Tải bản đầy đủ (.pdf) (28 trang)

Tóm tắt: Trích ly và vi bao gaba và các hợp chất tự nhiên từ hạt đậu xanh nảy mầm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 28 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH </b>

<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM </b>

Thành Phố Hồ Chí Minh, Năm 2024

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

Cơng trình được hồn thành tại:

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM TPHCM </b>

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phan Tại Huân

Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3:

<small>Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án họp tại Trường Đại Học Nông Lâm Thànhh Phố Hồ Chí Minh, vào ……… ngày ………… tháng ..….. năm 2024. </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>DANH MỤC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CĨ LIÊN QUAN ĐÃ CƠNG BỐ CỦA TÁC GIẢ </b>

<b><small>1. Bài báo khoa học </small></b>

<b><small>Anh Thuy Vu, Tuyen Chan Kha, Huan Tai Phan (2024). Encapsulation of bioactive </small></b>

<i><small>compounds from germinated mung bean by freeze drying and release kinetics. Foods, </small></i>

<small>13(1), 100 (Q1). Thuy Vu, Tuyen Chan Kha, Huan Tai Phan (2024). Optimization of enzyme-assisted </small></b>

<small>extraction conditions for gamma-aminobutyric acid and polyphenols in germinated </small>

<i><small>mung beans (Vigna radiata L.). Journal of Applied Biology & Biotechnology, 12(1), </small></i>

<small>273-282. Q3. </small>

<b><small>Anh T. Vu, Tuyen C. Kha, and Huan T. Phan (2023). The changes in Gamma-aminobutyric </small></b>

<i><small>acid and polyphenols in mung beans (Vigna radiata L.) during germination. IOP Conference Series: Earth and Environmental Science, </small></i> <small>1155(1), 012024. DOI: 10.1088/1755-1315/1155/1/012024. SCOPUS. </small>

<b><small>Vũ, A. T., Kha, T. C., & Phan, H. T. (2019). Ảnh hưởng của điều kiện ngâm và ủ đến hàm </small></b>

<i><small>lượng gamma - aminobutyric acid và polyphenol trong hạt đậu xanh nẩy mầm. Tạp Chí Nơng nghiệp Và Phát triển 18(2), 112-118. DOI: 10.52997/jad.14.02.2019 </small></i>

<b>2. Chương sách </b>

<b><small>Anh Thuy Vu & Tuyen Chan Kha (2023). Microencapsulation. In: Felipe López-Saucedo, </small></b>

<small>Synthesis of Nanomaterials, Frontiers in Nanomedicine 3, 222-258. Bentham Science Publishers. </small>

<b>3. Báo cáo hội thảo quốc tế </b>

<b><small>Anh Thuy Vu, Tuyen Chan Kha (2020). Effects of soaking and germination conditions on the </small></b>

<i><small>content of GABA (γ-aminobutyric acid) and polyphenol in mung bean sprout. The International Symposium on Low-Temperature Processing of Foods. Chuzhou </small></i>

<small>University, China. Online presentation. </small>

<b><small>Anh Thuy Vu, Tuyen Chan Kha, Huan Tai Phan (2022). The changes in Gamma-aminobutyric </small></b>

<i><small>acid and polyphenols in mung beans during the germination. The 4th International Conference on Sustainable Agriculture and Environment, November 18, 2022. Nong </small></i>

<small>Lam University. Oral presentation. </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>MỞ ĐẦU </b>

<b>Sự cần thiết của đề tài </b>

<i>Đậu xanh (Vigna radiata L.) chứa nhiều thành phần dinh dưỡng cân đối bao gồm protein </i>

và chất xơ cùng một lượng đáng kể các hợp chất có hoạt tính sinh học, có lợi cho sức khoẻ con người. Nhìn chung, các nghiên cứu cho thấy hạt nảy mầm là nguồn có giá trị về các hợp chất hoạt tính sinh học tự nhiên và chất chống oxy hóa. Tuy nhiên, hàm lượng các hợp chất này phụ thuộc rất lớn vào điều kiện xử lý hạt (thời gian ngâm hạt trước nảy mầm) và chế độ nảy mầm (nhiệt độ và thời gian), độ ẩm hạt, môi trường nảy mầm sáng hay tối và độ ẩm tương đối của môi trường. Vì thế, xác định điều kiện ngâm và ủ trong quá trình nảy mầm hạt đậu xanh nhằm thu được Gamma-aminobutyric acid (GABA) và polyphenol cao nhất là điều quan trọng.

