Tải bản đầy đủ (.pdf) (81 trang)

Luận văn thạc sĩ kĩ thuật cơ khí: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến quá trình ép dầu sở bằng máy ép Y6-320

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.12 MB, 81 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\G ĐẠI HỌC LAM NGHIỆP.

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

<small>Độc lập - 'y do - Hạnh phúc</small>

LỜI CAM DOAN

<small>“Tơi cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,</small>

kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bat ky

<small>cơng trình nghiên cứu nào khác.</small>

"Nếu nội dung nghiên cứu của tối trùng lặp với bắt kỳ cơng trình nghiêncứu nao đã cơng bố, tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận

<small>đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học,</small>

<small>Hà Nội, ngày... thẳng .... năm 2023Người cam đoan</small>

<small>‘Truong Văn Chuyên</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>LỜI CẢM ƠN</small>

<small>Nhân dịp hồn thành luận văn này cho phép tơi được bày tỏ lòng biết</small>

ơn tới Thầy giáo hướng dẫn khoa học TS. Trần Văn Tưởng, đã dành rat nhiều.

<small>thời gian chỉ báo tận tinh và giúp đờ tơi hồn thành luận văn này.</small>

<small>“Trân trong cảm ơn Lãnh đạo nhà trường, phòng Bao tạo sau Đại học,khoa Cơ điện và Cơng trình, Trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ, tạo điềukiện thuận lợi cho tơi hịan thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu của mình.“Trân trọng cảm ơn Hợp tác xã Văn Quan - huyện Văn Quan - tinh Lạng Son</small>

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi đến dé khảo sắt, tiến hành thực nghiệm

<small>thu thập các số liệu cần thiết phục vụ nghiên cứu,</small>

‘Tran trọng cảm ơn các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp đã donggóp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình tơi thực hiện và hồn chỉnh.

<small>luận văn.</small>

<small>Ha Nội, ngày.... tháng... nấm 2023Học viên</small>

<small>Trương Văn Chuyên</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CAM DOAN...LỜI CẢM ƠN..

<small>MỤC LỤC.</small>

DANH MỤC CÁC BANGDANH MỤC CÁC HÌNH

Chương | TONG QUAN VỀ VAN DE NGHIÊN CỨU..

<small>1.1. Cơng dụng va một số đặc điểm sinh trưởng phát triỂn c</small>

1.2, Tổng quan về thu hoạch và sơ chế hạt sé,1.3. Tống quan về công nghệ và thi

<small>11.4, Tổng quan về tình hình nghiên cứu quy trình s 15</small>

Chương 2 MỤC TIÊU, DOL TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN.

CỨU... weve AT

<small>thực vật</small>

<small>2.1. Mục tiêu nghiên cứu... : 1.</small>

2.2, Đối tượng nghiên cứu... 172.2.1 Câu tạo và nguyên lý hoạt động của máy ép Y6-320... AT2.2.2 Mật số đặc điểm của hat sở và dau sở... 20

<small>2.3. Phương pháp nghiên cir. : 2</small>

Chương 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH CÁC YEU TO ANH

HƯỚNG... —

<small>3.1, Lý thuy:của quá trình ép dầu thực vật : 25</small>

3.2. Các yếu tổ ảnh hưởng của nguyên liệu ép đến quá trình ép... 27

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng của thiết bị ép đến quá trình ép...Chương 4 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ..

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>4.1, Phương pháp thực nghiệm xác định ảnh hưởng của mộttrong quá trình ép</small>

<small>4.1.1 Chọn phương pháp nghiên cứu.</small>

<small>4.1.2 Lựa chọn hàm mục tiêu. st 31</small>

4.1.3 Lựa chon tham số ảnh hưởng đến hàm mục tiêu 314.2. Thiết bị do và tơ chức thí nghiệm 324.2.1. Thiet bj do 32

<small>4.3.5 Kiểm tra tính tướng thích của phương trình hồi quy... 38</small>

4.3.6 Kiểm tra khả năng làm việc của mơ hình hồi quy 494.3.7 Chuyển mơ hình hoi quy về dang thực 39

<small>4.4, Kết qua nghiên cứu thực nghiệm. 40</small>

4.4.1. Kết qua tht nghiệm thấm dò 4044.2 Kắ quả thực nghiệm đơn yêu tổ... 404.4.3, Kết quả thực nghiệm da yêu tổ 30

<small>4.5. Xác định giá trị hợp lý của các tham số đầu vào . 5s4.5.1. Khảo sát các hàm (5.25) và (5.26) trong miễn xác định 35</small>

4.5.2: Xác định giá tri tối wu của các thông số đầu vào 65

4.5.3: Kết qua khảo nghiệm máy áp Y6-320 với các thông sổ tối ưu... 66

KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ...TÀI LIỆU THAM KHẢO.PHY LUC TRÍCH DAN

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Bang 4.8: Bảng ma trận thí nghiệm Boks - Benken 3 thơng số dầu vào... 51Bảng 4.9. So sánh hiệu suất ép vã năng suất ép tính theo cơng thức và kết quảthực nghiệm với các thông số tối wu... 67

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC CÁC HÌNH

<small>Hình 1.1: Sản phẩm dầu sở của HTX Văn Quan Xanh, Lạng Sơn. 3</small>

Hình 1.2: Chế phẩm diệt tạp được chế biến từ bã của hat sở 3

<small>Hình 1, 3: Các bước thu hoạch va sơ chế hạt sở. 4Hình 1.4: Phương pháp thu hoạch quả sở 4Hình 1.5: Sản phẩm hạt sở tách ra tir quả sở. ; 5</small>

Hình 1.6: Làm khơ hạt sở bằng phương pháp phơi tự nhiên... 5

<small>Hình 1.7: Đồng bao và bảo quản hạt sở. 6</small>

<small>Hình 1.8: Quy trình cơng nghệ sản xuất dầu thực vật 8Hình 1.9: Thiết bị tách võ hat sở. ` 9</small>

Hình 1.10: Máy rang sấy thùng quay cho nguyên liệu dạng hạt woe 10Hình 1.11: Máy ép dẫu trục wit kết hợp lọc chân khơng. "Hình 1.12: Máy ép dầu thủy lục. 12Hình 1.13: Thiết bị lọc dầu chân khơng... ses soe 13

Hình 1.15: Hệ thống lọe trong dây chuyển sản xuất dầu sở 4

<small>Hình 1.16: Ba khô Tva II sau khi hạt sở đã được ép lan I và lin II "</small>

Hình 2.1: Dây chuyển sản xuất dầu sở sử dụng máy ép Y6-320.. 17

<small>Hình 2.2: Cấu tạo chung của máy ép Y6-320. 18</small>

Hình 2.3: Túi ép (a) và bộ phận thu hồi dầu sở khi ép (b). „19

<small>Hình 2.4: Hạ sở tự tách ra khi quả bị nứt. 21</small>

Hình 4.1: Thiết bị đo độ am PM-450. 33

<small>Hình 4.2: Thiết bị điện tir SWA3O xác định khối lượng mẻ ép 133</small>

Hình 4.3: Đồng hỗ do áp lực 3 kim có tiếp diém... 34Hình 4.4: Dụng cụ đo thể tích dẫu sở 200m. 35

<small>Hình 4.5: Ảnh hưởng của độ ấm hạt (h) đến hiệu suất ép (HS) ....42)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Hình 4.6: Ảnh hưởng của độ ẩm hạt (h) đến năng suất ép (NS).

Hình 4.7: Ảnh hưởng của khối lượng mẻ ép (m) đến hiệu suất ép (HS).Hình 4.8: Ảnh hưởng của khối lượng mẻ ép (m) đến năng suất ép (HS).Hình 4.9: Anh hưởng của áp lực ép (p) đến hiệu suất ép (HS).

Hình 4.10: Ảnh hưởng của áp lực ép (p) đến hiệu suất ép (HS)...

