Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG tuần 6 pps

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (153.33 KB, 10 trang )

TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Các đơn vị đo diện tích đã học.
- Cách tính diện tích các hình đã học.
- Giải các bài toán liên quan đến diện tích.
2. Kĩ năng: Rèn học sinh tính diện tích các hình đã học,
giải các bài toán liên quan đến diện tích nhanh, chính xác.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham
học hỏi tìm tòi kiến thức về tính diện tích.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Tình huống - Hệ thống câu hỏi - Phấn màu - Bảng
phụ - Hình vẽ
- Trò: Chuẩn bị câu hỏi, câu trả lời, công thức, quy tắc tính
diện tích các hình đã học.
III. Các hoạt động:

T
G
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ:

- Khi viết số đo diện tích
mỗi hàng đơn vị đo ứng
mấy chữ số: vận dụng đổi


3m
2
8dm
2
=
dm
2
- 1 học sinh
 Giáo viên nhận xét - ghi
điểm

1’
3. Giới thiệu bài mới:

Luyện tập chung
TGB: Giáo viên gợi ý cho
học sinh tìm các sự vật có
hình chữ nhật và hình
- Học sinh ghi bảng
vuông Vậy để tính được
diện tích các sự vật có hình
vuông, hình chữ nhật như
thế nào? Cách tính ra sao?
Thầy trò chúng ta cùng
nhau ôn lại công thức, cách
tính S hình chữ nhật, S hình
vuông qua tiết “Luyện tập
chung”
33’


4. Phát triển các hoạt
động:

12’

* Hoạt động 1: Ôn kiến
thức đã học
Mục tiêu: Ôn công thức,
quy tắc tính diện tích hình
chữ nhật, diện tích hình
vuông
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ. thoại,
thực hành, động não

- Muốn tìm diện tích hình
vuông ta làm sao?

- Nêu công thức tính diện
tích hình vuông?
S = a x a
- Muốn tìm diện tích hình
chữ nhật ta làm sao?

- Nêu công thức tính diện
tích hình chữ nhật?
S = a x b
- Muốn tìm diện tích hình
chữ nhật ta cần biết gì?


- Học sinh hỏi - Học sinh trả lời
- Lưu ý HS nêu sai giáo
viên sửa

7’ * Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Rèn học sinh
biết phân tích đề, làm
nhanh, tính đúng.
- Hoạt động nhóm (6)
Phương pháp: Thực hành
- Giáo viên dặn HS tìm
hiểu trước các bài tập ở
nhà, tìm cách giải.

- Giáo viên vào lớp chia
nhóm ngẫu nhiên tìm hiểu
3 bài tập

- Giáo viên gợi ý
1) Đọc đề?
2) Phân tích đề?
3) Tìm phương pháp giải?
- Giáo viên cho học sinh
bốc thăm chọn bài.
- Đại diện nhóm bốc thăm
- Giáo viên yêu cầu học
sinh thảo luận 7’
- Học sinh thảo luận
* Đại diện nhóm trình bày
cách giải (Bài 1)

Số gạch men để lát nền = S
nền : S 1viên gạch
- Giáo viên tổ chức cho học
sinh sửa bài
- Học sinh làm bài
Diện tích nền căn phịng l :
9  6 = 54 (m
2
) hay
5400 dm
2

30 cm = 3 dm
Diện tích một vin gạch l :
3  3 = 9 (dm
2
)
Số vin gạch cần dng l :
5400 : 9 = 600 (vin)
Đp số : 600 vin gạch
* Tương tự các nhóm khác
lên trình bày

- Giáo viên tổ chức cho học
sinh sửa bài
- Học sinh sửa bài (bốc
thăm xổ số)
- Học sinh trình bày
* Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Rèn học sinh


phân tích đề, làm tính đúng.

Phương pháp: Thực hành
 Bài 2: Tóm tắt - Phân tích

- Giáo viên gợi mở học sinh
đặt câu hỏi - Học sinh trả
lời

- Lớp nhận xét, bổ sung - Đề bài hỏi gì?
 Giáo viên nhận xét - Muốn tìm số gạch men để
lát nền nhà ta cần biết gì?
- Giáo viên yêu cầu học
sinh làm bài vào vở
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
a) Chiều rộng thửa ruộngl
:
80 : 2 = 40 (m)
Diện tích thửa ruộng l :
80  40 = 3200 (m
2
)
b) 3200 m
2
so với 100 m
2

thì gấp :

3200 : 100 = 32 (lần)
Số thĩc thu hoạch được l :
50  32 = 1600 (kg) hay 16
(tạ)
Đp số : a) 3200 m
2

b) 16 tạ thĩc


- Học sinh nhận xét

 Bài 3:
- Đại diện nhóm BT3 lên
trình bày
- Giáo viên gợi ý cho học
sinh
- Thi đua giải nhanh
1) Chiều dài thực sự - Cả lớp giải vào vở
2) Tìm chiều rộng thực sự
3) Tìm S thực sự Chiều di thật của mảnh đất l
:
5  1000 = 5000 (cm)
hay 50m
Chiều rộng thật của mảnh
đất l :
3  1000 = 3000 (cm)
hay 30m
Diện tích của mảnh đất đó l
:

50  30 = 1500 (m
2
)
Đp số : 1500 m
2

4) Đổi đơn vị diện tích đề
bài cần hỏi

- Giáo viên tổ chức cho học
sinh sửa bài (ai nhanh nhất)


4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học
sinh nhắc lại nội dung
luyện tập.
- Thi đua: tính S hai hình
- Học sinh giải vở nháp
- Đại diện 4 bạn (4 tổ) giải
bảng lớp
sau:

4cm

* Đáp án:
- Học sinh ghép thành 1
hình vuông rồi tính
1’
5. Tổng kết - dặn dò:


- Về nhà ôn lại kiến thức
vừa học

- Chuẩn bị : Luyện tập
chung

- Nhận xét tiết học


×