Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

GIAO AN LOP 1 TUAN 28

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (395.48 KB, 18 trang )

LỊCH BÁO GIẢNG ( TUẦN 28 )
Thời gian Mơn dạy PPCT Tên bài dạy
Thứ 2
23/ 03/ 2009
Chào cờ 28 Tuần 28
Tập đọc 19 Ngôi nhà
Tập đọc 20 Ngôi nhà
Tốn 105 Giải toán có lời văn ( TT )
Đạo đức 28 Chào hỏi và tạm biệt
Thứ 3
24/ 03/ 2009
Mỹ thuật 70 Vẽ tiếp hình và màu vào hình vuông, đường
diềm
Tốn 106 Luyện tập
Chính tả 7 Ngôi nhà
Tập viết 25 Tô chữ hoa H, I, K
Thứ 4
25/ 03/ 2009
Âm nhạc 71
Tốn 107 Luyện tập
Tập đọc 21 Quà của Bố
Tập đọc 22 Quà của Bố
Thứ 5
26/ 03/ 2009
Thể dục 27 Bài thể dục – trò chơi vận động
Tốn 108 Luyện tập chung
Chính tả 8 Quà của Bố
TNXH 28 Con muỗi
Thứ 6
27/ 03/ 2009
Tập đọc 23 Vì vậy giờ mẹ mới về


Tập đọc 24 Vì vậy giờ mẹ mới về
Kể chuyện 4 Bông hoa cúc trắng
Thủ cơng 72 Cắt dán hình tam giác
SHTT 28 Tuần 28
Thứ hai, ngày 23 tháng 03 năm 2009
CHÀO CỜ
Chủ trì: Đ/c Trần Thanh Thuỷ
Thành phần: GV dạy buổi sáng điểm.
Nội dung:
Nhận xét hoạt động tuần qua
Nêu kế hoạch tuần tới
- Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp.
- Đi học đúng giờ
- Nhặt rác giữ vệ sinh trường lớp
- Nghỉ học phải có lí do
- Biết bảo vệ của công
TẬP ĐỌC
BÀI : NGÔI NHÀ
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
1
I/ Mục tiêu: HS biết: -HS đọc đúng, nhanh được cả bài “Ngôi nhà”.
-Đọc các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến nở, lảnh lót, thơm phức
-Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy (sau mỗi dòng thơ)
-Tìm được tiếng có vần yêu. Nói được câu chứa tiếng có vần iêu, yêu
-Nội dung bài: Tình cảm yêu thương gắn bó của bạn nhỏ đối với ngôi nhà của mình.
II/ Chuẩn bị: - Sách Tiếng Việt, tranh minh họa bài tập đọc, đồ dùng dạy và học.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1/ Ổn đònh lớp: (tiết 1)
2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Tranh vẽ gì? Ngôi nhà là nơi ta sinh
ra và lớn lên. Hôm nay ta học bài: Ngôi nhà
b/ Luyện đọc:
+GV đọc mẫu 1 lần: vừa chỉ vừa đọc.
+Tiếng, từ khó:
-Gạch chân tiếng, từ (từng từ một), giải thích nghóa từ:
VD: hàng xoan
-Tương tự: xao xuyến, lảnh lót, thơm phức
+Đọc nhảy cóc (theo câu):
+Câu:
-GV lưu ý ngắt nghỉ (gạch xiên bằng phấn màu)
-Chỉ bảng cho HS đọc.
+Đọan, bài: Có 3 đoạn thơ
*Nghỉ giữa tiết: Hát múa
c/ Tìm hiểu bài:
-Tìm trong bài tiếng có vần yêu
-Tìm tiếng ngoài bài iêu, yêu
-Nói câu chứa tiếng
-Hát
-4 HS đọc bài “Con quạ thông minh”, trả lời
câu hỏi
-Gắn bảng cài: con quạ, dâng lên, cổ lọ
-HS trả lời: Ngôi nhà
-HS đọc- phân tích (đánh vần từng tiếng)- đọc
trơn (3 HS)- cả lớp
-3- 5 HS
-HS đọc luân phiên đến hết lớp.
-Cả lớp- thi đọc theo tổ- cá nhân đọc cả bài (4)
-HS mở SGK: gạch chân bằng bút chì