<small>„43su AS46</small>

<small>49</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>Cây sở (camellia) được trồng nhiều ở các huyện của tỉnh Lạng Sơn,</small>

huyện Bình Liêu của tỉnh Quảng Ninh và một số huyện của tinh Nghệ An vàCao Bằng. Tổng diện ích trồng cây sở ở Lang Sơn tính đến năm 2021 là trên

<small>lớn1.000 ha với sản lượng quả sở ước đạt trên 15.000 tấn. Trong đó, pl</small>

diện tích sở được trồng tại các huyện gồm Lộc Bình; Văn Quan; Chỉ Lăng;

<small>Cao Lộc.</small>

Dầu sở được ép từ hạt sở có trong quả của cây sở và được đánh giá làcó chất lượng cao tương đương với dầu ômột trong những loại dầu thực

Jiu được dùng trong chế biến thực phẩm.

Việc sản xuất dầu hạt sở hiện nay chủ yếu được thực hiện bằng cơng.

<small>nghệ ép trục vít kết hợp nhiệt độ cao. Tuy nhiên, cơng nghệ ép nảy có nhược</small>

điểm là làm cho chất lượng đầu bị ảnh hưởng do sử dụng nhiệt độ cao trong.quá trình ép cũng như dầu sau khi ép lẫn nhiều tạp chất dẫn đến chi phi của.

<small>quá tình lọc cao. Để khắc phục nhược điểm trên, cơng nghệ ép nguội sử dụng</small>

nhiệt độ thấp đã được áp dụng tại một số cơ sở Lạng Son sử dung thiết bị épthay lực Y6-320. Tuy nhiên, thiết bị này mới được áp dụng tại Việt Nam déép dau hạt sở, đo đó dé nâng cao hiệu quả của quá trình ép cân thiết phải xácđịnh được gid trị hợp lý. của các thơng số ảnh hưởng đến q trình ép. Xuấtphát từ lý do trên, chúng tôi chọn và thực hiện đề tài: * Nghiém cứu ảnh:tưởng của một số yếu tố đến quá trình ép dầu sở bằng máy ép Y6-320".

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>Chương 1</small>

TONG QUAN VE VAN ĐÈ NGHIÊN COU

1.1. Công dụng và một số đặc điểm sinh trưởng phát trién của cây sở

<small>Cây sở có tên khoa học Camellia sasangwa Thunb (huộc họ Chè</small>

(Theaceae), chỉ Trà (Camellia). Là loại cây gỗ nhỏ, cao 5-7m, tần trịn, cànhphân đều theo tán. Lá hình bầu dục hay hình trứng thn dài, <small>iu nhọn, phía</small>

cuống hơi hẹp lại, phiến lá dai, mép lá có răng cưa, dài 3-6cm, rộng 2-3em.

<small>Hoa mọc ở nách lá hay ở ngọn, tụ từng 1-4 cái, màu trắng, đường kính 3-Sem,nhị vàng. Quả nang, hơi có lơng, đính trịn hay hơi nhọn, thành dày, có 3</small>

ngăn, quả mở đọc theo ngăn, mỗi ngăn có 1-3 hạt, khi chín quả tự tách. Hạt cóvỏ ngồi cứng, lá mam dày, chứa nhiều dầu.

Cay có phân bé tập trung tại các tỉnh vùng Đông Bắc và Tây Bắc (QuangNinh, Lang Son, Lai Châu, Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng); Vùng khu 4 cũ

<small>(Thanh Hoá, Nghệ An, Ha Tĩnh, Quảng Bình)!</small>

Hiện nay, các giống sở đang được gây trồng chủ yếu là các giống sở địa.

<small>phương. Có các loại như sở chè và sở và (sở cam, sở quýt, sở lê, sở lựu). Về</small>

cơ bản, các giống sở này có một số đặc điểm hình thái bên ngoài như cấu tạo.

<small>thân cây, cách thức phân cảnh và lá cây tương tự nhau. Tuy nhiên, cũng có.</small>

một số đặc điểm khác nhau vẻ kích thước lá, hoa và hình thái quả. Dễ nhận.thấy nhất là kích thước quả các giống sở do có sự khác nhau đáng kể. Quả sởchè có kích thước nhổ nhất (đường

<small>trong khi đó các loại sở vả như quả sở cam, sở quýt có kích thước lớn hơnính 1,5-4,2cm; chiều cao 1,5-5,2cm),</small>

<small>(đường kính 2,]“6,7em: chiều cao 2,1-6,lem) nhưng nhỏ hơn quả sở lê, sở lựu</small>

(đường kính 3,7-7.9; chiều cao 3,0-7,0em)2

<small>“haps: quangnih sot.vMSaononenshiepptaTrangjCH(TiefTiaTue apxhid=6460,2hdpe(fvaiqhangninh got.VVSaoaongnghippia/TrangjChiTieŒTiuTue spxnid=6461</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Sản lượng của quả sở thay đổi phụ thuộc vào giống sở, cách chăm sóc vàtùy theo từng năm. Nếu chăm sóc tốt, một héc-ta cây sở đến kỳ thu hoạch sẽ.cho sản lượng đạt 7 tấn quả tươi (tương đương 3 tắn/ha hạt khô).

Công dụng chính của cây sở được trồng để lá/HẾỂ ạt của quả sở cónhiều cơng dụng trong đó cơng dụng chính là cung cấp dầu thực vật để chế.biến các món ăn hàng ngày. Dau sở được đánh giá có nhiều tác dụng tốt cho.sức khỏe, các chỉ tiêu phân tích cho thấy hàm lượng các chất có trong dầu sởtương đương với dầu ơ lưu.

Hình 1.1: Sản phẩm dau sở của HTX Văn Quan Xanh, Lạng SơnNgoài ra, bã của hạt sở có chứa chất saponin nên cịn được ding phobiến để chế biến ra các chế phẩm diệt tap chất cho đầm tôm, diệt các loại ốc.hại đồng ruộng, sin vườn.

Hình 1.2: Chế phẩm diệt tạp được chế biến từ bã của hạt sở:

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Là một trong những cây lâm nghiệp chủ lực của nhiều huyện ở huyện‘Van Quan, được quy hoạch vùng sản xuất tập trung, những năm gần đây, câysở không chỉ được biết đến như một nét riêng thu hút khách du lịch mà cịn là

<small>một lồi cây mang lại lợi ích kinh.</small>

<small>hho người dân.</small>

“Tổng quan về thu hoạch và sơ chế hạt sở:

Như đã phân tích ở trên, sản phẩm chính của cây sở là hạt sở dùng đểép lấy dầu và bã còn lại dùng làm chế phẩm diệt các lồi tạp trong ni trồng

<small>thủy sin và hoa mau, Hang năm vào thing 11, 12 dương lịch quả sở chín và</small>

bắt đầu tiễn hành thu hoạch. Các bước thu hoạch vii sơ chế hạt sở được trình

<small>bảy như (hình 1.3)</small>

Qua sỡ đã chin | + Thu hoach — | Tich hat

<small>Đóng bao và bảo quản «—| Phoi sấy hat</small>

Hình 1, 3: Các bước thu hoạch và sơ chế hạt sở:

<small>Thu hoạch quả sót Quả sở khi đã chin thường được thu hoạch kết hep</small>

hai phương pháp là khi quả còn trên cây sẽ trực tiếp thu hái thủ công và khiqua đã chín và rụng xuống sẽ tiển hành nhặt quả hoặc hat đã tách (hình 1.4).