Trích ly các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nguồn thực vật, đặc biệt là đậu xanh nảy mầm phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn phương pháp trích ly phù hợp phụ thuộc vào loại nguyên liệu thô, quá trình chuẩn bị và năng lượng tiêu thụ. Cần lựa chọn phương pháp giảm thiểu thất thoát các hợp chất có hoạt tính sinh học tự nhiên, tiêu hao ít năng lượng, thu được lượng hợp chất có hoạt tính sinh học cao nhất và thân thiện với mơi trường. Trong số đó, trích ly có sự hỗ trợ của enzyme (EAE), được coi là thân thiện với môi trường, giảm thời gian, tăng hiệu quả trích ly, giảm chi phí và cơng nghệ trích ly đơn giản, cũng như là giải pháp thay thế tiềm năng cho các phương pháp trích ly thơng thường. Để xác định các thơng số của q trình trích ly EAE và tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng đến q trình trích ly như tỉ lệ nguyên liệu và nước, nhiệt độ, thời gian trích ly, nồng độ enzyme và tối ưu hóa các yếu tố này nhằm đạt được hàm lượng cao nhất có thể của các hợp chất có hoạt tính sinh học trong dịch trích bằng enzyme alcalase là cần thiết.

Tuy nhiên, các hợp chất sinh học này thường không ổn định và rất dễ bị phân hủy dưới các điều kiện môi trường như nhiệt độ, ánh sáng, khơng khí, và độ ẩm vì thế làm hạn chế ứng dụng các hợp chất này trong thực phẩm và dược phẩm. Để khắc phục nhược điểm này, một trong những kỹ thuật hiệu quả là vi bao các hợp chất có hoạt tính sinh học đó để tránh tiếp xúc với các điều kiện môi trường, đồng thời cho phép ứng dụng đa dạng trong các lĩnh vực khác nhau.

Kỹ thuật vi bao có 03 cơng đoạn chính, lựa chọn cơng thức phù hợp, phương pháp vi bao và tốc độ, cơ chế giải phóng. Mặc dù, việc giải phóng các hợp chất có hoạt tính sinh học trong hạt vi bao là bước cuối cùng của kỹ thuật vi bao, tốc độ giải phóng và

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

cơ chế của các hạt vi bao phải được tính đến ngay từ đầu, tùy thuộc vào mục đích của vi bao. Điều này là do đặc tính giải phóng bị ảnh hưởng đáng kể bởi việc lựa chọn vật liệu bao và phương pháp vi bao. Khả năng giải phóng vật liệu lõi được kiểm sốt tốt là một trong những đặc tính quan trọng nhất của hạt vi bao. Do đó, cần hiểu và xác định đặc tính giải phóng của các hợp chất có hoạt tính sinh học được vi bao tại thời điểm và mơi trường mong muốn. Tốc độ giải phóng của hạt vi bao được xác định bằng thực nghiệm trong điều kiện thực tế mà chúng sẽ được áp dụng. Tốc độ giải phóng hợp chất có hoạt tính sinh học từ các hạt vi bao có thể tuân theo phương trình bậc 0 hoặc bậc một hoặc các mơ hình tốn học khác. Nghiên cứu về động học của tốc độ giải phóng để hiểu các đặc điểm giải phóng là rất quan trọng. Tốc độ giải phóng phụ thuộc vào đặc tính vật liệu vỏ, đặc tính hạt vi bao và điều kiện môi trường thực tế (Shahidi and Han, 1993). Cơ hội phát triển và sử dụng hạt đậu xanh nảy mầm rất rộng mở do sự quan tâm sức khỏe con người trong thời đại kỹ thuật số, ơ nhiễm mơi trường và an tồn thực phẩm. Việc đầu tư nghiên cứu về các hợp chất thiên nhiên trong hạt đậu xanh nảy mầm, trích ly và bảo quản tốt những hợp chất này là công việc rất cần thiết nhằm ứng dụng trong sản phẩm thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm.

