Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.03 MB, 81 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Trong khoảng thời gian học tập tại trường Đại học Thăng Long, em đã có cơ hội được tiếp xúc và rèn luyện trong một mơi trường học tập năng động cũng như tìm tòi các cơ hội để phát triển bản thân. Các thầy cơ ở trường đã tận tình chỉ dạy giúp em có hành trang kiến thức vững vàng trong sự nghiệp mai sau. Em xin sâu sắc gửi lời cảm ơn tới nhà trường cũng như các thầy cô ban Kinh Tế & Quản Lý đã giúp em xây dựng được nền tảng kiến thức chuyên ngành vững chắc. Đặc biệt, em chân thành cảm ơn cô Đào Diệu Hằng – người giảng viên đã trực tiếp chỉ bảo và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hồn thành bài khố luận tốt nghiệp.
Ngồi ra, qua khoảng thời gian trải nghiệm thực tiễn và học hỏi tại Cơng ty TNHH Tư Vấn Tồn Cầu ITRUST Việt Nam, em xin được bày tỏ sự cảm ơn đến các anh, chị trong công ty đã luôn nhiệt tình chỉ bảo cũng như tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với cơng việc kế tốn.
Mặc dù đã cố gắng hết sức, em cũng tự nhận thấy được bản thân còn những hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những sai sót trong q trình làm bài. Em kính mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của q thầy cơ để hồn thiện khố luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
<b>Hà Nội, ngày 20 tháng 2 năm 2024 Sinh viên </b>
<b> Nguyễn Thị Linh Chi </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Em xin cam đoan rằng đây là cơng trình nghiên cứu của em, có sự hỗ trợ từ Giáo viên hướng dẫn là Th.S Đào Diệu Hằng. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập có ghi nguồn đầy đủ.
Em xin chịu hồn toàn trách nhiện về lời cam đoan này!
<b>Sinh viên </b>
<b>Nguyễn Thị Linh Chi </b>
<b>TRÍCH THEO LƯƠNG THEO THƠNG TƯ 133/2016/ TT-BTC ... 1</b>
<b>1.1.Khái quát chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ... 1</b>
<i><b>1.1.1.Khái niệm cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương ... 1</b></i>
<i><b>1.1.2.Một vài khái niệm khác liên quan đến tiền lương ... 2</b></i>
<i><b>1.1.3.Ý nghĩa và chức năng của tiền lương ... 3</b></i>
<i><b>1.1.4.Các hình thức trả lương... 6</b></i>
<i><b>1.1.5.Phân loại lao động trong doanh nghiệp ... 9</b></i>
<i><b>1.1.6.Quỹ tiền lương ... 9</b></i>
<i><b>1.1.7.Các khoản trích theo lương ... 1115</b></i>
<i><b>1.1.8.Nhiệm vụ của kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương ... 15</b></i>
<b>1.2.Nội dung kế toán tiền lương……… ... 16</b>
<i><b>1.2.1.Chứng từ kế toán ... 16</b></i>
<i><b>1.2.2.Tài khoản sử dụng ... 17</b></i>
<i><b>1.2.3.Phương pháp kế toán tiền lương ... 17</b></i>
<b>1.3.Nội dung kế toán các khoản trích theo lương ... 18</b>
<i><b>1.3.1.Chứng từ sử dụng ... 18</b></i>
<i><b>1.3.2.Tài khoản sử dụng ... 19</b></i>
<i><b>1.3.3.Phương pháp kế toán các khoản trích theo lương ... 20</b></i>
<b>1.4.Các hình thức ghi sổ kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương ... 22</b>
<b>CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY TNHH TƯ VẤN TOÀN CẦU ITRUST VIỆT NAM ... 25</b>
<b>2.1. Khái quát về cơng ty TNHH Tư vấn tồn cầu ITRUST Việt Nam ... 25</b>
<i><b>2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Tư vấn toàn cầu ITRUST Việt Nam ... 25</b></i>
<i><b>2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam ... 26</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><i><b>2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty TNHH Tư Vấn Toàn Cầu </b></i>
<i><b>ITRUST Việt Nam ... 28</b></i>
<i><b>2.1.4. Đặc điểm tổ chức sổ kế tốn tại Cơng ty TNHH Tư Vấn Tồn Cầu ITRUST Việt Nam ... 29</b></i>
<i><b>2.1.5. Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị ... 29</b></i>
<b>2.2. Thực trạng kế tốn tiền lương tại Cơng ty TNHH Tư Vấn Toàn Cầu ITRUST Việt Nam ... 30</b>
<i><b>2.2.1. Hình thức trả lương của cơng ty ... 30</b></i>
<i><b>2.2.2. Chế độ lương thưởng, phụ cấp tại công ty TNHH Tư vấn toàn cầu ITRUST Việt Nam ... 31</b></i>
<i><b>2.2.3. Ví dụ về cách tính lương ... 32</b></i>
<b>2.3. Kế tốn các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư Vấn Toàn Cầu ITRUST Việt Nam ... 44</b>
<i><b>2.3.1. Các khoản bảo hiểm bắt buộc ... 44</b></i>
<i><b>2.3.2. Thuế thu nhập cá nhân ... 45</b></i>
<i><b>2.3.3. Tổ chức sổ chi tiết ... 49</b></i>
<i><b>2.3.4. Tổ chức sổ tổng hợp ... 53</b></i>
<b>PHẦN 3. NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY TNHH TƯ VẤN TOÀN CẦU ITRUST VIỆT NAM ... 58</b>
<b>3.1. Nhận xét……….. ... 58</b>
<i><b>3.1.1. Ưu điểm ... 58</b></i>
<i><b>3.1.2<small> </small>Hạn chế ... 59</b></i>
<b>3.2. Giải pháp……….. ... 60TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>
<b>Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ </b>
TNHH BHXH BHYT BHTN KPCĐ TNCN NLĐ VND
Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp Kinh phí cơng đồn Thu nhập cá nhân Người lao động Việt Nam đồng
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Bảng 1.1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và giờ trích nghị định
38/2022/NĐ-CP………. ... 2
Bảng 1.2. Biểu thuế thu nhập cá nhân………….…… ... 15
Bảng 2.1. Bảng thanh toán tiền lương tháng 3 năm 2023 cho nhân sự người Việt Nam……… ... 40
Bảng 2.2. Bảng thanh toán tiền lương tháng 3 năm 2023 cho nhân sự Đài Loan ... 39
Bảng 2.3. Tỷ lệ trích bảo hiểm bắt buộc đối với NLĐ 2023 ... 44
Bảng 2.4. Tỷ lệ trích bảo hiểm bắt buộc đối với người sử dụng lao động 2023 ... 44
Bảng 2.5. Bảng kê trích nộp các khoản theo lương tháng 03 năm 2023 ... 47
Biểu mẫu 2.2. Sổ chi tiết tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế ... 51
Biểu mẫu 2.3. Sổ chi tiết tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội ... 50
Biểu mẫu 2.4. Nhật ký chung……… ... 54
Biểu mẫu 2.5. Sổ cái TK 334……….. ... 55
Biểu mẫu 2.6. Sổ cái TK 338……….. ... 57
Hình 2.1. Bảng chấm cơng tháng 3 năm 2023……….. ... 38
Hình 2.2. Uỷ nhiệm chi trả lương cho nhân sự Việt Nam tháng 03 năm 2023 ... 40
Hình 2.3. Uỷ nhiệm chi trả lương cho nhân sự Đài Loan tháng 03 năm 2023 ... 43
Hình 2.4. Uỷ nhiệm chi trả các khoản trích theo lương tháng 3 năm 2023……….47
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán tiền lương theo TT 133/2016/TT-BTC………..18
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế tốn các khoản trích theo lương thơng tư 133/2016/TT-BTC ... 21
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký chung ... 23
Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi sổ kế tốn trên máy vi tính ... 24
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Cơng ty TNHH tư vấn tồn cầu ITRUST Việt Nam .... 27
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn………….. ... 28
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế tốn của cơng ty 29Sơ đồ 2.4. Sơ đồ tổ chức sổ tổng hợp………...53
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>1. Lý do chọn đề tài </b>
Cùng với sự phát triển của khoa học quản trị nguồn nhân lực, các doanh nghiệp đang dần nâng cao sự nhận thức về nhân tố con người là tài sản quý giá nhất trong việc tạo ra lợi nhuận trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hiện nay, bên cạnh việc đầu tư tiền bạc vào máy móc hay cơ sở hạ tầng, doanh nghiệp cũng sẵn sàng đầu tư một phần lớn chi phí vào nguồn nhân lực để đảm bảo tốt chất lượng công việc, nâng cao hiệu suất kinh doanh.