Her Sa

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>Tach hạt từ qua: Sin phẩm chính của cây sở là hạt sở, do đó hat sở</small>

<small>phải được tách ra từ quả sau khi thu hoạch. Déách hạt từ quả thường sử dụng</small>

<small>phương pháp thi công là đợi hat tự tách tử quả sau khi đã rụng hoặc được hái</small>

xuống một thời gian, lúc này quả sẽ giảm độ ẩm và tự nút ra để hạt

<small>Hạt sau đó được gom nhặt thủ cơng.</small>

<small>ách ra,</small>

<small>Hình 1</small> sin phẩm hạt sở tách ra từ quả sé

Một phương pháp nữa là tách hạt từ qua bằng máy và cho năng suất cao.‘Tuy nhiên, sản phẩm sau khi tách thường lẫn nhiều vỏ quả nên vẫn cần phảinhặt thú công để loại bỏ Võ quả để khổng làm ảnh hưởng đến chất lượng dẫuép khi chế biến dầu sau này,

Phơi sdy hạt: Hạt sau khi được tách thường có độ âm cao. Muốn bảo quanvà dự trữ được thi cần phải đưa độ âm của hạt xuống dưới 13%. Do đó hạt sau.khi được tách ra khỏi quả can được làm khô đến độ am cân thiết dé đóng bao.và bảo quản hoặc chế biến.

Hình 1.6: Làm khơ hat sở bằng phương pháp phơi tự nhiên

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>Phương pháp làm khô hạt sở thường được áp dụng hiện nay là hong,</small>

phơi tự nhiên (hình 1.6). Mùa thu hoạch sở là mùa khơ kết hợp với nắng nênchỉ cin hong phơi ngồi trời nắng từ 2+ 3 nắng sẽ làm cho hạt sở đạt được độấm dự trữ và bảo quản. Ngoài ra, có thể làm khơ hạt sở bằng phương pháp sấy.

<small>nhưng phương pháp này thường có chỉ phí cao hơn nên thưởng được áp dụng</small>

trong một số trường hợp cần thiết.

Đóng bao và bảo quản: Do đến mùa thu hoạch, hạt sở thường có khối

<small>lượng lớn nên hạt sở sau khi được làm khô thường phải được dự trữ và bảo</small>

<small>quản để chế biển sau này. Khi hạt sở khô được đồng trong bao tải, sau đó</small>

được xếp lên các gid bằng sắt hoặc được xếp lên các bạt lót dưới sản để cáchấm và chống mỗi mọt xâp nhập (hình 1.7). Khi hạt sở đạt độ âm cần thiết có.thể được bảo quản bằng phương pháp trên trong thời gian ít nhất một năm mà.chat lượng hạt sở vẫn đảm bảo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

1.3. Tổng quan về công nghệ và thiết bị sản xuất dầu sở và một số loạidầu thực vật

Sản xuất dầu thực vật đã có từ lâu đời. Từ xưa con người đã biết sử‘dung những hạt có chứa nhiễu đầu dé lấy dầu bằng phương pháp thơ sơ. Khitrình độ kỹ thuật phát triển cùng với sự cải tiến kỹ thuật. những rnáy ép dầuthô sơ được thay thế bằng những máy ép thủy lực: Để nâng cao hiệu quả ép.đầu, người ta biết làm sạch, tách tạp chất, bóc vÕ nghiÊt nhỏ và chưng hấpcách thủy hoặc chưng sấy. Ngoài ra, người ta cũng lấy được dầu từ những quảhạt và hạt có cấu trúc bên khác hoặc him lượng dau thấp bằng các máy éphiện đại hoặc bằng phương pháp trích ly dung môi hữu cơ Hexan.

Để chất lượng dầu tốt hơn và đưa vào sử dụng với mục đích thực phẩm,người ta loại các tạp chất có trong dầu bằng các phương pháp từ đơn giản đến.phức tạp như lắng, lọc, ly tâm, thủy hóa, trung hịa, tẩy màu, khử mùi...

Hiện nay, công nghệ sản xuất dầu thực vật phd biến vin là dingphương pháp ép và lắng lọc để thu được dầu thành phẩm. Quy trình về cơngnghệ chế biến các loại dau thực vật nói chung được thể hiện như (hình 8) Các.

<small>cơng đoạn cụ thé của quy trình này như sau:</small>

<small>Cơng đoạn bóc tách vỏ: Trước tiên, những nguyên liệu có vỏ cứng</small>

thường cin phải được tách vỏ để thuận tiện cho các công đoạn tiếp theo. Côngđoạn tách vỏ thường được thực hiện bằng các máy tách vỏ. Tuy nhiên, không

<small>phải nguyên liệu nào cũng cần phải tách vỏ, những ngun liệu có vỏ mmthường khơng phải qua cơng đoạn này.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

i

<small>Bóc tách vỏ</small>

uy trình cơng nghệ sản xuất dầu thực vật

,. vỏ cứng của hạt thường được tách bằng thiết bị tách vỏ.chuyên dùng (Hình 1.9). Hạt sau khi đi qua thiết bị tách vỏ thường được loại

<small>bỏ trên 80% vỏ. Lượng vỏ cịn lại với một tỷ lệ nhất định thường khơng ảnhhưởng đến quá trình ép.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Hình 1.9: Thiết bj tách võ hạt sở.

Công đoạn nghiên: Hạt sau khi đã được tách vỏ có thể qua cơng đoạnnghiễn tạo kích thước nhỏ hơn trong trường hợp kích thước hạt lớn và cứngđể dầu dé dang đi ra trong q trình ép. Trong trường hợp hạt mềm thì có thểbỏ qua công đoạn nghiền mà tiến hành công đoạn chưng sấy hoặc ép luôn.Công đoạn nghiền thường áp dụng các thiết bị nghiền sử dụng phương phápnghiền gồm nghiền va đập, nghiền ép, nghiền mài mòn, nghiền cắt. Tùy theo.yêu cầu và tính chat cơ lý của vật liệu mà chọn phương pháp nghiễn thích hợp.

<small>“Trong q trình nghiễn, nguyên liệu chịu tác dụng lực sẽ bị biển dang</small>

đàn hồi, sau đó, khi vuợt quá biến dang đản hồi, nguyên liệu sẽ bị phá hủythành nhiều thành phần mới có kích thước nhỏ hơn. Như vậy cơng cần thiết‘cho q trình nghiền bao gồm cơng làm biến dang vật liệu và cơng dé làm nhỏkích thước vật liệu. Cơng biển dạng phụ thuộc vào tính chat cơ lý của vật liệu,cịn cơng biển dạng phụ thuộc vào mức độ nghién, mức độ nghién càng lớn,công tiêu tốn càng nhiễu

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Đối với hat sở, công đoạn này thường áp dung cho phương pháp épnóng, trước khi đưa vào ép cần nghiền sau đó hắp sấy. Đối với phương pháp.ép nguội thường bỏ qua công đoạn nghiễn.

<small>Công đoạn chưng sdy: Công đoạn chung sây là sử dung phương pháp</small>

chưng hoặc sấy để làm chín nguyên liệu và giảm độ nhớt của đầu. Nhờ công.đoạn này sẽ giúp làm chín nguyên liệu, giảm độ ấm và giảm đổ nhớt của dầu.Do đó giúp dau có thé dé dàng đi ra ngồi trong q trình ép. Một quy trình.ép có sử dụng công đoạn chưng sấy gọi là phương pháp ép nóng. Nhược điểmcủa cơng đoạn chưng sấy là có thé làm một số tính chất của dau bị thay đổidin đến giảm chất lượng dầu và thời gian bảo quản dâu

Tình 1.10: Máy rang sấy thùng quay cho nguyên liệu dang hạtMột số loại dầu có giá trị cao thường không áp dụng công đoạn nay mathường áp dụng phương pháp ép nguội để giữ nguyên chất lượng của dầu vàlàm cho dầu có thời gian bảo quản kéo dài hơn. Để thực hiện công đoạn nàythường dùng thiết bị sấy chuyên dùng, thường là máy sấy thùng quay.

