Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

Luận văn thạc sĩ Xây dựng công trình thủy: Tính toán trạng thái ứng suất - biến dạng của trạm bơm dạng không gian có kể đến động đất bằng phương pháp phần tử hữu hạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.17 MB, 122 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn dé tài “Tính tốn trạng thái ứng suất - biến dang của trạm bơm dạng khơng gian có kể đến động đất bằng phương pháp phan tử hữu han”, tác gid đã nhận được sự hướng dẫn và giúp

đỡ tận tình, chu đáo của các nhà khoa học, các chuyên gia và dong nghiệp.

Tác giả đặc biệt xin bày tỏ lòng cảm ơn tới thay giáo Giáo sư, Tiến sĩ Phạm

Ngọc Khánh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tác giả nhiều van dé quy bau trong nghiên cứu khoa học nói chung cũng như trong bản thân luận văn này.

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thây giáo, cô giáo trong khoa Cơng trình, bộ mơn Sức bên-Kết cấu, phịng Dao tạo Đại học và Sau đại học trường Đại học Thuỷ Lợi đã tạo diéu kiện giúp đỡ tác giả về các tài liệu, thông tin khoa học kỹ thuật và đóng góp nhiễu ý kiến quý báu cho luận văn.

Cuối cùng tác gid xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng

nghiệp đã động viên, tạo mọi diéu kiện thuận lợi dé tac giả hoàn thành luận văn.

Do trình độ có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những ton tại và hạn chế, tác giả rất mong nhận được mọi ý kiến đóng góp, trao đổi chân thành. Tác giả rất mong những vấn dé còn ton tại sẽ được tác giả phát triển ở mức độ nghiên cứu sâu hơn góp phần đưa những kiến thức khoa học vào phục vụ sản xuất.

Hà Nội, tháng 11 năm 2012

Nguyễn Văn Đạt

Học viên: Nguyễn Văn Đạt Lop: Cao học 17C2

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small>MỤC LỤC</small> MỞ ĐẦU 1. Lý đo chọn đ tải

<small>2, Mye đính nghiên cứu đề tài</small>

3. Đỗi tượng và phạm vỉ nghiên cứu

<small>4, Phương pháp nghiên cứu.</small>

5. Kết quá dự kiến dat được

<small>1.2.1, Giới thiệu các loại trạm bom.</small>

<small>1.22. Các loại trạm bơm đã được xây dựng ở tinh Bắc Ninh</small>

1.3. Các hư hing đã gặp và một số tồn tại khách quan do trong tÌ tính tốn tối do vậy cần bỗ sung

<small>1.3.2. Dbi với máy bom và các thiết bi điện</small>

ỗi với cơng trình thủy cơng

<small>1.4. Một số hình ảnh trạm bơm đã xây dựng ở Bắc Ninh</small>

1.5. Một số khái niệm eo bản về động đất

<small>1.5.1. Khái niệm động đất và các thông số đo động đất</small>

1.5.2. Biểu đỗ động dat.

5.3, Thang động đất và cấp động đất 1.5.4. Gia tốc cực đại PGA.

15.5, Bảng phân vùng động đắt ở Việt Nam

<small>1.5.6. Nguyên nhân gây ra động đất</small>

1.6. Một số trận động đắt lớn trong lịch sử.

17. Ảnh hưởng của động đất đến cơng trình xây dựng

<small>Học viên: Nguyễn Vn BatTập: Cao học 17C2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>CHƯƠNG 2</small>

CÁC PHƯƠNG PHAP HIEN HANH TÍNH TỐN TRAM BOM

2.1, Các phương pháp tính tốn trạng thái ứng suất - biến dang trạm bom ....31

<small>2.11. Phương pháp giải tích 312.12. Phương pháp 2</small>

2.2. Qua trình phát triển các phương pháp xác định tải trọng động đắt... 35

<small>2.2.1. Các phương pháp tinh lực tương đương 362.2.2. Các phương pháp động lực học 38</small>

2.23. Lựa chon phương pháp xác định tả trong động đắt 4

<small>2.3. Lựa chon phương pháp tính tốn cho luận văn. 46CHƯƠNG3</small>

TÍNH TỐN TRẠNG THÁI UNG SUAT - BIEN DẠNG CUA TRAM BOM DANG KHƠNG GIAN CĨ KE DEN ANH HƯỚNG CUA DONG DAT BANG

<small>PHƯƠNG PHÁP PHAN TỬ HỮU HAN</small>

3.1. Những khái niệm co bản vỀ phương pháp phần tử hữu hạn 4

<small>3.1.1. Khái niệm 43.1.2. Nội dung cơ bản của phương pháp phần từ hữu hạn 43.13. Tinh kết edu theo mơ hình tương thích 49</small>

<small>3.14, Tinh tốn ứng suất biển dạng có kể đến tải trong động đất- Phương,pháp phân tích động 56</small>

3.2 Giới thiệu về phần mềm SAP 2000 version 12.0.0 5 3.3. Phân tích và lựa chọn mơ hình nền cho bài tốn 60 3.3.1. Mơ hình nền nữa khơng gian biễn dạng tuyển inh oo

<small>3.32. Mơ hình nên Winkle 613.33. Mơ hình nền hai hệ số Pasternack đ</small>

34, Lập thuật tốn tính trạm bơm làm việc đồng thời với nỀn bằng phương pháp PTI 63

<small>3.41. Đường lỗi chung 6</small>

3.42. Dạng phần từ và im xắp xi chuyển vị 64

<small>3.43. Tính thé năng biến dang tồn phần của võ gắp or3.44. Hệ phương trình tinh chuyỂn vi nút T0</small>

<small>Học viên: Nguyễn Vn Bat Tập: Cao học 17C2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>36.1. Gi thiệu về cơng trình tram bơm tiêu Hiển Lương 743.6.2. Quy mơ cơng trình. 1</small>

3.6.3, Tài liệu địa chất phục vụ tính tốn. 72 3.7. Các thông số đầu vio và các kết quả tinh toán n

<small>3.7.1. Thiết lập sơ đồ tinh toán tram bom T1</small>

<small>3.72, Các iêu chuẩn áp dụng n3.73. Cacti liệu tinh tốn cơ bản. 83.7.4, Mơ hình tinh tốn tram bom dang khơng gian 853:75, Kết qua tin tốn tram bơm dang khơng gian. $6</small>

<small>3.7.6, Kết qua tinh tốn tram bơm dang khung phẳng. 100</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

THONG KE CÁC BANG BIEU

<small>Bảng II. | Bảng thang Richter Trang: 18</small>

Bing L2 | Bang chuyén 46; rong duong gida cic thang dng dit | Trang: 19

<small>Bang 1.3 | Bang chuyên đổi đình gia tốc sang cấp động đất Trang: 19</small>

Bảng 14) Bang phin ving động đấtở Việt Nam Trang: 20 Bảng 1.5 'Mộtsốmũnđộng dit gay thiệthalớntongilkhs: — |rang:28

Bảng 3.1 | Bảng tông hợp các chỉ tiêu cơ lý in dùng trong | Trang: 75

<small>tính tốn</small>

<small>Bang 3.2. Bảng tính các lực tác dụng lên đáy móng trạm bơm. Trang: 82</small> Bing 33 | So sinh kết qui nội lực trong các rường hợp tính tốn | Trang: 102

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

THONG KE CÁC HÌNH VỀ.

<small>Hình 1.1 | Sơ đỗ bỏ trí hệ thong các cơng trình trạm bom Trang: 0ŠHình 1.2, Hinh ảnh trạm bơm Hán Quảng Trang: 11Hình l3 | Máy được lắp đặt tại trạm bơm Hán Quảng Trang: 12</small>

<small>Tình 14 Hin an tram bom Tan Chi Trang 12</small>

Hình 1.5 | My dre lip dat ai ram Tan Chi Trang: 13

<small>Tình 1.6 Hin din tram bom Trinh Trang: 13Tĩnh 1.7 My dre lip dit ai tram Trinh Xã Trang: 14</small>

Hình L8 Hin dn tram bom Higa Lrong Trang: 14

Hình 1.9”) My dre lip dita tram Higa Long Trang: 15 Tình 1.10 | Chin tâm, chin tiêu Trang: 16

Hình [L1 Bigw db gia téc động đắt được chỉ theo thoi gian | Trang: 17

<small>Tnh [12 Bản đỗ đường ding chin của trận động dit ti Điện Biên | Trang: 21</small>

Hình 1.17 | Hình anh sau trận động đất ở Haiti năm 2010 Trang: 27 Tình 1.18 | Hình ảnh sau tận động đắ ở Chile năm 2010 Trang: 27 Tình 1.19 | Động đất lầm phủ huỹ cơng tình xây dụng Trang: 29