Đối với người lao động, tiền lương là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc. Họ cần được đảm bảo một mức lương có thể đáp ứng đủ các nhu cầu sống hiện nay như ăn, uống, giải trí, gia đình,… Ngồi tiền lương, người lao động cịn được hưởng các trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội thông qua các khoản trích đóng bảo hiểm.
Từ đó, tiền lương hay các chính sách tiền lương chính là một cầu nối giữa người lao động và người sử dụng lao động. Doanh nghiệp cần tận dụng đòn bẩy này để thúc đẩy động lực nhân viên, đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, song cũng cần đảm bảo sử dụng quỹ tiền lương hợp lý, hiệu quả nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhận thức được vai trò quan trọng của cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương đối với doanh nghiệp, em lựa chọn đề tài “Hồn thiện kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam”. Bài này được em thực hiện dựa trên sự tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại cơng ty trong q trình thực tập.
<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>
<i><b>Mục tiêu chung: Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng đề tài “Kế toán tiền lương và </b></i>
các khoản trích theo lương” tại Cơng ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty.
<b>3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu </b>
<i><b>Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương </b></i>
tại Cơng ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam
<i><b>Phạm vi nghiên cứu: </b></i>
- Không gian: tại Công ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam. - Thời gian: số liệu năm 2023 của công ty.
<b>4. Phương pháp nghiên cứu </b>
Phương pháp thu thập số liệu: Tìm kiếm, tổng hợp lại các số liệu liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương được ghi chép, lưu trữ tại phịng Kế tốn – tài chính của công ty.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Dựa trên số liệu thu thập được, tiến hành phân tích đưa ra cơ sở về cơ cấu hoạt động thực tế về kế toán tiền lương của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tiến hành phân tích các kết quả, cơ sở đã thu được trong quá trình nghiên cứu số liệu kế tốn của cơng ty, sau đó tổng hợp và đưa ra kết luận về ưu, nhược điểm cũng như các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
<b>5. Kết cấu của khóa luận </b>
<b>Bên cạnh phần mở đầu và kết luận, khoá luận tốt nghiệp này bao gồm 3 chương: </b>
<i>Chương 1: Cơ sở lí luận về kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương theo thông tư 133/2016/TT- BTC. </i>
<i>Chương 2: Thực trạng kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cơng ty TNHH Tư vấn Tồn cầu ITRUST Việt Nam. </i>
<i>Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cơng ty TNHH Tư vấn Tồn cầu ITRUST Việt Nam.</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">
1
<b>1.1. Khái quát chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương </b>
<i><b>1.1.1. Khái niệm cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương </b></i>
<b>a) Khái niệm tiền lương </b>
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tiền lương là giá cả của sức lao động, được thống nhất dựa trên sự thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng bằng văn bản. Tiền lương được ngưởi sử dụng lao động trả cho người lao động một cách thường xuyên trong khoảng thời gian trong hợp đồng lao động để thực hiện một khối lượng công việc. Cơ sở để xác định tiền lương của người lao động sẽ được căn cứ vào yếu tố số lượng và chất lượng của mỗi lao động khi họ đóng góp cho q trình sản xuất kinh doanh. Do đó, tiền lương là bộ phận cơ bản trong thu nhập của người lao động và cũng là chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh.
Theo Điều 90, Bộ Luật lao động 2019 cũng có quy định “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.”
<b>b) Khái niệm các khoản trích theo lương </b>
<i>• Các khoản bảo hiểm bắt buộc </i>
Các khoản bảo hiểm bắt buộc (bao gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp) là các khoản tiền được trích ra từ mức lương tháng đóng bảo hiểm của người lao động để nộp cho Cơ quan Bảo hiểm xã hội tại nơi doanh nghiệp có trụ sở hoạt động. Theo bộ Luật bảo hiểm xã hội, các khoản này được quy định mức tỷ lệ đóng cụ thể cho người lao động và người sử dụng lao động.
<i>• Kinh phí cơng đồn </i>
Kinh phí cơng đồn là nguồn tài trợ cho hoạt động cơng đồn do doanh nghiệp đóng trong hoạt động của đơn vị mình theo mức trích tỷ lệ quy định từ quỹ tiền lương căn cứ đóng bảo hiểm của người lao động. Chi phí này được doanh nghiệp nộp cho nhân viên vào tài khoản của Liên đoàn Lao động tại địa phương doanh nghiệp có trụ sở.
<i>• Thuế thu nhập cá nhân </i>
Thuế thu nhập cá nhân là một khoản thuế trực thu, được trích từ thu nhập của người nộp thuế theo tỷ lệ quy định khi đã trừ đi các khoản thu nhập được tính miễn thuế và các khoản giảm trừ. Người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước cho các lao động phải nộp thuế.
2
<i><b>1.1.2. Một vài khái niệm khác liên quan đến tiền lương </b></i>
<b>a) Tiền lương cơ sở </b>
Mức lương cơ sở được Nhà nước quy định sẵn để đảm bảo đời sống của mọi người. Hiện nay, tính đến năm 2023, mức lương cơ sở được quy định là 1.800.000 VNĐ. Tiền lương cơ sở cũng là mức lương thấp nhất, chưa bao gồm khen thưởng, phụ cấp. Các đối tượng áp dụng mức lương cơ sở là các viên chức, cán bộ, công chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,…Mức lương này không được áp dụng cho doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước.
<b>b) Tiền lương tối thiểu </b>
Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động được xác lập theo vùng nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Mức lương này được tính theo tháng hoặc theo giờ, áp dụng cho các đơn vị sử dụng lao động và người lao động theo hợp đồng lao động của bộ luật 2019. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Vùng <sup> Mức lương tối thiểu tháng </sup>(Đơn vị: đồng/tháng)
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)
<b>38/2022/NĐ-c) Tiền lương cơ bản </b>
Tiền lương cơ bản là mức lương thấp nhất mà người lao động được nhận khi làm việc được xác lập tại một tổ chức, cơ quan. Lương cơ bản sẽ được ghi rõ trong hợp đồng lao động, đã được sự đồng ý giữa người lao động và người sử dụng lao động. Mức lương cơ bản không bao gồm các khoản phúc lợi như phụ cấp, tiền thưởng,… nên trong hầu hết trường hợp, lương cơ bản không phải mức lương thực nhận của người lao động. Lương cơ bản có thể thay đổi dựa trên các yếu tố như: mức lương tối thiểu, hệ số lương, lương cơ sở,…Đối với cán bộ, công nhân viên chức thuộc khu vực Nhà nước, mức lương cơ bản sẽ được tính dựa trên mức lương cơ sở nhân với hệ số lương. Còn đối với các
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">3
doanh nghiệp, tổ chức ngoài khu vực Nhà nước, mức lương cơ bản được xác định dựa trên mức lương tối thiểu vùng. Mức lương này được áp dụng cho tất cả các đơn vị sử dụng lao động và người lao động.