Đối với sản xuất dầu sở, công đoạn chưng sấy thường áp dụng chophương pháp ép nóng và thường dùng thiết bị sấy thùng quay dé sấy hạt ở

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>nhiệt độ khoảng 120°C hoặc dùng phương pháp chưng sau khi hạt đã được</small>

nghiền. Đối với phương pháp ép nguội thường không cần công đoạn nay.Công đoạn ép lan I: Như đã phân tích ở trên, nguyên liệu sau khi chuẩn.bị xong có thể đưa vào ép Lin I luôn hoặc cần phải trải qua các công đoạn tách.vỏ hạt, nghiền hoặc chung sấy. Công đoạn ép lan I là cơng đoạn ép chính giúp.thu được cơ bản lượng dau có trong ngun liệu và bã khơ I, Để thực hiện quá

<small>trình ép thường áp dụng phương pháp ép trục vít (thường áp dụng cho épnóng) và phương pháp ép thủy lực (thường áp dụng cho ép nguội)</small>

Uu điểm của phương pháp ép trục vit (hình 1.11) so với phương pháp.ép thủy lực là năng suất cao do nguyên liệu đi vào liên tục trong khi ép thủylực thường theo mẻ, chỉ phí đầu tư thấp hơn. Tuy nhiên, phương pháp này có.nhược điểm là chỉ phí vận hành lớn, sản phẩm dầu thường lẫn nhiều tạp chất

<small>hơn nên chỉ phí cho khâu lọc sẽ lớn hơn.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Máy ép dầu thủy lực (hình 1.12) có ưu điểm là có thể ép được theo

<small>phương pháp ép nguội hoặc nóng trong đó phương pháp ép nguội được sử.</small>

dụng phổ biển. Sản phẩm sau khi ép lẫn ít tạp chất hơn, sạch hơn nên d đàng

<small>hơn cho khâu lọc sau này. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp ép thủy</small>

lực là chỉ ép được theo mẽ lên năng suất khơng cao, chỉ phí đầu tư ban đầu

<small>thường lớn hon</small>

Đối với sản xuất dầu sở, phương pháp ép nguội và phương pháp épnóng đều dang được sử dụng, trong đó phương pháp ép nóng áp dung máy ép.trục vít được sử dụng phổ biến hơn do chỉ phí đầu tư thấp. Phương pháp ép.nguội đã bắt đầu được Sử dụng với thiét bị ép là máy ép thủy lực 48 cho ra sảnphẩm dầu chất lượng tốt hơn.

(Công đoạn nghiền bã khô I: Sản phẩm sau khi ép gồm dẫu thơ và bãkhơ I. Đầu thơ sau đó qua hệ thống lọc để thu được sản phẩm dầu sạch. Bakhô I được cho qua công đoạn nghiền để phục vụ cho các công đoạn tiếp theo.Đối với sản xuất đầu, nếu áp dung cơng nghệ ép nóng sử dụng máy ép trục vít

<small>thìä khơ I sau khi đã qua máy ép thường khơng cần ép lại lần II. Do đó ba</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

khô I thường được nghiền để xử lý thành các sản phẩm phụ. Trong trường.hợp áp dụng cơng nghệ ép nguội thì cần ép lần H. Do đó bã khơ I thườngđược nghiền dé chuẩn bị cho q trình ép Lin II.

Cơng đoạn áp lần II. Đỗi với các loại nguyên liệu sau khi ép lần I chora Ba khơ I cịn chứa nhiều dau thì sau khi nghiền cần ép lân H đẻ thu đượclượng dầu tối đa. Quá trình ép lần II được thực hiện bằng thiết bị ép lần I.Công đoạn làm sạch đâu: Cơng đoạn làm sạch dẫu chính là cơng đoạn sửdụng các phương pháp lắng lọc khác nhau để thu được sản phẩm dầu sạch. Đểlàm sạch dầu thô thường phải qua các bước gồm lọc thơ, sau đó đến lọc tinhvà cuối cùng là qua bước lắng,

dụng thiết bị lọc bản, quá trình lắng thường thực hiện bằng cách sử dụng cácsilo hoặc tếc inox dé lưu trữ dầu trong khoảng thời gian từ 15 ngày trở lên sau

<small>khi đã được lọc tinh,</small>

Đối với sản xuất dầu sở, việc làm sạch thường trải qua 3 bước. Bước 1:‘Lam sạch thô sử dụng thiết bị lọc chân không để loại bỏ tit cả các tap chất có

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

kích thước lớn; Bước 2: Lọc tinh sử dụng thiết bị lọc bản để loại bỏ tất cả cáctạp chất có kích thước nhỏ. Bước 3: Lắng sản phẩm bằng cách cho sản phẩm.dầu sau khi đã được lọc tỉnh vào bồn chứa (xilo hoặc tếc chứa) trong thời giankhoảng trên 10 ngày dé cho các cặn còn lại được lắng đọng hồn toản trước.

<small>khi đồng chai.</small>

Hình 1.14: Thiết bị lọc bản

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>Công đoạn xử lý bã khô II: Ba khô IL sau khi được ép lại</small>

<small>lý thành các sản phẩm phụ khác nhau để tăng hiệu quả kinh tế và bảo vệ môiin HH được xử</small>

<small>trường. Csản phẩm phụ thường có nhiều loại tùy thuộc vào từng loại</small>

nguyên liệu. Thông thường, các sản phẩm phụ thường bao gồm phân hữu co,chế phẩm sinh học, thức an gia súc gia cầm... Công đoạn xử lý này thường có.

iy khơ, pủ để tạo ra các sản phẩm đạt yêu cầu.

các bước bao gồm nghiền nhỏ, s trộn với các chế phẩm sinh hoc,

Hình 1.16: Ba khơ I và H sau khi hạt sở đã được ép lần I và lần ILĐối với bã sở, bã khô thường được chế biến thành các chế phẩm diệt tạp dùng.trong xử lý làm sạch dim tôm trước khi thả vụ tôm mới, chế phẩm diệt ốc hại

<small>hoa mau.</small>

1.4. Tổng quan về tình hình nghiên cứu quy trình sản xuất dau hat sởTit ngày xưa các làng nghề chế biến khai thác hạt sở đều theo phương.pháp tha công để ép được tinh dầu phải cho hat sở vào cdi đá để giả cho đến.khi thành bột, néu bột cảng mịn cảng cho nhiều di <small>"Nhưng hiện nay, hạt sở</small>

đều được cho vào máy xay xát nên đỡ vit vã và tiết kiệm khá nhiều thời gian.

<small>Bột sở sẽ được hông chin giống như hơng xơi, sau đó bỏ vào bao gai hay bao</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

vải thơ bó trịn thành từng bánh, theo kích thước đã định sẵn (đường kính

<small>khoảng 30cm) bằng các vòng tròn nién từ cây mây để giữ cho bánh dầu trònvà chặt khi bỏ vào bong ép.</small>

Cách ép dầu rit thủ công và khá đơn giản, trước tiên cho bánh dầu vào.giữa hai bàn ép, lắp phin côông vào sau 46 cho 2 chốt nêm vào hai phía củarãnh cơơng, lấy đùi vỗ đóng xuống, tiếp tục chém 2 cái tiếp theo, càng chêm.

<small>chặt bao nhíthì lực ép vào bánh.</small> iu cảng lớn, tỉnh dầu sẽ chảy qua đường.rãnh và vào dung cụ chứa dầu. Ep cho đến khi lượng tinh dầu ở bánh khơng.cịn nữa lúc đó mới tháo nêm và cơơng dé lấy bánh đầu ra khỏi bộng, sau đólại tiếp tục ép bánh khác.

<small>Voi phương pháp chế biển thô sơ này năng suât hiệu quả và sản lượngmang lại không cao nên chưa tạo được nhiễu động lực cho người dân. Ngoài ra</small>

một số địa phương do chưa được quan tân trchuyển giao công nghệ chếbiển khai thác sản phẩm từ cây sở nên người din vả các cơ cỡ sản xuất ở các tinh đa

phần ép

<small>theo phương pháp thù công hoặc bằng các thiết bị tự chế nên hiệu</small>

xuấtnăng suất dạt được chưa cao Các quý tình liền quan đến chế in đồng gối hảoquản dầu sở còn rất nhiều hạn chế.