<b>Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>

Hạt giống đậu xanh ĐX208 (độ ẩm khoảng 9%, màu xanh sẫm, hình trụ, ruột vàng, khối lượng 1000 hạt 70 ± 2g, hàm lượng GABA 0,397± 0,02 mg/g vck đậu và hàm lượng TPC là 3,922 ± 0,06 mg GAE/g vck đậu, cao hơn các giống đậu khác trên thị trường) được mua tại Công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam. Các hạt đậu xanh có vỏ xanh bóng nhân vàng được lựa chọn, loại bỏ hạt vỏ đen tối màu, vỡ, lép và các

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

tạp chất, cho các thí nghiệm. Hạt được đóng gói hút chân khơng và bảo quản ở nơi thoáng mát để tiến hành cho các thí nghiệm nảy mầm.

<b>Ý nghĩa của luận án </b>

Luận án đã có những đóng góp có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng hàm lượng các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học (GABA tăng gần 12 lần và TPC tăng gần gấp đôi so với hạt đậu xanh nguyên liệu) thông qua kiểm soát được các điều kiện nảy mầm, đồng thời đã tối ưu điều kiện trích ly để tạo ra dịch trích tối ưu và cơng nghệ vi bao để tạo ra bột vi bao có hiệu quả vi bao cao. Những đóng góp có ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án này là giải pháp tổng thể giúp tăng nhiều lần hàm lượng các hợp chất có hoạt tính sinh học bằng phương pháp tự nhiên, giúp đa dạng hố, tăng tính tiện lợi và kéo dài thời gian bảo quản cho sản phẩm bột vi bao và đồng thời giúp mở rộng các định hướng ứng dụng trong các sản phẩm thực phẩm khác nhau trong công nghiệp thực phẩm. Kết quả của luận án này là cơ sở để áp dụng trên các loại hạt nông sản khác nhau ở Việt Nam và trên thế giới.

<b>Điểm mới của luận án </b>

Luận án là kết quả nghiên cứu mang tính tồn diện trên đối tượng hạt đậu xanh một cách có hệ thống, nghiên cứu đã đề xuất được quy trình tổng thể và tồn diện từ nảy mầm đến trích ly và vi bao các hợp chất tự nhiên trong hạt đậu xanh. Đặc biệt, kết quả của luận án sẽ là mô hình cho các nghiên cứu tương tự để áp dụng trên các loại hạt nông sản khác nhau rất dồi dào ở Việt Nam và trên thế giới nhằm tăng hàm lượng các hợp chất tự nhiên.

Luận án đã nghiên cứu tồn diện về cơng nghệ vi bao từ lựa chọn công thức vỏ bao phù hợp đến tối ưu công thức vi bao để đạt hiệu quả và hiệu suất vi bao cao. Thơng qua mơ hình động học giải phóng, luận án đã xác định được phương trình dự đốn giải phóng GABA và TPC từ bột vi bao dịch đậu xanh nảy mầm ở các điều kiện khác nhau và cơ chế giải phóng của chúng. Đây là cơ sở khoa học cần thiết và quan trọng để xác định bột vi bao có thể sử dụng ở các môi trường khác nhau.

<b>Bố cục của luận án </b>

Luận án có 150 trang, 24 Bảng, 40 Hình và 184 tài liệu tham khảo, bao gồm các phần: Mở đầu, Chương 1. Tổng quan, Chương 2: Vật liệu và phương pháp, Chương 3: Kết

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

quả và thảo luận, Chương 4: Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo. Ngồi ra cịn có các cơng trình đã cơng bố và các Phụ lục kèm theo.

<b>Chương 1. TỔNG QUAN</b>

<b>1.1 Tổng quan về đậu xanh </b>

<i>Đậu xanh có tên khoa học là Vigna radiata, loại cây đậu đỗ quan trọng cùng với đậu </i>

nành và đậu phộng. Đây là loại cây rất phổ biến được trồng nhiều ở các nước châu Á như Ấn Độ, Pakistan, Thái Lan và Việt Nam.

Đậu xanh có thành phần dinh dưỡng cân bằng, bao gồm protein, chất xơ, vitamin, chất khoáng và lượng đáng kể các hợp chất có hoạt tính sinh học. Hơn nữa, protein trong đậu xanh dễ tiêu hóa hơn so với protein của các loại cây họ đậu khác (Yi-shen và ctv, 2018).

Ngồi các thành phần dinh dưỡng thì các hợp chất có hoạt tính sinh học hiện diện trong hạt đậu xanh như các polyphenol, gamma aminobutyric acid ... cũng góp phần nâng cao giá trị thực phẩm và giá trị y học cho loại hạt này.