<b>d) Tiền lương danh nghĩa </b>
Tiền lương danh nghĩa là số lượng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động mà họ đã đóng góp. Tiền lương danh nghĩa sẽ bao gồm tiền lương cơ bản, tiền lương làm việc ngày nghỉ, tiền làm thêm giờ, tiền thưởng, tiền phép năm và chưa tính thuế TNCN, các khoản khấu trừ, trợ cấp, phụ cấp khác. Nhìn chung, mức lương danh nghĩa được thể hiện trên hợp đồng lao động, được pháp luật công nhận và chưa xét đến các yếu tố như lạm phát, biến động thị trường,…
<b>e) Tiền lương thực tế </b>
Theo nghiên cứu học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác – Lênin, tiền lương thực tế được định nghĩa là “giá cả hàng hoá sức lao động”. Tiền lương thực tế được biểu hiện dựa trên số lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng mà người lao động mua được bằng tiền lương danh nghĩa. Qua đó, tiền lương thực tế có thể thể hiện được chính xác mức sống của cơng nhân viên. Nếu tiền lương danh nghĩa không thay đổi nhưng giá cả dịch vụ, tư liệu tiêu dùng tăng thì tiền lương thực tế sẽ giảm xuống và ngược lại. Vì thế, đây chính là căn cứ để người sử dụng lao động xem xét điều chỉnh mức lương danh nghĩa đảm bảo mức sống cho người lao động.
<b>f) Tiền lương nghỉ phép </b>
Khi người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì họ sẽ được nghỉ phép năm hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Nếu người lao động làm không đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động, thì số ngày nghỉ phép năm sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Do đó, người lao động sẽ được hưởng tiền lương nghỉ phép khi nghỉ phép hoặc khi mất việc, thơi việc mà cịn thừa những ngày chưa nghỉ.
Theo Điều 113, Bộ luật Lao động 2019, người lao động thường sẽ có từ 12 đến 16 ngày phép thường niên. Cụ thể như sau:
- Người làm cơng việc trong điều kiện lao động bình thường: 12 ngày
- Người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, lao động khuyết tật, lao động chưa thành niên: 14 ngày
- Người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: 16 ngày
<i><b>1.1.3. Ý nghĩa và chức năng của tiền lương </b></i>
4
<b>a) Ý nghĩa tiền lương đối với người sử dụng lao động và người lao động </b>
Về bản chất, tiền lương thường biến động xoay quanh giá trị sức lao động. Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương chịu ảnh hưởng bởi quy luật cung cầu. Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động, tiền lương có xu hướng giảm xuống và ngược lại. Hơn nữa, tiền lương cũng biến đổi dựa trên giá cả của tư liệu sinh hoạt (chi phí ni con cái, ăn uống, nhà ở,…). Vì vậy, khi trình độ văn minh và kinh tế - xã hội chung phát triển, tiền lương cũng có xu hướng tăng lên.
Trong khi mục đích của các nhà kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp là lợi nhuận thì mục đích của người lao động lại là tiền lương. Do đó, tiền lương khơng chỉ đóng vai trị là hao phí sản xuất kinh doanh mà cịn là công cụ để tạo ra các giá trị mới như là sức sáng tạo, sức sản xuất,…
Đối với người sử dụng lao động, tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng giúp doanh nghiệp thúc đẩy năng suất lao động. Hơn hết, đây cũng là một khoản chi phí cấu thành lên chi phí để sản xuất kinh doanh ra dịch vụ, thành phẩm. Vì vậy, đối với người sử dụng lao động, đây là một khoản tiền cần phải quản lý chặt chẽ. Một mức lương hợp lý đối với doanh nghiệp là khi vừa tối ưu hố được chi phí, vừa đạt được mục đích thoả mãn và khuyến khích được người lao động tăng năng suất cho công ty.
Đối với người lao động, tiền lương đóng vai trị thoả mãn hầu hết các nhu cầu về mặt tinh thần và vật chất. Về mặt vật chất, nó giúp người lao động gia tăng mức sống, trang trải các chi phí thường ngày,… Về mặt tinh thần, đây cũng là một thước đo phản ánh năng suất và địa vị của họ ở trong công ty cũng như trong xã hội. Do đó, mức lương càng cao sẽ càng góp phần kích thích tinh thần người lao động, giúp họ có động lực đóng góp nhiều hơn cho cơng ty.
Người lao động
Cung cấp:
- Năng suất lao động - Thời gian lao động - Phụ cấp
<b> Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ trao đổi giữa NLĐ và người sử dụng lao động </b>
Có thể hiểu, tiền lương là giá cả phát sinh khi người lao động và người sử dụng lao động trao đổi mặt hàng hoá “Sức lao động”. Vì vậy, phấn đấu nâng cao tiền lương
Người sử dụng lao động
Trao đổi: - Lương cơ bản - Bảo hiểm xã hội - Phụ cấp
- Thưởng
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">5
là mục đích chung của cả tập thể được dựa trên cơ sở nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp và nâng cao mức sống cá nhân.
<b>b) Chức năng của tiền lương trong nền kinh tế thị trường </b>
- Chức năng thước đo giá cả của sức lao động
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. Giá trị của việc làm càng cao thì tương ứng mức lương càng lớn. Giá trị của việc làm thường được dựa trên những tiêu chuẩn như: tính chất kỹ thuật đặc thù của việc làm, vị trí trong hệ thống quan hệ lao động, chuyên môn, kinh nghiệm, phẩm chất của người lao động,…Ngồi ra, nó cũng dựa trên lượng lao động xã hội cần đến và cũng dựa trên nền kinh tế - xã hội chung. - Chức năng tái sản xuất sức lao động
Cùng với quá trình sản xuất sản phẩm, sức lao động cũng bị hao mịn trong q trình lao động. Hơn nữa, người lao động cũng cần được học tập, rèn luyện chuyên môn và nuôi dưỡng con cái – đóng vai trị là sức lao động tiềm tàng của xã hội. Do vậy, tiền lương cần thoả mãn các nhu cầu sinh hoạt cá nhân, tiêu dùng cho người lao động và con cái họ. Trong sử dụng lao động, để đảm bảo tái sản xuất xã hội diễn ra bình thường, Nhà nước có quy định khơng được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu.
- Chức năng kích thích
Tiền lương được sử dụng để tạo ra động lực lao động. Khi người lao động được trả lương xứng đáng sẽ có thái độ làm việc tích cực hơn. Tương tự, khi người lao động làm việc hiệu quả cao thì họ phải được trả lương cao hơn. Một khi người lao động được đảm bảo bằng một mức lương thoả đáng, nó sẽ tạo nên một phản ứng dây chuyền tích cực: tạo ra sự gắn kết cộng động giữa người lao động với mục tiêu của doanh nghiệp, xoá bỏ khoảng cách giữa người lao động và người sử dụng lao động. Ngược lại, nếu doanh nghiệp trả lương chưa hợp lý, nguồn cung ứng sức lao động có thể trở nên kiệt quệ về thể lực, gây ra giảm sút về năng suất, chất lượng và dẫn đến mâu thuẫn. Bên cạnh tiền lương, các khoản tiền thưởng và các khoản phụ cấp kèm theo lương cũng là sự biểu hiện rõ nhất của chức năng kích thích.
- Chức năng bảo hiểm, tích luỹ
Trong quá trình lao động, người lao động phải trích một phần tiền lương của mình để mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế... thơng qua hệ thống chính thức hoặc khơng chính thức (tự bảo hiểm). Điều này đảm bảo nhu cầu cơ bản của người lao động cũng như dự phòng những trường hợp rủi ro trong cuộc sống.