<small>Qua quá trình tim hiểu thực tế và tài liệu trên internet hiện nay ở Việt</small>

Nam các cơng trình nghiên cứu liên quan đến quy trình ép dầu hạt sở nhất làép đầu hạt sở bằng máy ép thuỷ lực là rất ít gần như khơng có.Các cơ sở sản.xuất dầu hạt sở ở việt nam đa phần hoạt động đều chưa có sự đầu tư nghiêncứu quy trình ép đầu hạt sở làm sao cho nâng cao năng suất chất lượng cho

<small>hạt Sở,</small>

Xuất phát từ thực tế trên là cơ sở để tôi thực hiện dé tài nghiên cứu ảnh.hưởng của một số yếu tố đến quá trình ép dầu hạt sở bằng máy ép thuỷ.lực. Với mong muốn nhằm tìm ra các thơng số tối ưu nâng cao hiệu suất, ningsuất,chất lượng sản phẩm."

<small>> hdpe/fvwvw.sdenselreeteumeisaesfaikle/ibai/S093666901300466</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>Chương 2</small>

MUC TIEU, DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU

<small>2.1. Mục tiêu nghiên cứu.</small>

Xác định được một số yếu tố ảnh hướng đến quá trình ép dau hat sở sử dụng.máy ép nguội Y6-320 nhằm hồn thiện quy trình ép dé nâng cao năng suất và.

<small>hiệu quả của quá trình sản xuất dầu hạt sở.</small>

2.2. Đối tượng nghiên cứu.

Đối với thiết bị nghỉ. cứu, dé tai tiến hành nghiên cứu một số yếu tố.h ép cho máy ép nguội dau hat sở Y6-320. Doi với

<small>hành nghiên cứu cho nguyên liệu hat sở được thuhoạch tại huyện Văn Quan, Lạng Sơn.</small>

2.2.1 Cấu tạo và nguyên lý hoại động của máy ép Y6-320

May ép thủy lực Y6-320 là một trong những thiết bị chính trong dâychuyển sản xuất dầu sở có cơng dụng tạo ra lực ép cần thiết tác động vàoảnh hưởng đến quá

<small>nguyên liệu ép, để tải</small>

nguyên liệu hat sở để thu được dau trong hat.

<small>Hệ tông lọc th.My tách hạ từ quả May ep ¥6320</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

Cấu tạo của máy ép Y6-320

Cấu tạo của máy ép thủy lực Y6-320 gồm các bộ phận sau (hình 2.2):Cơ cdu ép: Cơ cấu ép gồm pittong và xy lanh ép; đĩa ép trên và đĩa ép dưới:túi ép; bộ phận chặn trên; vít điều chỉnh chiều cao bộ phận chặn trên; cơ cấucỗ định bộ phận chặn trên; tay đòn xoay bộ phận chặn trên khi cấp và dỡ.

<small>nguyên liệu ép; hai trụ đỡ.</small>

Hình 2.2: Cấu tạo chung của máy ép Y6-320'

1- Thùng đâu thủy lực; 2- Van phân phối thủy lực; 3- Cân điều khiển thủy

<small>luc; 4-Tra dd: 5- Giá do: 6- Bỏ phận gia nhiệt; 7- Bỏ phân chặn trên; 8- Cơ</small>

cấu điều chỉnh chiều cao của bộ phận chặn trên; 9- Cơ cấu cô định bộ phận

<small>chặn trên; 10- Tay din; 11- Hập điều khiển; 12- Đôn hỗ đo áp lực áp:</small>

<small>13- Cửa ra dầu sở; 14- Xy lanh ép; 15- Động cơ điện</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Tai ép (a) và bộ phận thu hồi dầu sở khi ép (b)

Nguồn động lực: Hệ thông thủy lực gồm động cơ điện; bơm thủy lực;van phân phối: van an toàn; cần điều khién thủy lực; các đường dẫn cung cấp.dầu thủy lực và đường dầu hỏi.

B6 phận gia nhiệc: Bộ phận gia nhiệt gồm thanh gia nhiệt bao quanh.

<small>xy lanh.</small>

Bộ phận điều khiển: Bộ phận điều khiển gồm hộp điều khiển; bảng điều.khiển và cân điều khiển thay lực. Nhiệt độ của hệ thống gia nhiệt và áp suấtép của hệ thơng ép được lập trình trước và điều khiển tự động.

<small>Nguyên lý hoạt động cũa máy ép Y6-320:</small>

“Trước khi tiến hành ép, bộ phận gia nhiệt được khởi động để xy lanh épđược gia nhiệt đến nhiệt độ đã được đặt trước. Nguyên liệu sau khi cân được.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>đưa vào túi ép (a) làm bằng vải sợi chuyên dùng. Bộ phận chặn trên (7) được.mở ra bằng cách tác đơng vào tay địn (10) làm cho bộ phận chặn trên xoayxung quang trụ đỡ (4). Tiến hành đưa nguyên liệu vào trong xy lanh (14). Đặt</small>

đĩa ép trên lên nguyên liệu, quay bộ phận chặn trên vào vị trí đóng. Tién hànhbật cơng tắc nguồn dé hệ thông thủy lực hoạt động đưa pittông chuyển động.

<small>từ dưới lên trên và từ từ ép nguyên liệu. Trong quá trình ép, ấp lực ép tăng</small>

‘dan từ 0 cho đến khi dat giá trị được cài đặt trước, khi đó đồng cơ điện sẽ tựđộng ngắt, áp lực ép không ting nên pittong không tiếp tục chuyển động dilên. Trong quá trình ép, dầu trong nguyên liệu được ép tiếp tục đi ra ngoài.Sau một khoảng thời gian, áp suất dẫu giảm xuống do dầu được ép ra. Đến.một lúc nào đó áp suất giảm đến gid trị giới hạn dưới (giá tri nhỏ nhất) đãđược cải đặt trước, khi đó hệ thống điều khién tự động điều khiển động cơ.

<small>điện hoạt động để tăng áp lực ép nguyên liệu đến khi đạt giá trị ép cực đại,</small>

sau đó động cơ điện tự động ngất. Quá tinh đóng ngất và ép trên diễn ra tựđộng lặp đi lặp lại cho đến khi lượng dầu chảy ra bắt đầu chuyển từ chảythành dịng sang chảy nhỏ giọt, khi đó kết thúc quá trình ép. Dé lấy bã ra cinphải ngắt nguồn điện, tắc động vào cần điều khiển thủy lực (3) để dẫu trongxylan hai về thùng đầu, đồng thời làm cho pitông hạ xuống nhờ trọng lượngcủa bản thân pittơng. Tác động vào tay địn (10) để xoay bộ phận chặn trên

<small>quay quanh trực (4), sau đó điều khiển cho động cơ điện hoạt động dé hệ</small>

thống thủy lực day pitténg cùng bã chuyển động di lên. Khi tồn bộ lớp bãđược diy lên khỏi xy lanh thì tiến hành lấy bã ra khỏi máy ép.

2.2.2 Một số đặc diém của hat sở và đầu sở:

Mỗi quả sỡ thường chứa từ 3 + 6 hạt sở nằm trong quả. Khi quả chín sẽđược thu hoạch (hỉnh 2.4). Qua sau khi bị tách khỏi cây sẽ mắt nước dan và tự.