<small>ink 1.20 | Động đất lầm phá huỹ cơng ình giao thơng Trang: 30Hình 1.21 | Động đất làm phá huỷ cơng tình thay lợi Trang: 0Hình 2.1. Hình dang dao độngriềng Trang: 39</small>

Hình22 | Phin img của cơngmìnhtrong thờigianđộngđất —— |Trang:40

<small>Hình23 Phốghtốc S, Trang: 4i</small>

<small>Học viên: Nguyễn Vn Bat Tập: Cao học 17C2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>Hình 2.4 | Cách thành lập phd gia tốc của M.Bio Trang: 41</small>

Hình 3.1 | Một dang cầu máng có kết cầu vỏ gấp “rang: 49 Hình 3⁄2. Í Mặt phẳng kế cấu dim tường Trang: 50

<small>Hình 3.3 ˆ Mặt phẳng kết clu tim cbiu won Trang: 50</small>

Hình 3.4 | Thành phần chuyển vị của vỏ tại một điểm bất ky Trang: 5L

<small>Hình 3⁄5 | True toa độ Trang: 5</small>

Hình 36 Nội lực tại một điểm bất kỳ của vỏ. Trang: 51

Hình 37 Sơdỗgiảibàitốnkếtcấu theo phương phip PTHH — |Trang:55S Hình 38 Mơhinh nền Win oo Te Trang: 61 <small>Hình 3.9 Mô. Tiên hai hệ số Pasternak Trang: 62Tĩnh 510. Phần tử chữ nhật có 4 điểm nốt Trang: 64</small>

<small>Hình 3.11 | Mặt cất ngang của trạm bơm. Trang: 79nh 3.12 | Mit cất đọc của tam bơm Trang: 79Tình 3.13 Phố phan ứng theo phương ngang Trang: STTình 314 Phố phan ig theo phương đứng Trang 81Tnh 3.15 | Khai bio lin Kết lồ so trong SAP 2000 Trang: Sĩnh 3.16 | Chính điện phía BE hút Trang: 85</small>

Hình X17 | Chính điện phía bE xã Trang: 85 Tình 3.18 | Kết quả chuyển vị trường hop thi công xong Trang: 86 Tình 3.19 | Kết qua chuyén vị trưởng hợp vận hành. Trang: 86

<small>Hình 3.20 | Kết qui chuyển vi trường hop thi công xong - động đất | Trang: 87</small>

<small>Hình 3.21 | Kết quả chuyển vị trường hợp vận hành - động dat Trang: 87</small>

<small>Tĩnh 322 | Mô men M22 nhà tram (TH thi cơng) Trang: 88Hình 323 | Mô men MIT nhà tram (TH thi cong) Trang: 88Hin 321 ` Mô men M22 nhà trạm (TH thi cong) Trang: 88Hình 325 ' Mơ men MIT nhà trạm (TH vận hành) Trang: 89Hình 3.26 ` Mơ men M22 nhà tram (TH thi công xong - động dit) _ | Trang: 89Hình 3.27 ` Mơ men MTT nhà trạm (TH thiig xong - động dit) | Trang: 89Hình 3.28 ` Mô men MIT nhà trạm (TH vận hành - động. Trang: 90</small>

Hình 3.29 ` Mơ men MIT nhà tram (TH vận hành - động. Trang: 90

<small>Học viên: Nguyễn Vn Bat Tập: Cao học 17C2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>Tình 3.30] Mơmen M22 bản day (Trường hợp thi cơng) Trang: 91Hình 3.31 | Mémen MII bản đầy (Trường hợp thi công) Trang: 91Hình 3.32 | Mơmen M22 bản đầy (Trường hợp vận hành) Trang: 92Tình 3.33 | Mơmen MIT bản day (Trường hợp vận hành) Trang: 92Hình 3.34 | Mơmen M22 bản đấy (Trường hợp thi công xong - | Trang: 93</small>

<small>Hình 3.38 | Mơmen M22 Trụ biên (Trường hop thi cơng) Trang: 95Hình 3.39 | Mơmen MIT Tru biên (Trường hợp thi cơng) Trang: 95Hình 3.40 | Mơmen M22 Tru biên (Trường hợp vận hành) Trang: 95Hình 3.41 | Mơmen MIT Tru biên (Trường hợp vận hành) Trang: 96Hình 3.42 | Mômen M22 Trụ. biên (Trường hợp thi công xong - | Trang: 96</small>

<small>Hình 3.46 | Mơmen M22 Trụ pin (Trường hợp thi cơng) Trang: 97Hình 3.47 | Mémen MIT Trụ pin (Trường hợp thi cơng) Trang: 98Tình 3.48 | Mơmen M22 Trụ pin (Trường hợp vận hành) Trang: 98Hình 3.49 | Mômen MIT Tru pin (Trường hợp vận hành) Trang: 98Hình 3.50 ' Mơmen M22 Trụ pin (Trường hop thi công xong - | Trang: 99</small>

động dat)

<small>Học viên: Nguyễn Vn Bat Tập: Cao học 17C2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>Hình 351) Mômen MIT Trụ pin (Trường hợp thi cong xong - | Trang: 99</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

MO DAU

<small>1. LÝ DO CHON ĐÈ TAL</small>

<small>Hg thống công tỉnh tram bơm là tổ hợp các cơng trình thủy cơng và các trang</small>

thiết bịcơ điện... nhằm đảm bảo lấy nước từ nguồn nước _. vận chuyén và bom nước

<small><dén nơi sử dụng hoặc cần tiêu nước th tra ra nơi khác,</small>

<small>Trạm bom được xây dụng tất rộng rãi trên mọi miễn đất nước ta bởi tính lĩnh</small>

hoạt cổ thể áp dụng cho nhiễu loại địa ình, đ thao tác vân hành và bảo dưỡng, su đầu t nhỏ hơn so với việc xây dựng các cơng tình thủy lợi quy mơ lớn

Khác với những kết cắt

nền trạm bơm làm việc trong điều kign đắt bao bọc xung quanh. Đắt vita là môi trường trên mặt đắt chỉ có móng chịu tác dụng tương hỗ với đất

<small>nên trạm bơm tựa lên, vừa là môi rường áp lực của ải trong (Bản thân, nước, máy bơm,</small>

thiết bi.) từ trên mặt đất truyền xuống. Mỗi trường này biển dạng nên các áp he từđất

<small>ap tác dụng vào trạm bơm phụ thuộc vào chiều sầu cột đất tác dụng, tính chất cơ lý của</small>

<small>đất, độ cúng của trạm bơm, cách tựa cũng như cách đặt trạm bơm trên nền. Vì vậy trạm</small>

<small>bơm chịu tác dung © cáctrọng lượng bản thân, áp lực đắt, 4p lục nước trong và ngo;</small>

tải trọng từ trên mặt đất truyền xuống, các tác dụng nhiệt và động đắt... Việc tính to

<small>kết cầu tram bơm để xác định hình dạng kết cấu cơng tình đảm bảo an toần Ổn định</small>

trong quá trình vận hành là cn tit và có tính ứng dung thực t cao

<small>in đây sự xuất hiện của động đất xảy ra thường xuyên hơn. Tuy nhiên những</small>

nghiên cứu về ảnh hưởng của động đắt đến ứng suit và biển dạng của trạm bơm còn chưa nhiễu. Việc áp dụng các quy tình tiêu chuẳn đựa trên nguyên tắc chống động đất

<small>con chưa được xem xét đầy đủ</small>

<small>Vì vậy việc “Tĩnh toán trang thái ứng suất - biến dạng của trạm bơm dang</small>

khơng gian có ké dén động dắt bằng phương pháp phần tử hữu han’ là cằn thiết và

<small>bức xúc nhằm giải quyết các tn tại hiện nay trong công tác nghiên cứu thiết kế tạmbom ở khu vục có động đất</small>

<small>2. MỤC DICH NGHIÊN CỨU ĐÈ TAL</small>

Trên thể giới hiện nay có nhiều quan niệm, tiêu chuẩn quy định tính tốn về

<small>động đắt tác động đến cơng trình khác nhau. Việc xem xéttính tốn cho cơng trình nếukhơng phù hợp với thực té làm việc của cơng trình sẽ là nguyên nhân gây biển dang,</small>

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Ca lọc TẢ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>nứt, phá huỷ cơng tình. Động dit tác dụng lên cơng tình là một vẫn đề hết sức phúc</small>

tạp, nó phụ thuộc vào nhiễu yếu tổ: Sóng gia tốc động dit, địa chất nễn, hình dạng cơng tình... Nó khó có thể xác định chính xác được về cưởng độ và thời gian xây ra động đt mà tắt cả chỉ là dự báo, vì vậy động đất ln là mỗi nguy hiểm đối với cá