Chức năng tích luỹ của tiền lương biểu hiện ở khả năng tiết kiệm tiền lương để dự phòng khi họ hết khả năng lao động hoặc đầu tư vào mục đích khác như: học tập để
Chức năng xã hội của tiền lương cịn được thể hiện ở góc độ điều tiết thu nhập trong nền kinh tế quốc dân. Nhà nước thường thông qua hệ thống thang bảng lương, các chế độ phụ cấp cũng như bộ Luật lao động để làm công cụ điều tiết lao động, mục đích là tạo nên sự cơng bằng xã hội trong việc trả lương cho người lao động trong cùng một ngành nghề, khu vực và giữa các ngành nghề, khu vực khác nhau. Vì vậy, nó góp phần tạo điều kiện cho Nhà nước phân bố hợp lý sức lao động giữa các vùng, các ngành nghề, các lĩnh vực trong nước giúp cho xã hội phát triển toàn diện hơn.
<i><b>1.1.4. Các hình thức trả lương </b></i>
Trong công tác tổ chức tiền lương tại các doanh nghiệp, tồn tại ba hình thức trả lương sau:
<b>a) Hình thức trả lương theo sản phẩm </b>
<i><b>• Khái niệm: Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ </b></i>
trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà họ đã đạt được. Trong hình thức này, lương của người lao động phụ thuộc lớn vào đơn giá của sản phẩm, số lượng hoặc chất lượng sản phẩm, hay khối lượng cơng việc hồn thành. Hình thức này thường được áp dụng với các doanh nghiệp trả lương cho nhân sự làm công việc đòi hỏi sản xuất một khối lượng hàng lớn trong thời gian nhất định.
<i>• Cơng thức tính lương sản phẩm: </i>
TL<small>sp</small>= ĐG*Q Trong đó:
TL<small>sp</small>: Tiền lương sản phẩm ĐG: Đơn giá trả lương sản phẩm
Q: Sản lượng (hoặc doanh thu) của công nhân trong một thời gian xác định (ngày, tháng,…)
<i><b>• Điều kiện áp dụng: </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">7
Để đảm bảo hình thức này được phát huy hiệu quả, doanh nghiệp nên có hệ thống định mức lao động tiên tiến để sửa đổi rà soát các mức lạc hậu kịp thời, đảm bảo được đơn giá trả lương sản phẩm là tối ưu nhất.
<i><b>• Ưu điểm: </b></i>
- Quán triệt nguyên tắc trả lương theo lao động, vì tiền lương mà người lao động nhận được phụ thuộc vào số lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành. Đây là nhân tố quan trọng thúc đẩy việc tăng năng suất lao động.
- Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người lao động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích l kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo... để nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao động
- Trả lương theo sản phẩm có vai trị đóng góp vào việc khơng ngừng hồn thiện cơng tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động làm việc của người lao động và tập thể người lao động.
<i><b>• Nhược điểm: </b></i>
- Việc tính tốn định mức lao động khó khăn, địi hỏi phải đầu tư cơng sức và thời gian - Trường hợp không quy định rõ về chất lượng sản phẩm, người lao động sẽ có xu hướng cố gắng đạt số lượng và không đầu tư cho chất lượng sản phẩm.
<b>b) Hình thức trả lương theo thời gian </b>
<i><b>• Khái niệm: Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương căn cứ vào mức </b></i>
lương cấp bậc hoặc chức vụ, thời gian làm việc thực tế của nhân viên, thường dựa trên số ngày công (giờ công) thực tế đã làm. Hình thức này thường áp dụng với doanh nghiệp trả lương cho người lao động làm những công việc cố định, cần nhiều thời gian để tích lũy kinh nghiệm, đầu tư nâng cao chất lượng công việc (như là công chức, viên chức, nhân viên quản lý, nhân viên địi hỏi chun mơn, kỹ thuật, nghiệp vụ trong sản xuất kinh doanh,…)
<i>• Cơng thức tính lương thời gian: </i>
TL<small>TG </small>= ML * T<small>LVTT</small>
Trong đó:
TL<small>TG</small>: Tiền lương phải trả cho người lao động
ML: Mức lương tương ứng với các bậc trong thang lương, bảng lương (mức lương theo giờ, ngày, tháng)
T<small>LVTT</small>: Thời gian làm việc thực tế (số ngày công, giờ công đã làm trong tuần, tháng,…)
<i>• Điều kiện áp dụng: </i>
8
Để đảm bảo hình thức này được phát huy hiệu quả, doanh nghiệp nên có hệ thống chấm cơng cho người lao động chính xác do thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định đến mức lương của người lao động. Ngồi ra, mức độ phức tạp của cơng việc cũng là một tiêu chí nên quan tâm để trả đúng mức lương tương xứng với sức lao động mà nhân viên bỏ ra.
<i><b>• Ưu điểm: </b></i>
- Dễ tính tốn, đơn giản.
- Tạo điều kiện cho người lao động có nhiều thời gian đầu tư vào chất lượng sản phẩm, cơng việc.
<i><b>• Nhược điểm: </b></i>
- Chưa gắn liền tiền lương với năng suất lao động của mỗi người, dễ gây đến hậu quả là thành quả lao động không tương xứng với số tiền lương họ nhận được.
<b>c) Hình thức trả lương khốn </b>
<i><b>• Khái niệm: Hình thức trả lương theo khoán là chế độ trả lương cho người lao động </b></i>
căn cứ vào mức độ hồn thành cơng việc và đơn giá tiền lương được quy định trước trong hợp đồng giao khốn. Hình thức này thường được doanh nghiệp áp dụng cho những lao động làm công việc không thể giao từng chi tiết, từng bộ phận hoặc nếu giao từng chi tiết, từng bộ phận sẽ khơng hiệu quả mà phải giao tồn bộ khối lượng công việc với những yêu cầu cụ thể về chất lượng cho người lao động thực hiện trong một thời gian nhất định (như là các công việc trong ngành ngông nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông vận tải, cung ứng vật tư, thương nghiệp dịch vụ,…)
<i><b>• Cơng thức tính tiền lương giao khốn: </b></i>
TL<small>GK </small>= ĐG<small>K</small>* Q<small>K</small>
Trong đó
TL<small>GK</small>: Tiền lương sản phẩm khoán
ĐG<small>K</small>: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc, hoặc bao gồm trọn gói cả khối lượng cơng việc, cơng trình
Q<small>K</small>: Khối lượng sản phẩm khốn được hồn thành
<i><b>• Điều kiện áp dụng: </b></i>
Để đảm bảo hình thức này được phát huy hiệu quả, người sử dụng lao động cần xác định được đơn giá khốn một cách chính xác và chặt chẽ, dựa trên sự phân tích từng khâu công việc hoặc dựa trên tổng thể công việc.
<i><b>• Ưu điểm: </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">- Việc xác định đơn giá khốn địi hỏi phải phân tích kỹ, tính tốn phức tạp.
- Cơng tác nghiệm thu cũng cần phải thực hiện chặt chẽ để đảm bảo chất lượng công việc hoặc sản phẩm.
- Người sử dụng lao động cần phải ứng trước một khoản tiền cho người lao động nếu như công việc cần thực hiện trong một khoảng thời gian dài.