<small>nút để hạt tự tách ra.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>Hình 2.4: Hạt sở tự tách ra khi quả bị nứt</small>

Hat sở được cấi <small>tạo bởi một lớp vỏ cứng bên ngồi và nhân bên trong.</small>

Lớp vỏ cứng có thể dé dàng tách ra khi hạt đạt độ 4m can thiết, khi đó vỏ sé

<small>saponins và các loại axit oleic, palmitic, stearic, linoleic, linolenic... là</small>

thành phần chính của dầu sở. Ham lượng của các thành phan có trong nhânkhác nhau phụ thuộc vào thời điểm thu hoạch và điều kiện lập địa và thời giandự trữ và bảo quan hạt. Thực tế sản xuất cho thấy, khi hạt thu hoạch càng non,thời gian dự trữ càng lâu sẽ dẫn đến him lượng dầu có trong hạt càng ít vàngược lại, thời điểm thu hoạch càng chính già, thời gian dự trữ càng ngắn thìhàm lượng dau có trong hạt càng nhiễu.

“Trong nhân cịn có thành phân hoạt chat saponins‘. Chat này có vị đẳng.thể rắn và khơng tan trong dẫu nên trong q trình ép sẽ khơng divà rất độc,

<small>ra cùng với dẫu.</small>

<small>*Rgpg/Rett¿eiencedue:xconcieneclarlilcbjpi/S00319422183100335</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Hình 2.5: Độc tổ saponins có trong hat sở

<small>Do bã sở stu khi được ép có chứa hoạt chất saponins nên thường được.</small>

sử dụng dé chị ra các chế phẩm xử lý đầm tôm và diệt ốc trong sản xuất

<small>lúa và hoa màu.</small>

Diu sở là sản phẩm chính thu được trong q trình sản xuất. Day làmột trong những loại đầu có chất lượng cao rất tốt cho sự phát triển của cothể. Thành phần chính trong dầu s

<small>"béo có màu vàng nhạt, khơng hòa tan trong nước, nhiệt độ s</small>

một trong các chất rất quan trọng đổi với sự phát triển của cơ thé. Nếu vơ tìnhcơ thé thiếu Axit Oleic sẽ dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm. Axit này rất tốt cho.việc hỗ trợ các vẫn dé tim mạch, kiếm soát lượng đường nạp vào trong cơ thể,đồng thời đây cũng là chất chống oxy hóa hiệu quả và có thể sử dụng để

<small>đường da làm chậm q trình oxy hóa.</small>

<small>*Rape/hivilipeisorg/vik/Acdl le</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

Bang 2.1: Các thành phần có trong dầu sở và một số loại dầu thông dụng 6

hich hin — Tường | toe | aoa

<small>Palmitic acid (C160) | 281-977 9.16 103-13.51Stearic acid (C18:0) 1.29-3.21 224 370-467</small>

Oleicaeid(CIS:I) | 7819-8563 | - 7883 | 23852769

Linoleic acid (C182) | 653.949 8.32 5060.53.23

<small>Linolenic acid (C183) | 005.027 0.05 4.26-6.49Arachidie acid (C200) | 0,02-0.38 ˆ 020-043</small>

Ngồi ra, trong dầu sở cịn có một lượng nhất định omega 3 và cácvitamin khác rất cần thiết cho cơ thé. Hầu hết các chất có trong dầu sở đều.không bị ảnh hưởng khi nhiệt độ dưới 200°C, do đó cần chú ý đến đặc điểm

<small>này trong quá trình sản xuất dẫu sở.2.3. Phương pháp nghiên cứu</small>

<small>Để thực hiện được các nội dung nghiên cứu trên, các phương phápnghiên cứu sau day được áp dung:</small>

- Phương pháp kế thừa: Tham khảo các tài liệu, các kết quảnghiên cứu đã được công bố từ các nguồn tin cậy để nghiên cứu tổng quan vàđể xuất một số quy trình ép dầu hạt sở.

-_Phưương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cửu lý thuyết của qtrình ép, phân tích xác định các yếu tổ ảnh hưởng của nguyên liệu ép, thiết bịép đến quá trình ép.

<small>“maps RapidDetetonandQuantiieationhyGCMSofCanelisSeed- xia pdf</small>

<small>Ihupsiww rescarhgite neUfgure/Rsativecontet-f fay seid n-camelis-il-and ov:đi HN 341383248</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

- Nghiên cứu thực nghiệm: Ap dụng phương pháp quy hoạch thực.nghiệm để xác định giá trị của một số thơng số chính ảnh hưởng đến q trình.ép dầu sở. Sử dụng các thiết bj đo có độ tin cậy đảm bảo dé thu thập các sốliệu. Các số liệu sau đó được xử lý bằng cơng cụ Excel và một số chương.

<small>trình tính tốn chun dụng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

- Q trình xay ra đối với phần lịng: đây là q trình lâm dầu thốt ra

<small>khỏi các khe vách giữa các bé mặt bên trong cũng như bên ngoài của tế bảo.</small>

Khi bắt đầu ép, do lực nén các phần tử bột sit lại gần nhau, khi lực nén tăng.Khoảng rồng chứa dầu bị thu hẹp lại và„ các phần tử bột bị biển dang

đây nhất định,

<small>và phụ thuộc vào áp lực ép, độ nhớt cảng</small>

bắt đầu thoát ra.

đến khi lớp dau có el độ thốt dẫu

<small>phụ thuộc vào độ nhớt của lớp</small>

<small>"bé, áp lực cảng lớn thi dẫu thốt ra cảng nhanh.</small>

~ Q trình xãy ra đối với phần rắn: khi lực nén tăng lên, sự biến dangxãy ra càng mạnh cho đến khi các phần tử liên kết chặt chẽ với nhau thì sự

<small>biến dang khơng xây ra nữa. Nếu như trong các khe vách không bị giữ lại một</small>

ft dầu và áp lực còn cổ thể tiếp tục tăng lên thì từ các phần tử bột riêng biệt sẽtạo thành một khối Chắc dính liền nhau. Trên thực tế, áp lực ép cũng chi datđến một giới hạn nhất định, có một lượng nhỏ dau cịn nằm lại ở những chỗtiếp giáp nhau, cho nên khô dầu vẫn cịn có tính xếp. Đặc biệt khi ra khỏi máp, tính xốp của khơ dầu lại tăng lên khi khơng cịn tác dụng của lực nén nữa

*) Ngồi ra, nếu chỉ xét đơn thuần về sự chuyển dịch của đầu qua cáckhe vách, các hệ ống mao quản của tế bào nguyên liệu, ta có thể rút ra nhữngđiều kiện để dam bảo việc ép dầu đạt hiệu quả sau đây:

Ap suất chuyên động của dầu trong các khe vách và các ống maoquản của tế bao nguyên liệu càng lớn, dầu chảy ra cảng nhanh, muốn như thé

<small>thì ngoại lực tác dụng lên dẫu phải lớn. Ngoại lực tác động lên nguyên liệu</small>

(bột ép) gồm có hai phần: một phần tác động lên dầu và một phần tác động

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

lên các phần tử rắn dé làm các phần tử này biến dạng. Do đó, để cho áp lực.tác động lên dầu lớn, ta cần phải thay đổi tính chất cơ lý của các phn tử rắn(qua công đoạn chưng sấy) để làm giảm phần áp lực làm cho các phần tử biến.đạng, nhờ đó, áp lực tác động lên phần dầu sẽ tăng. Tuy nhiên, việc tăngngoại lực cũng thực hiện đến một giới han nao đó, nếu vượt quá giới hạn này.sẽ dẫn đến sự co hẹp các ống mao quản dẫn đầu hoặc các khe vách chứa dẫu.

~ Một điều quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả lấy dầu là nếu tốc độ

<small>một cách nhanh chóng làm hiệu quả thốt</small>

tăng áp lực q nhanh thì sẽ làm bịt kín các đường thốt dầu làm dầu khơng.thốt ra được, điều này thấy rất rõ ở các máy ép mà trong đó ngun liệu

<small>khơng được đáo trộn</small>

~ Đường kính các ống mao quản chứa dau cần phải đủ lớn trong suốt

<small>‘qua trình ép để tránh việc dầu thốt ra q chậm hoặc khơng thốt ra được.</small>

‘Trén thực tế, hiện tượng này thường xãy ra và dé khắc phục cần phải tăng áplực ép từ từ nhằm đảm bảo đủ thời giản cho lượng dầu chủ yếu kịp chảy ra.Nếu áp lực ép tăng đột ngột, các ống mao quản chứa dầu nhanh chóng bị hẹp.lại hoặc bị bịt kín, dầu sẽ chảy ra chậm. Mặt khác, nếu áp lực ép tăng mạnh.trong giai đoạn đầu sẽ lim rối loạn sự chuyền động của nguyên liệu trongmáy ép do dau chảy ra mãnh liệt kéo theo nhiều cặn dầu.