-HS gắn bảng cài: gắn vần, gắn tiếng
-Thi đua cài hoa
Tiết 2:
4/ Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a/ Tìm hiểu bài đọc và luyện đọc:
-GV đọc mẫu 2 lần
-Cho HS đọc toàn bài
b/ Luyện nói
-HS đọc từng đoạn, trả lời câu hỏi từng đoạn
+Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ: nhìn thấy gì? Nghe
thấy gì? Ngửi thấy gì?
+Đọc câu thơ nói lên tình yêu ngôi nhà gắn
liền với tình yêu đất nước?
-3 HS
-HS thảo luận tranh- phát biểu
IV. Củng cố, dặn dò: -Về nhà học bài, tập trả lời câu hỏi
Môn: Toán
Bài 104: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN ( TT )
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
2
I.Mục tiêu: -HS củng cố về kó năng giải và trình bày bài giải
-Tìm hiểu toán: Bài toán cho biết gì? Bài toán đòi hỏi phải tìm gì?
-Giải bài toán: Thưcï hiện phép tính để tìm hiểu điều chưa biết nêu trong câu hỏi, trình bày bài giải
II. Chuẩn bò: -Sách bài tập toán, que tính.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1/Kiểm tra bài cũ:
-Làm bảng con: > < =
73 … 76
47 … 39

19 … 15 + 4
-GV nhận xét
2/Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải:
-Hướng dẫn tìm hiểu bài toán:
+Bài toán cho biết những gì?
+Bài toán hỏi gì?
+HS nêu lại tóm tắt
-Hướng dẫn giải toán và trình bày bài giải:
+Nêu câu hỏi gợi ý?
+Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm thế nào?
+HS quan sát tranh, nêu phép tính
-Hướng dẫn viết lời giải:
+Bài giải gồm những gì?
+Nêu câu lời giải của bài toán này?
-HS nêu lại cách trình bày bài giải.
3/ Thực hành:
Bài 1: An có 7 viên bi. An cho Bảo 3 viên bi. Hỏi An còn lại
mấy viên bi?
Bài 2: Mẹ nuôi10 con lợn. Mẹ đã bán 2 con lợn. Hỏi mẹ còn
lại mấy con lợn?
Bài 3: Đàn gà có 16 con, 6 con đã vào chuồng, Hỏi còn bao
nhiêu con gà chưa vào chuồng?
Bài 4: Giải toán theo tóm tắt sau:
Có: 8 quả bóng
Cho bạn: 3 quả bóng
Còn lại: … quả bóng
-Làm bảng con
-HS đọc và trả lời câu hỏi- GV ghi tóm tắt

-Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà
-Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
-Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
-Ta làm tính trừ
-9 – 3 = 6 con gà
-Gồm có câu lời giải, phép tính và đáp số
-Số con gà còn lại là
-HS nêu:
Bài giải
Số con gà còn lại là:
9 – 3 = 6 (con gà)
Đáp số: 6 con gà.
-Làm miệng- làm vở
-Sửa bài trên bảng
-Kiểm tra nhau
-Làm miệng- làm vở.
IV. Củng cố, dặn dò: GV chốt nd bài - Liên hệ thực tế, gd tư tưởng
- Nhận xét tiết học. - -Xem bài mới.
Môn: ĐẠO ĐỨC
Bài : CẢM ƠN, XIN LỖI ( TT )
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
3
I.Mục tiêu: HS biết:
-Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay
-Khi chào hỏi, tạm biệt, cần nói rõ ràng, nhẹ nhàng, vừa đủ nghe vớo lời xưng hô phù hợp với
người mình chào, tạm biệt nhưng không được gây ảnh hưởng đến những người xung quanh
- Học sinh thực hiện được hành vi chào hỏi, tạm biệt trong cuộc sống hàng ngày
II. Chuẩn bò:
-Sách giáo khoa
-Tranh vẽ

III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1/ Ổn đònh lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Họat động 1: Thảo luận bài tập 1
-Thảo luận, phân tích tranh ở bài tập 1:
Trong từng tranh có những ai?
Chuyện gì xảy ra với các bạn nhỏ?
Các bạn đã làm gì khi đó?
Noi theo các bạn, các em cần làm gì?
-Kết luận:
Tranh 1: Trong tranh có bà cụ già và hai bạn
nhỏ, họ gặp nhau trên đường đi. Các bạn đã vòng
tay lễ phép chào hỏi bà cụ. Noi theo các bạn đó,
các em cần chào hỏi khi gặp gỡ
Tranh 2: Có 3 bạn HS đi học về, các bạn giơ
tay vẫy chào tạm biệt nhau. Khi chia tay, chúng
ta cần nói lời tạm biệt
Hoạt động 2: Trò chơi sắm vai
-Giao từng cặp HS thể hiện việc chào hỏi hay
tạm biệt với mọi người xung quanh
-GV tổng kết
Hoạt động 3:Làm bài tập 2
-Cho HS làm bài tập 2
Trong từng tranh, các bạn nhỏ gặp chuyện gì?
Khi đó các bạn cần làm gì cho chúng?
-Kết luận theo từng tranh
-Hát
-HS thảo luận theo nhóm

