Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành cho hệ thống cấp nước huyện Kế Sách tỉnh Sóc Trăng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.75 MB, 109 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI

NGUYÊN QUỐC VỊ

NGHIÊN CỨU ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP.

NHAM NANG CAO HIEU QUA QUAN LÝ VAN HANH

CHO HE THONG CAP NƯỚC HUYỆN KE SÁCH TINH SOC TRANG

LUAN VAN THAC Si

‘TP. HO CHÍ MINH - 2019

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT ‘TRUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI

NGUYÊN QUỐC V

NGHIÊN CUU DE XUẤT CÁC GIẢI PHÁP.

NHAM NANG CAO HIỆU QUA QUAN LÝ VAN HANH. CHO HE THONG CAP NƯỚC HUYỆN KE SÁCH

TINH SOC TRANG

LUAN VAN THAC Si

“Chuyên ngành: KY THUẬT CƠ SỞ HẠ TANG

NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: TS. KHƯƠNG THỊ HAL YI

TP. HO CHÍ MINH - 2019

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM DOAN ‘Ho và tên: NGUYEN QUỐC VINH

<small>Ngày sinh: 30/04/1983</small>

<small>Cor quan công tác: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trưởng nông thơn tinh Sóc</small>

<small>“Tác giả đề tài “Nghiên cứu để xuất các giải pháp nim nâng cao hiệu quả quản lý vận"hành cho hệ thống cấp nước huyện Ké Sách. tỉnh Sóc Trăng”</small>

<small>Học viên lớp cao học: 25CTNI2-CS2</small>

“Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ ng Mã số: 17813051

<small>Tôi xin cam đoạn cơng tình này à cơng tình nghiền cửu thực sự của cổ nhân học viên</small>

dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Khương Thị Hải Yến. Tắt cả các nội dung tham khảo đều được trích dẫn nguồn đúng theo quy định.

Tơi xin chị trích nhiệm về nội dung và lời cam đoan này

<small>Hoe viên thực hiện luận văn</small>

Nguyễn Quốc Vĩnh

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CẢM ON

Luận văn thạc sỹ với dé tài: "Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hig <small>quả</small>

<small>‘quan lý vận hành cho hệ thống cấp nước huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trang” được hoànthành dưới sự hướng dẫn của TS, Khương Thị Hải Yến.</small>

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến q Thầy Cơ Bộ mơn Cấp Thốt

<small>nước-tường Đại học Thủy lợi, đặc biệt là TS. Khương Thị Hải n. Cơ đã tận tình hướng</small>

bổ sung cho em những kiến thức q báu về ứng dụng các mơ hình thủy lực chuyên. ngành cắp nước từ lý thuyết ến thục tễn đã giúp em hoàn thành để tà luận vấn

<small>Bén cạnh đó, em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý lãnh đạo Trung tâm Nước</small>

<small>sạch và Vệ sinh mơi trường nơng thơn tỉnh Sóc Trăng đã tạo điều kiện cho em thu thập</small>

những dữ liệu quan trong và số liệu cần thiết để em có thé hoàn thành để tài này.

Với những nỗ lực và cỗ gắng của bản thin trong quá tình thực hiện để tài cũng khó

<small>tránh khỏi những sai sót và khuyết điểm trong q trình thực hiện luận văn. Chính vì vậynhững ý kiến đóng gop từ Thầy Cơ và kiến thức được tran bi trong quá tình học lập gỉ“Trường sẽ là nỄn ting, hành trang quý báu giáp em hoàn thiện hơn chuyên môn nghiệp</small>

vụ phục vụ công tác tại đơn vi góp phần hồn thành nhiệm vụ chung của Đơn vị về thực

<small>hiện vicấp nước sạch sinh hoạt cho người dân nơng thơn trên địa bản tỉnh Sóc Trăng.Em xin chân thành cảm ơn.</small>

<small>TP.HCM. ngày thing năm2019</small>

<small>Hoe viên thực hiện</small>

Nguyễn Quốc Vĩnh

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

LỜI CAM DOAN

1. Tính cắp thiết của đề tài:

<small>2. Mục tiêu của Đề tài</small>

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứ...

<small>4. Nội dung nghiên cứ</small>

<small>5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên eth</small>

5.1 Cách tiếp cận:

<small>5 Phương pháp đánh giá nhanh:...</small>

5,6 Phương pháp phỏng vẫn 6. Kết quả dự kiến đạt được

CHƯƠNG 1. TONG QUAN VỆ QUẦN LÝ VẬN HANH HỆ 1

<small>1.Tổng quan về khu vực nghiên cứu.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>1.1 Vị trí địa lý 51.2 Kinh Tế - Chính</small>

<small>2. Giới t</small> gu điều kiện tự nhiên về khu vực nghiên cứu

<small>2.1 Hiện trạng cơ sỡ hạ ting hệ thống cắp nước ở Chỉ nhánh cắp nước KẾ Sác</small>

2.2 Cơ cầu tổ chức quân lý hệ thống cấp nước ở Chí nhánh cắp nước Kế Sách, 22.1 Cơ cấu tổ chức quản i

2.2.2 Binh giá chung về thực rang quản lý lệ thing cắp nước ở Chỉ nhánh cấp

<small>xước Kế i</small>

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIEN QUAN LÝ VAN HANH HE

<small>THONG CAP NƯỚC HUYỆN KE SACH-TINH SOC TRĂN:</small>

21 Cơ sig thuyết

<small>2.11 Khái niệm chung về hệ thẳng cấp mước</small>

2.1.2 Các yêu cầu cơ ban của hệ thing cấp mước nông thôi

<small>1.3 Quân lý kỹ thuật hệ thẳng cấp mước..</small>

2.2 Giới thiệu về Phần mềm EPANET dé ứng dạng trong

<small>ấp mước</small>

<small>thiệu mơ hình qn lý cấp nước thơng.</small>

<small>2.4 Giới thiệu mơ hình trong hạng mục khu xử lý nước:2.4.1 Mơ hình kỹ thuật khu xứ lý nước...</small>

<small>2.4.2 Mơ hình ky thuật mạng lưới đường Ống cấp nước:</small>

<small>2.5 Xa hịhóa và sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý cắp nước</small>

2.5.1 Xã hội héa công the quản Ij cdp nước nông thôn

--3.%2 Sự tham gia của cộng đằng trong công tắc quân lý cắp mước nông thôn. 2.6 Cơ sở thực tiễn

2.6.1 Kinh nghiệm quản lý hệ thng cấp nước trên thể gió

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

2.6.2 Kinh nghiệm quân lý hệ thắng cắp nước ở Viet Nam 2.7 Yêu cầu hệ thống mi

<small>2.8 Tính thực tiễn của đề t...ss-csexeerrerrrrrrrrrrrerrrrererrouBỂ</small>

CHUONG 3: Dé XUẤT GIẢI PHÁP NANG CAO HEU QUA QUAN LÝ V.

<small>HANH HE THONG CAP NƯỚC HUYỆN KE SÁCH, TINH SOC TRANG..</small>

3.1. ĐỀ xuất các giái pháp quản lý kỹ thuật cho hệ thống cắp nước huyện KẾ

<small>tinh Sóc Trăng.</small>

<small>3.1.1 Giải pháp kỹ thuật khu xứ lý nước</small>

3.1.2 Ung dung Phần mềm EPANET

3.1.3 Ứng dụng Bom biến ting vào hệ thống cap nước huyện Ké Sách:...9

<small>3.2. ĐỀ xuất giải pháp quan lý nhân sự...e-sesseseeeeeeeserrrreoooB2</small>

3.3 ĐỀ xuất giãi pháp vé dio tạo năng lực 83

3.5 ĐỀ xuất giải pháp chẳng thất thu:

1. Các kết luận... «AE. 010.0 .1101...mimseo.ŸT 2, KiẾn nghị...«eeeKeirerrirriirretirietirmtrrrrerrrmreoŸ 9

<small>TÀI LIỆU THAM KHẢO. 90</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Hình 1.5: Nhà Bơm hóa chit, máy khuấy dung dich Clor, Bơm cắp 1, Bơm cấp 2, Bơm giếng, Bơm rửa lọc.

<small>Hình 2.1. Mơ phịng thủy lực Epanet cho mang lưới sắp nước</small>

Hình 2.2. Cấu hình các thành phần cơ bản của hệ thống Seada Hình 2.3. Sơ đồ phân cắp của một hệ thống Scada

Hình 24. Lưu đồ trao đổi thông tin giữa các cấp trong hệ théng Seddn Hình 2.5. Sơ đỏ dây truyền cơng nghệ HTCN sử dụng nước ngầm

<small>Hình 2.6. Dân phun mưa tự nhiên kết hợp bể lắng đứng</small>

Hình 2.7. Bé Lắng đứng.