<small>cơng trình xây dựng. Hậu quả của động đất để lại là rất nặng nề về người và vật chỉ</small>

để khắc phục hậu quả sau trận động đất phải rong thời gian ất dài, Vì vậy việc thie kế các cơng trình nằm trong ving động đắt cần phải nghiên cứu, phân tích đúng đắn để

<small>đảm bảo an tồn cho cơng trình.</small>

Khi nghiên cứu tính tốn kết

cấu kiện nhỏ và tải trọng tác động lên cơng trình khi xét đến trường hop có tải trong ấu một cơng trình thường chỉ tính tốn cho từng động đấ thì các tải trong này chỉ được nhân với các hệ số an tồn *” để tính tốn. Để giải quyết vin đề trên, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn sẽ mơ hình hố cả cơng trình và các tải trọng tác động lên cơng trình được sát với thực tế điều kiện làm việc

bằng phương pháp phần tử hữu hạn nhằm giải quyết các vẫn dé sau:

<small>= VỀ tải trọng tác động: gồm.</small>

<small>tải trọng động.</small>

~ VE mặt inh học: mô tảtổng thể công trinh nên xem xét được tương tác giữa

<small>t cả các lực tác động lên công trình đặc biệt lựa</small>

chọn tải trong động đất để tí

~ VỀ ứng suất biến dạng: phân tích ứng suất và biển dạng cho tắt ca các cấu kiện

<small>và tổng thể cơng tình.</small>

<small>3. DOL TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN CỨU:</small>

<small>‘Tram bơm dạng không gian dưới ác dụng của tải rong động đất</small>

<small>4. PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU</small>

~ Tổng quan các nghiên cứu về động dat noi chung, xem xét đảnh giá các

<small>phương pháp hiện hành tính tốn các tải trọng ác động lên cơng tình khi có tải trongđộng dit</small>

~ Sử dụng phương pháp lý thuyết và sử dụng phần m <small>tính tốn để tiến hành</small>

<small>giải các phương trình động học bằng phương pháp số. Trong luận văn này đùng</small>

phương pháp PTHH, sử dụng phần mềm Sap 2000 Version 12.0.0 mơ hình hố khơng.

<small>in cả kết cấu cơng trình để giải</small>

<small>Te viêm Nguyễn Tần Đạt</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>~ Ấp dung tính toán vào thực tiễn, đề xuất một số giải pháp chẳng động đắt chocơng trình</small>

<small>5. KET Q DỰ KIÊN ĐẠT ĐƯỢC.</small>

<small>im vững phương pháp tính tốn ứngva biến dang của tram bơm khí có</small>

xế tới nh hưởng của động đất bằng phương pháp phan tử hữu bạn.

- Xác định được ảnh hưởng của động đắt đến ứng suất và biển dạng của tram

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>CHƯƠNG 1</small>

TONG QUAN VE TRAM BOM VÀ MỌT SO KHÁI NIỆM CO BAN VE DONG DAT

<small>1.4. LICH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIEN TRAM BOM</small>

<small>Ngay từ thời cổ xưa, do điều kiện sản xuất va đời mg đôi hoi, con người đã biếtcdùng những công cụ thô sơ như coong quay _. xe đạp nước. ...v.. để đưa nước lên cácthửa ruộng có độ cao chênh lệch... Những công cụ này vận chuyển chất long dưới áp</small>

suất khí quyền , Sau đó người ta đã biết dùng những pitông đơn giản như ông thụt làm.

<small>bằng te gỗ để chuyển nước đưới áp suit dư....Các máy bơm thô sơ hoại động dưới ác</small>

<small>động của sức. người và sức kéo của động vật do vay năng lục bơm không cao. hiệu</small> suit hip.

Vio th I, I tước công nguyên, người Hy lạp đã sáng chế ra piưông bằng gỗ

<small>XV, nhà bác học ngư</small>

tâm, Sang thế ky XVI lại xất hiện loại máy bơm rô to mới.. Cho đến thé ky XVI, một

<small>Tới là D. Framxi đã đưa ra những kh niệm về bơm lnhà vật ý người Pháp áp dụng những nghiền cứu của D.... Eramchế tạo ra được một</small>

máy bơm i tâm đầu tiên... Tuy nhiên do chưa có những động cơ có vịng quay lớn kéo

<small>máy bơm, nên năng lực bơm nhé , do vậy loại bơm li tâm vẫn chưa được phát trí én, lúc</small>

bẩy giờ bơm roto chiếm ia thể rong các loại bơm

VỆ ý luận. dn thé kỹ XVII c6 th & kể đến những cổng hi <small>nhà khoa học le, ngu</small>

lực và Zucôpsky trong lý luận về cơ họ chất lông... KE từ đồ việc nghiên cứu và chế

<small>vô cùng lớn lao của</small>

i để xuất những vn để lý luận có liên quan đến máy thủy

<small>tạo máy bơm mới có cơ sở vững chắc . Thời kỳ này máy hơi nước ra đời tăng thêm khảnăng kéo máy bơm . Đầu thé ky XX các động cơ có số vịng quay nhanh ra đờidy</small>

<small>bom li tâm cảng được phổ biển rộng rãi và có hiệu suất cao.. năng lực bơm lớn</small>

Ngày nay máy bơm đ ược dùng rit rộng rãi trong đời sông và các ngành kinh tế quốc din. Trong công nghiệp , máy bơm được ding để cung cắp nước cho cúc lô cao hằm mô, nhà máy... bơm dẫu rong công nghiệp khai thác dầu mỏ... Trong kỹ nghệ chế tạo máy bay, trong nhà may diện nguyễn từ. .. đều dùng máy bơm.. Trong nông nghiệp

<small>mấy bơm ding để bơm nước tới và tiêu ing. Trong đời sống máy bơm dùng cắp nước</small>

sạch cho nhu cầu ăn uống của con người, gia súc:

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>Hiện nay đã cho ra đời những máy bom rất hiện đại. có khả năng bom hàng vạn</small>

m chất long trong một giờ và cơng suất động cơ tiêu thụ tới hàng nghìn kW. Ở Nga đã

chế tạo được những máy bơm có lưu lượng Q = 40 mÙs, cơngsuấtđộngcơN: =

14300 KW vi có dun ché ạo động cơ điện kéo may bơm với cơng suắt N

<small>kw.Cíbộ phận và cơng dung của từng bộ phận trạm bơm được diễn tả như hình 1.1</small>

Hình 1.1 Sơ đồ bổ tr hệ hổng các cơng trình trạm bơm

<small>- Cơng trình cửa lấy nước. 1,lẤy nước từ nguồn (lấy từ sơng, hồ, kênh dẫn ..):</small>

= Cơng trình din nước 2, có nhiệm vụ đưa nước từ cửa lấy nước vẻ bé _ tập trung

<small>nước trước nhà niy bơm .. Cơng trình dẫn nước có thé là kênh dẫn... đường ơng dẫn</small>

hoặc xi phơng . Trên cơng trình dẫn có thé có bể lắng cát _ 3, nếu có luận chứng thỏa

<small>- B tip trung nước 4 nằm trước nhà máy. bơm, nố có nhiệm vụ nối tip đường</small>

<small>n với cơng tình nhận nước. (B hú) của nhà misao cho thuận dng ;</small>

<small>- Công tinh nhận nước. 9 (Bể hit) lẤy nước từ bé tập trung và cung cắp nước cho</small> ng hút hoặc Ốngtự chảy vào may bơm:

<small>~ Nhà máy bơm 5, đây là nơi đặt các tổ máy bơm và các hit bị phụ cơ điền 5</small>

<small>~ Đường dng áp lực (ống day) 6, đưa nước từ máy bơm lên công.h thio 7;</small>

= Công tinh tháo 7 (Bể xa) nhận nước từ ống dy , làm ôn định mự € nư

<small>phối nước cho kênh dẫn 8 hoặc cơng trình nhận nước.</small>

<small>1.2. CÁC LOẠI TRẠM BOM ĐÃ XÂY DỰNG Ở KHU VỰC BAC NINH.</small>

<small>1.2.1. Giới thiệu các loại trạm bom.</small>

‘Tram bơm được xây dựng gồm 2 loại chính

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>= Loại 1: Máy bom trục đứng được áp dung cho các trạm bơm_ có lưu lượng</small>

thiết ké lớn, yêu câu cột nước thấp (hiệu quả nhất là từ. 4-5m). Loại nảy thích hợp với

<small>các trạm bơm dùng để phục vụ tiêu thoát nước</small>

<small>~ Loại 2: Máy bơm trục ngang , trục xiên, máy bơm ly tim t hường được áp dung</small>

<small>cho trạm bơm có lưu lượng thiết kế nhỏ , yêu cầu cột nước cao hơn.</small>

<small>“rong khuôn khổ của hin văn tác gũi in giới thiệu và nghiền cứu các lại trạm</small>

<small>bơm trục đứng</small>

<small>12.11. Trạm bam tog I:</small>

Bao gồm các trạm bom trục đứng dùng điện cao thé 6KV, dùng động cơ điện đồng bộ công suất SOOKW lắp với mây bơm 32.000m 1h, được điều khiễn tự động như các trạm bơm: Cốc Thành, Cổ Đam, Hau Bị, Vĩnh Trị, Nam Định.

