Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Giáo án Toán lớp 2 - THỰC HÀNH XEM LỊCH doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (150.92 KB, 6 trang )

THỰC HÀNH XEM LỊCH
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS :
 Củng cố kỹ năng xem lịch tháng .
 Củng cố biểu tượng về thời điểm, khoảng thời gian .
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Tờ lịch tháng 1, tháng 4 như SGK .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên bài lên bảng .
2.Thực hành xem lịch :
2.1 Trò chơi : Điền ngày còn thiếu
- GV chuẩn bị 4 tờ lịch tháng 1 như SGK .
- Chia lớp thành 4 đội thi đua với nhau .
- Yêu cầu các đội dùng bút màu ghi tiếp các ngày còn thiếu
trong tờ lịch .
- Sau 7 phút các đội mang lịch của đội mình lên trình bày .
- Đội nào điền đúng, đủ nhất là đội thắng cuộc .
- GV hỏi thêm :
+ Ngày đầu tiên của tháng 1 là thứ mấy ? ( thứ năm ) .
+ Ngày cuối cùng của tháng là thứ mấy, ngày mấy ? ( Thứ
Bảy, ngày 31 ) .
+ Tháng 1 có bao nhiêu ngày ? ( 31 ) .
2.2 Bài 2 :
- GV treo tờ lịch tháng 4 như SGK và yêu cầu HS trả lời từng
câu hỏi :
+ Các ngày thứ sáu trong tháng 4 là : 2, 9, 16, 23, 30 .
+ Thứ ba tuần này là ngày 20 tháng 4. Thứ ba tuần trước là
ngày 13 tháng 4. Thứ ba tuần sau là ngày 27 tháng 4 .
+ Ngày 30 tháng 4 là ngày thứ sáu .
+ Tháng 4 có 30 ngày .


IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………

LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS cũng cố về :
 Phép cộng , phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 .
 Tìm số hạng chưa biết trong một tổng , số bị trừ , số trừ
chưa biết trong một hiệu .
 Giải bài toán có lời văn ( bài toán về ít hơn ) .
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
 Mô hình đồng hồ có thể quay kim .
 Tờ lịch tháng 5 như SGK ( hoặc lịch tháng khác, nếu sử
dụng lịch khác GV cần thay đổi nội dung câu hỏi cho phù
hợp ) .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ngắn gọn ghi tên bài và ghi lên bảng .
2. Luyện tập :



Bài 1 :




- Đọc lần lượt từng câu hỏi cho HS trả
lời .
- Em tưới cây lúc mấy giờ ?
- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ?
- Tại sao ?
- Em đang học ở trường lúc mấy giờ ?
- Đồng hồ nào chỉ 8 giờ sáng ?
- Khi đồng hồ chỉ 8 giờ sáng thì kim
ngắn ở đâu, kim dài ở đâu ?
- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ ?
- 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?
- Đồng hồ nào chỉ 18 giờ ?
- Em đi ngủ lúc mấy giờ ?
- 21 giờ còn gọi là mấy giờ ?
- Đồng hồ nào chỉ 9 giờ tối ?

- Lúc 5 giờ chiều .
- Đồng hồ D .
- Vì 5 giờ chiều là 17 giờ .
- Lúc 8 giờ sáng .
- Đồng hồ A .
- Kim ngắn chỉ đến số 8, kim dài
chỉ đến số 12 .
- Lúc 6 giờ chiều .
- Là 18 giờ .
- Đồng hồ C .
- Em đi ngủ lúc 21 giờ .
- 21 giờ còn gọi là 9 giờ tối .
- Đồng hồ B chỉ 9 giờ tối .

Bài 2 :
- Có thể cho HS làm bài cá nhân hoặc tổ chức thành trò chơi
như ở tiết 78 .
Bài 4 : Thi quay kim đồng hồ
- Chia lớp thành 2 đội thi đua với nhau .
- Phát cho mỗi đội 1 mô hình đồng hồ có thể quay các kim .
- GV đọc từng giờ, 2 đội cùng quay kim đồng hồ đến giờ GV
đọc .
- Đội nào xong trước được tính điểm .
- Kết thúc cuộc chơi, đội nào đúng, nhanh nhiều lần hơn là
đội thắng cuộc .
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………

×