-Trình bày kết quả, bổ sung ý kiến cho từng tranh
-Mỗi cặp thể hiện một đối tượng cụ thể.
-Diễn vai, lớp nhận xét
-HS thảo luận theo nhóm
-Trình bày kết quả, bổ sung ý kiến cho từng tranh
4. Củng cố - dặn dò : - GV chốt nd bài - Liên hệ thực tế, gd tư tưởng
- Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài học tiếp theo.
Thứ ba ngày 24 tháng 03 năm 2009
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
4
Mỹ thuật
BÀI : VẼ TIẾP HÌNH VÀ MÀU VÀO HÌNH VUÔNG, ĐƯỜNG DIỀM
I . Mục tiêu:
- Thấy được nét đẹp của hình vuông và đường diềm sau khi được tranh trí.
- Biết vẽ các hoạ tiết theo chỉ dẫn hoặc sáng tạo thêm.
- Giáo dục HS yêu thích môn vẽ
II . Chuẩn bò :
- Một số mẫu vẽ sáng tạo.
- Vở vẽ , bút chì , bút màu
III . Các hoạt động dạy và học :
1 . Khởi động : Hát
2 . Bài cũ : GV nhận xét bài vẽ: Chim và hoa.
3 .Bài mới: - Tiết này các em học cách vẽ màu và hình vào hình vuông, đường diềm - ghi tựa
Hoạt động thầy Hoạt động trò
a/ HĐ 1 : Giới thiệu cách trang trí hình vuông và đường diềm
- GV giới thiệu một số bài trang trí hình vuông, đường diềm để HS
nhận ra các nét đẹp của chúng.
- Có thể trang trí hình vuông, đường diềm bằng nhiều cách khác
nhau. Có thể để trang trí khăn tay, viên gạch,…
b/ HĐ 2 : Hướng dẫn hs vẽ

- GV hướng dẫn hs vẽ :
+ Tìm màu và vẽ màu theo ý thích.
+ Các hình giống nhau vẽ màu giống nhau.
+ Màu nền khác với các hình vẽ.
* Nghỉ giữa tiết
c/ HĐ 3 : Thực hành
- GV cho HS vẽ tiếp màu vào hình vẽ.
- GV quan sát – giúp đỡ HS yếu.
d/ HĐ 4 : Củng cố
- GV thu vở chấm – nhận xét.
5. Tổng kết – dặn dò :
- Chuẩn bò : Vẽ tranh đàn gà.
- Nhận xét tiết học .
Quan sát
Hs thực hành.
Hs quan sát,nhận xét

MÔN: TOÁN
Bài 105: LUYỆN TẬP
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
5
I.Mục tiêu
-Rèn kó năng giải toán có lời văn
-Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi các số đến 20
- Giáo dục HS yêu thích môn học toán
II. Chuẩn bò: -Sách bài tập toán.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1/Kiểm tra bài cũ:
-Đứng tại chỗ lần lượt đọc các số từ 1- 100

-Hỏi miệng:
Các số có 1 chữ số?
Các số tròn chục?
Số lớn nhất có 2 chữ số?
Số lớn nhất có 2 chữ số?
-GV nhận xét
2/Bài mới:
+Bài 1: Có 15 quả cam. Đã ăn 4 quả cam. Hỏi còn lại
bao nhiêu quả cam?
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 2: Cửa hàng có 30 xe đạp, đã bán 10 xe đạp. Hỏi
cửa hàng còn lại bao nhiêu xe đạp?
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 3:Số
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 4: Đọan thẳng AB dài 8 cm, đoạn thẳng AO dài 5
cm. Hỏi đọan thẳng OB dài mấy cm?
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Nhận xét tiết học
-1 HS/ 2 số
-Giải toán có lời văn.
-HS làm vở, tự kiểm tra nhau
-1 HS lên bảng sửa bài
-Giải toán có lời văn.
-HS làm vở, tự kiểm tra nhau
-1 HS lên bảng sửa bài

-Viết số vào ô trống
-Thực hiện phép tính rồi điền số
-Làm vở, lên sửa bài, lớp nhận xét
-Chơi tiếp sức: tổ nào nhanh và đúng sẽ thắng
-Giải toán có lời văn.
-HS làm vở.
1 HS lên bảng sửa. Lớp nhận xét
IV. Củng cố, dặn dò: -Về ôn bài -Xem bài mới: Luyện tập
CHÍNH TẢ
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
6
Bài: NGÔI NHÀ
I. Mục tiêu
-Học sinh chép lại đúng và đẹp bài: Ngôi nhà
-Điền đúng vần iêu- yêu; chữ c- k
-Viết đúng cự li, tốc độ, các chữ đều và đẹp
II. Chuẩn bò: -Bảng phụ đã chép sẵn bài
-Bộ đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1/ Ổn đònh lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
-Hôm nay viết bài: Ngôi nhà (khổ 3)
b/ Hướng dẫn HS tập chép:
-GV treo bảng phụ
-Yêu cầu HS đọc .
-Giáo viên quan sát, uốn nắn cách ngồi, cách cầm bút
của học sinh. Nhắc học sinh viết tên bài vào trang.