<small>Hình 2.8. Bé lọc nhanh</small>

<small>Hình 29. Dài nước</small>

Hình 29.1. Sơ đỗ một hệ thống có lip đặt máy biểng ting

<small>Hình 2.92 Biển ting máy bơm nước</small>

<small>Hình 2.9.3. Đập ngăn nước biển tại Singgapore</small>

<small>Hình 2.9.4. Khu nhà máy xử ý nước NEWATER tại Singgapore</small>

<small>Hình 3.1. Giếng khoan đường kính lớn.</small>

Hình 32. Tháp lim thống kết hợp bể lắng Hình 3.3. Bể Lắng đứng.

Hình 3.4 Sơ đồ hiện trang mạng lưới đường Sng cấp nước chỉ nhánh huyện Ké Sách

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

DANH MỤC BANG BIEU

Bảng 1.1. Các công trinh CNTT tại Chỉ nhánh cấp nước huyện K Sách

<small>Bảng 2.1. Thông số kỹ thuật của Đài nướcBảng 3.1. Thông</small>

sổ lưu lượng vận hành của các hệ thống Tram ~ Hệ cắp nước huyện KE

<small>Bảng 3.2, Kết qua tinh toán thủy lực đoạn ống trong giờ dùng nước lớn nhất</small>

Bảng 33. Kết qua tinh toán dp lực tại các nút vào giờ dũng nước lớn nhất Bảng 3.4. Kết qui tinh toán dp lực tại các nút vào giờ dũng nước lớn nhất

<small>Bảng 3.5. Thống kê chỉ số tiêu thụ định kỳ của huyện Kế Sá</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

DANH MỤC TỪ VIỆT TAT

<small>XHICN: Xã hội chủ nghĩaXIH: Xã hội hóa</small>

<small>TNMT: Tài nguymơi trường,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

PHAN MO DAU

1. Tính cấp thiết căn đề ti:

Trong những năm gần đây, Chính phủ đã ban hành một số văn bản pháp luật nhằm chuẩn. hóa din bộ máy tổ chức và cải cách cơ chế quản lý cho phù hợp cho thời ki đổi mới Song trên thực tế, những mơ hình quản lý và chính sách hiện hảnh liên quan đến vấn đề

<small>“quyền sở hữu, những phát sinh trong q trình cỗ phan hóa, tỉnh tự chủ và trách nhiệm.ccủa các Trung Tâm cắp nước vẫn chưa được hồn thiện</small>

<small>"Nước là nguồn tải ngun vơ cùng quý gid đồng vai to đặc biệt quan tong trong quá</small>

trình phát triển bền vững của một quốc gia. Trong đó, hệ thơng cắp nước góp phần quan trọng đổi với đời sống và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Mặc dù kết quả hoạt động của các trung tâm cấp nước được xem là khả quan nhưng vẫn chưa phát huy hỗt “công suất, ty lệ thất thu, thất thốt vẫn cịn cao.

VỀ thực trang cấp nước thì phần lớn các Trung Tâm cấp nước đều kế thừa mang lưới có

<small>tinh ch sử, dỡ liệu đường ống khơng đầy đủ và có nguồn lực hữu hạn trong đầu tư nêntỷ lệ thất thoát vẫn cịn khá cao. Theo biốo của các phịng chun mơn trong những,</small>

năm gin day tỷ I thất thốt nước tính trung bình hàng năm của cúc chỉ nhánh cấp nước

<small>trực thuộc Trung Tâm nước sạch và Vệ Sinh Môi Trường Nơng Thơn Sóc Trăng là 21%.</small>

Do vậy, cơng tác giảm nước thất thoát thất tha là một chủ đề lớn của hầu hết các Trung

<small>Tâm cấp nước tỉnh, thành phổ hiện nay.</small>

Sóc Tring là một trong những vùng kinh té đặc biệt của đồng Bằng sông cửu Long. Vĩ

<small>thé trong thời gian qua, hệ thống cấp nước sạch ở đây đã được Đảng, Nhà nước đặc biệt</small>

«quan tâm đầu tư xây dựng và cải tạo. Rat nhiều dự án đã và đang được triển khai. Trong

<small>các cơng trình đó, cần phải ké đến là Chỉ nhánh cấp nước Kế Sách ở huyện Kế Sách trực</small>

<small>thuộc Trung Tâm Nước Sạch Và Vệ Sinh Mơi Trường Nơng Thơn Sóc Trăng. Tổng cơng.</small>

suất của chỉ nhánh là 5.600 mỲngắy đêm, gồm có 09 Trạm và 04 Hệ cung cắp nước cho

<small>các khu vực trung tâm của 08 xã và trải dài qua các khu vực dân cư ở vùng nông thôn</small>

<small>trênia bản với tổng chiều dai tuyétrên 9,685 hộ dan,</small>

<small>ống cấp nước là 287,7 km cung cấp nước cho khoản</small>

Những năm vừa qua, Chỉ nhánh cấp nước Kế Sách đã nhiều lần thay đổi về mặt quản lý,

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

kinh phí đầu tư cho quản lý mạng lưới còn gặp nhiều khó khăn, nguồn nhân lực chun. tơn cịn hạn chế nên công tác vận hành và quản lý hệ thống chưa đạt được kết quả như mong muốn.

Với mục tiê lâu dã là nông cao hiệu quả quản lý, mở rộng quy mô quan lý hệ thông

<small>mạng lưới cắp nước. Vi vậy cin phải từng bước phát tiễn khoa học ky thật, tăng cường</small>

ứng dụng công nghệ mới, tùng bước hiện đại hóa hệ thing cấp nước nhằm phục vụ cơng

<small>tác quản lý hệ thống cắp nước một cách có hiệu quả, tết kiệm chỉ phí quản lý và đầu tư.</small>

Đó là lí do tơi chon đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ‘quan lý vận hành cho hệ thẳng cấp nước huyện Kế Sách, tinh Sóc Trăng” nhằm tạo tiền đề cho việc xem xét, giải quyết các vị nang cao quan lý hiệu quả hệ U cắp nước,

2. Mục tiêu của Đề

<small>‘inh giá toàn điện thực trạng hệ hồng cấp nước huyện Kế Sách.</small>

ĐỀ xuất các giải phấp nhằm ning cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước

<small>huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.</small>

3. Déi tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: điều kiện tự nhiên va đặc điểm kinh tế xã hội huyện Kế Sách; mạng hi truyền dẫn nước sạch đang hoạt động tai huyện KẾ Sách do Trung tâm Nước

<small>sạch và Vệ sinh môi trường nơng thơn tỉnh Sóc Trăng quản lý.</small>

Phạm vĩ nghiên cứu: Hệ thống cấp nước huyện KẾ Sách, Tính Sóc Tring.

<small>Phân tích, nhận định và đánh giá thực trang để tim ra giải pháp tôi wu nhằm nâng cao</small>

hiệu quả quan lý hệ thông cắp nước cho Chỉ nhánh cấp nước Kể Sách.

<small>4. Nội dung nghiên cứu.</small>

<small>"Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu những nội dung sau:</small>

+ Nội dung 1: Thu thập thơng tin, phân tích và đánh giá hiện trang cấp nước tại Chỉ nhánh cắp nước Kế Sách

<small>+ Nội dung 2: Tim hiểu các giải pháp về kỹ thuật phương pháp quản lý hiệu quả phi hợp</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

với hệ thông cắp nước huyện Kế sách, tỉnh Sóc Trăng.

+ Nội dụng 3: ĐỀ xuất các giải pháp nhằm ning cao hiệu quả quả lý bộ thống cấp nước

<small>5, Cách tiếp cận và phương pháp nghỉ</small>

5.1 Cách tiếp cận:

<small>liệu. Từ đó, đề xuất cácnước Kế</small>

cận thực tiễn: Đi trực tiếp khảo sit, nghiên cứu, thu thập s

<small>giải pháp nâng cao hiệu quà quản lý phi hợp với thục tiễn của Chỉ nhánh cí</small>

<small>cận da mục iêu và bén vững: Các giải pháp mà đề ti đưa ra xem xét thì ngun lý</small>

phát tiễn bền vũng ln được đặt lên hàng đầu và phủ hợp với diều kiện thực tế của địa phương.

