tham gia lao động với gia đình vợ.

Việc cưới xin ở Lào cịn có tục kan-xu (cho nợ lễ cưới). Vợ chồng nghèo có thể lấy nhau, sau khi làm ăn khá giả, sẽ tổ chức đám cưới theo tập tục của bản mường.

<small>TCIDk8cORj4QDFQAAAAAdAAAAABAE

×