Chữ đầu đoạn văn lùi vào 1 ô. Sau dấu chấm phải viết
hoa.
-Soát lỗi.
-Giáo viên đọc đoạn văn cho học sinh soát lỗi, đánh
vần những khó viết.
-Giáo viên thu vở và chấm một số bài.
c/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:
-Bài 2: Điền vần iêu- yêu:
HS quan sát tranh, làm miệng, làm vào vở
-Bài 3: Điền chữ c- k:
Tương tự như trên
-Giáo viên sửa bài, nhận xét
-Chấm bài
-Hát
-3, 5 HS đọc
-Tìm tiếng khó viết
-Phân tích tiếng khó và viết bảng con
-Học sinh đổi vở cho nhau để chữa bài.
-Học sinh theo dõi và ghi lỗi ra lề vở
-HS làm vào vở.
IV. Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Khen các em viết đẹp, có tiến bộ.
-Dặn học sinh nhớ cách sửa lỗi chính tả mà các em viết sai trong bài.
Môn: TẬP VIẾT
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
7
Bài: TÔ CHỮ HOA: H, I, K
I.Mục tiêu: ,
-Học sinh tô đúng và đẹp các chữ hoa: H, I, K

-Viết đúng và đẹp các vần uôi, ươi; iêt, uyêt; iêu, yêu; các từ ngữ: nải chuối, tưới cây, viết đẹp,
duyệt binh, hiếu thảo, yêu quý
-Viết theo cỡ chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét.
II. Chuẩn bò:
-Bảng phụ có viết sẵn bài viết
-Bảng con, phấn, tập viết
-Bài viết mẫu đẹp của học sinh
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1/ Ổn đònh lớp:
-Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng viết viết các chữ viết xấu.
-Giáo viên chấm vở và nhận xét.
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
-Hôm nay ta học bài: Tô chữ hoa: H, I, K
b/ Hướng dẫn tô chữ hoa:
-Giáo viên treo bảng có viết bài mẫu: Chữ H gồm
những nét nào?
-GV chốt lại và hướng dẫn HS cách viết
-Cho học sinh viết bảng con- sửa nếu học sinh viết
sai hoặc xấu.
Chữ I, K hướng dẫn tương tự như trên.
c/ Hướng dẫn viết vần và từ ứng dụng:
-Giáo viên treo bảng có viết bài mẫu
-Cho học sinh đọc
-GV nhắc lại cách nối giữa các con chữ.
-Nhận xét học sinh viết.
d/ Hướng dẫn học sinh tập viết vào vở:

-Gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết.
-Quan sát HS viết, kòp thời uốn nắn các lỗi.
-Thu vở, chấm và chữa một số bài
-Khen học sinh viết đẹp và tiến bộ.
e/ Nhận xét cuối tiết:
-Xem GV sửa và viết lại.
-HS: gồm nét lượn xuống, nét khuyết trái,
khuyết phải và nét sổ thẳng

-Thực hành viết bảng con
-Cá nhân- nhóm- lớp
-HS viết bảng con.
-Thẳng lưng, không tì ngực, không cúi sát, vở hơi
nghiêng.
IV. Củng cố, dặn dò:
-Dặn dò: tìm thêm những tiếng có vần uôi, ươi, iêt, uyêt, iêu, yêu.
-Khen những HS viết đã tiến bộ và đẹp.
-Dặn HS về nhà luyện viết trong vở tập viết phần B.
Thứ tư ngày 25 tháng 03 năm 2009
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
8
MÔN: TOÁN
Bài 106: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: - Củng cố HS tính toán số từ 1 đến 100
-Rèn kó năng giải toán có lời văn
- Gd HS tính toán đúng, thành thạo
II. Chuẩn bò: -Sách bài tập toán.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1/Kiểm tra bài cũ:

-Đứng tại chỗ lần lượt đọc các số từ 1- 100
-Hỏi miệng:
Các số có 1 chữ số?
Các số tròn chục?
Số lớn nhất có 2 chữ số?
Số lớn nhất có 2 chữ số?
-GV nhận xét
2/Bài mới:
+Bài 1:Hà vẽ được 7 hình vuông và đã tô màu được 4
hình vuông. Hỏi còn lại mấy hình vuông chưa tô màu?
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 2:Tổ em có 10 bạn, trong đó có 6 bạn gái. Hỏi tổ
em có mấy bạn trai?
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 3: Trong vườn có 6 cây chanh và cây cam., trong
đó có 6 cây chanh. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây
cam?
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt (bằng hình vẽ) như
sau:
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Nhận xét tiết học
-1 HS/ 2 số
-Giải toán có lời văn.
-HS làm vở, tự kiểm tra nhau
-1 HS lên bảng sửa bài