<small>5.2 Phương pháp nghiên cứu:</small>

<small>- Phương pháp thu thập và đánh giá thông tỉ</small>

KẾ thừa các kết quả của các đề tải, dự án trước đó để tổng hợp thông tin đưa vào cơ sử

<small>cdữ liệu đầu vào phục vụ cho luận văn.</small>

5.4 Phương pháp thống kê

các số liệu vi “Thu thập, tổng hợp, phân tích và thống

<small>văn hóa ~ xã hội của Huyện Kế sách, Tỉnh Sóc Trăng</small>

<small>kiện tự nhiên — kinh t</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>5.5 Phương pháp đánh giá nhanh:</small>

<small>“Thông qua việc khảo sát đo đạc thực tế tại hiện trường, đánh giá khái quát và chỉ tiết các</small>

yếu tác động đến việc quản ý và vận hành hệ thống cắp nước, 5,6 Phương pháp phỏng vẫn:

<small>Trong thời gian thực biện đ ti, tiến hành tham khảo ý kiến của các nhà quân lý và nhânviên trong Trung Tâm Nước Sạch Và Vệ Sinh Mơi Trường Nơng Thơn Sóc Trăng.</small>

<small>~ Ngồi ra, sử dụng phương pháp phân tích, nhận định và đánh giá thực trang để tìm ra</small>

ing cao hiệu quả quản lý hệ thống cấp nước cho Chi nhẳnh cấp

<small>giải pháp tối tru nhằmnước Kế Sách.</small>

6. Kết quả dự kiến đạt được:

Đánh giá được thực trạng của hệ thông cấp nước huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng,

"Nâng cao năng lực quân lý, vận hành hệ thống cắp nước huyện Ké Sách, tính Sóc Trăng

<small>nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu.</small>

<small>gn Kế Si</small>

GGidm dẫn tỷ lệ thất thoát nước của hệ thống cắp nước by tỉnh Sóc Trăng từ

<small>21% xuống cịn 15%, đồng thời giảm bớt chi phí vận hành mang lại hiệu quả kinh .</small>

Nâng cao chất lượng nước đầu ra theo Chất lượng sản phẩm QCVN 01-1:2018 Quy

<small>chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch phục vụ mục dich sinh hoạt</small>

<small>“Góp phần thực hiện đạt chỉ tiêu 17.1 về cung cắp nước sạch, một trong những tiêu chí</small>

<small>xây dụng nông thôn mới trên địa bản huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Chương 1, TONG QUAN VE QUAN LÝ VẬN HANH HỆ THONG CAP NƯỚC

1, Tổng quan về khu vực nghiên cứu.

<small>11 Vị trí địa lý</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Huyện Kế Sách nằm ở phía Đơng Bắc của tỉnh Sóc Trăng. Phia Đơng và Đơng Bắc giáp.

<small>tỉnh Trà Vinh (qua sơng Hậu); phía nam giphía tây giáp tinh Hậu Gi</small>

<small>th gồm 2 thị trấn: K Sách, An Lạc Thôn và 11 xã: Thới An Hội.ip huyện Châu Thành và huyện Long Phú,x, và có sơng Hậu chảy ngang qua ở phía tây bắc, được chialâm 13 đơn vị hảnh chí</small>

<small>An Lạc Tây, An Mỹ, Ba Trinh, Đại Hải,Phú, Xi</small>

<small>n, Kế Thành, Nhơn Mỹ, Phong Nim, Trinh</small>

in Hòa. Huyện Ké Sich nằm trong vũng chịu ảnh hưởng của các yêu ổ khí hậu

<small>thtiết mang nét đặc trưng của Vũng Đồng bằng sơng Cửu Long, là vùng khí hậu nhiệtđới gió mùa, quanh năm nóng âm, có chế độ nhiệt cao.</small>

Điều kiện dit đại, thổ nhưỡng của huyện màu mỡ rt thích hợp cho xây dựng nền nơng nghiệp có chất lượng cao. Đặc biệt là với điện tích mặt nước lớn, mơi trưởng sinh thải tốt rit phù hợp cho môi trồng nhi loại thủy hải sin đặc sin (cả nước ngọt, lợ vi man). Lợi

<small>thé này sẽ đáp ứng nhu cầu phục vụ nguyên liệu nông, lâm, thủy sản cho các khu cơng.nghiệp trong và ngồi tinh, Ngoài ra, với hệ sinh thái wr nhiên da dạng, không khi tronginh kết hợp với các điểm du lịch như Cồn Mỹ Phước nằm gần cuối hạ lưu sơng Ha</small>

thuộc dia phận xã Nhơn Mỹ, Huyện có hệ thống giao thông đường sông, biển thuận lợi với 2 cửa sông lớn ra biển Đông là Trần ĐỀ và Định An, Cảng Cải Côn đảm bảo cho nh cầu vận tải lớn, chi phí rẻ và tinh an tồn cao.

<small>1.2 Kinh TẾ - Chính Trị</small>

<small>Trên</small> vực văn hóa - xã hội huyện Ké Sách cổ nhiều thành tựu mới, hệ thống trường lớp, cơ ở y tế, các thiết chế văn hóa được đầu tư năng cắp và xây dụng; nhủ cầu về học

<small>hình, chia bệnh. di lạ, vui chơi giải của người dân được năng lên các chính sich an</small>

sinh xã hội luôn được thực hiện đầy đủ, kịp thời... An ninh chính tị, trật tự an tồn xã hội giữ vững dn định. Hệ thống chính trị được kiện toàn và phát huy hiệu quả hoạt động; về tiềm năng, Kế Sách có mỗi quan hệ chit chế trong phit triển kính tế xã hội với các huyện Long Phú, Châu Thanh của tỉnh Sóc Trăng và một số huyện lân cận của tỉnh Trả Vinh, Đặc bit, tuyển quốc lô 1A, quốc lộ Nam sông Hậu là những kết nối quan trọng

<small>giữa huyện với các khu công nghiệp lớn của tỉnh như: Đại Ngãi, An Nghiệp và kết nổi</small>

với khu công nghiệp Hung Phú của Thành phố Cần Thơ... Dây sẽ là động lực, mở ra

<small>hướng phát triển mới cho kinh tế của huyện trong tương lai, cả về cung cắp nguyên liệu</small>

<small>cho chế biến xuất khẩu và thu hút du khách nghỉ đường. Huyện có diện tích</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

352.8761 km’, ân sỗ 159.562 người, mật độ dân số đạt 452 người kmẺ, Thủ nhập bình

quân đầu người gần 30 triệu đồng/năm.

<small>2. Giới thiệu điều kiện tự nhiên về khu vực nghiên cứu</small>

“Trên địa bản huyện có 2 hướng gió chính: gió mùa Tay Nam từ tháng 5 đến tháng 11, gió

<small>mùa Đơng Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Tốc độ gió trung bình 2m5. Mỗi năm</small>

bình qn có trên 30 cơn giơng và lốc xốy, gây thiệt hại đến sản xuất và đời sống. Các hậu thời tết bit lợi và thiên ti có chidu hướng gia tăng tong những năm gần

<small>yếu tổ kh</small>

Nhiệt độ khơng khí trung bình hàng năm 26,8 °C. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đổi là 37,8 °C

<small>là 16,2 °C (vào tháng 12 — 1 hàng</small>

(ào thing 4 hing năm): nhiệt độ thấp nhất tyệt

<small>năm). Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm là 2.342 giờ, bình quân 6,5 giờ/ngày.</small>

<small>Trong năm, khi hậu chia thành 2 mia rõ rệt: mia mưa từ thắng 4 đến tháng 11, mia khô</small>

<small>từ tháng 12 đến thing 4 năm sau. Lượng mưa trùng bình là 1.846 mm lượng mưa phân</small>

bổ không đều giữa các thắng trong năm, trong mia mưa lượng mưa chiếm trên 90% tổng

<small>lượng mưa cả năm, tổng số ngày mưa trung bình là 136 ngày/năm.</small>

<small>2.1 Hiện trạng cơ sở hạ ting hệ thống cắp nước ở Chỉ nhánh cắp nước Kế Sách:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>XXây dựng khu xử lý trên khuôn viên trạm với các hang mục: Cơng nghệ tồn trạm ~ tram</small>

bơm cấp 1; Cụm xử lý (bể chứa nước sạch, bể lắng, b loc); Hồ lắng bùn cặn; Nhà quản lý điều hành; Tram bơm nhà hóa chất, Hàng rào — sân — thoát nước — đường nội bộ.

<small>+ Khu Nhà quan lý điều hành</small>

Ếp khách và Nha cắp 4 gồm 4 gian phòng và 1 hành lang. Các phòng bao gồm: phòng

<small>làm việc, phịng nghỉ, phịng bép, vệ sinh. Tổng kích thước tồn bộ nhà 5,8m x 7.5m =43.5m2. Móng và cột nhà có kết cầu bằng BTCT mắc 200, tường xây gạch éng tit vữaxi măng, sơn nước, mái lợp tôn.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

bể chứa bao gồm 1 bể lắng, 2 bể lọc nằm trên bể chứa nước. Xây dựng cụm lắng — lạ

sạch bằng bé tông cét thép, bễ chứa nước sạch có kết edu bằng bê tơng cốt thép mắc 250 đổ tại chỗ và được đặt âm một phân trong đất, dung tích bẻ thiết kể 160m3. Kích thước

<small>5 0m2xây dựng 6,5m x 10,0m</small>

"Nhiệm vụ : Nơi chứa nước + cặn thốt ra từ q trình rửa ngược, sức bồn lắng và bể lọ “Tích bùn trong nước bing quả tinh lắng trong lực. Kích thước: 7.7m x 11,0m = 84,7m2.

