Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.04 MB, 21 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>PHẦN 1 – YÊU CẦU BÀI TẬP</b>
<b>1. Chọn ít nhất 3 loại trái phiếu, nhập các thông số (theo file cô gửi). Tính Duration </b> Dùng hàm Slope => quét tính Beta So sánh => Beta nào lớn RR hơn
Duration có thể hiểu là khoảng thời gian đáo hạn bình quân thực tế để trái chủ được nhận tồn bộ dịng tiền, nó thể ngắn hơn thời gian đáo hạn danh nghĩa trong thời kỳ lãi suất tăng hoặc ngược lại. Do đó, khi so sánh góc độ rủi ro giữa các loại trái phiếu, nhà đầu tư thường sử dụng khái niệm này.
Bảng sau cho ta biết thông tin một số loại trái phiếu đang được giao dịch trên thị trường chứng khốn và Duration của nó:
Mã trái phiếu HCM_1007 TD1424092 BID10406 BVBS14199 VEC10801
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Về ý nghĩa: Với trái phiếu BID10406 có Duration là 9.12 nghĩa là Khi lãi suất thị trường giảm đi 1%, giá sẽ tăng lên thêm 9.12% và ngược lại. Tương tự ta lý giải cho 04 trái phiếu còn lại. Như vậy, những trái phiếu có duration cao sẽ có rủi ro cao hơn do những biến động lãi suất sẽ ảnh hưởng nhiều đến giá của nó hơn so với những trái phiếu có duration thấp hơn.
Nếu hai trái phiếu giống nhau về lãi suất coupon (ở đây lãi suất coupon của HCM_1007 và TD1424092 lần lượt là 8.75% và 8.7%) nhưng có kỳ hạn khác nhau. Trái phiếu có kỳ hạn ngắn hơn sẽ có thời gian đáo hạn bình qn nhanh hơn (TD1424092 kỳ hạn 10 năm có duration là 7.07 năm, trong khi HCM_1007 có kỳ hạn 15 năm thì Duration là 8.9 năm). Do đó, trái phiếu đáo hạn trước sẽ có thời gian đáo hạn bình qn thấp hơn và ít rủi ro hơn.
Nếu hai trái phiếu giống nhau về kỳ hạn (ở đây là BVBS14199 và VEC10801 có cùng kỳ hạn 15 năm), lãi suất coupon khác nhau thì trái phiếu có lãi suất coupon cao hơn (VEC10801 với lãi suất coupon 16%) sẽ có thời gian đáo hạn bình qn nhanh hơn trái phiếu có lợi suất thấp hơn (6.47 năm so với 9.2 năm vì BVBS14199 có lãi suất coupon là 8.1%). Như vậy, lãi suất coupon càng cao, thời gian đáo hạn bình quân càng thấp và rủi ro lãi suất càng thấp.
<b>2. Chọn 2 loại cổ phiếu, chép ra bảng. Chỉ cách tính Beta. Xem CP nào rủi ro hơn.</b>
Để có dữ liệu tỷ suất sinh lời (Rm – tồn thị trường, Re – từng cổ phiếu) trong 100 ngày, ta phải thu thập kết quả của 101 phiên giao dịch từ 01/08/2019 đến 20/12/2019. Nội dung thu thập là chỉ số VN-Index sau phiên đóng cửa và giá đóng cửa của các cổ phiếu. Các cổ phiếu được chọn phải được giao dịch trên sàn HSX (hay còn gọi là HOSE – Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM) vì chỉ
<i>số VN-Index là chỉ số chung cho sàn HSX. 03 cổ phiếu (MWG - Công ty cổ phần Đầu tư Thế</i>
<i>giới Di động, VNM - Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, VIC - Tập đồn Vingroup - Cơng ty Cổphần) được chọn để tính hệ số Beta.</i>
Các bước tính tốn:
- Thu thập dữ liệu chỉ số VN-Index để tính tỷ suất sinh lời trong 100 ngày theo cơng thức:
<i>(Trong đó: Rmt là tỷ suất sinh lời tồn thị trường tại ngày t; Pmt là chỉ số VN-Index ngày t; Pmt-1 là chỉ số VN-Index ngày t-Pmt-1)</i>
- Thu thập dữ liệu giá của 03 cổ phiếu quan sát đang giao dịch trên sàn HSX, sau đó tính Re cho từng cổ phiếu theo cơng thức:
<i>(Trong đó: Ret là tỷ suất sinh lời của từng cổ phiếu tại ngày t; Pet là giá cố phiếu ngày t; Pet-1 </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm đợt phát hành ngày 19/12/2019 với mức lãi suất coupon là 3.5%/năm<small>1</small> (quy ngày Rf xấp xỉ 0.01%/ngày)
- Tính chênh lệch giữa tỷ suất sinh lời của thị trường và lãi suất phi rủi ro (+/- Rm) bằng cách lấy tỷ suất sinh lời của thị trường (chỉ số) trừ cho lãi suất phi rủi ro: Rmt - Rf
- Tính chênh lệch giữ tỷ suất sinh lời và lãi suất phi rủi ro (+/- Re) bằng cách lấy tỷ suất sinh lời của cổ phiếu trừ cho lãi suất phi rủi ro: Ret – Rf
- Sau đó dùng hàm SLOPE trong excel ước tính độ dốc của trung bình giữa tỷ suất sinh lời của từng cổ phiếu so với toàn thị trường.