- Chiều đài các ống mao quản chứa dẫu phải ngắn vi sự thoát dầu khiép thường đi theo một phương chung và về phía có đoạn đường ngắn nhất.Nếu đường chảy dầu cang dai thì thời gian chảy qua đoạn đường ấy càng lớn.Ngoài ta, khi đường chảy dẫu ngắn, số ống mao quản bị tắc trong quá trình ép

<small>cũng it hơn. Vì thể, để thực hiện việc ép dầu một cách triệt để thì lớp nguyên</small>

<small>liệu trong máy ép phải đủ mong.</small>

~ Thời gian ép phải đủ lớn, nếu thời gian ép quá ngắn, dầu chảy ra chưa.hết, ngược lại, nếu thời gian ép quá dai sẽ ảnh hưởng đến năng suất máy ép.'Việc cải tiến cơ cấu máy ép cũng có thé rút ngắn được thời gian ép.

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

~ Độ nhot của dầu phải bé dé trở lực khi dầu chuyển động bé, từ đó thờigian để dau thốt ra khỏi nguyên liệu sẽ ngắn. Dé độ nhớt của dau bé, bột ép.

<small>phải có nhiệt độ10 và trong q trình ép nhiệt độ phải ổn định. Khi bột ép bị</small>

nguội, độ nhớt của dầu tăng và tính dẻo của bột giảm ảnh hưởng đến sự thốt

sâm màu và khơ di

Tuy nhiên, khi nhí bị oxy hóa mạnh, dầu sẽ bị<small>độ bột ép quá cao,sẽ bị cháy khét. Vi thé, việc dùng nước hoặcnguội</small>

lệc làm rat cần thiết, tránh được hiện tượng phát nhiệtđể làm mát lòng ép là

<small>khi máy ép làm việc</small>

<small>3.</small> Các yếu tố ảnh hướng của nguyên liệu ép đến q trình ép.

<small>Xồi cây Sa: Hiện nay,giống sở đang được gây trồng chủ yêu là các</small>

giống sở địa phương. Có hai loại sở gồm: sở chè và sở vá. Về cơ bản, cácgiống sở này có một số đặc điểm hình thai bên ngồi như cấu tạo thân cây,cách thức phân cảnh và lá cây tương tự nhauŠ, Tuy nhiên, Sở chè lá nhỏ, cành

<small>lá rậm rạp, sai quả nhưng quả nhỏ, tỷ lệ đầu ít nhưng sai quả nên sản lượng lạicao. Còn sở vả lá to, cành lá thưa hon, quả to nhưng ít, ty lệ dầu cao song ít</small>

qua nên sản lượng thường thấp”. Kết quả ép thăm dò cho thầy, các giống sởkhác nhau sẽ ảnh hưởng lượng dầu thu được, năng suất ép, chất lượng dẫu và

<small>chỉ phi nang lượng riêng,</small>

Thời điểm thu hoạch: Cây Sở ra hoa tháng 10-11, quả chín vào tháng 10 năm sau. Khi quả chín vỏ quả từ màu xanh chuyển sang màu vàng hoặc.“©. Kết quả ép thăm đỏ cũng cho thấy, thời điểm thu

<small>9-vàng xám là thu hái được</small>

hoạch của quả sở khác nhau sẽ ảnh hưởng lượng dầu thu được, năng suất ép,chất lượng đầu và chỉ phí năng lượng riêng. Nếu thu hoạch non thường chohiệu suất đầu thấp

<small>* hun qusngninh gv vnSofsonongneppinTesngiCTieTin Tuc aspx nid=64601</small>

<small>Inte khoaboschonhanong.com.vafseong-v:sham: sca ht</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

Độ dm của hạt: Qua lấy về đem hong ở nơi thống gió 4-5 ngày quả sẽtự tách để hạt rơi ra ngoài rồi thu lấy hạt. Cũng có thể phơi quả dưới nắng nhẹ.vào sáng sớm để quả chóng tách hạt, hạt thu được tiếp tục được phơi hoặc.

<small>trữ. Hạt khi</small>

mới tách ra từ quả thường có độ ẩm trên 60%, sau khi phơi có thé đạt đến độ.ấm 12%, sau khi sấy có thé đạt đến độ âm dưới 4%, Kết quả ép thăm đỏ cũng.cho thấy độ 4m của hạt sở khác nhau sẽ ảnh hưởng lượng dau thu được, năng.suất ép, chất lượng dầu và chỉ phí năng lượng riêng. Nếu hạt sở có độ âm lớn.thường cho hiệu suất dầu thấp, năng suất ép thấp và chỉ phí năng lượng cao.

<small>Tỷ lệ hạt chưa tách võ: Hạt sau khi được phơi hoặc sấy thường được.</small>

đưa vào máy tách vỏ hạt để lấy nhân. Sau khi sản phẩm hạt qua máy tách vỏ

<small>thường chứa một lượng hạt nhất định chưa được tích vỏ. Ngun nhân một</small>

phan do cơng nghệ và thiết bị tách vỏ chưa tách được hoàn toàn vỏ của các.hạt, ngồi ra một lượng v6 cịn sót lại cũng giúp cho quá trình ép được diễn ra

<small>thuận lợi hơn do chúng đóng vai trị như những tác nhân để chèn ép nguyên</small>

liệu ép để giúp cho dầu được ép ra một chách dễ hơn. Kết quả ép thăm dò

<small>cũng cho thấy tỷ lệ hat chưa được tách vỏ khác nhau sẽ anh hưởng lượng dầu</small>

thu được, năng suất ép, chất lượng dầu và chi phí năng lượng riêng. Tỷ lệ hạt

<small>.đã tách trong nguyên liệu đưa vào ép được xác định khoảng 80 + 85% là hợp ý.</small>

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng của thiết bị ép đến q trình ép

Khối lượng mẻ ép: Khơi lượng mè ép là lượng nguyên liệu đưa vào épcho một mẻ ép, Đối với thiết bị ép thủy lực Y6-320 có đường kính xy lanh ép32 em và chiều sau hành trình ép 55 cm có thể ép được khối lượng mẻ ép tir|+l4kg. Kết qua ép thăm đỏ cho thấy khối lượng mẻ ép đưa váo ép khác nhausẽ anh hưởng đền hiệu suất dau thu được, năng suất ép, và chi phí năng lượng.riêng. Khi khối lượng mẻ ép nhỏ dẫn đến năng suất thấp và chi phí năng.

<small>' up khonhoecbonbanong com nfl Tong Nano <n-s him</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

lượng tăng. Khi khối lượng mẻ ép cao quá dẫn đến hiệu suất ép giảm. Do đó.khối lượng mẻ ép là một trong những yếu tố ảnh hưởng cần phải được xác.

<small>inh phù hợp.</small>

Ấp lực áp: Thiết bị ép thủy lực Y6-320 sử dụng phương pháp ép đứngvới pittong ép đi từ dưới lên đẻ tạo ra áp lực ép nhờ hệ thống thủy lực. Áp lực.ép của máy từ 0 + 100 Mpa. Ap lực ép ảnh hưởng lớn đến hiệu st <small>ép, năng</small>

suất và chi phí sản xuất. Do đó, đây là một trong những yếu tố cần phải

<small>nghiên cứu xác định phù hợp.</small>

<small>Nhiệt độ áp:</small> lết bị ép thủy lực 6Y-320 được trang bị hệ thống gia

<small>xung quanh xy lanh ép nhằm mục đích gia nhiệt cho nguyên liệu ép để</small>

giảm độ nhớt của dầu, nhất là trong mùa đơng khi nhiệt độ bên ngồi thấp.