<small>"Được xây dựng trên diện tích đất 6,0m x 14,0m = 84,0m2 bao gồm các phòng bom cấp 2va phòng hồa chất.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

inh L5 Nha tram bơm và hỏa chất May khuấy dung dịch Clr; N-0,754W.

+ Bom cắp I: 02 bom chim 3 pha 3x380; Q = 30m3/h, H = 15m; N= 3,8kW. Bom da tổng te rồi, bảnh xe, pudng, guỗng bằng gang. Trong dé cổ 01 bơm hoạt động và 01 bơm

<small>dư phông,</small>

+ Bơm cấp II: 02 bơm ly tâm trục đứng 3 pha 3x380; Q = 45m3/h ¡ H = 30m; N=

<small>7,5Kw. Bơm ly tâm trục đứng, đơn ting trục rời,</small>

suỗng bằng gang. Trong đó có 1 bơm hoạt động và | bơm dự phịng.

<small>ánh quạt đồng, trục thép khơng rí,</small>

+ Bon định lượng hoá chit Clor Q = 80-901 H = Sm: <small>= 200W,</small>

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>+ Bơm rửa lọc: 01 bơm ly tâm trục ngàng 3 pha 3x380; Q = 90m3/h ;= 10,0m; N=4,0kW. Bơm ly tâm trục ngang, don ting trục rời, cánh quạt đồng, trục thép không ri,</small>

gudng bằng gang.

Nguồn nước, công suất , các công trình đơn vị và đường ơng truyền tải

“Chỉ nhánh cấp nước huyện KẾ Sách gồm có 10 trạm CNTT và 04 hệ CN với tổng chiều

<small>dài tuyển ống cắp nước là 288,7km cung cắp nước cho khoản trên 9.685 hộ dân</small>

Bảng 1.1 Các Cơng trình CNTT tại Chỉ nhánh cắp nước huyện Ké Sách:

<small>Công | Nguôn</small>

Z [BS | số hệ | Chiều

suất | nước

<small>h được | dài</small>

<small>l thiết | khai "| Bia bin phụcTT| - Tramedp nude cấp | yến</small>

<small>Tram CNTT Xuân Hồa — R -Ly 960| x | 845) a7. 979 | XãAnLạc Tây2 | Tram CNTTXuin Hoa | 480, x | 647|11860|XâXuânHòa</small>

<small>Tạm CNIT An Lae Xã An Lạc</small>

3) chon 480| x 965 | 10.585 | thon

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

22 Cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống cắp nước ở Chí nhánh cắp nước Kế Sách 2.2.1 Cơ cấu tb chức quản lý

<small>“Chỉ nhánh Cấp nước KẾ Sách rực thuộc Trung tâm nước sạch và VSMT NT Tỉnh SócTrăng</small>

Chịu trách nhiệm điều hành, quản lý

Giám đốc (1 ngườ toàn bộ hoạt động của Chỉ nhánh, quyết định tit ca các vn để liên quan đến mọi host động hàng ngày của Chỉ nhánh, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định của Ban giám đốc Trung tâm về phương án kinh doanh và phương án dẫu tư cũa Chỉ nhánh, kiến nghỉ cách bổ tí cơ

<small>cẩu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Chỉ nhánh, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

quản lý trong Chỉ nhánh trừ các chức danh thuộc quyền quyết định của Ban giám đốc.

<small>‘Trung tâm,</small>

Giám đốc Chi nhánh chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về các hoạt động kinh

<small>cdoanh của Chỉ nhánh.ra những hướng di cụ thé cho Chỉ nhánh,</small>

C6 quyền dé xuất khen thưởng, ky luật đối với cán bộ, công nhân viên trong Chỉ nhánh. Pho giám đốc chỉ nhánh (I người: tham mưu cho giám đốc các vẫn đề liên quan đến

<small>kinh doanh, kỹ thuật và phát triển của Chi nhánh. Thay giám đốc giải quyết các vấn détại Chỉ nhánh khi giám đốcig mặt</small>

“heo dai và giải quyết các vin để liên quan đến tinh hình kinh tổ, kỹ thuật của Chỉ

<small>Bộ phận kỹ thuật (4 người): Quản lý kỹ thuật các cơng trình trong Chỉ nhánh Tham mưu,</small>

giúp việc lãnh đạo quản lý kỳ thuật và công nghệ, xây dựng chiến lược phát triển và tổ

<small>chức thực hiện chương trình ứng dung cơng nghệ mới, kỳ thuật mới cho Chi nhánh, vinhành, quân lý công tác sản xuất tai Chỉ nhánh. Theo đơi kiểm tra tình bình sản xuất, máy</small>

ết bị tại Chỉ nhánh, điều phối

<small>thụ. Tổng hợp, phân tích, đánh giá và báo cáo tinh hình hoạt động sản xuất của Chỉnhánh,</small>

<small>móc, th lưu lượng, áp lực giữa khu xử lý và mạng lưới tiêu</small>

[Nang lục quản lý: Chỉ nhánh cắp nước Ké Sách dang tự xây đựng cho minh các quy trinh

<small>nội bộ về quản lý chất lượng, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống cắp nước do minh{quan lý và khai thác,</small>

<small>năng lực và tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý vận hành, bảo dưỡng và</small>

sửa chữa ngày cảng được năng lên. Sản lượng nước sin xuất và số lượng khách hing lip

<small>đặt thủy kế mới tăng nhanh hàng năm:</small>

2.2.2 Binh giá chung về thực trang quân lý hệ thing cấp mước ở Chỉ nhánh cấp nước

<small>Xế Sách</small>

<small>Mặt mạnh trong công tác quản lý hệ thống cắp nước ở Chỉ nhánh.</small>

CChi nhánh chủ động trong việc điều hành quản lý vad ra phương án kinh doanh cia

<small>mình, đáp ứng mục tiều chiến lược phát triển cấp nước của Trung tâm và mục tiêu kinh</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>cdoanh của Chi nhánh,</small>

<small>“Tự chủ trong kinh đoanh tạo động lực tinh thần thúc đẩy khả năng lam việc và sing tạo</small>

<small>“của đội ngũ cán bộ công nhân viên của Chỉ nhánh. Vì hoạt động sản xuất, kính doanh của</small>

“Chỉ nhánh nhằm mục đích tha lợi nhuận góp phin thực hiện các nhiệm vụ phát tiển kinh tế xã hội đồng thời đảm bảo quyền và lợi ich hợp pháp của người lao động rong Chỉ

<small>“Từng bước áp dụng công nghệ vận hành bán tự động và tự động trong quản lý vận hành.</small>

hệ thống cấp nước như lắp đặt bệ thống biển tin ở trạm bơm cắp Tl Mặt han chế trong công tác quản lý hệ thống cắp nước ở Chỉ nhánh

Céng tác phối hợp với các chính quyển địa phương trong cơng tác kiểm tra, giám sắt, “quản lý đầu tr phát iển bệ thống cắp nước chưa được chi động.

“Chữa nghiên cứu đề xuất ác cơ chế chính sich nhằm khuyến khích sự tham gia của cộng đẳng trong công tác đầu tư, quản lý và vận hành hệ thống cắp nước,

Chinh quyỂn địa phương <small>ji chung và Chỉ nhánh cấp nước nói riêng chưa chủ độngthành phần kinh</small>

triển hệ thống cắp nước, ning cao năng suất dịch vụ vàchấtlượng của dịch vụ cẮp nước.

<small>trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư từ lễ mở rộng phát</small>

Năng lực quản lý một số bộ phận chuyên trách còn thiếu và yếu, chưa thực sự đáp ứng cược yêu cầu chung của Chỉ nhánh, din tối hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, sự hài

<small>lồng của khách hàng chưa cao,</small>

<small>“Chưa xây dựng được ké hoạch vận hành duy tu báo dưỡng cũng như quản lý tài sin trên.</small>

hệ thống cấp nước một cách chuyên nghiệp đặc biệt là các thế bị gắn với mạng lưới cắp

<small>“Chỉ phí sản xuất vẫn cao, chỉ phí tiêu hao điện năng vẫn lớn, tỷ ệ tht thốt rơ rỉ ở mức</small>

‘cao dẫn đến giả thành sản phẩm vẫn chưa thể hiện đúng giá tị của nó, Co hội cho công tác quản lý hệ thông cắp nước ở Chỉ nhẳnh.

<small>“</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

ệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp nước Kế Sách nói riêng và hệ thống cấp nước Tỉnh

<small>Sóc Trăng nói chung cũng được hưởng lợi rit nhiều từ các cơ chế chính sách của nhà</small>

nước và chính quyển địa phương.