- Chi tiết mục tính tốn tại phần Phụ lục của Bài làm - Kết quả có được:
Beta MWG = SLOPE(+/-ReMWG; +/-Rm) = 1.118208 Beta VNM = SLOPE(+/-ReVNM; +/-Rm) = 1.007163 Beta VIC = SLOPE(+/-ReVIC; +/-Rm) = 0.992505 Chỉ số càng lớn cho thấy độ rủi ro càng cao.
Hệ số Beta của MWG lớn hơn 1 đồng nghĩa với việc cổ phiếu đó biến động nhiều hơn thị trường hay rủi ro cao hơn thị trường;
Hệ số Bêta của VIC nhỏ hơn 1 thì tức là cổ phiếu ít biến động hơn tồn thể thị trường thị trường hay rủi ro thấp hơn toàn thể thị trường;
Hệ số Beta của VNM xấp xỉ bằng 1 cho thấy rủi ro cổ phiếu này bàn quang với rủi ro thị trường. Kết quả trên của cho thấy cổ phiếu MWG rủi ro hơn so với 02 cổ phiếu còn lại do có hệ số Beta cao hơn, cổ phiếu VIC có rủi ro thấp nhất trong 03 cổ phiếu được quan sát.
Cơng ty A có dự án với vốn đầu tư là 1.200 triệu đồng, đời sống dự án là 6 năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, lãi suất chiết khấu là 12%. Công ty khấu hao theo phương pháp tuyến tính cố định. Dự kiến tình hình dự án hàng năm trong điều kiện thi trường trung bình như sau:
<i>ĐVT: Triệu đồng</i>
<b>STTChỉ tiêuThị trường trung bình</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">xảy ra là như nhau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">là như nhau:
Kết quả dự báo NPV sau 1.000.000 phép thử:
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">thì xác xuất để NPV dương là 65,74%. Như vậy, các yếu tố giá bán, biến phí đơn vị, lãi suất chiết khấu ảnh hưởng rất lớn đến NPV trong điều kiện thị trường trung bình. Biến phí đơn vị có hình dạng quả chng của phân phối chuẩn nên NPV cũng có hình dạng quả chng. Trong q trình quản trị, các yếu tố liên quan đến biến phí cần được chú trọng như: sự biến động của giá cả đầu vào, chi phí nhân cơng,…
3.2. Đầu tư chứng khốn
Cơng ty A niêm yết trên thi trường chứng khốn có các thơng tin như sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">như nhau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">xác suất xảy ra là như nhau:
Kết quả dự báo EPS sau 1.000.000 phép thử:
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">thì xác xuất để EPS dương là 94,49%. Như vậy, các yếu tố định phí, chi phí lãi vay và số lượng cổ phiếu lưu hành có ảnh hưởng rất lớn đến EPS trong điều kiện thị trường trung bình. Nếu thị trường suy thối thì khả năng xảy ra EPS âm. Vì thế, trước khi quyết định đầu tư cần khảo sát kỹ thị trường để đưa ra dự đoán tương đối xác thực và tìm giải pháp để đầu tư.
<b>4. Phân tích độ nhạy (1 chiều, 2 chiều): (Độ nhạy càng lớn thì RR càng cao)</b>
4.1. Phân tích độ nhạy 1 chiều
a. Trường hợp số lượng bán sản phẩn thay đổi từ 70 đến 130 thì lợi nhuận thay đổi như thế nào?
Trong điều kiện giá bán không đổi ở mức P = 10, nếu tăng hoặc giảm sản lượng bán mỗi bước 10 đơn vị sản phẩm thì lợi nhuận sẽ tăng hoặc giảm tương ứng 20 đơn vị tiền
b. Trường hợp giá bán 1 sản phẩm thay đổi từ 7 đến 13 thì lợi nhuận thay đổi thế nào?
Trong điều kiện số lượng sản phẩm bán ra không đổi ở mức Q = 100, nếu tăng hoặc giảm giá bán mỗi bước 1 đơn vị tiền thì lợi nhuận sẽ tăng hoặc giảm tương ứng 100 đơn vị tiền
4.2. Phân tích độ nhạy 2 chiều: số lượng bán sản phẩn thay đổi từ 70 đến 130 và giá bán 1 sản phẩm thay đổi từ 7 đến 13 thì lợi nhuận thay đổi thế nào?
LN = 80 (P = 10, Q = 100)
<b>Sản lượngLN thay đổikhi thay đổi10 đơn vị sản708090100110120130</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>LN thay đổi khi</b>
<b>thay đổi 1 đơn vịgiá bán</b>
Kết luận: Thay đổi giá bán 1 đơn vị sẽ làm lợi nhuận thay đổi từ 70 đến 130 đơn vị tiền tương ứng với mức sản lượng khác nhau. Trong khi đó, thay đổi lượng bán 10 đơn vị sản phẩm làm lợi nhuận thay đổi từ -10 đến 50 tương ứng với giá bán khác nhau. Như vậy, sự biến độ về giá làm ảnh hưởng lớn hơn sự biến động về lượng đến lợi nhuận hay độ nhạy của giá bán cao hơn hay rủi ro cao hơn.
</div>