-Giải toán có lời văn.
-HS làm vở, tự kiểm tra nhau
-1 HS lên bảng sửa bài
-Giải toán có lời văn.
-HS làm vở, tự kiểm tra nhau
-1 HS lên bảng sửa bài
-Giải toán có lời văn dựa theo tóm tắt đã cho
-HS làm vở.
1 HS lên bảng sửa. Lớp nhận xét
IV. Củng cố, dặn dò:-Về ôn bài -Xem bài mới: Luyện tập chung.
TẬP ĐỌC
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
9
Bài: QUÀ CỦA BỐ
I.Mụctiêu: -HS đọc đúng, nhanh được cả bài “Quà của bố”.
-Đọc các từ ngữ: lần nào, về phép, luôn luôn, vững vàng.
-Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy (sau mỗi dòng thơ)
-Tìm được tiếng có vần oan. Nói được câu chứa tiếng có vần oan, oat.
-Nội dung bài: Tình cảm của bố đối với con
II. Chuẩn bò: -Sách Tiếng Việt, tranh minh họa bài tập đọc, đồ dùng dạy và học.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1/ Ổn đònh lớp: (tiết 1)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Tranh vẽ gì? Hôm nay ta học bài thơ
nói về bố, đó là: Quà của bố
b/ Luyện đọc:
+GV đọc mẫu 1 lần: vừa chỉ vừa đọc.
+Tiếng, từ khó:

-Gạch chân tiếng, từ (từng từ một), giải thích nghóa từ:
VD: lần nào
-Tương tự: về phép, luôn luôn, vững vàng
+Đọc nhảy cóc (theo câu):
+Câu:
-GV lưu ý ngắt nghỉ (gạch xiên bằng phấn màu)
-Chỉ bảng cho HS đọc.
+Đọan, bài: Có 3 đoạn thơ
*Nghỉ giữa tiết: Hát múa
c/ Tìm hiểu bài:
-Tìm trong bài tiếng có vần oan
-Tìm tiếng ngoài bài oan, oat
-Nói câu chứa tiếng
-Hát
-4 HS đọc bài “Ngôi nhà”, trả lời câu hỏi
-Gắn bảng cài: lảnh lót, thơm phức, hàng xoan
-HS trả lời: Bạn nhỏ đang đọc thư của bố
-HS đọc- phân tích (đánh vần từng tiếng)- đọc
trơn (3 HS)- cả lớp
-3- 5 HS
-HS đọc luân phiên đến hết lớp.
-Cả lớp- thi đọc theo tổ- cá nhân đọc cả bài (4)
-HS mở SGK: gạch chân bằng bút chì
-HS gắn bảng cài: gắn vần, gắn tiếng
-Thi đua cài hoa
Tiết 2:
4/ Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a/ Tìm hiểu bài đọc và luyện đọc:
-GV đọc mẫu 2 lần
-Cho HS đọc toàn bài

b/ Luyện nói
-Trò chơi hái quả cuối tiết
-HS đọc từng đoạn, trả lời câu hỏi từng đoạn
+Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu?
+Bố gửi bạn nhỏ những quà gì?
-3 HS
-HS thảo luận tranh- phát biểu
IV. Củng cố, dặn dò:
-Về nhà học bài, tập trả lời câu hỏi
Thứ năm ngày 26 tháng 03 năm 2009
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
10
THỂ DỤC
BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
I/ Mục tiêu : HS biết
- Ôn bài thể dục. Yêu cầu thực hiện được ở mức độ cơ bản đúng.
- Ơn điểm số hàng dọc theo tổ hoặc cả lớp. Yêu cầu điểm số đúng rõ ràng.
- Làm quen với trò chơi tâng cầu.
II/ Chuẩn bị : - Sân bãi, còi , cầu.
III/ Các hoạt động d ạ y và h ọ c:
Hoạt động thầy Thời lượng Hoạt động trò
1. phần mở đầu
Nhận lớp phổ biến nội dung bài học
Cho lớp khởi động
GV sửa sai
2. Phần cơ bản:
Ôn bài thể dục
GV Hướng dẫn,
HD HS tập
GV sửa sai

Chia tổ tập luyện
GV sửa sai
Ôn bài thể dục đã học
GV HD cho lớp tập hợp hàng dọc, dóng
hàng, điểm số ( Theo tổ )
Tổ chức chơi trò chơi
GV nêu và hướng dẫn tiếp tục trò chơi “
Tâng cầu“
GV nhận xét
3. Phần kết thúc:
Tập động tác hồi tĩnh
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài học tiếp theo
6- 7 phút
10 – 11 phút
4- 5 phút
Lớp trường bác các sĩ số
Lớp trưởng điều khiển
HS thực hiện 4 – 5 lần, 2x 8 nhòp
x x x x x x
x x x x x x
X
2 lần 4 nhòp, mỗi động tác 2 lần 4 nhòp
HS thực hiện
HS thực hiện
TOÁN
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
11
Bài 107: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu -Rèn kó năng lập đề toán giải, và trình bày bài giải của bài toán có lời văn.