<i><b>1.1.5. Phân loại lao động trong doanh nghiệp </b></i>
Việc phân loại người lao động trong doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến hành tính tốn, hạch tốn tốt chi phí lao động cũng như thanh tốn tiền lương phải trả cho người lao động một cách chính xác. Dưới đây là một số tiêu chuẩn phổ biến hiện nay để phân loại các lao động trong công ty:
<b>a) Phân loại theo quá trình sản xuất </b>
- Lao động trực tiếp sản xuất: gồm những nhân sự trực tiếp tham gia vào việc sản
<b>xuất kinh doanh để ra sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ nhất định. </b>
- Lao động gián tiếp sản xuất: gồm những nhân sự chỉ đạo, phục vụ hoặc tham gia
<b>vào việc quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp. </b>
<b>b) Phân loại theo hình thức trả lương </b>
- Lao động được trả lương: gồm những nhân sự được trả lương dựa trên thoả thuận
<b>từ trước, nhận các công việc được giao tại doanh nghiệp. </b>
- Lao động không được trả lương: gồm chủ công ty hợp danh, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân,…có thu nhập từ tiền cơng, lợi nhuận của doanh nghiệp. Các lao động đang trong quá trình đào tạo nghề, thực tập, học việc,…không được thoả thuận
<b>nhận tiền lương. </b>
<i><b>1.1.6. Quỹ tiền lương </b></i>
<b>a) Khái niệm quỹ tiền lương </b>
Quỹ tiền lương là Quỹ tiền tệ do một cơ quan, đơn vị, tổ chức lập nên theo quy định của pháp luật để chi trả tiền cơng cho người lao động khi đến kì hạn trả lương và không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Quỹ tiền lương được dựa trên các yếu tố: thang lương, bảng lương và định mức lao động. Quỹ tiền lương cần được lập và quản lý một cách hợp lý vì liên quan đến chi phí doanh nghiệp và tình hình sử dụng lao động tại
10
đơn vị. Kế toán cũng cần phải đối chiếu giữa thực tế và kế hoạch để đảm bảo được quỹ tiền lương được sử dụng hiệu quả, tránh các khoản tiền lương không hợp lý.
Thành phần của quỹ tiền lương gồm:
- Tiền lương đã thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động tuỳ theo hình thức trả lương (khoán, thời gian, hoặc sản phẩm)
- Tiền lương làm thêm giờ:
+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%
+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%
+ Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
- Tiền lương trả thêm nếu người lao động có thời gian làm việc vào ban đêm: + Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
- Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm:
+ Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngồi việc trả lương theo quy định về làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
- Các khoản phụ cấp thường xuyên như: phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp thu hút, phụ cấp thâm niên,…
- Trợ cấp thôi việc, nghỉ phép, đi học theo chế độ, trợ cấp khoản chi BHXH khi người lao động ốm đau, nghỉ thai sản, gặp tai nạn lao động,…
- Tiền cơng tác phí, đi làm nghĩa vụ trong phạm vi quy định.
<b>b) Phân loại quỹ tiền lương </b>
Từ thành phần quỹ tiền lương đã nêu trên, kế toán sẽ phân loại quỹ tiền lương làm hai loại cơ bản sau:
- Tiền lương chính: Số tiền người lao động nhận được trong khoảng thời gian lao động chính theo quy định của công ty bao gồm: Tiền lương cấp bậc, các loại phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng sản xuất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">11
- Tiền lương phụ: Số tiền người lao động nhận được không phải trong thời gian lao động chính nhưng vẫn được hưởng theo quy chế như: Tiền lương trong thời gian nghỉ phép, đi làm nghĩa vụ xã hội, đi học theo chế độ,…
Việc phân loại tiền lương theo đúng đối tượng sẽ hỗ trợ doanh nghiệp theo dõi, quản lý tình hình sử dụng quỹ tiền lương dễ dàng và hiệu quả.
<b>c) Quỹ tiền thưởng </b>
Quỹ tiền thưởng được lập ra nhằm khuyến khích, thúc đẩy người lao động tăng năng suất trong sản xuất kinh doanh. Ngồi ra, nó cũng được xây dựng ra nhằm khen thưởng, công nhận những cá nhân đã có đóng góp, biểu hiện tốt trong công ty. Quỹ tiền thưởng được xây dựng dựa trên quỹ tiền lương, tình hình sản xuất kinh doanh của cơng ty. Quỹ tiền thưởng được trích từ lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã thực hiện hết các nghĩa vụ của pháp luật và thường được căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hoặc mức độ hồn thành cơng việc của người lao động. Chế độ tiền thưởng hiện hành gồm 2 loại: thưởng thường xuyên và thưởng định kỳ.
- Thưởng thường xuyên sẽ bao gồm: + Thưởng tiết kiệm vật tư
+ Thưởng năng suất lao động
+ Thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm - Thưởng định kỳ sẽ bao gồm:
+ Thưởng nhân dịp Lễ, Tết + Thưởng sáng kiến
+ Thưởng thi đua cuối năm + Thưởng điển hình
Chế độ tiền thưởng đóng vai trò đòn bẩy rất quan trọng. Mỗi doanh nghiệp nên tận dụng công cụ này để thúc đẩy người lao động tăng năng suất sản xuất kinh doanh. Việc xây dựng nó một cách hợp lý, cơng bằng cũng giúp doanh nghiệp tối ưu hố chi phí.
<i><b>1.1.7. Các khoản trích theo lương </b></i>
<b>a) Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) </b>
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình do Nhà nước tổ chức yêu cầu bắt buộc người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia, bao gồm các chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất. Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội. Sau đó, định kỳ theo tháng hoặc quý (tương ứng với lao động được quy định tại Điều 7, Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017), doanh nghiệp trích tỷ lệ từ tiền lương đóng bảo hiểm của người lao động và nộp vào tài khoản của cơ quan Bảo hiểm xã hội. Khi nhân viên dừng
Riêng với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.
Đối với chế độ hiện hành, mức đóng BHXH bắt buộc như sau: - Tỷ lệ trích 8% khấu trừ vào lương đối với người lao động
- Tỷ lệ trích 17.5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh đối với người sử dụng lao động
<b>b) Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) </b>
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, khơng vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia. Quỹ này được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho người tham gia bảo hiểm.
Đối với chế độ hiện hành, mức đóng BHYT bắt buộc như sau: - Tỷ lệ trích 1.5% khấu trừ vào lương đối với người lao động
- Tỷ lệ trích 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh đối với người sử dụng lao động
Đối với những người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc nuôi con dưới 4 tháng tuổi thì doanh nghiệp và người lao động khơng phải đóng BHYT nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia BHYT liên tục.
<b>c) Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) </b>
Bảo hiểm thất nghiệp là một loại bảo hiểm xã hội hỗ trợ người lao động trong trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với đơn vị sử dụng lao động, hoặc người lao động bị mất việc làm,… trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Quỹ này đóng vai trị quan trọng trong việc giải quyết khó khăn cho người sử dụng lao động và Nhà nước và cũng là chỗ dựa vững chắc cho người lao động khi bị thất nghiệp. Người sử dụng lao động cũng sẽ được trút bớt gánh nặng tài chính giải quyết chế độ cho người lao động bị sa thải. Quyền lợi khi tham khảo BHTN bao gồm: trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề,…
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">13
Người lao động khi nghỉ việc, thất nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp từ cơ quan quản lý bảo hiểm nếu đã đóng đủ 12 tháng BHTN trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp. Mức lương người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ bằng 60% mức bình qn lương tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
Đối với chế độ hiện hành, mức đóng BHTN bắt buộc (không bắt buộc đối với người lao động nước ngoài) như sau:
- Tỷ lệ trích 1% khấu trừ vào lương đối với người lao động - Tỷ lệ trích 1% tính vào chi phí đối với người sử dụng lao động
<b>d) Quỹ kinh phí cơng đồn (KPCĐ) </b>
Kinh phí cơng đồn là nguồn tài trợ cho hoạt động đoàn ở các cấp, do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng trong hoạt động của đơn vị mình. Quỹ này được lập ra nhằm bảo vệ quyền lợi và lợi ích cho người lao động. Kinh phí cơng đồn được sử dụng để tổ chức các hoạt động tuyên truyền cho người lao động; hỗ trợ người lao động trong các trường hợp khó khăn; tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, hỗ trợ cộng đồng; quản lý, phát triển cơng đồn…
Quỹ tiền lương dùng làm căn cứ đóng kinh phí cơng đồn là tổng mức tiền lương đóng bảo hiểm của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng BHXH. Thông thường, KPCĐ sẽ nộp một nửa cho công đồn cấp trên cịn một nửa sẽ dùng cho các hoạt động liên quan đến cơng đồn tại đơn vị.