<small>12.1.2. Trạm bom loại2:</small>

<small>Bao gằm các tram bơm trục ding ding diện cao thé 6KV, dùng động cơ điện</small>

không đồng bộ công suất 300 + 320KW lắp với máy bơm 10.000m”⁄h, được điều <small>khiển bán tự động như các trạm bơm: Nhâm Tring, Như Trác, Trịnh Xá, Linh Cảm,</small>

<small>Hiền Lương, Kim Đôi, Tân Chỉ.12.13. Trạm bơm loi 3:</small>

Bao gồm các trạm bom dùng điện hạ thể 380V, lắp với bơm trục đứng lưu lượng 4.000 + 8.000m3/h, công suất động cơ 75 + 200KW như các trạm bơm: Đan Hoài, La

<small>Khe, Hồng Vân, Ấp B Giang, Mai Xá, Kênh Vàng, VânĐình, Ngoại Độ,</small>

„ Nam Hồng, Văn Lâm,

<small>1.2.1.4. Trạm bơm loại 4:</small>

<small>Bao gdm các tram bơm dùng điện hạ thé 380V, lắp với máy bơm có lưu lượng</small>

1,000 + 2 500mŸfn, công suất động cơ 30 + 6OKW

<small>1.22. Các lại trạm bơm đã xây dựng ở tỉnh Bắc Ninh.</small>

“Toàn tỉnh Bắc Ninh chia lâm hai ving tưới: Vũng tưới hệ thẳng thủy nông Bắc "uống và vũng tưới hệ thống thủy nông Nam Đuống,

1.2.2.1. Vùng trới hệ thống thiy nông Bắc Đuống:

<small>'Vùng tưới hệ thống thủy nông Bắc Đuống chia làm hai khu tưới:</small>

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>= Khu tưới lấp nước sơng mgồi: lẫy nước sơng Đng, sơng Cầu, sơng Cà Lị.</small>

Khu tưới lấy nước trực tiếp gồm 18 trạm bơm do Công ty Thủy nông Bắc Dudng quản.

<small>ng Cà Lỗ và l4</small>

trạm bơm by nước sông Cu) và 15 trạm bơm do địa phương quản lý. Một số công lý (bao gồm 3 trạm bơm lấy nước sơng Đuỗng, | tram bơm liy nước

<small>trình đầu mồi tưới chính:</small>

+ Trạm bơ Trinh Xd: Cơng suắtthết kế 8 x 10.000mŸfh: điện tích tưới 1.318 hha đắt canh tác của các huyện Yên Phong, Tiên Du, Thị xã Từ Sơn, TP Bắc Ninh và 12 xã Nam đường 18 của huyện Qué Võ. Do xây dựng từ năm 1964 nên hiện nay các thiết bị điện già edi hay bị sự cổ bắt thường, có 02 động cơ điện (máy 4 và máy 7) đã phải thay mới cuộn day Stator, phi cơ khí bị mài mịn, sửa chữa thay thé các chỉ tiêt máy

ố kỹ thuật

nên không thể đưa các thô thay ban đầu được, do vậy<small>như nguynăng lực phục vụ kém, không đám bảo phục vụ sản xuất</small>

<small>+ Tram bơm Thái Hòa: Là trạm bơm tưới tiêu kết hợp, xây dựng năm 1988</small>

được nâng cấp cải tạo năm 1998, Công suất thiết kế là 21 x 1000 m'/h, Trạm có nhiệm

um Trịnh xá và khu Thai Hịa = Qué Võ từ <small>La Miệt ở lại và tiêu cho 1.540ha của khu Phượng Mao ra sơng Duống. Diện ích</small>

<small>tưới thực hiện nay là 1.153ha</small>

<small>‘vy tưới cho 1.500ha khu vực cuối kênh ệ</small>

+ Tram bơm Kim Đôi 1: Là tram bơm tưới tiêu kết hợp, được xây đựng năm 1966. Công suất thiết kế là 5 x 10.000 m'sh, diện tích tưới thiết kế là 3.000ha: diện tích.

<small>tưới thực tế1.415ha, Tram bơm được xây dựng vào năm 1968, hiện nay các thiết bị</small>

điện già cỗi hay có sự cổ bắt thường, phần cơ khí bị mài mồn, sửa chữa hoặc thay thể các chỉ tiết mấy hết sức khó khăn khơng thé đưa các thơng số kỹ thuật về kích thước nguyên thủy ban đầu được nên độ ồn định tuổi thọ của tổ máy sau chu kỳ đại tu giảm nhiều.

+ Tram bơm Xuân Viên: LÀ trạm bơm tưổi tiêu kết hợp, được xây dựng năm 1971. Công suit thiết kế là 10 x 1000 mỜh, diện tích tưới thiết kế là 973ha diện ích:

<small>tưới thực ế là 197ha. Tram bom được xây dựng năm 1971, phin diện kém, le hậu,</small>

Khơng an tồn, phần sơ máy bom mịn, hư hỏng lớn, mỗi lẫn sia chữa rất tốn kém

<small>Hiệu qui cơng suất cịn lại khoảng 45-60%.</small>

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>+ Tram bom Céu Gang: Diện tích tưới thiết kế là 450ha; diện tích tưới thực tế là</small>

'232ha. Trạm bơm được xây dựng năm 1980, phần điện đóng cắt trực tếp, bảo vệ sơ sai, độ tin ey km, Phầncơ hơ hơng nÌ

+ Tram bơm Phùng Di: Tram bơm trổi xây dựng năm 1983, cơng suất thiết kế

là 2x 1000 mY, Diện ích tưới thiết kể là 4I0ha: điện tích tưới thực tế Tà 140ha

+ Tram bơm Sài Đằng: Tram bom trới xây đựng năm 1915, công suất thiết kế

là 2x 1000 mf, Diện ích tưới thiết kể là 500ha: điện tích tưới thực tế Tà 318ha

<small>~ Kim trổi lấy nước sông trục và kênh tiêu nội đồng: Tồn hệ théng có 25</small> trạm bom ly nước sông trực do công ty thủy nơng Bắc Đuống quản ý, diện tích tưới thiết kế là 4.195ha, diện tích tưới thực tế là 2940ha và 150 trạm bơm do địa phương

ới thi 5.578ha, diện tích tươi thực tế là 4.462ha.

<small>‘quan lý có diện tích tuc</small>

<small>1.2.22. Vng tdi hệ thing thiy nông Nam Bud:</small>

Hệ thống thủy nơng Nam Đuống có hai nguồn lẤy nước chủ yu là sông trục Bắc

<small>Hong Hai và ông Duống</small>

<small>~ Khu tưới lấy nước từ nguồn </small><sub>Bắc Hương Hải: Day là nguồn </sub><sub>cung cắp nước chù</sub>

<small>yếu của hệ thống thủy nông Nam Đuống. Tồn khu tưới có 18 trạm bơm do cơng ty18.905ha, diện</small>

thủy nơng Nam Đuống quản lý (Diện tích tưới thế fh tưới thực

<small>16 là 14/034ha) và 165 tram bơm do địa phương quản lý. Một số cơng trình đầu mỗi</small>

<small>tưới chính</small>

+ Trạm bơm Niue Quỳnh: Trạm bơm mới được nâng cấp sửa chữa. công suất lắp máy là 4 x 10.8000 m'/h với diện tích tưới ban đầu là 16.500ha tưới cho điện tích canh.