<b>1.2 Q trình nảy mầm, trích ly và vi bao </b>

Nảy mầm là một quá trình tự nhiên xảy ra trong thời kỳ tăng trưởng của hạt giống, trong đó chúng được đáp ứng những điều kiện tối thiểu cho sự tăng trưởng và phát triển (Sangronis et al., 2006). Trong q trình nảy mầm có sự gia tăng độ hấp thụ nước của hạt theo thời gian là do sự ngậm nước của các tế bào trong hạt ngày càng tăng (Nonogaki et al., 2010). Đậu xanh nảy mầm làm giảm các thành phần không mong muốn như alkaloid, tannin và phytate (Hussain and Uddin, 2012), làm tăng các chất dinh dưỡng và tăng khả năng tiêu hóa protein đồng thời tăng q trình tích lũy các hợp chất có hoạt tính sinh học khác nhau như vitamin, GABA và polyphenol (Gan et al., 2017).

Gamma-aminobutyric acid (GABA) là amino acid có bốn carbon non-protein được biết đến như một chất dẫn truyền thần kinh ức chế trong não và tủy sống của các loại động vật có vú. GABA được sản xuất chủ yếu từ một-decarboxyl hóa glutamate được xúc tác bởi glutamate decarboxylase (GAD) và là chất làm giảm hội chứng mãn kinh, tăng cường miễn dịch, điều trị ung thư, ngăn ngừa các triệu chứng liên quan đến rượu mãn tính và chống béo phì.

Các hợp chất phenolic là các hợp chất tự nhiên, là các chất chuyển hóa thứ cấp thể hiện một loạt các đặc tính có lợi cho sức khỏe như chống dị ứng, chống viêm, chống vi khuẩn, chống oxy hóa, chống huyết khối, bảo vệ tim mạch và các tác dụng giãn mạch.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Một số tác dụng có lợi từ các hợp chất phenolic chủ yếu là do hoạt tính chống oxy hóa của chúng.

Sự gia tăng của hoạt động chống oxy hóa trong quá trình nảy mầm của đậu xanh có liên quan với những thay đổi hàm lượng của chất chống oxy hóa, chẳng hạn như vitamin và polyphenol. Nhìn chung, các nghiên cứu cho thấy hạt nảy mầm là nguồn có giá trị về các hợp chất hoạt tính sinh học tự nhiên và chất chống oxy hóa. Đậu xanh hạt và mầm là ví dụ điển hình của thực phẩm chức năng có tác dụng giảm nguy cơ bệnh tật. Những thay đổi thành phần hóa học của đậu xanh trong quá trình nảy mầm dẫn đến sự thay thế và thay đổi quan trọng hoạt tính dược lý của đậu xanh. Như vậy, các nghiên cứu tương lai cần nhắm đến trích ly và tinh chế các hoạt chất sinh học mới ứng dụng trong nông nghiệp, thực phẩm sức khỏe, mỹ phẩm và dược (Tang et al., 2014).

Có thể thấy trích ly các hợp chất có hoạt tính sinh học bằng dung mơi hố học hoặc phương pháp trích ly Soxhlet thơng thường tốn nhiều thời gian. Một nhược điểm khác của phương pháp này là khả năng phân hủy các hợp chất kém bền nhiệt do áp dụng nhiệt độ cao. Ngoài ra, một lượng lớn dung mơi hóa học được sử dụng và lãng phí trong quá trình chiết xuất rắn-lỏng làm phát sinh chi phí xử lý dung mơi và các biện pháp kiểm sốt mơi trường, và do đó phương pháp trích ly sử dụng dung môi ngày càng hạn chế sử dụng (Luque de Castro & García-Ayuso, 1998).

Để khắc phục những hạn chế của phương pháp trích ly sử dụng dung mơi hố học, sự phát triển của các cơng nghệ tiên tiến để trích ly các hợp chất hoạt tính sinh học từ nguyên liệu thực vật đã được áp dụng để đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe con người, an tồn và thân thiện mơi trường. Ưu điểm chính của các phương pháp trích ly tiên tiến (SC-CO<sub>2</sub>, UAE, MAE và EAE) là thời gian trích ly ngắn hơn, năng suất trích ly cao hơn và lưu giữ các hợp chất có hoạt tính sinh học và hoạt tính sinh học tốt hơn.