- Giáo dục HS trình bày bài toán đúng đẹp.
II. Chuẩn bò: -Sách bài tập toán.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1/Kiểm tra bài cũ:
-Bài toán: Lan hái được 16 bông hoa. Lan cho bạn 5
bông hoa. Hỏi Lan còn lại mấy bông hoa?
-GV nhận xét
2/Bài mới:
+Bài 1: Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có
bài toán, rồi giải bài toán đó?
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 2:
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Nhận xét tiết học
-Giải vào nháp/ 1 HS lên bảng sửa
a/ Mỵ làm được … bông hoa, rồi làm thêm được …
bông hoa. Hỏi …………………………………………… ?
-Tóm tắt:
Có: … bông hoa
Thêm: … bông hoa
Có tất cả: … bông hoa?
b/ Hoa gấp được … con chim, Hoa cho em … con chim.
Hỏi …………………………………………………………………………?
-Tóm tắt:
Có: … con chim
Cho: … con chim
Còn lại: … con chim?

-HS đọc đề: làm miệng
-1 HS lên bảng sửa bài
-Lớp làm vào vở
-Trong vườn có 16 cây chanh và cây cam. Trong đó
có 4 cây cam. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây
chanh?
-Tóm tắt:
Có tất cả: … cây
Cam: … cây
Chanh: … cây?
-HS đọc đề: làm miệng
-Lớp làm vào vở
-1 HS lên bảng sửa bài/ lớp nhận xét
IV. Củng cố, dặn dò: -Về ôn bài
-Xem bài mới: Phép cộng trong phạm vi 100.
CHÍNH TẢ
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
12
Bài: QUÀ CỦA BỐ
I.Mục tiêu:
-Học sinh chép lại đúng và đẹp bài: Quà của bố
-Điền đúng chữ s- x; vần im- iêm
-Viết đúng cự li, tốc độ, các chữ đều và đẹp
II. Chuẩn bò:
-Bảng phụ đã chép sẵn bài.
-Bộ đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1/ Ổn đònh lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
-Hôm nay viết bài: Quà của bố (khổ 2)
b/ Hướng dẫn HS tập chép:
-GV treo bảng phụ
-Yêu cầu HS đọc .
-Giáo viên quan sát, uốn nắn cách ngồi, cách cầm bút
của học sinh. Nhắc học sinh viết tên bài vào trang.
Chữ đầu đoạn văn lùi vào 1 ô. Sau dấu chấm phải viết
hoa.
-Soát lỗi.
-Giáo viên đọc đoạn văn cho học sinh soát lỗi, đánh
vần những khó viết.
-Giáo viên thu vở và chấm một số bài.
c/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:
-Bài 2: Điền chữ s- x :
HS quan sát tranh, làm miệng, làm vào vở
-Bài 3: Điền vần im- iêm:
Tương tự như trên
-Giáo viên sửa bài, nhận xét
-Chấm bài
-Hát
-3, 5 HS đọc
-Tìm tiếng khó viết
-Phân tích tiếng khó và viết bảng con
-Học sinh đổi vở cho nhau để chữa bài.
-Học sinh theo dõi và ghi lỗi ra lề vở
-HS làm vào vở.
IV. Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học

-Khen các em viết đẹp, có tiến bộ.
-Dặn học sinh nhớ cách sửa lỗi chính tả mà các em viết sai trong bài.
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
13
Bài: CON MUỖI
I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể biết:
-Tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi
-Nơi thường sinh sống của muỗi
-Một số tác hại của muỗi và một số cách diệt trừ chúng
-Có ý thức tham gia diệt mu64i và thực hiện các biện pháp phòng tránh muỗi đốt.
II. Chuẩn bò: - Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1/ Ổn đònh lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Kể tên các bộ phận bên ngoài của con mèo?
-GV nhận xét- đánh giá
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Quan sát con muỗi
-Mục đích: HS nói được tên các bộ phận bên ngoài của
con muỗi
-Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện:
+Cho HS quan sát tranh, chỉ và nói tên các bộ
phận bên ngoài của con muỗi: Con muỗi to hay nhỏ?
Con muỗi dùng gì để hút máu người? Con muỗi di
chuyển như thế nào? Con muỗi có cánh, chân, râu,…?