<small>tác các huyện Thuận Thành, Gia Binh, Lương Tải tinh Bắc Ninh và một phần điện tíchcủa huyện Gia Lâm. Sau khi nâng cấp cơng trình khơng phát huy được hiệu qua gayKhó khăn rong vige Hay nước tới.</small>

+ Trạm bom Ngọc Quan: Trạm bơm ti itu kết hợp, công suit lắp máy là 5 x 4.000 mÌ/h với diện tích tưới thiết kế là 3.687ha, điện tích tưới thực tế là 1.620ha, kết

<small>hợp cho tiêu 1.080ha,</small>

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

+ Tram bom Kênh Vàng 1: Trạm bơm tưới. công suất thiết kế là 8 x 1.800 mÌh

<small>với diện tích tưới thiết kế là 2.000ha, điện tích tưới thực tế là 987ha.</small>

+ Tram bơm Xuân Lai: Tram bơm trổi tiêu kết hợp, công suất thiết kế là 8 x 1.000 m'h với diện tích tưới thiết kế là 2.450ha, diện tích tưới thực tế là 500ha.

<small>= Khu tưới lập nước từ nguễn sơng Đuống: Có 2 trạm bơm do công ty thủy</small>

<small>nông Nam Duồng quản lý (tram bơm Môn Quảng, Song Giang) và 2 trạm bom do địalà 3.939ha, điện</small>

phương quản lý (rạm bơm Hữu Ái, Cổ Thiết), Diện tích tưới thiết

<small>tích tưới thực tế là 3.859I</small>

+ Tram bơm Môn Quảng: Tram bơm tưới, công suất thiết kế là 11 x 1.800 mÌ/h.

với diện tích tưới thiết kế là 3.000ha, diện tích tưới thực tế là 3.600ha.

+ Tram bơm Song Giang: Trạm bom tưới, công suit thiết kế là 6 x 2.730 ma với diện tích tưới thiết kế là 750ha, diện tích tưới thực tế là 230ha.

<small>1-3. CAC HU HỎNG ĐÃ GAP VÀ MOT SỐ TON TẠI KHÁCH QUAN DO TRONG</small>

<small>THIET KE CHƯA TÍNH TỚI DO VAY CAN BO SUNG</small> 1.3.1. Đối với cơng trình thủy công.

13.1.1. Những sự cố lu hing do thiết kés

<small>- Cửa ổy nước bị b</small> thường gặp ở trạm bơm lấy nước ven

<small>~ Tạm bơm đặt xa sông lấy nước gây tốn kém kinh pl</small>

<small>~ Cửa lấy nước bị treo (me nước BH quá thấp)</small>

<small>~ Trạm bơm bị xói lở, bị ngập, bị treo.~ Những nguyên nhân gây rà</small>

<small>+ Điều tra, thu thập thiểu tài liệu về thủy văn cơng trình.</small>

<small>4 Tính tốn sai chế độ thủy lực đồng chảy:</small>

+ Thiên nhiên diễn biển ngày càng khó lường khơng theo quy luật, luồng lech

<small>cdẫn nước thay đổi theo thời gian.</small>

1.3.1.2. Lún nên, gây gãy móng nhà trạm:

<small>~ Những nguyên nhân gây rà</small>

4+ Khi thiết kế các trạm bơm khơng tính lún, khi xây ra lún mới inh kiểm trả <small>hoặc chỉ tính lún của trạm bơm khơng tính lún của BX, BH. Gian tủ điện, gian điều.</small> hành là những bộ phân không xử lý nén hoặc xử lý nén chỉ bằng dm cát nhất các trạm bơm có địa chất rat xắu không xử lý nền triệt để.

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao lọc TẢ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>++ Chưa tính đến ảnh hưởng của lớp dat đắp sau tường bên của BX.</small>

+ Không xử lý bằng cùng một biện pháp tương xứng hoặc do sự có kết của phẩn

<small>p xúc với bộ phận cơng trình làm phát sinh lực nén tác động vào cơng trình.</small>

+ Thiết kế <small>pháp tiêu nước hồ móng khơng thích hợp</small>

+ Thi cơng biện pháp tiêu nước hỗ móng khơng tốt, làm hỏng sự cổ kết của đắt

<small>nền cơng trình.</small>

+ Thi cơng biện pháp xử lý nền chưa đảm bảo chất lượng và không theo đúng. đồ án thiết độ chối chưa đạt độ chỗi thie kế

1.3.13, Thắm nước mạnh vào ting máy bơm:

<small>= Những nguyên nhân gây ra</small>

+ Thiết kế kết cầu phần dud nước không đảm bảo khả năng chống thắm. + Thiết kế khơng có biện pháp chống thẳm ở phía ngồi thành trạm bơm,

<small>+ Thỉ cơng phần đưới nước của trạm và thực hiện biện pháp chẳng thắm không</small>

<small>đảm bảo chất lượng.</small>

1.32. Đối với máy bơm và các thiết bị điện.

<small>1.3.2.1. Những hư hỏng thường gặp đổi với các trạm bom:</small>

sy bơm thưởng được ch tạo ừ những năm 60 của thể kỹ trước. Các my

<small>in dai tụ sửa chữa, thay thé tai chỗ bánh xe công ác, các hae đỡ, trục bơm</small>

và các thiết bị đồng cất điện. Các thết bị và chỉiết máy được thay thể không đồng bộ,

<small>sản xuất trong nước din dén thường xuyên có các sự cổ vé các chỉ tiết hoạt động như"bánh xe công tác, gối đỡ, trục bơm, cánh hướng... gây ra hiện tượng gầm ri máy và độ</small>

<small>ro giữa các chỉ tit lớn. Tại các 6 tre, nước bị rò rỉ lớn, khe hở giữa vành mon và bánh.</small>

xe công tác lớn do đó hiệu suất máy bơm giảm rắt nhiều. Mặt khác, động cơ điện do sir dung quá lâu din đến chit cách điện giòn, bo, đễ gãy nên dẫn đến nh trang hay xây ra

<small>sự cổ về điện và hiệu suất động cơ thấp. Các động cơ diện thường xuyên bị cháy cáccuộn đây do hệ thống tủ di</small>

1.3.2.2. Hue hỏng về hệ thông điều khiển, điện:

~ Thiết bị đóng cắt cơng nghệ đã cũ và lạc hậu vì vậy khả năng cắt dịng kém, độ

<small>khiến bảo vệ khơng an tàn</small>

An tồn vỀ điện khơng cao, kha ning bảo vệ và cất kh ó sự cổ kém

<small>~ Hiệu suất sử dụng của hệ thống thấp.</small>

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>- Hiện nay, do các thế bị cũ đã khơng cịn được sin xuất nữa nên khơng có thiết</small> bị đồng bộ để thay thể khi xy ra hỏng hóc, sự cổ,

Hệ thống do lường và bảo vệ hiện tại được th <small>lâu, đã cũ và</small>

lạc hậu. Cíc thiết bị hầu hết khơng an tồn về điện. các số liệu đo lường khơng chính

<small>xác và khơng cịn sử dung được nữa</small>

<small>Tính năng bảo vệ của hệ thống kém, khơng an tồn cho thiết bị vì con người</small>

<small>trong quá trình làm việc và thao tác.</small>

<small>- Hệ thông ti điều khiểm. Các thết bị đã cũ, cơng kềnh, khơng an tồn về điện.Người sử đụng khó giám sát và vận hành.</small>

<small>-Hồ</small> ng tủ điện: Hệ thống ti điện được thiết kể theo các kích thước của các thiết bị cũ khơng cịn phủ hợp với các thiết bị diện đời mới. Tủ điện được thết kể công kếnh không đảm bảo mỹ quan và tiê lợi cho người van hành. Cin thay mới lại toàn bộ hệ thống tủ điện cho phù hợp với các tiêu chuẩn của thết bị điện đời mới.

<small>1.4. MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRAM BOM DA XÂY DUNG Ở BẮC NINH</small>

<small>* Trạm bơm Hán Quảng: Thuộc huyện Tiên Du, tinh Bắc Ninh hoàn thành vào.</small>

năm 2010, Tram bơm gồm 5 ổ mấy bơm hỗn lưu trục đứng ky hiệu 1350VZM do Tập, đoàn EBARA sin xuất. Lưu lượng mỗi tổ máy là 33 8400 mầh, cột nước bơm 7,68m, tốc độ vịng quay 590v/p, động cơ cơng suit 250k

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tập Cao lọc. 72</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Tình 1.3: Máy được lắp đặt tại trạm bơm Hán Quảng

<small>* Trạm bơm Tân Chỉ</small>

1999 từ nguồn vốn tài trợ của Nhật Bản. Trạm bơm gồm 4 tổ máy bơm hỗn lưu trục

<small>đứng ký hiệu 1350VZM do Tập đoàn EBARA sản xuất. Lưu lượng mí</small>

14.400 m3/h, cột nước bơm 7,3m, tốc độ vong quay 245v/p, động cơ công suất 400kw. Thuộc huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh hoàn thảnh vào năm

<small>mấy là</small>

Đây là trạm bơm tiêu lớn nhất của tỉnh Bắc Ninh

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tập Cao lọc. 72</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>Hình 1.5: Máy được lắp đặt tai trạm Tân Chỉ 2</small>

* Tram bơm Trịnh Xá: Thuộc thị xã Từ Sơn. tỉnh Bắc Ninh được di vào hoạt động và những năm 1969. Trạm bơm gồm 8 tổ máy trục đứng có ký hiệu KPL-87 lưu lượng

<small>mỗi tổ mấy là 11.000 m3/h, cột nước bom 6m, sử dụng động cơ điện 320kw điện áp</small>

6KV. Day là trạm bom tiêu do Tribu Tiên sản xuất theo kiểu 04-87 của Liên Xơ.