Ngồi việc đạt được hiệu suất trích ly cao các hợp chất có hoạt tính sinh học như GABA và polyphenol từ nguyên liệu thực vật, việc bảo quản các hợp chất hoạt tính sinh học trong dịch trích ly đậu xanh nảy mầm cũng rất quan trọng. Một vài nghiên cứu cho thấy các hợp chất có hoạt tính sinh học này khơng ổn định trong quá trình chế biến và bảo quản. Vì vậy, mong muốn tìm ra một phương pháp hữu hiệu để bảo bảo các thành phần hoạt tính sinh học là cần thiết. Vi bao ở dạng lỏng bằng phương pháp nhũ hoá hoặc dạng rắn bằng cách sấy phun là một trong những kỹ thuật hiệu quả, có thể được sử dụng để bảo vệ, ổn định và giải phóng các hợp chất đồng thời tạo khả năng hịa tan của chúng trong mơi trường nước (Rocha et al., 2012). Trong những năm gần đây, người ta ngày càng chú ý đến việc ứng dụng bao bọc các hợp chất có hoạt tính sinh học và khả năng

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

ứng dụng của chúng trong công nghiệp thực phẩm. Sự phân hủy của các hợp chất này có thể được ngăn chặn bằng cách áp dụng công nghệ vi bao (Arana-Sánchez et al., 2010; Rocha et al., 2012; Shu et al., 2006).

Hai yếu tố quan trọng góp định thành cơng của kỹ thuật vi bao các hợp chất có hoạt tính sinh học bao gồm: đặc tính của vật liệu bao và kỹ thuật vi bao. Do đó, hai yếu tố này phải được nghiên cứu để tạo ra một sản phẩm vi bao gói mong muốn.

Cơ hội phát triển và sử dụng hạt đậu xanh nảy mầm rất rộng mở do sự quan tâm sức khỏe con người trong thời đại kỹ thuật số, ơ nhiễm mơi trường và an tồn thực phẩm. Việc nghiên cứu về các hợp chất tự nhiên trong hạt đậu xanh nảy mầm, trích ly và bảo quản tốt những hợp chất này là công việc rất cần thiết nhằm ứng dụng trong sản phẩm thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm.

<b>Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU</b>

<b>2.1 Nội dung nghiên cứu </b>

Sơ đồ nghiên cứu tổng quát được trình bày qua Hình 2.1

<b>Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu tổng quát các thí nghiệm từ nảy mầm, trích ly đến vi bao </b>

<small>(tỉ lệ đậu: nước, muối, ánh sáng) </small>

<b><small>Ủ đậu</small></b>

<small>(Nhiệt độ: 35oC)(Độ ẩm, muối, ánh sáng)</small>

<b><small>nảy mầm</small></b>

<b><small>Trích ly</small></b>

<b><small>Cơng nghệ vi baoHạt đậu xanh</small></b>

<b><small>Bột vi bao</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>Nội dung 1: Tác động của các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình nảy mầm </b>

Quy trình thí nghiệm nảy mầm hạt đậu xanh tổng quát được trình bày qua Hình 2.2.

Hình 2.2 Quy trình tổng qt thực hiện các thí nghiệm nảy mầm Các thí nghiệm bao gồm:

Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian ngâm Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian ủ

Ảnh hưởng độ ẩm khơng khí trong q trình nảy mầm hạt đậu xanh Ảnh hưởng của nồng độ muối trong quá trình ngâm

Ảnh hưởng của nồng độ muối trong quá trình ủ

Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng trong quá trình ngâm Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng trong quá trình ngâm ủ

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>Nội dung 2: Tối ưu điều kiện trích ly các hợp chất tự nhiên trong hạt nảy mầm </b>

Quy trình thí nghiệm xác định điều kiện trích ly các hợp chất có hoạt tính sinh học từ hạt đậu xanh nảy mầm được trình bày qua Hình 2.3.

Hình 2.3 Quy trình thí nghiệm trích ly Các thí nghiệm bao gồm:

Ảnh hưởng của tỉ lệ đậu xanh nảy mầm và nước

<b>Ảnh hưởng của nhiệt độ Ảnh hưởng của thời gian </b>

<b>Ảnh hưởng của nồng độ enzyme </b>

Tối ưu điều kiện trích ly bằng phương pháp bề mặt đáp ứng

<b>Nội dung 3: Vi bao hợp chất có hoạt tính sinh học trong dịch trích hạt đậu xanh nảy </b>

mầm

Quy trình tổng quát nghiên cứu kỹ thuật vi bao các hợp chất có hoạt tính sinh học từ dịch trích đậu xanh nảy mầm tối ưu (Nội dung 2) được thể hiện qua Hình 2.4.