B2: Trả lời kết quả
Kết luận: Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi. Nó có
đầu, mình, chân và cánh. Nó bay bằng cánh, đậu bằng
chân. Muỗi dùng vòi để hút máu người và động vật để
sống. Muỗi truyền bệnh qua đường hút máu.
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu bài tập
-Mục đích: Biết được nơi sống, tác hại do muỗi đốt và
một số cách diệt muỗi
-Cách tiến hành: Chia nhóm, đặt tên cho nhóm, cho HS
làm phiếu.
-Kết luận: GV chốt lại.
Hoạt động 3: Hỏi- đáp về cách phòng chống muỗi khi ngủ
-Mục đích: HS biết cách tránh muỗi khi ngủ
-Các bước tiến hành: GV nêu câu hỏi: Khi ngủ, bạn cần
làm gì để khỏi bò muỗi đốt?
-Kết luận: Cần phải mắc màn cẩn thận khi ngủ
-Hát
-HS trả lời
-HS quan sát, trao đổi, làm việc theo nhóm
-HS trình bày ý kiến của mình
-Lớp nhận xét, bổ sung
-HS làm việc theo nhóm, cùng nhau thảo
luận và thống nhất ý kiến chung của nhóm
mình trong từng câu.
-Đại diện nhóm trìnmh bày, lớp bổ sung.
-HS hoạt động cả lớp
IV. Củng cố, dặn dò: -Chốt nd bài - Nhận xét tiết học.
Thứ sáu ngày 27 tháng 03 năm 2009
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
14

Môn: TẬP ĐỌC
Bài : VÌ VẬY GIỜ MẸ MỚI VỀ
I.Mục tiêu: -HS đọc đúng, nhanh được cả bài “Vì bây giờ mẹ mới về”.
-Đọc các từ ngữ: cắt bánh, đứt tay, hoảng hốt.
-Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy
-Tìm được tiếng có vần ưt. Nói được câu chứa tiếng có vần ưt, ưc.
-Nội dung bài: Cậu bé làm nũng mẹ, mẹ về cậu mới khóc
II. Chuẩn bò: -Sách Tiếng Việt, tranh minh họa bài tập đọc, đồ dùng dạy và học.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1/ Ổn đònh lớp: (tiết 1)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Tranh vẽ gì? Các con thấy cậu bé
như thế nào? Tại sao mẹ về cậu mới khóc? Hôm nay
ta học bài: Vì bây giờ mẹ mới về.
b/ Luyện đọc:
+GV đọc mẫu 1 lần: vừa chỉ vừa đọc.
+Tiếng, từ khó:
-Gạch chân tiếng, từ (từng từ một), giải thích nghóa từ:
VD: cắt bánh
-Tương tự: đứt tay, hoảng hốt
+Đọc nhảy cóc (theo câu):
+Câu:
-GV lưu ý ngắt nghỉ (gạch xiên bằng phấn màu)
-Chỉ bảng cho HS đọc.
+Đọan, bài: Có lời đối thoại
*Nghỉ giữa tiết: Hát múa
c/ Tìm hiểu bài:
-Tìm trong bài tiếng có vần ưt

-Tìm tiếng ngoài bài ưt, ưc
-Nói câu chứa tiếng
-Hát
-4 HS đọc bài “Quà của bố”, trả lời câu hỏi
-Gắn bảng cài: bộ đội, luôn luôn, lời chúc
-HS trả lời: Cậu bé đang khóc
-HS đọc- phân tích (đánh vần từng tiếng)- đọc
trơn (3 HS)- cả lớp
-3- 5 HS
-HS đọc luân phiên đến hết lớp.
-Cả lớp- thi đọc theo tổ- cá nhân đọc cả bài (4)
-HS mở SGK: gạch chân bằng bút chì
-HS gắn bảng cài: gắn vần, gắn tiếng
-Thi đua cài hoa
Tiết 2:
4/ Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a/ Tìm hiểu bài đọc và luyện đọc:
-GV đọc mẫu 2 lần
-Cho HS đọc toàn bài
b/ Luyện nó
-HS đọc từng đoạn, trả lời câu hỏi từng đoạn
+Khi bò đứt tay, cậu bé có khóc không?
+Lúc nào cậu bé mới khóc?
+Bài này có mấy câu hỏi? Đọc câu hỏi và trả lời.
-3 HS
-HS thảo luận tranh- phát biểu
IV. Củng cố, dặn dò: -Về nhà học bài, tập trả lời câu hỏi
Môn: KỂ CHUYỆN
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
15

