Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Đáp án và Đề thi chọn học sinh giỏi môn Địa lớp 12 năm 2008 - 2009 pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (181.45 KB, 3 trang )

TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LẦN 2
Đ ề chính thức Môn: Địa Lý
Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)

Câu 1: (3,5 điểm) Cho bảng dữ liệu:
Tiết A
Lập
hạ
B
Lập
thu
C
Lập
đông
D
Lập
xuân
Ngày tháng 21/3 (?) 22/6 (?) 23/9 (?) 22/12 (?)
Hãy cho biết:
a) Tên các tiết A,B,C,D ? Khi đó Mặt trời lên thiên đỉnh tại đâu?
b) So sánh và giải thích sự khác biệt giữa các khoảng cách ngày từ A→C và từ
C→A.
c) Tính ngày, tháng của các tiết lập hạ, lập thu, lập đông và lập xuân (cho phép sai
số 01 ngày) ?
Câu 2: (2,5 điểm)
Sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam-NXBGD-2004 (trang 15) và những kiến thức đã biết:
a) Trình bày sự phân bố, phát triển của ngành thủy sản ở nước ta.
b) Trên bản đồ lớn (trang 15- Át lát nêu trên) người ta đo được một bãi tôm hình chữ
nhật có kích thước 8 mm x 3,9 mm. Vậy ngoài thực tế bãi tôm đó có diện tích bao nhiêu
km
2


?
Câu 3: (4 điểm) Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG NƯỚC TA
THỜI KỲ 1996-2003
Năm
Tên sản phẩm
1996 1998 2000 2003
Than sạch (nghìn tấn) 9823 11672 11609 18963
Dầu thô (nghìn tấn) 8803 12500 16291 17690
Điện phát ra (triệu KWh) 16962 21694 26682 41117
(Nguồn: Thời báo Kinh tế Việt Nam: Kinh tế 2003-2004)
a/ Vẽ biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng của các sản phẩm công nghiệp năng lượng nước ta
thời kỳ 1996-2002.
b/ Nhận xét về mức tăng trưởng của các sản phẩm công nghiệp năng lượng nước ta thời
kỳ trên.
Hết
Lưu ý: Thí sinh được phép sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam, máy tính bỏ túi để làm bài.
Họ tên thí sinh: SBD:
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LẦN 2
Đ ề chính thức Môn: Địa Lý
Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)

Câu 1: (3,5 điểm)
a) Tên các tiết:
A - Xuân phân - Mặt trời lên thiên đỉnh tại Xích đạo lần thứ nhất trong năm.
B - Hạ chí - Mặt trời lên thiên đỉnh tại Chí tuyến Bắc.
C - Thu phân- Mặt trời lên thiên đỉnh tại Xích đạo lần thứ hai trong năm.
D - Đông chí- Mặt trời lên thiên đỉnh tại Chí tuyến Nam.
b) So sỏnh- Giải thích

* Từ A→C là 186 ngày còn từ C→A là 179 ngày, vậy khoảng cách ngày từ
A→C dài hơn khoảng cách C→A là 7 ngày.
* Giải thích: Do Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo hình elip, Mặt Trời nằm ở
1 trong hai tiêu điểm nên quãng đường từ A→C dài hơn từ C→A. Mặt khác
trên quỹ đạo từ C→A Trái Đất ở gần Mặt trời hơn nên chuyển động nhanh
hơn (có thể vẽ hình minh họa).
c) Tính ngày tháng (sai số 01 ngày):
Vì các tiết cần tính nằm giữa các tiết đã cho nên có thể tính như sau:
Lập hạ = 21/3 +
93
2
ngày = ngày 06/5
Lập thu = 22/6 +
93
2
ngày = ngày 07/8
Lập đông = 23/9 +
90
2
ngày = ngày 07/11
Lập xuân = 22/12 +
89
2
ngày = ngày 04/2
0,5 điểm
1 điểm
0,5 đ
0,5 đ
2 điểm
0,5 đ

0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
Câu 2: (2,5 điểm)
a) Sự phân bố và phát triển của ngành thuỷ sản:
* Phát triển: trong những năm gần đây ngành thuỷ sản nước ta phát triển
nhanh:
- Từ 19902000 thuỷ sản đánh bắt tăng từ 728,5 nghìn tấn1660,9 nghìn tấn
(tăng 2,28 lần); thuỷ sản nuôi trồng tăng từ 162,1589,6 nghìn tấn (tăng 3,64
lần).
- Trong 10 năm (1990-2000) tổng sản lượng thuỷ sản đã tăng 2,53 lần.
* Phân bố:
- Các tỉnh có sản lượng thuỷ sản cao đều tập trung ven biển.
2,0 điểm
(1,0 đ)
0,5 đ
0,5 đ
(1,0 đ)
0,25 đ
A
C
- Nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long và một số
tỉnh ở ĐBSH.
- Đánh bắt thuỷ sản có sản lượng cao gồm các tỉnh ven biển từ Nam Trung Bộ
đến Nam Bộ, các tỉnh có sản lượng cao gồm: Kiên Giang (239219 tấn - năm
2000), Cà Mau, An Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận,
b) Bản đồ có tỷ lệ 1:6000000  1mm ~ 6 km từ đó tính được:
- 8 mm ~ 48 km ; 3,9 mm ~ 23,4 km
- Thực tế diện tích bãi tôm sẽ là: 48 km x 23,4 km = 1123,2 km
2

.
0,5 đ
0,5 đ
0,5 điểm
Câu 3: (4 điểm)
a) Vẽ biểu đồ:
* Xử lý số liệu: (đơn vị: %)
* Vẽ biểu đồ đẹp, chính xác, đủ các nội dung cần thiết
b) Nhận xét:
- Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp
NL nước ta rất cao.
- Có sự phân hoá về tốc độ tăng trưởng giữa các ngành:
+ Ngành sản xuất điện tăng nhanh và đều qua các năm (dẫn chứng)
+ Ngành khai thác than thực sự mới tăng trưởng mạnh trong những năm gần
đây (gđ 2000 - 2003) (dẫn chứng)
+ Ngành khai thác dầu tăng trưởng nhanh trong gđ 1996-2000 nhưng từ 2000-
2003 tăng chậm lại (số liệu)
 Nội dung biểu đồ thiếu-sai sút (-0,25đ/nội dung)
 Thiếu số liệu-dẫn chứng (-0,25đ/nội dung )
2,0 điểm
0,5 đ
1,5 đ
2,0 điểm
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
Hết
Năm
Tên sản phẩm

1996 1998 2000 2003
Than sạch (nghìn tấn)
100 118.82 118.18 193.05
Dầu thô (nghìn tấn)
100 142.00 185.06 200.95

×