“Thụ hút sự quan tâm của các dự án hợp tác cổ nguồn vốn dầu tư nước ngoài của các tổ

<small>chức tải trợ, các dự án vay vốn ADB, ODA, WB6... nhằm cải thiện cắp nước và mơitrường.</small>

<small>Co chế chính sách của Nhà nước và chính quyền địa phương ngày càng tạo điều kiện cho</small>

cơng ác điều hành quản lý bệ thống cấp nước hiệu quả và bin vũng hơn

Co chế chính sich thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tẾ của nhà nước tạo cơ hội cho việc nâng cao năng lực phục vụ và chất lượng của hệ thống cấp nước.

Sự gia ting nhanh chúng vé din số dn tới số lượng khích hành sử dụng nước sẽ tăng

<small>trong tương lai, đây là cơ hội để mỡ rộng phạm vỉ cắp nước cũng như ra tng doanh thucho Chỉ nhánh</small>

<small>Dân tí ngày cảng cao, ý thức của cộng đồng vỀ nước sạch vệ sinh môi trường ngày cảngtốt, là tiễncho sự tham gia tham vin của cộng đồng trong công tác quản lý hệ thống,</small>

<small>cấp nước.</small>

“Thách Thức cho công tác quản lý hệ thống cấp nước ở Chỉ nhánh. Cơ chế chính sách

<small>‘quan lý, văn bản pháp quy tiêu chuẩn quy trình quy phạm, định mức kinh tế xã hội đã có.nhưng vẫn cịn thiểu, việc hướng dẫn thi bành đối với địa phương vẫn còn hạn chế.</small>

thống cấp

<small>h, bộ má</small>

<small>nước khi có sự tham gia của các thành phần kinh tế, hay sự tham gia của cộng đồng.‘Chua xây dựng được cơ chế chính s tổ chức quản lý vận hành.</small>

Công tác quản lý khai thác nguồn nước mặt, ngầm, bảo vệ nguồn nước chưa nhận được

<small>sự quan tâm thích đáng của chính quyền địa phương.</small>

Mang lưới đường ống cấp nước xây dựng từ rất lâu, gây thất thoát và rò rỉ lớn,

KẾ hoạch triển khai xây dung, cải tạo mạng lưới đường ống cấp nước còn chậm và chưa

<small>thực sự khoa học gây ảnh hưởng tới chất lượng địch vụ cung cấp nước cho các kháchhàng của Chỉ nhánh.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

Sự mở rộng liên tục về địa giới hành chính sang các vùng lân cận làm phá vỡ các định hướng phát tiển cấp nước đã đề ra trước đó và gây sức ép lên các cơng trình đầu mốt

<small>hiện có,</small>

Sự khơ khăn về nguồn vốn phát tiển mạng lưới cắp nước cho các khu vực mổ rộng mới

<small>“của địa phương.</small>

‘Trinh độ dân tr không đồng đều gây khó khăn trong cơng tác quản lý, giảm sit mạng lưới cắp nước, cũng như tuyên truy vỀ sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nước sạch.

Những vấn "hải giải quyết trong luận văn:

<small>Co cấu tổ chức quản lý.</small>

Cn sắp xếp lại mơ hình tổ chức, quản lý của Chỉ nhánh theo mơ hình kinh tế thị trường, tạo tiền đề đổi mới tồn điện mơ hình 18 chức và hoạt động kinh doanh nhằm tạo sự chuyển biến cơ bản vé năng lực quản lý, nâng cao năng suất lao động, Khả năng cạnh.

<small>tranh, đp ứng yêu cầu ngày cảng cao của khách hing.</small>

Day mạnh xã hội hóa công tác quản lý vận hành hệ thống cấp nước của Chỉ nhánh trên

<small>sơ sở Nghị định 117/2007/NĐ-CP</small>

Nghĩ định 108/2009/NĐ.CP về các hình thức đầu tư.

<small>sản xuất, cung cấp và kinh doanh nước sạch và</small>

<small>'Cơ chế chính sách.</small>

có các giải phip cụ thể hơn về cơ chế chính sich trong cơng tác sin xuất kính doanh

<small>nước sạch, tiến tới xây dựng chính sách giá hợp lý,</small>

“Cần quan tâm tới vẫn để đào tạo nâng cao năng lực cin bộ đáp ứng được yêu cầu về quản

<small>lý vận hành hệ thống cấp nước theo kịp với sự phát triển của khoa học cơng nghệ và có</small>

cơ chế đãi ngộ hợp lý đối với các cần bộ có trình độ.

<small>Nang cao ning lực quản lý thự hiện các dự ân đẫu tư và mở rộng thị rường,</small>

Xây dựng các cơ chế chính sách thu hút đầu tư nước ngoài và các thành phin kinh tế

<small>“Chuẩn bị ké hoạch ứng cứu cho hệ thơng cap nước khi có khả năng bị rủi ro cao,</small>

<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

“Xây dung các cơ chế chính sách kêu gọi sự tham gia tham vấn của cộng đồng trong công

<small>tác quản lý hệ thống cấp nước.</small>

Quan lý kỹ thuật

Nghiên cứu các ứng dụng khoa học công nghệ trong cơng tác quản lý hạ ting kỹ thuật nói chung và quản lý hệ thống cắp nước nói riêng, để nâng cao năng lực quản lý bệ thông

<small>cấp nước.</small>

Xây đựng và thực hiện kế hoạch duy tu bảo tr, bảo dưỡng hệ thống cắp nước.

<small>thất thoát thất thu nước sạch.</small>

oạch và chương trình hinh động cụ thể nhằm ning cao hiệu quả quản lý chống

“Tăng cường công tác quản lý kỹ thuật trong sản xuất nhằm tiết kiệm chỉ phí, nâng cao.

<small>hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hơn nữa chất lượng dich vụ cấp nước,</small>

<small>Cong tác dịch vụ phục vụ và phát triển khách hàng cần được đổi mới va năng lên đáp‘ing yêu cầu ngày cảng cao của khách hing.</small>

<small>Céng tác thiết kế mạng lưới, phát u én khách hàng phải gắn liễn với định hướng pháttriển ngành trong quy hoạch tổng thể để phát triển bén vững và hiệu quả.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

'CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ THỰC TIEN QUAN LÝ VẬN HANH

HE THONG CAP NƯỚC HUYỆN KE SÁCH- TĨNH SOC TRĂNG 2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1 Khái niệm chung về hệ thẳng cấp nước

<small>Hệ thống cấp nước là một tổ hợp các cơng trình trạm ~ hệ làm nhiệm vụ khai thác và xử</small>

lý nước sạch, điều boa dự tữ nước, tuyền ti để cung cấp nước cho các nơi tiều ding

<small>nhằm thỏa mãn cho như cầu ding nước về số lượng cũng như về chất lượng của nhiều</small>

đối tượng ding nước khác nhau

Hệ thống cấp nước là tổ hợp các cơng trình dom vi. Từ nguồn. trạm bơm cấp I, khu xử lý, trạm bơm cấp II, mạng lưới đường ống truyền tải và phân phổi nước, các thiết bị phụ kiện và thiết bị cấp nước, với quá trinh khai thác, vận hành hệ thống cắp nước tạo ra

<small>nguồn nước đáp ứng cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt, công nghiệp đảm bảo yêu cầu vềlưu lượng và cả về chất lượng nước,</small>

Vai trò của Hệ thống cấp nước là hết sire quan trọng dối với nhiều đối tượng sử dụng Đặc điểm của hệ thống cấp nước là một hệ thống các trạm — hệ để khai thác và xử lý nước, hệ thông đường Ống truyền dẫn và quản ý sử dụng

Hệ thống cắp nước có thể phân ra thình những loại sau

ng cắp nước nơng thôn, Hệ thống cắp nước công nghiệp, Theo đối tượng phục vụ: Hệ tl

<small>Hệ thống cấp nước nông nghiệp.</small>

lồng cấp nước sản xuất; Hệ “heo phương pháp sử dụng: Hệ thing cắp nước chảy thing: nước được dùng xong rồi chiy di ngay: Hệ thống cấp nước twin hoàn: nước được chảy tuần hồn trong một chu

<small>trình kín; Hệ thống này tiết kiệm nước vì chỉ bổ sung nước hao hụt trong q trình tuần.</small>

<small>"hồn, thường ding trong cơng nghiệp,</small>

<small>18</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Hệ thing cấp nước dùng lại: nước có thể ái sử dụng lại một vài tin rồi thi di, thông

<small>thường được dùng trong ngành công nghiệp,</small>

“Theo phương pháp vận chuyển nước: Hệ thống cắp nước có áp: nước chây trong ống chu áp lực do bơm hoặc bể nước trên cao ạo áp; Hệ thing cấp nước tự chảy: nước tr

<small>chảy theo ống hoặc mương hở do chênh lệch địa hình.</small>

<small>“Theo phương pháp chữa chảy: Hệ thơng chữa chảy áp lực thấp: áp lực nước ở mạng lưới</small>

đường ống cấp nước thấp nên phải đồng bơm đặt trên xe chữa chảy nhằm tạo ra ấp lực sẵn thiết dim bảo đưa nước tới mọi nơi chữa chấy; Hệ thống chữa chấy áp lực cao: áp

<small>lực nước tên mang lưới đường ống đảm bảo đưa nước tới mọi nơi chữa cháy</small>

‘Theo phạm vi phục vụ: Hệ thống cấp nước trong nhà; Hệ thống cấp nước tiểu khu.