<small>Hình 1.6: Hình ảnh trạm bơm Trinh Xá.</small>

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>Hình 1.7: Máy được lắp đạt ại tram Trịnh Xá</small>

* Tram bơm Hiền Lương: Thuộc huyện Qué Võ, tinh Bắc Ninh được đi vio hoạt

<small>su KPI-87 lưu lượng mỗiđộng năm 1968. Tram bơm gồm 9 tổ máy trục đúng có ký</small>

<small>tổ máy là 11.000 m3/h, cột nước bơm 6m, sử dụng động cơ điện 320kw điện áp 6KVBay là trạm bơm tiêu do Triều Tiên sản xuất theo kiểu 04-87 của Liên Xơ.</small>

Hình 1.8: Hình ảnh trạm bơm Hiển Lương

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Hình L9: Máy được lắp đặt ti tram Hiền Lương

<small>1.5. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ. VE DONG DAT [12], [13], [18], [19]</small>

Khai niệm động đất và các thông số đo động đất .L5.L1. Khái niệm động đắc

<small>"Động đất là hiện tượng rung động đột ngột mạnh mẽ của vỏ trái đất do sự dịch.</small>

chuyển các mảnh thạch quyền hoặc các đứt gây trong vó quả đất và được truyền qua những khoảng cách lớn dưới dạng các dao động din hồi. Bắt kỳ một rận động đắt nào căng liên quan đến sự ta ra năng lượng từ một nơi nhất định. Có nhiều nguyên nhân Ên sự phát sinh năng lượng gây ra động dit, sau đây là một vải nguyễn nhân

<small>chính thường gặp ({12], (18):</small>

<small>Sự va cham của các mảnh thiên thạch vào vỏ trái đt</small>

<small>~ Các vụ thử bom hạt nhân ngầm dưới đắt</small>

~ Các hoạt động xây dựng hỗ chứa làm mắt cân bằng trọng lực của mơi trường.

<small>~ Các hang động trong lịng đất bị sập.</small>

<small>= Sự vận động kiến tạo của trái đt: Đây là nguyên nhân chủ yu gây ra các vy</small>

động đất. Theo g kế 95% các trận động đất xảy ra trên th giới có liên quan đến sự

<small>vận động kiến tạo.</small>

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>Động đắt xây ra nhiễu nhất theo vành dai động đất ‘Thai Bình Dương (chiếm</small>

75%); một phần ít hơn xảy ra ở vành đai Địa Trung Hải, Hymalaya, Biển Đơng,

Indonesia (chiếm 23%) và chỉ cịn 2% xây ra trên đ 1.5.1.2, Các thơng số do động đắt

<small>‘Trung tâm của các chuyển động địa chí</small> noi phát ra năng lượng vé mặt lý thuyết được quy về một điểm gọi là chấn tiêu của động đất (Hypocenter hoặc Focus) Hình chiếu của chắn tiêu lên mặt đất gọi là chắn tâm (Epicenter) của động đất (Hình

"Độ sâu chắn tiêu H là khoảng cích từ chắn tiêu lên mặt đất, ức là khoảng cách từ

4én chin tâm. Khoảng cách chắn tiêu là khộng cách từ một điểm

<small>mặt đất tới chắn tiêu (ồn goi là tiêu cự, ký higu là A. Khoảng cách chân tâm của mộtđiểm là khoảng cách ừ điểm đĩ đến chấn tâm (cịn gọi là tâm cự, ký hiệ là D)</small>

Chấn têu ở độ sâu 300:700Km gọi là chắn tiêu sâu, chắn tiêu trung bình từ

<small>.60+300km, chắn tiêu bình thường <60Km, chắn tiêu nơng <15Km. Chan tiêu sâu nhất</small>

đo được là 720Km ở Florida - Mỹ. Động đất cĩ.

<small>chin tiêu nơng, tồn bộ năng lượng được.</small>

<small>c tàn phá lớn nhất là động đắt cĩ</small>

<small>i phĩng là 75% năng lượng đàn hỏi tích</small>

lu. Động đất ở khu vục đồng bing trăng Hà Nội cĩ chắn tiêu 15:20Km, thuộc loại

<small>động đắt cĩ chin tou nơng (1) (19).</small>

Hình 1.10; Chan tâm, chấn tiêu

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>"7</small> 1.5.2. Biểu đồ động đất

Biểu đồ ghỉ lai quỹ đạo chuyển động nên theo thời gian được gọi là biểu đồ động đất, bao gồm các loại biểu đồ: Chuyển vị displacements (mm), gia tốc Acceleration (as), vận tốc Velocity (rvs) [24]

Hình 1.11: Biểu đồ gia tốc động đất được ghi lại theo thời gian

Biểu đồ động đắt là các ti liệu quan trọng để đánh giả tính chất của một trận động đất, đồng thời là số liệu để suy ra các thông số quan trọng trong thiết kế kháng. chấn cho công trình xây dựng.

1.5.3. Thang động đất và cấp động đắt

Hiện nay trên thé giới có rit nhiều thang đo động đắt, nhưng phổ biển nhất vin <small>là 4 thang </small><sub>đo cơ bản sau đây ([12],[24)):</sub>

(1) Thang Richter - Thang đo Năng lượng động đắt được tính bằng Magnitude

‘Thang do Richter là một loại thang để xác định sức tàn phá của các cơn động

cđất (địa chấn). Thang Richter là một thang mở và khơng có giới hạn tối đa. Trong thực tế,

<small>ioe viên: Nghễn Van Đạt Lip Cao học: 172</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>những tin động đất có độ Richter lớn hon hoặc bằng 9 là những trận động đất kinh khủng,</small>

‘Vi dụ trận động đắt tại Chile ngày 22 tháng 5 năm 1960 với độ Richter bằng 9.5.

<small>Bảng 1.1: Bảng thang Richter</small>

<small>Xép loa Dé Richter Tae hại</small>

<small>Khing dingké | Nhohon2.0 | Độngđấnhậ nhô,Khôngcamnhindược</small>

<small>Tha as 210-29 Thưởng không cũ nhận những do đượcNhỏ 30:39 | Cam akin dupe những Kh gy tiệt hại</small>

<small>Rang chuyển đỗ vậrong nhà, tiệt hại KR quan</small>

Nhẹ 40-49 b , # `

<small>trọng</small>

<small>C6 thổ ey thiệt bi nặng cho những Ki trúc khơng</small>

<small>Trang bình 50-59 theo tiêu chuin phòng ngửa địa chấn Thiết hạ nhẹcho những Kiến trúc nly cht đồng tiêu chuẩn,</small>

<small>Thang động dat theo cường độ được thành lập trên ba tiêu chi</small>

<small>= Con người có thd nhậnbiết được sự ác động đến mơi trường xung quanhtác động của động đất đến cơng trình.</small>

<small>~ Các hiện tượng thay đổi trong đất như hiệ tượng ting mực nước ngằm</small>

<small>Magninule và cường độ động dắt là bai đại lượng khác nhau đặc trưng cho sức</small>

"mạnh của động dit, Magnitude là đơn vị do năng lượng động đất, còn cường độ động

<small>đất được đặc trưng bởi trị số gia tốc dia chấn a, mô tả hiện tượng động đất thông qua</small>

<small>chuyển vị, gia tốc, vận tốc của mặt đất khi động dit đi qua. Với cùng mới tấn động đấ,</small>

<small>năng lượng của động đất có giá tị Magnitude giống nhan tại mọi nơi trên thé giới</small>

<small>(không phy thuộc vào khoảng cách đến chấn tâm), còn cường độ động đất có giá tị</small> khác nhau tại các điểm do khác nhau (càng gân chấn tâm cường độ động đắt càng lớn)

<small>Sự tương đương giữa các thang động đất xem Bảng 1.2 ([22], [24])</small>

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao lọc TẢ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