<b><small>Hạt đậu xanh nảy mầm</small></b>

<b><small>Dịch trích giàu GABA và TPC</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>Hình 2.4 Quy trình vi bao tổng quát các hợp chất có hoạt tính sinh học từ dịch trích </b>

đậu xanh nảy mầm Các thí nghiệm bao gồm:

Khảo sát loại vỏ bao thích hợp Khảo sát tỉ lệ giữa của các vỏ bao

Khảo sát tỉ lệ giữa dịch trích và vỏ bao phù hợp Khảo sát nồng độ vỏ bao phù hợp

<b>Tối ưu công thức phối trộn </b>

<b>Nội dung 4: Động học giải phóng và động học suy giảm các hợp chất trong bột vi bao </b>

Động học giải phóng các hợp chất có hoạt tính sinh học Động học suy giảm các hợp chất có hoạt tính sinh học

<b>2.2 Phân tích các chỉ tiêu </b>

Các chỉ tiêu phân tích bao gồm độ ẩm, hoạt độ nước, hàm lượng GABA, TPC trong bột và trên bề mặt bột, hiệu suất và hiệu quả vi bao, định lượng và định tính polyphenol, hình thái học, phân bố kích thước hạt, động học giải phóng, động học thất thốt các hợp chất trong q trình bảo quản và ẩm cân bằng.

<b><small>tối ưu</small></b>

<b><small>Bột vi bao</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>3.1.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian ngâm </b>

Ngâm đậu là giai đoạn cần thiết trong quá trình hạt nẩy mầm để làm tăng hàm lượng nước của hạt (ẩm độ tăng từ 11,2% lên 60,6%), thúc đẩy quá trình nảy mầm xảy ra (Guo et al., 2011). Giai đoạn này cũng rất quan trọng để kiểm soát sự phát triển của enzyme cần cho quá trình nảy mầm. Tuy nhiên, khi thời gian ngâm kéo dài, hàm lượng amino acid bên trong đậu xanh dễ dàng bị hòa tan trong nước, làm cho hàm lượng GABA suy giảm đáng kể. Ngoài ra, khi hạt đậu xanh được ngâm trong thời gian dài sẽ dẫn đến tình trạng thiếu oxy và ảnh hưởng khơng tốt đến sự nảy mầm của hạt. Nhiệt độ đồng thời cũng là yếu tố kích thích sự nảy mầm và sản sinh GABA. Qua thí nghiệm, có thể thấy nhiệt độ 30<small>o</small>C là nhiệt độ ngâm thích hợp cho q trình tổng hợp GABA trong hạt đậu xanh. Từ kết quả thí nghiệm trên, chế độ ngâm hạt đậu xanh để sinh GABA tối nhất là ở nhiệt độ 30<small>o</small>C trong khoảng thời gian là 8 giờ. Chế độ ngâm này được chọn làm yếu tố cố định cho các thí nghiệm tiếp theo về sự ảnh hưởng của chế độ nảy mầm lên hàm lượng GABA.

<b>3.1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian ủ </b>

Thời gian nảy mầm và nhiệt độ ủ có ảnh hưởng lên hàm lượng GABA và TPC thu được sau nảy mầm. Trong đó, hàm lượng GABA (4,46 mg/g) và TPC (1,30 mg/g) đạt mức độ cao nhất khi ủ ở nhiệt độ 35<small>o</small>C trong vịng 24 giờ.

<b>3.1.3 Ảnh hưởng độ ẩm khơng khí trong q trình nảy mầm hạt đậu xanh </b>

Độ ẩm tương đối của khơng khí đóng vai trị quan trọng trong quá trình phát triển của cây trồng nói chung và đậu xanh nói riêng do ảnh hưởng đến nhiều hoạt động vật lý và sinh học, bao gồm sự mở rộng của tế bào và quá trình quang hợp (Amitrano et al., 2019).

Trong nghiên cứu này, đã phát hiện rằng độ ẩm tương đối của khơng khí thấp hoặc cao hơn gây ra hàm lượng GABA và polyphenol trong đậu xanh nảy mầm thấp. Do đó, độ ẩm tương đối của khơng khí ở mức 90% đã được xác định là điều kiện tốt nhất để nảy mầm đậu xanh do đạt được nồng độ cao nhất của các hợp chất có hoạt tính sinh học.

</div>

×