<small>2.1.2 Các yêu cầu cơ bản của hệ thẳng cắp nước nông thôn.</small>

<small>Cie yêu cầu cơ bản đối với một hệ thống cấp nước là: đảm bảo đưa diy đủ và liên tyelượng nước edn thiết đến những nơi tiêu dùng: bảo đảm chất lượng nước đáp ứng cho</small>

nhủ cầu sử dụng, giá thành xây dựng và quản lý rẻ, thí cơng và quản lý dễ dàng, thuận

<small>tiện, có khả năng tự động hóa và cơ giới hóa việc khai thác, xử lý và vận chuyển nước.</small>

ing cắp nước nông thôn cin đảm bảo các yêu cầu sau

"Đảm bảo đưa diy đủ và liên tục lượng nước cần thiết đến những noi tiêu ding:

Lưu lượng, áp lực được đảm bảo ở mọi điểm trên mạng lưới cấp nước, kể cả vị trí bắt lợi nhất, vào bit cứ giờ nào, ban ngày hay ban đêm, mủa lạnh cũng như mia nóng, lúc nào cũng có đủ nước dé dip ứng cho các nhu cau sử dụng.

Bim bio về hắt lượng nước cho mọi đối tượng sử dung: Chit lượng nước ăn ung sinh

<small>hoạt phải đảm bảo yêu cầu vé chất lượng do Nhà nước quy định theo tiêu chun chỉ tiêu</small>

các thành phần trong nước ăn uống sinh hoạt của Bộ Y tế quy định tại QCVN

“Giá thành xây dựng và quản lý rẻ: Dé có giá thành xây dựng và quản lý rẻ, khi thiết kế hệ <small>kỹ</small> thing cắp nước phải đưa ra các giải pháp kỹ thuật, dựa trên cơ sở các chỉ tiêu kinh t thuật sao cho toàn bộ giá thành toàn bộ của sản phẩm nước sạch là nhỏ nhất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>Việc xây dựng, quan lý đễ đàng và thuận ti+ có khả năng tự động hóa và cơ giới hóa</small>

<small>việc khai thác, xử lý và vận chuyển nước.</small>

Chi nhánh cắp nước từng bước xóa bỏ bao cấp, giá nước được tinh đúng, tính đủ để trang

<small>trải chi phi đầu tu và phát triển</small>

<small>‘Chin chỉnh lại kỷ cương trong ngành cấp nước nông thôn ở tắt cả các khâu từ quy trìnhcơng nghệ, sản xuất, kinh doanh tải chínhquản lý nhà nước. Kiên qu;</small>

<small>bỏ các hiện tượng và biểu hiện tiều eye trong ngành nude, thường xuyên tu)nâng cao dan trí kết hợp với pháp luật, phát huy vai trỏ, qu</small>

<small>trong việc xây dựng quản lý và sử dụng hệ thống cắp nước nông thơn</small>

Nói rộng phạm vi phục vụ và từng bước nâng cao chất lượng dich vụ cấp nước nông

<small>thôn. Phin đ</small> đến năm 2025 có 100% dân số nơng thơn được cấp nước sạch với tiêu

<small>chuẩn ding nước trung bình 180 ~ 200 l/người ngày</small>

im bảo cắp nước cho nhu cầu cơng nghiệp và các như cầu văn hóa xã hội trong các tị

<small>trắn, ving nông thôn.</small>

Ning cấp, cải t90 các cơng tình cấp nước tam ~ hệ 2 cắp hoặc công

<small>suất thiết kế chưa đảm bao so với thời điểm hiện tại.</small>

“Giảm ty lệ thất thoát thất thu nước; Đào tạo, chuẩn hóa cán bộ đồng thời đổi mới cơng

<small>tác quan lý phủ hợp với đường lối cơng nghiệp hóa — hiện đại hóa của Dang và nhà nước,</small>

tăng cường năng lực các công ty tư vẫn để đảm bảo được công tác lập dự án, thiết kế cho sắc hệ thing cấp nước.

Ung dụng khoa học kỹ thuật mới, tiên tiến và công nghệ thông qua chuyển giao công nghệ, từng bước hiện đại hỏa hệ thống cắp nước nơng thơn

“Trong q tình thiết kế hệ thơng cắp nước cin phải chú ý đến hệ thống thoát nước và vệ

<small>sinh môi trường của khu vực,</small>

Đầu tư cho sản xuất cho các thit bi, vat tư, phụ ting trong nước và được quốc té chấp

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

Ap dung các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm tiên tiến đưa ngành nước Việt Nam hội

<small>nhập với các nước trên thé giới phủ hợp với chính sách mở cửa và mở rộng hợp tác quốc</small>

tẾ của Đảng và Chính phủ.

<small>2.1.3 Quản lý kỹ thuật hệ thẳng cấp nước.</small>

<small>Nhiệm vụ quản lý kỹ (huật hệ thống cấp nước gồm:</small>

<small>“Theo dõi định kỳ chế độ lim việc bằng nhật ký đối với việc vận hành hệ thông cắp nước.</small>

(Quan sit định kỹ kiểm tra gdm sit chất chế các toyển ống của mong lưới cấp nước và

<small>sắc thiết bị công tinh rên hệ thống, cụ thể là</small>

Kiểm tra lưu lượng, chất lượng nước rước và sau khi xử lý

<small>Kiểm ta áp lực phân phối vio mang lưới từ đầu nguồn đến cuối nguồn</small>

theo doi kiểm tra định kỳ tinh trạng làm việc của hệ thống cấp,

<small>“Thưởng xuyên quan s</small>

nước và trên mạng lưới đường ống cắp nước.

<small>Kiểm tra các thiết bị trong và ngồi cơng trình trên hệ thống như: các van, các bơm, nắphỗ van, hong chữa chấy, van xa khi, vôi nước công cộng,</small>

<small>Phát hiện kịp thời những vi tri chỗ sụt li, 16 rí và các sự cổ Khác</small>

Quan sát vị trí của đường ống đi qua những nơi đặc biệt như: Ống qua đường giao thơng,

ng đưới lịng sông, ông qua cầu,

Quan sắt kiểm tra các điểm đấu nối từ mạng truyền dẫn vào mạng phân phối, càn xác

<small>định tinh trang kỹ thuật tại các điểm dau nỗi trên tuyến ống.</small>

<small>Kiểm tra các đồng hỗ nude trên các tuyển ống nhánh vào khu nhà ở</small>

<small>Kim tra kỹ thuật các đường ống dẫn nước vào cơng trình</small>

<small>"Nghiên cứu chế độ làm việc của mạng lưới đường ốngSữa chữa các chỗ hư hỏng và bảo dưỡng theo định ky.</small>

<small>Việc sửa chữa mạng lưới cấp nước bao gồm cả sửa chữa đột xuất và sửa chữa định ky, có</small>

<small>thể là những sửa chữa nhỏ hoặc lớn,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

~ Sửa chữa đột xuất:

<small>Khảo sắt rị rỉ của các đoạn ơng trên mạng lưới và sửa chữa, thay thé kịp thời</small>

Bịt các chỗ nứt nẻ của đường Ống

<small>Sửa chữa các chỗ hư hỏng cục bộ.</small>

<small>Sita chữa các các bơm, các van,</small>

<small>Bảo dưỡng định kỳ:</small>

Sữa chữa hồ van, thay thé nắp iy.

Sita chữa và thay thể phụ ting, thit bị trên hệ thẳng cấp nước.

<small>“Tẩy rửa, khử trồng hệ thống</small>

~ Tẩy rửa hệ thống bằng các biện pháp sau:

“Tẩy nia bằng đồng nước áp lực, ting vận the nước chảy trong ống từ 2 4 này có thé tẩy rửa được cặn mm và cặn vi sinh,

“iy nia bằng gió, nước kết hợp: Đưa hỗn hợp kh nước vio đường ống tẩy rữn với vân

<small>tốc 2,5 m/s đối với cặn mềm và 10 m/s đối với cặn cứng tong hoảng thời gian 15 = 30phút</small>

<small>Tây rửa bằng thủy lục và cơ khí: dùng quả cầu kim loại đưa vào trong đường ống, nhữ</small>

<small>tác dụng của dong nước day quả cầu ma cặn trong ống được làm sạch. - Khử trùng hệ</small>

thống bằng các biện pháp sau:

<small>Hàng tuin tiến hành châm elo khử trùng các cơng trình đơn vị trong khu xử lý</small>

Trên mang lưới: ding dung dich Clo hàm lượng 40 — 50 mg/l dua vào đường ống ngâm

<small>trong 4 6 giờ. Sau đó xd rửa ống bằng nước sạch đến khi nng độ Clo trong nước còn0,4 -0,5mg/</small>

<small>Biện pháp quản lý thất thoát, thất thu nước,</small>

Nguyên nhân thất thoái, thất thu

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

~ Thất thoát kỹ thuật bao gồm:

Ro rỉ trên đường ông: RO rita thiết bị phụ tùng nối ống: RO rỉ tại những điểm dấu vào

mạng truyền dẫn, đặc biệt là các điểm đầu trái phép.