Chuyện: BÔNG HOA CÚC TRẮNG
I.Mục tiêu:
-Ghi nhớ được nội dung câu chuyện để dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi của GV, kể lại được
từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
-Biết đổi giọng cho câu chuyện thêm hấp dẫn.
-Hiểu được ý nghóa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm, lòng hiếu thảo của cô bé trong truyện. Tình yêu
mẹ của cô bé đã làm trời đất cảm động và giúp cô bé chữa khỏi bệnh cho mẹ.
II. Chuẩn bò:
-Sách Tiếng Việt
-Tranh minh họa cho câu chuyện
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1/ Ổn đònh lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
- Chuyện: Bông hoa cúc trắng
b/ Học sinh xem tranh, tập tự kể theo ý mình:
-GV treo tranh của chuyên.
-Cho HS tự kể
c/ Giáo viên kể chuyện:
-GV kể toàn bộ câu chuyện kết hợp chỉ lên từng bức
tranh cho HS xem.
d/ Học sinh kể theo tranh:
-GV treo tranh cho HS quan sát và đặt câu hỏi để HS
có thể tự kể:
+Người mẹ ốm nói gì với con?
-Tương tự các bức tranh còn lại
e/ Học sinh kể toàn truyện:
-Tổ chức thi kể theo nhóm.

-Cho HS đóng kòch để kể lại toàn bộ câu chuyện
-GV nhận xét
f/ Tìm hiểu ý nghóa câu chuyện:
-Câu chuyện ý nói gì?
-GV chốt lại: Ca ngợi tình cảm, lòng hiếu thảo của cô
bé trong truyện. Tình yêu mẹ của cô bé đã làm trời đất
cảm động và giúp cô bé chữa khỏi bệnh cho mẹ.
-Hát
-HS nhắc lại tựa
-Quan sát, thảo luận nhóm
-Tập kể trong nhóm
-Đại diện nhóm lên kể lại câu chuyện theo ý
của mình.
-Lớp tự nhận xét
-HS kể và các bạn khác nhận xét
-HS phát biểu theo ý kiến riêng của mình
IV. Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học
-Về tập kể lại câu chuyện cho gia đình nghe.
Môn: THỦ CÔNG
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
16
CẮT DÁN HÌNH TAM GIÁC
I. Mục tiêu :- HS biết cách cắt, dán hình tam giác
- HS cắt, dán hình tam giác theo 2 cách
- Rèn cho HS tính cẩn thận, tỉ m khéo léo, thẩm mỹ
II. Chuẩn bò :Mẫu hình tam giác, giấy màu, kéo
Giấy màu, kéo, hồ, bút chì, thước……
III. Các hoạt động dạy và học:
1.Khởi động : Hát
2. Bài cũ : - Kiểm tra sự chuẩn bò của HS. - Nhận xét.

3. Bài mới: - Tiết này các em thực hành cắt dán hình tam giác.
Hoạt động thầy Hoạt động trò
Hoạt động 1 : Hướng dận quan sát, nhận xét
Cho HS quan sát vật mẫu có hình tam giác
- Nêu hình dáng của vật
- Hình tam giác có mấy cạnh?
- Hình tam giác nằm trong khung hình gì?
Nhận xét
Chốt : Hình tam giác có 3 cạnh, muốn vẽ được hình tam giác ta vẽ
khung hình chữ nhật.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn thực hiện
Gv giới thiệu hình tam giác mẫu
Hướng dẫn cách vẽ : Hình tam giác là 1 phần hình chữ nhật có độ
dài 1 cạnh là 8 ô. Muốn vẽ được hình tam giác ta cần xác đònh 3
điểm, trong đó có 2 đỉnh là 2 điểm của hình chữ nhật. Sau đo,ù lấy
điểm giữa cạnh của cạnh đối diện làm điểm thứ 3. Nối 3 điểm với
nhau ta được hình tam giác.
Hướng dẫn vẽ cách đơn giản
A C
A
B C B
NGHỈ GIẢI LAO
Gv hướng dẫn Hs cách cắt rời hình tam giác và dán thành sản
phẩm
- Cắt rời hình chữ nhật, cắt tiếp theo đk AB, AC ta được hình tam
giác
Gv quan sát – chỉnh sửa cho HS
Hoạt động 2 : Củng cố
Nêu cách vẽ hình tam giác, cách cắt hình tam giác.
Nhận xét

HS nêu
Hs theo dõi
Hs tập kẻ hình tam giác và cắt rời
hình tam giác trên giấy nháp
HS nêu
5. Củng cố – Dặn dò : Chuẩn bò : Thựa hành cắt, dán hình tam giác
SINH HOẠT LỚP
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
17
Chủ trì: Giáo viên chủ nhiệm
Thành phần: Tất cả học sinh của lớp
Nội dung:
Nhận xét đánh giá tuần qua:
- Ưu điểm:
Đi học đúng giờ - Học bài, làm bài đầy đủ
Vệ sinh lớp sạch sẽ, gọn gàng, dép để đúng nơi quy dònh
- Tồn tại:
Còn một vài em không thuộc bài.
Còn nói chuyện trong giờ học .
Nêu kế hoạch tuần tới
Trường tiểu học Thọ Sơn – Bù Đăng
18

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×