<small>"Nhờ đó dâu</small> làng được ép ra khỏi nguyên liệu ép. Hệ thống gia nhiệt có thểđiều chỉnh nhiệt độ từ 0 + 95 °C, Nhiệt độ thấp quá sẽ không đủ dé giảm độnhớt của dầu đến giá trị cần thiết do đó làm ảnh hưởng đến hiệu s <small>ép, năng</small>

xuất và chỉ phí sản xuất. Ngược lại, khi nhiệt độ cao quá dẫn đến làm mềmlớp nguyên liệu bên ngoài tiếp xúc với xy lanh ép, làm cháy vải ép. Từ đó làm

<small>giảm hiệu suất ép, năng suấtvà chỉ phí năng lượng riêng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>Chương 4</small>

NGHIÊN COU THỰC NGHIEM

4.1. Phương pháp thực nghiệm xác định ảnh hưởng của một số thơng số

<small>trong q trình ép</small>

Mie dich của chương này là trên cơ sở cúc kết quả nghiên cứu ở chương3 tiến hành xác định một số thông số tối tr của quá trình ép bằng thựcnghiệm. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều thông số của nguyên liệu và thiếtbị ép ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi dầu, năng suất và chỉ phi điện năng, do

<small>vậy mục đích của chương nảy là lựa chọn và xây đựng được phương pháp,</small>

tính tốn xác định các giá trị hợp lý của các thơng số chính liên quan đến

<small>ngun liệu và thiết bị ép.</small>

<small>4.1.1 Chọn phương pháp nghiên cứu.</small>

Quá trình ép là quá trình phức tạp, trong một thời điểm nhiều yếu tố

<small>cùng tham gia vào quá trình ép. Việc phản tích ảnh hưởng của từng yếu tổ đến</small>

hiệu suất thu hồi dầu, năng suất và chỉ phí điện năng đã được nghiên cứu ở.chương 3, song việc nghiên cứu ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố đến

<small>các yếu tổ trên chưa được phân tích và xác định. Để xác định ảnh hưởng của</small>

nhiều yếu tố đến các chỉ tiêu nghiên cứu chúng tôi chọn phương pháp quy.

<small>" Phạm Văn Lang, Bạch Quc Khang (1991), Cơ sở lý đuyẾt quy hoạch tực nghiệm và ứng dụng tome kỹ</small>

<small>thuật Nông nghiệp, Nab Nẵng nghiệp, Hà Nột</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>trong các tai liệu”, '% '* dưới đây được ứng dụng vào bai toán cụ thể của</small>

<small>nghiên cứu này.</small>

<small>4.1.2 Lựu chọn hàm mục tiêu</small>

Để đánh giá hiệu suất dầu thu được và khả ming làm việc của thiết bị

<small>thường căn cứ vào một sé chỉ tiêu như năng suất lao động, chỉ phí năng lượng</small>

riêng, hiệu suất dầu thu được (hiệu suất ép), chất lượng sản phẩm và các yếu.tổ anh hướng đến sức khoẻ của người lao động, Đối với thiết bị ép thủy lực'Y6-320 thì chỉ tiêu quan trọng là hiệu suất ép, năng suất và chỉ phí năng

Một trong những tồn tại lớn nhất của thiết bị ép thủy lực Y6-320 là ednphải xác định được hiệu suất ép và năng suất ép lớn nhất có thể. Do vậy đề tàilựa chọn hiệu suất ép và năng suất ép làm him mục tiêu nghiên cứu.

Ngoài những chỉ tiêu trên thì chỉ phí năng lượng riêng, chất lượng sảnphẩm cũng là những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng của máy và hiệuquả của máy, do thời gian có hạn nên để tài khơng lực chọn những chỉ tiêu

<small>này để nghiên cứu</small>

<small>Tóm lại: Từ những phân tích ở trên chúng tơi chọn hai hàm mục tiêu chính</small>

để nghiên cứu là: Ham hiệu suất ép được ký hiệu HS và hàm năng suất ép

<small>ký hiệu NS.</small>

4.1.3 Lựa chọn tham số ảnh hưởng đến hàm mục tiêu

ir kết quả phân tích ở chương 3 ta nhận thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng.đến hàm mục tiêu, chúng được phân ra làm ba nhóm chính là:

Nhém yếu tổ thuộc về nguyên liệu: Nhóm các yêu tố thuộc về nguyênliệu ảnh hưởng đến hiệu suất dầu thu hồi và năng suất ép gồm loài cây sở:

<small>` Đặng Th Huy (1995), Phương hip nghiền cứu khoa học cơ khí Nơng ngƯiập, Nxb Nông nghập, Hà NộiLê Cảng Huỳnh (195, Phương pháp nghiên chu khoa học phẫn nghiên cứu thục nghiện, Nxb Nôngnahi, Hà Nội</small>

<small>'* Phạm Văn Lang, Bạch Qube Khang (1998), Cơ sở lý đuyẾt quy hoạch tực nghiệm và ứng dụng tome kỹ</small>

<small>thuật Nông nghiệp, Nab Nẵng nghiệp, Hà Nội,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>thời gian thu hoạch; tỷ lệ hạt chưa tách vỏ; độcủa hạt, Trong nghiên cứu.này chúng tôi chọn loại nguyên liệu thuộc loài cây sở phổ biến là sở vả, hạt sởthu hoạch vào giữa tháng 10 khi quả chín vỏ quả từ mẫu xanh chuyển sangmau vàng, nguyên liệu sau khi xay có tỷ lệ hạt chưa tách vỏ là 15%. Con lại</small>

tham số độ âm của hạt có ảnh hưởng lớn đến hàm hiệu suất thu hồi dầu HS vàham năng suất nên được lựa chọn đẻ nghiên cứu,

Nhóm yếu tố phụ thuộc thiết bị ép: Theo kết quả nghiên cứu chương 3,các tham số liên quan đến thiết bị ép gồm khối lượng đưa vào ép, nhiệt độ ép.dắt ép. Nhóm yếu tố này có ánh hưởng lớn đến hàm mục tiêu. Yếu tố

<small>tá trị 35°C để nghiên cứu. Hai tham số còn</small>

<small>về nhiệt độ ép được chọn ở một</small>

lại gồm khối lượng đưa vào ép (m) và áp lực ép (p) được lựa chọn Lim tham

<small>số ảnh hưởng dé nghiên cứu xác định giá trị phủ hợp,</small>

<small>'Tóm lại: Từ phân tích trên, theo phương pháp qui hoạch thực nghiệm,</small>

jc him mục tiêu để tiến

<small>đề tải chọn ba yếu tổ chính ảnh hưởng lớn nh</small>

hành nghiên cứu là: độ âm nguyên liệu, ký hiệu (h); khối lượng ép, ký hiệu(m); áp lực ép, ký hiệu là (p) để nghiên cứu, miễn biến thiên của các yếu tốnày được xác định từ điều kiện kỹ thuật và kết quả khảo sắt trong chương 3 vàkết quả nghiên cứu thực nghiệm trong chương này.

4.2. Thiết bị đo và tổ chức thi nghiệm.

<small>4.2.1. Thiét bị do</small>

<small>Thiết bj xác định độ dm của nguyên liệu hat (h): Đề xác định độ Âm</small>

của hạt dé tai sử dụng thiết bị đo độ ẩm PM-450. Đây là thiết bị chuyêndùng để đo độ âm các nguyên liệu dang hạt, Giải đo của thiết bị từ 1+40%,với sai số 0,5%, Môi trường làm việc ổn định của thiết bị yêu cầu có nhiệt

<small>độ từ 0 + 40°C.</small>

</div>

×