Đối với chế độ hiện hành, mức đóng KPCĐ là trích 2% tính vào chi phí đối với người sử dụng lao động. Người lao động không thuộc đối tượng phải đóng KPCĐ.
<b>e) Mức lương đóng bảo hiểm bắt buộc </b>
Lương tham gia bảo hiểm xã hội là mức lương ghi trong hợp đồng đã được thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Mức lương này không được thấp hơn mức tối thiểu vùng và không vượt quá 20 lần lương cơ sở.
Theo quy định, tiền lương đóng BHXH bắt buộc sẽ được dựa vào công thức sau cho tất cả các hình thức tính lương:
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">14
việc, hoặc theo chức danh trên bảng lương, thang lương theo hai bên đã thoả thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán, mức lương được tính dựa trên đơn giá sản phẩm, đơn giá khoán.
- Phụ cấp lương: Là các khoản phụ cấp theo quy định phải cộng vào quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN gồm: Phụ cấp chức vụ; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nguy hiểm, độc hại; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự (theo điều 6 của Quyết định 595/ QĐ-BHXH).
<i>- Các khoản bổ sung khác: Các khoản tiền thưởng không nằm trong các khoản thưởng </i>
không phải đóng bảo hiểm bắt buộc, trả khơng thường xun hoặc thường xun.
<i>- Các khoản khơng phải đóng bảo hiểm bắt buộc: Các khoản phụ cấp và phúc lợi nằm </i>
trong Điều 103 tại Bộ luật lao động; thưởng sáng kiến; phụ cấp ăn ca, ăn trưa; phụ cấp đi lại, nhà ở, điện thoại, giữ trẻ, nuôi con nhỏ; phụ cấp chuyên cần; hỗ trợ người lao động khi có người thân kết hơn, sinh nhật của người lao động.
<b>f) Thuế TNCN </b>
Thuế TNCN là thuế trực thu, đánh thẳng vào thu nhập chịu thuế của người lao động trong kỳ tính thuế. Theo điều 24, bộ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, tổ chức chi trả thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân cho ngân sách Nhà nước cho người lao động chịu thuế.
Người lao động thuộc đối tượng chịu thuế TNCN là các cá nhân cư trú tại lãnh thổ Việt Nam và có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, phát sinh thu nhập chịu thuế ở trong hoặc ngoài nước. Thời điểm doanh nghiệp kê khai thuế sẽ là thời điểm trả lương cho NLĐ.
<b>• Cơng thức tính thu nhập chịu thuế: </b>
Thu nhập phải chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế
<i>Trong đó: </i>
Các khoản miễn thuế theo quy định bao gồm: tiền ăn ca, ăn trưa (nhỏ hơn 730.000 VND/ tháng), hỷ, cơng tác phí, tiền tăng ca, tiền điện thoại, tiền làm thêm giờ, tiền trang phục (nhỏ hơn 5.000.000 VND/ tháng),…
<b>• Cơng thức tính thu nhập tính thuế: </b>
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
<i>Trong đó: </i>
Các khoản giảm trừ theo quy định bao gồm: các bảo hiểm khoản trích theo lương bắt buộc, giảm trừ gia cảnh (11.000.000 VND đối với mỗi một cá nhân), giảm trừ người phụ thuộc (4.400.000 VND đối với mỗi người được kê khai phụ thuộc)
<b>• Cơng thức tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp: </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">15
<b>Bậc thuế </b>
<b>Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) </b>
<b>Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) </b>
<b>Thuế suất (%) </b>
Dựa vào bảng: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * thuế suất
<b>g) Tiền lương nghỉ phép được trích trước </b>
Theo quy định, hằng năm, người lao động được nghỉ phép theo chế độ vẫn được hưởng lương. Vì vậy, nhằm mục đích đảm bảo cho giá thành sản phẩm không bị tăng đột biến thì các doanh nghiệp sản xuất sẽ áp dụng trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch do ngày nghỉ phép của công nhân trong các tháng thường không đều đặn.
<i><b>1.1.8. Nhiệm vụ của kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương </b></i>
Kế tốn tiền lương có một vị trí quan trọng trong doanh nghiệp vì có sự ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động. Tiền lương trả cho người lao động cần phải tuân thủ đúng theo các chế độ của Nhà nước để đảm bảo quyền lợi của người lao động, kích thích người lao động nâng cao tay nghề. Ngồi ra, các khoản trích theo lương, phụ cấp,… cũng hỗ trợ cho người lao động trong nhiều mặt trong nhu cầu sống cá nhân. Các nhiệm vụ cơ bản của kế toán tiền lương bao gồm:
- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, thời gian và kết quả lao động; Tỷ lệ trích tiền
lương nghỉ phép
=
Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm
Tổng tiền lương chính phải trả trong năm
Tổng tiền lương nghỉ phép trong
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">- Kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng quỹ lương để báo cáo với cấp trên;
- Kiểm tra, cập nhật tình hình chấp hành chính sách về chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm,… theo quy định hiện hành;
- Lập các bảng báo cáo về lương theo định kỳ, lên tờ khai thuế thu nhập cá nhân, báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân, biểu mẫu báo cáo BHXH;
- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ;
<b>1.2. Nội dung kế tốn tiền lương </b>
Kế tốn tiền lương đóng vai trị là người quản lý, tính tốn và hạch toán tiền lương dựa trên những chứng từ liên quan. Họ cần ghi chép, phản ánh một cách chính xác, kịp thời và đẩy đủ sự biến động về số lượng, thời gian, chất lượng lao động. Từ đó, tính tốn chính xác, kịp thời, đúng các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp cho người lao động dựa trên chính sách chế độ chung theo quy định và riêng theo từng công ty.
<i><b>1.2.1. Chứng từ kế tốn </b></i>
Thơng thường, để đảm bảo quy trình hạch tốn tiền lương được diễn ra chính xác, đầy đủ và tránh các sai sót, kế tốn tiền lương sẽ cần những chừng từ cần thiết sau theo chế độ kế tốn theo thơng tư 133:
a. Đối với hình thức trả lương theo thời gian: + Bảng chấm công (Mẫu số 01a – LĐTL)
+ Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b-LĐTL) + Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL) + Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03- LĐTL) + Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL) + Giấy đi đường (Mẫu số 04 – LĐTL)
+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL)
b. Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm, ngồi các chứng từ kể đến như hình thức trả lương theo thời gian, kế toán cũng cần quan tâm đến:
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc cơng việc hồn thành (Mẫu số 05-LĐTL) c. Đối với hình thức trả lương khoán:
+ Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL)
+ Biên bản thanh lý, nghiệm thu hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09-LĐTL)
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">17
+ Bảng thanh tốn tiền th ngồi (Mẫu số 07-LĐTL)
Khi tiến hành thanh toán tiền lương cho người lao động, kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ như: Phiếu chi, Bảng kiểm kê quỹ,… (đối với trả lương bằng tiền mặt) và giấy báo nợ, Uỷ nhiệm chi, Bảng sao kê ngân hàng,… (đối với trả lương bằng chuyển khoản) để căn cứ hạch toán.
<i><b>1.2.2. Tài khoản sử dụng </b></i>
Để phản ánh các khoản phải trả, tình hình thanh tốn các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản trích theo lương và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động, kế toán sử dụng tài khoản 334 – Phải trả người lao động. Kết cấu và nội dung của tài khoản như sau:
<b>TK 334 </b>
<small>- </small> - Các khoản gồm: tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động.