Bang 1.2: Bảng chuyển doi tương đương giữu các thang động dat

SANG gute | BÀ [Mong XE ham

<small>mo} d8 1 toa</small>

<small>a | s@ ám | + | panaAm... | as</small>

1.5.4. Gia tốc cực dai PGA

Gia tốc cực dai của một trận động đt gia ốc lớn nhất của chuyển động n

<small>trong trân động dit đồ. Gia tốc cực đại - dai lượng rắt quan trọng được đồng trong các</small>

tiêu chun kháng chắn hiện nay

Xe định chính xác ga tốc cục đại ở một didm nào đồ là digu khơng dễ ding vì

<small>thiểu biểu đồ gia tốc động đắt mạnh và vì tính đa dang của dao động địa chVì vậy</small>

người ta thường sử dụng các băng ghi gia tốc dao động nền đất đã có để thiết lập mỗi

<small>tương quan thơng kê giữa gia tốc cực dai trung bình và các đặc trưng khác của động</small>

ip động đất (bảng 1.3). <small>đất, chẳng hạn như</small>

<small>Bang 1.3: Bing chuyên đổi đình gia tắc sang cắp động đắt ({18))</small>

<small>‘Thang MSK-64 “Thang MNL ‘Thang JMA</small>

Cấp PGA(ms) Cấp PGA(m/s) Cấp PGA(m/s)

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>Bang L4: Bảng phân ving động đắt ở Viê Nam</small>

<small>Ten ving Cip ding ai] Đệnae1 ‘Ving Đông Bắc wing Hà Nội vũ 352 ‘Vang sống Hồng, sông Chay VI - VHL 60</small>

<small>3 Vũng sông Đã vụ 55</small>

<small>4 Vũng sông Mã Vill -IX 655 ‘Vang biển Trung Bộ vit 35</small>

<small>“Tại Việt Nam, động đất tập trung ở phía Đơng Bắc tring Hà Nội, đọc theo sơng.</small>

<small>Hồng, sông Chay, sông Da, sông Ma, sông Ci, ven biển Nam Trung Bộ.</small>

“Từ 1900 đến nay các nhà địa chấn nước ta cổ điều kiện thu thập được nhiễu tài liệu về động dit qua các chuyển khảo sit thực địa, điều tra trong nhân dân. qua ti liệu

<small>quan sát bằng máy của mạng lưới trạm động đất thé giới va trong nước. Trong thời</small>

it cấp VIII với cường độ 6.7 ~ 6.8 đội Richter ở Điện Biên (1935) và Tuần Giáo (1983), 17 trần động đít cá

độ 5,0 — 5,9 độ Richter và 115 trận động dat c¿ ip VII với cường độ 4,5 - 4,9 độ Richter ở khắp các vùng lãnh thổ nước ta. Các trận động đất nêu trên đã gây chin

<small>gian ngắn này đã xác định được 2 tận động</small>

<small>VII với cường.</small>

động cấp VI, cấp VII và cấp VILL trên một diện tích rộng.

<small>Các ghi nhận về các trận động đắt lớn đã từng xảy ra tong lịch sử (cấp VIL, cấp VID:</small>

= Động đất xảy ra năm 114 ở khu vực Đồng Hới. Cường độ của trận động đắt

<small>này theo đánh giá vào khoảng 6 độ Richter.</small>

<small>- Động đất xây ra năm 1285 tạidat này vào cỡ 5,5 độ Richter.</small>

<small>- Động dit năm 1635 ở huyện Vĩnh Phúc (Thanh Hoá) giáp với Nho Quan (Ninh.là Nội. Theo đánh giá cường độ của trận động</small>

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao lọc TẢ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>Bình) theo đánh giá trận động đắt này có cường độ 6,7 độ Richter</small>

= Động đất năm 821 xảy ra ở Nghệ An theo đánh giá trận động đất này có cường.

<small>độ 6,7 độ Richter.</small>

<small>“Tác hại và các hậu quả của các tận động đất nêu trên đã được ghi lại tongict</small>

liệu lich sử. Ở nước ta nghiên cầu động dit theo ding nghĩa chi bắt đầu i cuối những năm 20 của thể ky XX, sau khi người Pháp thành lập trạm địa chấn ở Phù Liễn gần thành.

phố Hai Phòng. Xin nêu vài trận động dat điền hình được khảo sát khá day đủ.

<small>- Being đắt ở Điện Biên</small>

<small>Động đất xảy ra lúc 23 giờ 22 phút ngày 1 tháng 11 năm 1935 ở phía Đơng Nam</small>

<small>Phủ có cường độ 6,75 độ Richter. Động đất này đã</small>

thị trấn (nay là thi xa) Điện

ghy hư bại nặng nhà xây ở thị trấn Điện Bi

<small>20 em, có đoạn đài đến 50 m.</small>

<small>cồn ở Sơn La các tường nhà bi nứt nẻ. O</small>

<small>im 1935 các nhà địa</small>

vùng chin tâm đắt nứt rộng để

<small>chin người Pháp da vẽ các đường ding chấn. V8 sau, năm 1966 các nhà địa chin nước</small>

ta đã dựa vào tài liệu điều tra thực địa đã xây dựng bản đồ cho thấy phạm vi anh

<small>hưởng của trận động dit nảy. Độ mạnh tại chin tâm được đánh giá 10 = 8 = 9 theothang MSK — 64.</small>

Hình 1.12. Bin đồ đường ding chin của trận động đt tại Điện Biên ngày 1/11/1935, <small>- Đông đắt ở Phí n</small>

Đó là 2 trận động đắt mạnh nhất ở phần nh thổ phía Nam nước tađã được phát <small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao lọc. 7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>hiện bằng máy đo va điều tra thực dia. Hai trận động đắt xây ra ngày 12-4-1970 và </small>

24-3-1972 ở phía Tây thị xã Sơng Cầu (Phú n). Chin tâm của chúng chỉ cách nhau 20 kmtheo phương kinh tuyến, nên khó tích riêng chấn động gây ra bởi các trận động đất này. Cúc nhà địa chấn nước ta đã đụng bản đồ ding chắn chung cho 2 trận động đất này. Dựa vào số iệu thực dia và quan trắc bằng máy, cường độ của 2 trận động đắt nà vào cỡ 5,3 độ Richter, độ sâu chắn tiêu khoảng 13 km.

=——— ———=——

<small>Hình 1.13. Bản đồ đường đẳng chan của trận động đất tại Phú Yên</small>

<small>ngày 2/4/1970 và 24/5/1972</small>

<small>= Động đắt ở Tuần Giáo, Lai Châu</small>

Diy là sự kiện nỗi bật trong hoạt động địa chin hiện đại ở nước ta. Dong đất xảy ra lúc 14 giờ 18 phút ngày 14-6-983 trong ving núi Phương Pi, cách thị tein Tuần Giáo (Lai Châu) 11 km về phía Đơng Bắc, cường độ 6,7 độ Richter, cấp độ mạnh trong vùng chấn tâm 10 = 8 — 9 theo thang MSK ~ 64. Sau kích động chính, hàng loạt

<small>dr chấn đã xây ra, dư chấn mạnh nhất đã xây ra ngày 15-7-1983 với độ lớn M = 5,4 độ</small>

Richter. Và phải 8 tháng sau vùng Tuần Giáo mới trở lại yên tin.

Ở Việt Nam, đến nay có hơn 50 trạm quan trắc động đất. Viện vận lý địa cầu đã tiến hành đo đạc, thống kê các số liệu và thông qua một số dé tài cắp nhà nước. Đã lập

<small>được các ban đồ phân vùng động đắt ở Việt Nam.</small>

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao lọc. 7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

Hình 1.14, Bản đồ phân bổ ditt gay địa chit lớn trên ãnh tho Việt Nam

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao lọc. 7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>Lip Cao học: 172</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>ra = x =</small>

<small>cú cải</small>

BS vere ente cong et 8 ms 56) ving ent cong ef 7 us 08)

TT}¥ina ens conan 5 Seo

Hình 1.16, Bản đồ phân vùng gia tốc nén cực đại rên ãnh thổ Việt nam.

<small>Chu Kỹ lp si 500 năm, nên loại A)</small>

<small>Te viêm Nguyễn Tần ĐạtLip Cao học: 172</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

1.5.6. Nguyên nhân gây ra động đất

Động đất do các nguyên nhân: Nội <small>„ ngoại sinh, nhân sinh</small>

<small>"Nguyên nhân nội sinh:</small>

+ Hoạt động phun trào của núi lửa: Đối với những trận động đất phát sinh do

<small>nguyên nhân này được chia ra làm 3 loại: do các hoạt động khi núi lửa hoạt động, do</small>

chuyển động của dung nham và do sự kết hợp với các động dit kiến to.