- Thất thốt và thất tha do quản lý bao gơm:

Việc quản lý cấp phép đấu nói đường ống chưa chặt chẽ, gây việc đấu nối bừa bãi và thiết bị đầu nối không dat gu chuẩn cho phép

<small>Do ding hỗ đo nước khơng chính xác, gây sai số; Do dùng hợp đồng khốn; Do khơng</small>

có van khơa khống chế dp lực, nén nhiễu vị tr trên mạng lưới cổ dp lực q lớn, gây rị vị, thất thốt nước.

“Các biện pháp giám that thoát, thất thu

Điều chỉnh lưu lượng và ấp lực trên mạng lưới phủ hop với chế độ tiêu thụ nước trên

<small>mạng lưới</small>

<small>Phát hiện rõ ri, sa chữa kịp thi</small>

<small>‘Dua ra các văn bản xử phạt hành chính với các hinh vi đầu nối trái phép</small>

Lắp đạt đồng hỗ đo nước cho 100% khách hàng (Cai tiến mang lưới ghỉ thu hóa đơn,

<small>Đào tao đội ngũ cần bộ quản lý.</small>

<small>Nâng cao din tr, giáo dục ý thức tự giác.XXây dựng mơ hình quản lý khách hàng</small>

Quin lý như cầu theo đối tượng sử dụng

"Những người sử dụng có thủ nhập cao: cần lắp đặt các thiết bị tết kiệm nước trong nhà,

<small>ign pháp tiết kiệm nước ngoài nhà (vườn, bể bơi....) và các biện pháp định giá</small>

Những người sử dụng có thu nhập trung bình: cẳn lựa chọn quan lý nhu cầu nước hiệu

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>‘qua nhất đối với nhóm này là các bigpháp định giá nước, đặc biệt là mức thuế tăng lênvà chiến dịch tăng nhận thức có hiệu quả.</small>

Những người sử dụng có thu nhập thấp: edn thiết phát triển mạng cắp nước phục vụ tới từng hộ gi định thuộc khu di cư có thủ nhập thấp, đảm bo cấp nước

v8 Phần mầm EPANET dé ứng dụng trong việc mô phăng mạng lưới

<small>EPANET là chương trình tính todn mạng lưới cắp nước, có khả năng mơ phỏng thủy lực</small>

và chất lượng nước có xét đến u ổ thời gian. EPANET mơ phỏng bao gồm các đoạn

<small>ng, các nit, các máy bơm, các van, các bé chứa, di nước và tỉnh toán được lưu lượng</small>

trên mỗi đoạn Ống, áp suất ti các nút, chiều cao nước ở từng bể chứa, đài nước, nông độ

<small>của các chất trên mạng trong suốt thời gian mô phòng nhiều thời đoạn.</small>

<small>EPANET chạy trên nền Windows, tạo được một mơi trường hịa hợp cho việc vào dữ</small>

Hiu của mang, chạy mơ hình mơ phơng q nh thủy lục và chất lượng nước, quan sốt

<small>kết qua theo chiều cách khác nhau</small>

EPANET được phát tin bởi Phòng Cấp nước và Tài nguyên nước thuộc Viện Nghiên

<small>cứu quan lý các rủi ro quốc gia của Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ:</small>

<small>Hình 2.1 Mo phỏng thủy lực Epanet cho mạng lưới cấp nước</small>

2.3 Giới thiệu mơ hình quản lý cấp nước thông minh thông qua kết ni hệ thống

Scada được hiểu là một hệ thong điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu. Thuật ngữ Scadia đầu iên được sử dụng trong việc thu thập dữ liệu từ các đồng hd do, trạng thải của

<small>bóng đèn, số ving quay của các bộ đếm encoder.... Ngày nay, trong các qué trình sản</small>

<small>24</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>xuất cơng nghiệp hiện đại, thường có nhu cầu kết nối một số lượng lớn các thiết bị vào.</small>

trong hệ thống và với khoảng cách lớn. Vin đề truyền tỉa được sử dụng để ra lệnh và tiếp nhận những thông tin từ các vị trí ở xa. Hệ thống Seada bao gồm việc thu thập thông tin,

<small>chuyên thông in về trung tâm để thục hiện các phân tch và điều khiển cin thế cũngnhư hiễn thị thơng tin cho nhi</small> người dùng; sau đó các yêu cầu điều khiển sẽ được

<small>cchuyén xuống trở lại q trình xử lý</small>

<small>Ngày nay, các hệ thống Scada khơng những được ứng đụng nhiễu trong các quá trình sin</small>

xuất công nghiệp mà côn được ứng dung rộng rồi trong các Tinh vực cấp thoát nước, “Trong các hệ thống cấp nước, Scada đồng vai r rất quan trọng trong việc thu thập thông tin hiện trạng về hệ thống cơng trình và từ đó hỗ trợ cơng tác quản lý để đưa ra các quyết

<small>định vận hành kịp thời và chính xác.+ Ưu điểm của hệ thống Seada:</small>

<small>“Ghi và lưu trữ một số lượng rit lớn dữ liệu vào máy tính.Dữ liệu có thể được chia sẽ và hiển thị mọi nơi, mọi lúc</small>

<small>Một</small> ng Seada lớn có thể kết nối hàng ngàn thiết bị cảm biển

<small>“Có thể thu thập nhiều kiễu dữ liệu khác nhau từ các RTUS</small>

<small>+ Nhược điểm của hệ thống Scada:</small>

<small>Hệ thống ngày cảng trở nên phúc tạp hơn.</small>

Yêu cầu phái có kỹ năng lập tình, phân ích hệ thống

Do phải kết nỗi rất nhiễu thiết bị nên việc đấu ly rất phức tạp và khó khẩn

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

‘Céc thành phần cơ bản của hệ thơng Scada gồm:

Hình 2.2 Cấu hình các thành phản cơ bản của hệ thống Seada

<small>‘Tram giám sắt điều khiển trung tâm (MTU)</small>

MTU được định nghĩa như là trái tim của một hệ thống Seada và thường được đặt cùng

<small>Vi tí với vị trí của trung tâm điều khiển. MTU đóng vai tị như là trung tâm điều phối,thực hiện công việc xử lý dữ liệu và điều khiển mức cao hơn ở chế độ thời gian thực</small>

“Chức năng của một MTU là cung cấp giao diện giữa người quan sắt với hệ thống; đồng thời thu thập dữ liệu từ các RTU trong hệ thống; xứ lý và lưu trữ dữ liệu và điều khiễn hệ thống, MTU cũng có nhiều dạng khác nhau, từ một máy tính đơn lẻ cho đến cả một hệ thống mạng máy tính phức tạp hoạt động theo chế độ Server/Client.

“Trong thực tế thi MTU thường là một hay nhiễu may chủ trung tâm. MTU gia tiếp với

<small>người điều hành và RTU thơng qua khối truyền thơng. Ngồi ra MTU cịn được kết nổivới cácbị ngoại vi như monitor, máy in và có thể kết nỗi với mạng truyền thơng."Nhiệm vụ của MTU bao gồm:</small>

“Cập nhật dờ liệu từ các thiết bị RTU và nhận lệnh từ người điều hành, “Xuất dữ liệu đến các thiết bị thi hành RTU.

Hiển thị các thơng tin can thiết vé các q trình cũng như trang thái của các thiết bị lên "màn hình giúp cho người điều hành giảm sắt vi điều khiển

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

Lưu trữ, xử lý các thông tin và giao tiếp với các hệ thông thông tin khác.

<small>‘Tram thu thập dữ liệu (RTU)</small>

RTU là thiết bị đầu cut <small>có nhiệm vụ thực hiện các công vixử lý và điều khiến chế độ</small>

thời gian thực. RTU rit đa dạng, từ những cảm biến nguyên thủy thực hign nhiệm vụ thu.

<small>(PLC), những bộvi xử lý thực hiện việc thu thập, xử lý thông tin và điều khiến trong thời gian thực, CácRTU hay PLC thường đạt tại nơi làm việc để thu nhận dữ</small>

hiện trường như các cảm biế, các đồng hồ đo... gửi đến MTU để xử lý và thông báo cho

<small>thập thông tin của các đối tượng cho tới những bộ điều khiển lập</small>

<small>và thông tin từ các thiết bị</small>

người điều hành biết trạng thái hoạt động của các thiết bị hiện trường.