<small>- </small> - Các khoản khấu trừ vào tiền lương của người lao động.
<small>- </small> - Các khoản tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động.
Dư Nợ (nếu có): Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động (trả, chi, ứng trước lương cho người lao động)
Dư Có: Các khoản tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác cịn phải trả cho người lao động.
<i><b>1.2.3. Phương pháp kế toán tiền lương </b></i>
TK 511 TK 353 Khi trả lương, thưởng và các Tiền thưởng phải trả NLĐ
khoản khác cho NLĐ trích quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng sản phẩm, hàng hoá
TK 338 TK 33311 BHXH phải trả trợ cấp
Thuế giá trị gia tăng cho NLĐ đầu ra (nếu có)
<b>Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế tốn tiền lương theo TT 133/2016/TT-BTC 1.3. Nội dung kế tốn các khoản trích theo lương </b>
Kế tốn các khoản trích theo lương cũng là một trong những nhiệm vụ của kế tốn tiền lương. Các khoản trích theo lương cần chính xác để có thể tính tốn ra đúng thu nhập thực lĩnh của người lao động và chi phí của doanh nghiệp.
+ Đơn xin hưởng trợ cấp thai sản (Mẫu số 11B-HSB) + Biên bản điều tra tai nạn lao động
+ Bảng thanh toán BHXH
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) sẽ được ghi nhận vào các tài khoản cấp 2 của tài khoản 338 theo thông tư 133:
<b>• Tài khoản 3382 – Kinh phí cơng đồn: </b>
<b>TK 3382 </b>
<i>- </i>- KPCĐ chi tại đơn vị
<i>- </i>- Số tiền trích KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý kinh phí cơng đồn.
<i>- </i>-Trích KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
<i>- </i>- KPCĐ vượt chi được cấp bù.
Dư nợ (nếu có) : KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù.
Dư Có: KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơng đồn hoặc đơn vị có KPCĐ được để lại nhưng chưa chi hết.
<b>• Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội: </b>
<i>- </i>- Trích BHXH khấu trừ vào lương nhân viên.
<i>- </i>- Số BHXH đã chi trả cho nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh tốn.
Dư Nợ (nếu có): BHXH chi trả cơng nhân viên chưa được thanh tốn.
Dư Có: BHXH đã trích chưa nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
<b>• Tài khoản 3385 – Bảo hiểm thất nghiệp: </b>
<b>TK 3385 – Bảo hiểm thất nghiệp </b>
<i>- </i>- Số BHTN đã trích nộp cho cơ quan bảo hiểm. <i>- </i>Trích BHTN tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
<i>- </i> Trích BHTN khấu trừ vào lương của nhân viên.
Dư Có: BHTN đã trích chưa nộp cho cơ quan bảo hiểm.
<i><b>1.3.3. Phương pháp kế tốn các khoản trích theo lương </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">22
<b>1.4. Các hình thức ghi sổ kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương </b>
Hình thức ghi sổ kế tốn là các trình tự, phương pháp ghi sổ, mẫu sổ kế tốn và sự liên quan đến nhau giữa các sổ kế tốn. Theo phụ lục 4 của Thơng tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 thì hình thức sổ kế tốn gồm những hình thức sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">23
<i><b>Ghi chú: </b></i>
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
<b>Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký chung </b>
b) Hình thức kế tốn trên máy vi tính
Căn cứ vào chứng từ kế tốn gốc thu thập được hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán. Phần mềm sẽ hỗ trợ tự động nhập vào các sổ kế toán tổng hợp (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ nhật ký – sổ cái,…) và các sổ kế toán chi tiết liên quan. Cuối kỳ, kế toán khoá sổ, phần mềm sẽ tự lên các Báo cáo tài chính. Kế tốn đối chiếu sổ tổng hợp với sổ chi tiết để đảm bảo sự chính xác.
<b>Nhật ký chung </b>
Bảng cân đối số phát sinh Sổ cái TK 334, 338
<b>BÁO CÁO TÀI CHÍNH </b>
Bảng tổng hợp chi tiết Sổ chi tiết TK 338,
334 Bảng thanh toán tiền lương, bảng
phân bổ các khoản trích theo lương,...
Bảng chấm công
24
<i><b>Ghi chú: </b></i>
Ghi hàng ngày
In sổ, báo cáo định kỳ Đối chiếu, kiểm tra
<b>Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi sổ kế tốn trên máy vi tính </b>
Bảng thanh tốn tiền lương, bảng phân bổ các khoản trích theo lương,...
PHẦN MỀM KẾ TỐN
MISA MIS
Báo cáo tài chính Báo cáo kế tốn
quản trị SỔ KẾ TOÁN: - Sổ chi tiết TK 338, 334 - Sổ cái TK 338, 334
<b>NHẬT KÝ CHUNG </b>
Bảng chấm công
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">25
<b>2.1. Khái quát về công ty TNHH Tư vấn toàn cầu ITRUST Việt Nam </b>
<i><b>2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Tư vấn toàn cầu ITRUST Việt Nam </b></i>
Cơng ty TNHH Tư vấn tồn cầu ITRUST Việt Nam được đăng ký lần đầu vào ngày 05 tháng 09 năm 2018 theo giấy đăng ký kinh doanh số 0108423402 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp.
− Tên công ty đầy đủ: Cơng ty TNHH Tư vấn Tồn cầu ITRUST Việt Nam − Địa chỉ: Khu Thanh Sơn, Phường Vũ Ninh, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc
Ninh, Việt Nam
− Tên quốc tế: VIET NAM ITRUST GLOBAL CONSULTING COMPANY LIMITED
− Tên viết tắt: ITRUST CONSULTING CO., LTD − Điện thoại: 0966989134
− Email: − Mã số thuế: 0108423402
− Người đại diện pháp luật: NGUYỄN THỊ THU NGA – GIÁM ĐỐC − Vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng
− Đăng ký kê khai nộp thuế tại: Chi cục thuế thành phố Bắc Ninh
Cơng ty TNHH Tư vấn tồn cầu ITRUST Việt Nam thành lập vào 05/09/2018 dưới loại hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, có tư cách pháp nhân và tuân thủ theo luật doanh nghiệp hiện hành của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
Trong bối cảnh thương mại có xu hương hội nhập quốc tế, nhiều nhà đầu tư Đài Loan và nhiều nước khác đã nhận thấy được Việt Nam là một thị trường giàu tiềm năng. Bởi đó, họ đã lên kế hoạch rót vốn để mở rộng đầu tư ở Việt Nam. Tuy nhiên, đối với những nhà đầu tư nước ngồi thì vẫn còn tồn tại nhiều rào cản như là ngôn ngữ, thị trường mới, luật pháp khác biệt… khi họ muốn đưa dịng vốn của mình đến một quốc gia khác. Hơn nữa, khi bắt đầu quá trình kinh doanh, đặc biệt đối với một thị trường xa lạ, nhà quản trị sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn như rủi ro pháp lý, rủi ro quản lý đầu tư, rủi ro quản trị nhân sự, rủi ro số liệu quản trị,…
Nắm bắt được thực trạng này, ông Tsui Chin-Chuan và chị Nguyễn Thị Thu Nga, hai người đã có kinh nghiệm hoạt động hơn 20 năm trong lĩnh vực tài chính tại Việt
26
Nam và Đài Loan, đã thành lập công ty TNHH Tư vấn toàn cầu ITRUST Việt Nam để tư vấn cho những nhà đầu tư người Đài khi lựa chọn đầu tư lâu dài vào thị trường này. Công ty đăng ký 30 lĩnh vực kinh doanh trên Cục Quản lý kinh doanh nhưng lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là hoạt động tư vấn đầu tư kinh doanh và tư vấn quản lý. Khách hàng chủ yếu của cơng ty là những doanh nghiệp nước ngồi, đặc biệt là các công ty Đài Loan muốn mở rộng chi nhánh hay những công ty mới muốn đầu tư vào thị trường Việt Nam.