+ Sut dé của nền đất: Các trận động đất thường nhỏ và xây ra ở vùng có hang động ngầm hoặc khai thác mỏ.

+ Sự cọ sắt của các mảng thạch quyển đại dương dang bị hút chìm xuống dưới.

<small>một mảng khác</small>

++ Hoạt động đút gay địa chắn bên trong các mảng lục dia

<small>“Nguyên nhân ngoại sinh</small>

<small>++ Thiên thạch va chạm vào trái đất</small>

+ Các vụ trượt lỡ đất đá với khối lượng lớn

<small>Nguyên nhân nhân sink</small>

+ Các vụ thử hạt nhân ngằm dưới đắc: Khi một vụ nỗ hạt nhân ngầm xẩy ra, ng lượng rit lớn được giải phỏng. Các sống dia chin sinh ra từ các vụ nỗ này

<small>di và được các địa chấn kế ghi lại chứng minh kết luận trên.</small>

++ Xây dựng hồ chứa lầm mắt cân bằng tong lực môi trường.

<small>+ Bơm hút nước ngằm khí đốt gây sụt đổ ngằm dưới đắt</small>

<small>1.6. MOT SỐ TRAN DONG DAT LỚN TRONG LICH SỬ (24]</small>

<small>Một trong những thảm họa thiên nhiên khủng khiếp nhất đối với con người đó là</small>

động đất. Trận động đắt lớn nhất trong lịch sử là trận động đắt ở Chilé năm 1960 với M

<small>= 8,9 (9.5 theo NEIC) có năng lượng lớn gsnăng lượng quả bom nguyên tửin ngày 26/12/2004 ở</small>

thả xuống thành phố Hiroshima, Trận động đất kèm theo sóng t

bờ bin phía Tây Bắc của Sumatra (Indonesia) mạnh 9.0 rịchter fim kinh hoàng cả thé

<small>giới làm chết hàng trăm nghin người, thie hại về vật chất là vô cùng to lớn... Đây là</small>

một trong tim trận động đắt lớn nhất tính từ năm 1900. Và gắn đây nhất là 2 trận động

<small>er làm chết 200.000 người (hình</small>

<small>118)cất lớn xây ra tại Haiti ngày 13/1/2010 mạnh 7 độ</small>

1.1) và trận động đất xây ra tại Chile 8,8 độ richter làm chết hơn 300 người (hit <small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao lọc. 7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>"Chính phủ Hay đã thiết kế lại kết cầu</small>

<small>28/12/1908 | Hay 75 | 83000. | sơng tình thêm tải trọng động đất</small>

1960 Chile 96 | 2230 yee ane

<small>đã từng ghi lại được,</small>

<small>gây thiệt hại cho Kobe2001 | Indonesia 9 283106 | Tây Bắc dio Sumatra2005 | Indonesia | 8T 1313. [Tây Bắc dao Sumatra</small>

<small>Tai Việt Nam, động đất tập trung ở phía Đơng Bắc ting Hà Nội, dọc theo Sông</small>

<small>Hồng, sông Đà, sông Mã, sông Cả. ven biển Nam Trung bộ. Động dit ở Điện Biên Phù</small>

(1/11/1935) đạt tới 6.7 độ tichter (ML=6.7) tương đương cấp 8-9 (thang MSK-64) có độ

<small>sâu chắn tiêu li 25km. Động đất ở Tuần Giáo (Lai Châu) xây ra ngày 24/6/1989 đạt tới</small>

6,7 độ tichter (cấp 8-9 MSK) có độ sâu chấn tiêu là 23km [14]. Gin đây là trận động đất

<small>tại Điện Biên Phủ xảy ra vào hồi 22 giờ 52 phút ngày 19 tháng 2 năm 2001 có độ lớn 5.3</small>

<small>độ riebter, động đắt cắp 7. Tại thị xã Điện Biên có 130 ngơi nhà bị xây dựng lại, 1044</small>

<small>ngơi nhà phải sửa chữa. Đập Pe Luông cách chan tâm 10km vẻ phía đơng bị nứt vai đập.và phần tiếp xúc giữa đập với trần.</small>

<small>1.7. ANH HUONG CUA ĐỘNG DAT DEN CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG</small>

<small>(Qua phân ích lịch sử các trận động đất có thé rit ra hai dang phá hủy chính của</small>

cơng trình do động đất là ({12], (18):

<small>Te viêm Nguyễn Tần Đạt</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>~ Khi iy ra động dit, do ảnh hưởng của sóng dia chin, nền đất phái chịu các</small> xoắn. Kết quả, nền đất có thé bị lún, sụt và hóa lỏng. Các cơng trình đặt

<small>n đắt bị phá hoại do động ding sẽ bị hư hỏng theo.</small>

<small>~ Khi động đắt ây ra, do ảnh hưởng của sóng địa chấn, nu nỀn chưa bị mắt ổn</small>

<small>nền sẽ xuất hiện các phản ứng (chuyển vị, vận tốc, gia ốc),"Như vậy nội lực, chuyển vị của cơng trình sẽ vượt q các trị số nội lực, chuyển vị tĩnh</small>

trước lúc xây ra động đất, nếu công trình khơng được tinh tốn đầy đủ về kháng chấn. thì đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự phá hoại các cơng trình nằm trong vùng <small>động đất</small>

Do tác hại to lớn của động đắt đối với công trình như vậy mà hiện nay khi thiết & các cơng trình xây dựng nói chung và cơng trình thủy lợi nói riêng trong vùng có

<small>nguy cơ xây ra động đất người ta đã đưa ra nhiều phương pháp tính toán cũng như cácchi tiết cầu tạo nhằm đảm bảo an tồn cho cơng trình.</small>

6 nước ta, các nghiên cứu kháng chắn rit hiểm hoi, các kết quà nghiên cứu gần như vẫn nằm trong các báo cáo hoặc sách vở chứ chưa được ứng dụng trong thực iễn nên gây nhiều khó khăn cho các kỹ sư thiết kế. Đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng cơng. trình thủy lợi. vẫn đỂ nghiên cứu ảnh hưởng của động đất đến cơng tình chưa được

<small>quan tâm đúng mức.</small>

<small>Hình 1.19, Động đất làm phá hủy cơng trình xây dựng.</small>

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao lọc. 7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>CHUONG 2</small>

CÁC PHƯƠNG PHAP HIEN HANH TÍNH TỐN TRAM BOM.

<small>2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỐN TRẠNG THÁI ỨNG ST - BIEN DẠNG</small>

<small>‘TRAM BOM {8}, (61, {8), (91, {10} [17]</small>

<small>Có rit nhiều phương pháp để tính tốn trạm bơm. Mỗi phương pháp đều cónhững ưu nhược điểm riêng. Việc áp dụng là dựa vào yêu cầu, tính chất, mức độ của.</small>

<small>bài tốn đặt ra.</small>

“Các phương pháp tính tốn hiện hành bao gồm:

<small>+ Phương pháp giải ích+ Phương pháp số</small>

<small>“Tác giá xin trình bảy ưu, nhược điểm của từng phương pháp. Từ đồ lựa chonphương pháp tính tốn, cụ thể như sau:</small>

<small>2.1.1. Phương pháp giải tích</small>

‘Tim nghiệm giải tích théa mãn các phương trình vi phân tại mọi điểm trong

<small>cơng trình và thỏa mãn các điều kiện biên trên bé mặt, bao mm các phương pháp:</small>

DULL. Phương pháp sức bền vật liệu:

Uiediém: Phương pháp tinh toán cơ bản. tinh toán ứng suất bién dạng để dàng Tinh được các giá trị Ø,:ơ,:z, tại cúc điểm dang xế. Từ đồ xác định được ứng sult

<small>chíh, phương chính tại mọi điểm khác nhau.</small>

haze điềm: Két quả tinh tốn khơng phân ánh đúng trang thi ứng suất biển dang của công tin, si sổ khí em,

<small>Nguyện nhận</small>

<small>Khi tính tốn ta coi cơng tình như một thanh được ngầm chit vào nÈn, chịu</small>

<small>tốn và kéo nén đồng thời.</small>

<small>- Gi thiết về sự phân bổ ứng suất pháp ơ, trên mặt phẳng nằm ngang là đường</small>

<small>thẳng, trí số biên được xác định theo cơng thức nến lệch tâm</small>

- Khơng thể giải quyết được các bài tốn phức tạp như có biển dang nén, ứng

<small>suất tập trùng, ứng suất tạ 18 khoết, ứng suất nhiệt, tính dị hướng, không xét được</small>

<small>tong giai đoạn thi công,</small>

<small>He vis Nguỗi Vin Bot Tip Cao học T</small>

</div>

×