<small>Mặt khác, RTU nhận lệnh hay tín hi</small>

<small>theo yêu cầu. Thông thường các RTU lưu giữ thông tin thu thập được trong bộ nhớ của</small>

tir MTU để điều khiển hoạt động của các thết bị nó và đợi yêu cầu từ MTU mới truyền đỡ liệu. Tuy nhiên, ngày nay các RTU hiện đại có

<small>các máy tinh và PLC có thé thực hiện điều khiển trực tiếp qua các địa điểm từ xa makhông cần định hướng của MTU. RTU hiện dai với ci trúc bộ xử lý trung tâm cổ thểtiếp nhận dữ liệu từ các cảm biến thông qua nhiều giao thức truyền thông khác nhau như</small>

<small>TCPAP, .... Việc sử dụng các RTU có các bộ vi xử lý cho phép làm giảm được</small>

với tốc độ kênh truyền thông với trung tâm điều khiển HG thống truyền thông (CS)

Hệ thing truyền thông bao gồm các mạng truyền thơng cí

thơng và các thết bị chun dBi dồn kênh có chức năng truyền dữ liệu ep trường (RTU)

<small>«én các khối điều khiển và máy chủ (MTU), Ngày nay, sự phát triển nhanh của khoa học</small>

<small>kỹ thuật cho phép ta có thể chọn lựa nhiều mạng truyền thơng khác nhau. Hệ thống</small>

truyền thơng có thé là truyền thơng nồi tiếp RS232/485 trong phạm vi ngắn hay các mang

<small>truyền thông trong công nghiệp như Profibus, Modbus.... cho khoảng cách xa hơn vả cácdạng truyền thông hiện đại như qua điện thoại, sóng radio, GPRS/3Gfinternet hay vệ tinh</small>

sử dụng trong ống Scada phân tin ví <small>khoảng cách xa. Hệthơng‘bao gồm 2 thành phin, Phin cứng: là các thiết bị kết nối như modem, hộp nồi, cáp truyền.</small>

và các thiết bị thu phát vô tuyến (trong hệ thống không đây-wireless), các trạm lặp

<small>(repeater) trong trường hợp truyền đi xa. Phin mềm: đó là các giao thức truyền thơng</small>

(protocol), các ngơn ngữ lập trình được dùng dé các thiết bị có thé giao tiếp với nhau.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Phan cấp trong hệ thống Scada

“Thông thường, một bệ thẳng Sesda diy đủ được chia thành 5 cắp bao gdm: cấp trường, sắp điều khiển, cắp điều khiển giảm sit, cắp điều hành và cắp quản ý:

Hình 2.3 Sơ đồ phân cắp của một hệ thống Scada Cap | -cấp trưng

Cap trường hay còn gọi là cắp các phần tử chấp hành. Cấp này bao gồm các tht bi mấy móc, các cơ edu chấp hành hay các thit bị do lường như động cơ, van khí nén, van thủy lực, lị nhiệt, và các cảm biến nhiệt độ, cảm biến đo khoảng cách, cảm biển lưu lượng, Cac thiết bị này sẽ do đạc, thu thập các di liệu từ các đối tượng như nhit độ, áp suất,

„và sau đơ đưa tín hiệu đo về các bộ điều khiến. Tín hiệu ngõ ra các thiết bị nảy thưởng.

<small>là các tín hiệu theo chun đo lường trong công nghiệp như: 0 = SV, 0 + 10V, 0 20mAhay 4 + 20mA hay cũg có thé là tín hiệu số.</small>

Nhiệm vụ của cắp trường là đo lường sé liệu từ hiện trường hay các đối tượng điều khiển

<small>để truyền số liệu về bộ điều khiển. Bên cạnh đó, để điều khiển thi các thiết bị chấp hành</small>

sé tiếp nhận các tin hiệu điều khiển ừ bộ điều khiển và kích hoạt các máy móc, thiết bị

<small>s# Cấp 2 - Cấp điều khiển</small>

“Cấp điều khiển là bao gồm các RTU: có thé là các bộ PLC, bộ điều khiển nhiệt độ hay các bộ vi điều khiển, Tại cấp này có 2 nhiệm vụ chính đó là nhiệm vụ điều khiển và

<small>nhiệm vụ thu thập dữ liệu</small>

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

"Nhiệm vụ điều khiển: Các thiết bị RTU này thực chất là các bộ điều khiển dựa trên công.

<small>nghệ vi xử lý và vi điều khiển. Sau khi thu thập di liệu từ các thiết bị chấp hành thông</small>

qua các cảm biển ở cấp trường, các bộ điều khiển này sẽ tiến hành xử lý và xuất ra các

tin hiệu điều khiển để thực hiện các thuật toán điều khign thiết bị theo yêu cầu, như các

<small>thuật toán PID, logic mở,</small>

<small>chấp hành, và gửi thơng tín, dữ iệu thu thập được lên cấp điều khiển giám sát</small>

vụ thu thập dữ liêu: Các RTU thu thập thông tin, dữ liệu từ các thiết bị của cắp

<small>"Ngồi ra, các RTUs này cịn có chức năng là nhận lệnh điều khiển từ cắp điều khiển giám.</small>

sit, xử lý và điều khiển các các thết bị cấp chấp hành.

Đổi với các hệ thống phức tạp, yêu cầu phải thu thập và điều khiển nhiều thiết bị khác

<small>nhau, chúng ta có thé mỡ rộng các RTUs này tạo thành một mang</small>

<small>RTUs để tdi wu hóa việc thu thập và điều khiển tiết bị. Chúng ta có thể thiết lập các</small>

thiết bj ở cấp trường và các bộ điều khiển thành các mạng theo chuẩn trong công nghiệp

<small>như: mạng EieldBus, mạng AS-I, Profibus-PA, Profibus-DP, Modbus, Interbus-,</small>

Cip3~ Cấp điều khiển giảm sit

“Cấp điều khiển giám sắt côn gọi là cắp Seada có nhiệm vụ qn lý tồn bộ hệ thống. Tắt cả thơng tin, dit liệu quả trình đều được thu thập, lưu trữ tại đây và hệ thống cơ sở dữ liệu. cũng nằm tại diy. Cấp này bao gém các bộ điều khiển PLC và các máy tính... ce thit

<small>bị cắp này còn gọi chung là các MTU,</small>

Phin mém hệ thống Scada được cải đặt trên máy tính, quản lý giám sát toàn bộ hệ thống, xử lý, lư trữ dữ liệu, chia sé dữ iệu và có chức năng điều khiển tồn bộ hệ thơng thơng

<small>‘qua các RTU.</small>

VỀ khả năng mở rộng, ta có thé mở rộng cấp này theo chiều ngang nghĩ là kết ni nhiều

<small>MTU với nhau tạo thành một hệ thống các MUT theo chuẩn mạng công nghiệp haymạng LAN (Ethernet, Token ring, Token Bus,...)</small>

<small>điều khiến giám sắt chia phần mém Seada,& Cap 4 - Cấp điều hành sản xuất</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

Cap điều hành sản xuất viết tit là MES (Manufacturit <small>'xecution Sysem) là cấp trên của</small>

cắp điều khiến <small>idm sắt. Đây là một hệ thống các máy tính nối mang LAN, WAN dé</small>

<small>cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ như:</small>

Quin lý nguồn tài nguyễn của tồn bộ hệ thống.

<small>Lập chương trình họat động.</small>

“Thu thập, lưu trữ đữ liệu (bu thập dữ liệu guả trình sản xuất từ các cắp dưới)

<small>Quan lý lao động, quản lý chất lượng.</small>

“Quản lý quá trình, quản lý bảo đường thiết bị may móc. & Cấp - Cấp quản lý

"Đây là cấp cao nhất trong hệ thống Scada hiện đại, cũng bao gồm các máy tính nồi mạng

<small>LAN, WAN với các nhiệm vụ như:</small>

Phin tích hoạt động kính doanh. Quản lý chiến lược phát triển, quản lý điều hành kinh tế

<small>“Quản lý điều hành tdan bộ nhà máy.</small>

<small>Quin lý nguồn nhân lực</small>

<small>* Cư chế thụ thập và xử ý đỡ liệu tong bệ thống Seada</small>

© Cơ chế thu thập dữ liệu, Trong hệ thống Seada, quá nh thu thập dữ liệu được thực hiện trước tiên ở quá trình các RTU qt thơng tin có được từ các thiết bị chấp hành nồi

<small>với chúng.</small>

<small>Thời gian để thực thi nhiệm vụ nảy được gọi là thời gian quét bên trong. Các máy chủ.</small>

<small>cquết các RTU (với tốc độ chậm hơn) dé thu thập dữ liệu từ các RTU này.</small>

<small>"Để điều khi„ các máy chủ sẽ gửi tín hiệu yêu edu xuống các RTU. Khi RTU nhận được.</small>

sắc tin hiệu điều khiển này thi sẽ tiến hành xử lý và gửi in hiệu điều khiển trực tip

<small>xuống các thiết bị chấp hành thực thỉ nhiệm vụ.</small>

<small>30</small>

</div>

×