Đối với hoạt động tư vấn đầu tư kinh doanh, công ty sẽ hỗ trợ những nhà đầu tư mới về các thủ tục pháp lý liên quan như thành lập doanh nghiệp; tư vấn xây dựng nhà máy chế xuất tuân theo quy định của hải quan; các thủ tục khác với hải quan; tư vấn thủ tục pháp lý liên quan dự án đầu tư;…
Đối với dịch vụ tư vấn quản lý, cơng ty sẽ hỗ trợ quy trình quản lý doanh nghiệp như xây dựng hệ thống quản lý, hệ thống kế toán; thiết lập thang lương; thẩm định phương ánh kinh doanh; tư vấn các vấn đề pháp lý, hợp đồng; tư vấn xây dựng hệ thống báo cáo quản trị;…
Ngoài ra, công ty cũng hỗ trợ hoạt động môi giới bất động sản, kinh doanh bất động sản, hỗ trợ xuất, nhập khẩu hàng hóa, tư vấn máy vi tính, quản trị máy vi tính,…
Giai đoạn mới đi vào hoạt động, doanh nghiệp chịu ảnh hưởng nặng nề bởi bối cảnh dịch bệnh COVID-19 nên cũng đã gặp những khó khăn nhất định trong việc phát triển. Tuy nhiên, tính đến nay, doanh nghiệp đã hoạt động ổn định hơn và đã giúp đỡ rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là các doanh nghiệp chế xuất, thành công đi vào hoạt động. Doanh nghiệp hiện nay hoạt động với quy mô nhỏ chỉ hơn 10 nhân viên. Họ hầu hết là những lao động trẻ, gắn bó với cơng ty từ những ngày đầu tiên. Tính đến nay, qua quá trình học hỏi, họ đã trở thành những lao động dày dặn kinh nghiệm và cống hiến được nhiều thành tựu nhất định cho công ty. Công ty cũng ln đặt sự quan tâm đến chính sách tiền lương, phúc lợi cho các cán bộ nhân viên. Do đó, dịch vụ của cơng ty đem tới khách hàng luôn đảm bảo được yếu tố chất lượng và đầy đủ. Tỷ lệ khách hàng của công ty sau khi mua gói tư vấn đầu tư kinh doanh quay lại mua gói tư vấn quản lý cũng rất cao, chứng minh được sự uy tín về chất lượng dịch vụ. Nhờ vậy, doanh thu của công ty cũng tăng đều đặn qua các năm và có thể phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.
<i><b>2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Tư vấn Tồn cầu ITRUST Việt Nam </b></i>
Cơng ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam là một cơng ty có quy mơ nhỏ nên bộ máy tổ chức của công ty khá đơn giản.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">27
<i>(Nguồn: Phịng hành chính – nhân sự) </i>
<b>Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Cơng ty TNHH tư vấn tồn cầu ITRUST Việt Nam Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban: </b>
<i><b>− Giám đốc: người điều hành cao nhất của công ty đưa ra các quyết định về chiến </b></i>
lược về hoạt động kinh doanh của công ty; uỷ thác, điều hành chỉ đạo ban giám đốc; ban hành các quy chế nội bộ công ty.
<i><b>− Phó giám đốc: xây dựng và duy trì các mối quan hệ với đối tác, khách hàng; </b></i>
quyết định các vấn đề liên quan đến việc kinh doanh hằng ngày của công ty; thực hiện theo các chỉ đạo của giám đốc; tổ chức, thực hiện các kế hoạch kinh doanh; kiến nghị các phương án, kế hoạch kinh doanh nhằm đảm bảo doanh số của công ty; hỗ trợ các phịng ban về các vấn đề chun mơn, thay mặt giám đốc điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt.
<i><b>− Phòng kinh doanh: Tiếp cận thị trường, khách hàng; dịch thuật các hồ sơ, tài </b></i>
liệu, cung cấp thông tin lên ban giám đốc; xây dựng mối quan hệ với khách hàng cũ và tìm kiếm khách hàng mới; hỗ trợ tư vấn khách.
<i><b>− Phịng hành chính – nhân sự: Xây dựng quy chế, quy định, hệ thống quản trị </b></i>
hành chính của công ty; chịu trách nhiệm tuyển dụng, sắp xếp, nhân sự mới, bố trí lao động; xây dựng các chế độ tiền lương, lương thưởng; quản lý nhân sự; thực hiện các công tác văn thư; quản lý, lưu trữ hồ sơ nhân sự; quản lý các vấn đề về pháp lý.
<i><b>− Phịng kế tốn – tài chính: Quản lý các khoản thu chi để đảm bảo hoạt động </b></i>
đồng vốn hiệu quả; xây dựng, tham mưu giúp việc quản lý tài chính của cơng ty đúng luật Nhà nước đề ra; hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><i>(Nguồn: Phịng Tài chính - Kế tốn) </i>
<b>Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán </b>
<b>Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế tốn: </b>
<i><b>Kế tốn trưởng: Là người có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý các kế toán viên thực </b></i>
hiện các phần hành kế tốn, thơng tin tài chính – kinh tế ở tồn cơng ty, kiểm tra, cân đối số liệu, phát hiện sai sót để điều chỉnh phù hợp. Đây cũng người đứng ra làm đầu nối làm việc với các Ngân hàng, Cơ quan thuế và các đơn vị liên quan khác, đồng thời hướng dẫn, cập nhật hố kịp thời các chế độ, chính sách kế tốn của Cơng ty theo quy định Nhà nước. Kế toán trưởng cũng là người thực hiện các báo cáo quản trị định kỳ cho Ban lãnh đạo và thực hiện các cơng tác quản lý thuế.
<i><b>Kế tốn tổng hợp: Là người theo dõi các hợp đồng kinh tế của công ty; thu thập </b></i>
thông tin, chứng từ để hạch tốn số liệu của cơng ty lên phần mềm; lập các báo cáo tài chính và tổng hợp số liệu theo yêu cầu của cấp trên; theo dõi cơng nợ phải thu phải trả; xuất hố đơn doanh thu bán hàng; thực hiện các công việc liên quan đến thuế; bảo hiểm.
<i><b>Thủ quỹ: Quản lý ngân quỹ của công ty; thu, chi tiền mặt, giao dịch ngân hàng </b></i>
theo chứng từ được lập; đối chiếu số tiền hợp lý, hợp lệ. Kế toán trưởng
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><i><b>Ghi chú: </b></i>
Ghi hàng ngày
In sổ, báo cáo định kỳ Đối chiếu, kiểm tra
<b> Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế tốn của cơng ty </b>
<i> (Nguồn: Phịng Tài chính – Kế tốn) </i>
<i><b>2.1.5. Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị </b></i>
− Chế độ kế tốn áp dụng: Cơng ty TNHH Tư Vấn Tồn Cầu ITRUST Việt Nam hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
− Kỳ kế toán áp dụng: Theo quý.
− Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 đến 31/12 theo năm dương lịch.
− Đơn vị kế toán sử dụng để lập báo cáo và ghi sổ: Việt Nam Đồng (VND). − Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
− Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân cả kỳ dự trữ. − Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng.
CHỨNG TỪ
KẾ TỐN MISA
MIS
Báo cáo tài chính Báo cáo kế tốn
quản trị SỔ KẾ TỐN: - SỔ CÁI - SỔ CHI TIẾT
<b>NHẬT KÝ CHUNG </b>